Hiện nước ta phát triển theo hướng cơng nghiệp hóa, đại hóa, nên nhu cầu điện địi hỏi ngày cao số lượng chất lượng Để đáp ứng số lượng ngành điện nói chung phải có kế hoạch tìm khai thác tốt nguồn lượng biến đổi chúng thành điện năng.Mặt khác, để đảm bảo chất lượng có điện cần phải xây dựng hệ thống truyền tải, phân phối điện đại, có phương thức vận hành tối ưu đảm bảo yêu cầu kỹ thuật kinh tế Xuất phát từ điều đó, bên cạnh kiến thức giảng dạy giảng đường, sinh viên ngành Hệ thống điện giao đồ án môn học thiết kế điện cho mạng điện khu vực Quá trình thực đồ án giúp hiểu biết tổng quan mạng lưới điện khu vực, hiểu biết nguyên tắc chủ yếu để xây dựng hệ thống điện xác định hướng thông số đường dây, chọn hệ thống điện áp cho mạng điện chính…những nguyên tắc tổ chức điều khiển hệ thống, tổng vốn đầu tư nguồn nguyên vật liệu để phát triển lượng
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC KHOA KỸ THUẬT ĐIỆN
- -ĐỒ ÁN MÔN HỌC LƯỚI ĐIỆN
THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI ĐIỆN KHU VỰC
Sinh viên thực hiện :
Trang 2Lời Mở Đầu
Điện năng là một nguồn năng lượng quan trọng của hệ thống năng lượng quốc gia,
nó được sử dụng rộng rãi trên hầu hết các lĩnh vực như: sản xuất kinh tế, đời sống sinhhoạt, nghiên cứu khoa học…
Hiện nay nước ta đang phát triển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nênnhu cầu về điện năng đòi hỏi ngày càng cao về số lượng cũng như chất lượng Để đápứng được về số lượng thì ngành điện nói chung phải có kế hoạch tìm và khai thác tốt cácnguồn năng lượng có thể biến đổi chúng thành điện năng.Mặt khác, để đảm bảo về chấtlượng có điện năng cần phải xây dựng hệ thống truyền tải, phân phối điện năng hiện đại,
có phương thức vận hành tối ưu nhất đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật cũng như kinh tế.Xuất phát từ điều đó, bên cạnh những kiến thức giảng dạy trên giảng đường, mỗi sinhviên ngành Hệ thống điện đều được giao đồ án môn học về thiết kế điện cho mạng điệnkhu vực Quá trình thực hiện đồ án giúp chúng ta hiểu biết tổng quan nhất về mạng lướiđiện khu vực, hiểu biết hơn về những nguyên tắc chủ yếu để xây dựng hệ thống điện nhưxác định hướng và các thông số của các đường dây, chọn hệ thống điện áp cho mạng điệnchính…những nguyên tắc tổ chức và điều khiển hệ thống, tổng vốn đầu tư và các nguồnnguyên vật liệu để phát triển năng lượng …
Nhờ những kiến thức chỉ dạy của giảng viên bộ môn TS Kiều Thị Thanh Hoa và
quá trình tìm hiểu tài liệu, tham khảo các bạn thì em đã tự tính toán, lựa chọn các phương
án trình bày sau
Chúng em xin chân thành cảm ơn đến cô TS Kiều Thị Thanh Hoa, cùng toàn thể
các thầy cô trong khoa Hệ thống Điện đã tận tình hướng dẫn chúng em hoàn thành bản đồ
án
Hà Nội, tháng 12 năm 2020 Sinh viên thực hiện
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi, Phạm Tùng Lâm, cam đoan những nội dung đồ án này là do tôi thực hiệndưới sự hướng dẫn của TS Kiều Thị Thanh Hoa Các số liệu và kết quả trong đồ án làtrung thực và chưa được công bố trong các công trình khác Các tham khảo trong đồ án
đề được trích dẫn rõ rang tên tác giả, tên công trình, thời gian và nơi công bố Nếu khôngđúng như đã nêu trên, tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về đồ án của mình
Hà Nội, ngày 12 tháng 10 năm 2021
Người cam đoan
Trang 4LỜI CẢM ƠN
………
………
………
………
………
Hà Nội, ngày 12 tháng 10 năm 2021 Người cam đoan
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 5TT Nội dung Ý kiến nhận xét
2 Đồ án thực hiện đầy đủ các nộidung của đề tài
Các ý kiến khác:
Hà Nội, ngày 12 tháng 10 năm 2021 Giảng viên hướng dẫn (Kí và ghi rõ họ tên)
Trang 6ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM
2 Đồ án thực hiện đầy đủ các nội
dung của đề tài
Các ý kiến khác:
Trang 7
Hà Nội, ngày 12 tháng 10 năm 2021
Ủy viên hội đồng Thư kí hội đồng Chủ tịch hội đồng
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang 87.1.2 Tính toán điện áp nút bà tổn thất công suất chế độ cực tiểu 51
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Trang 9MỤC LỤC
ĐỒ ÁN LƯỚI ĐIỆN: THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI ĐIỆN KHU VỰC 5
CHƯƠNG I 5
PHÂN TÍCH NGUỒN VÀ PHỤ TẢI 5
I Sơ đồ địa lý 5
1.1 Những số liệu về nguồn cung cấp 6
1.2 Những số liệu về phụ tải 6
II Phân tích nguồn và phụ tải 7
1.1 Nguồn điện 7
1.2 Phụ tải 8
CHƯƠNG II 8
TÍNH TOÁN CÂN BẰNG CÔNG SUẤT 8
2.1 Cân bằng công suất tác dụng 9
2.2 Cân bằng công suất phản kháng 9
CHƯƠNG III 10
Trang 10LỰA CHỌN CÁC PHƯƠNG ÁN, TÍNH TOÁN SƠ BỘ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN 10
3.1 Chọn điện áp định mức cho lưới điện 11
3.2 Dự kiến các phương án nối dây 11
Phương án I 12
Phương án II 13
Phương án III 13
Phương án IV 14
Phương án V 14
3.3 Tính toán chọn tiết diện dây dẫn 15
3.4 Tiêu chuẩn tổn thất điện áp 15
3.5 Tính toán cụ thể từng phương án 16
1 Sơ đồ phương án I 16
2 Lựa chọn tiết diện dây dẫn 17
1 Sơ đồ phương án 2 19
1 Sơ đồ phương án 3 22
1 Sơ đồ phương án 4 25
1 Sơ đồ phương án 5 28
CHƯƠNG VI 33
TÍNH TOÁN CHỈ TIÊU KINH TẾ CHO CÁC PHƯƠNG ÁN, LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU 33
4.1 Cơ sở lý thuyết 33
4.2 Tính toán cụ thể từng phương án 34
CHƯƠNG VI 36
TÍNH TOÁN LỰA CHỌN MÁY BIẾN ÁP 36
5.1 Tính toán chọn công suất, số lượng ,loại máy biến áp 36
5.1.1 Tính toán chọn công suất định mức, số lượng máy biến áp cho phụ tải 36
5.1.2 Chọn máy biến áp và thông số máy biến áp 37
CHƯƠNG VI 38
TÍNH TOÁN CHẾ ĐỘ XÁC LẬP CỦA LƯỚI ĐIỆN 38
6.1 Chế độ phụ tải cực đại 38
6.2 Chế độ phụ tải cực tiểu 42
6.3 Chế độ phụ tải sự cố 43
CHƯƠNG VII 45
TÍNH TOÁN ĐIỆN ÁP TẠI CÁC NÚT CỦA MẠNG ĐIỆN, LỰA CHỌN PHƯƠNG THỨC ĐIỀU CHỈNH ĐIỆN ÁP 45
Trang 117.1 Tính toán điện áp tại các nút của mạng điện 45
7.1.1 Chế độ phụ tải cực đại 45
7.1.2 Chế độ phụ tải cực tiểu : 45
7.1.3 Chế độ phụ tải sự cố : 46
7.2 Hiệu chỉnh điện áp 46
7.3 Các loại máy biến áp : 47
7.4 Chọn đầu phân áp cho máy biến áp 47
CHƯƠNG VIII 53
TÍNH TOÁN GIÁ THÀNH TẢI ĐIỆN 53
8.1 Vốn đầu tư xây dựng lưới điện 53
8.2 Tổn thất điện năng trong lưới điện 54
8.3 Các loại chi phí và giá thành: 54
8.4 Kết luận 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC
KHOA KỸ THUẬT ĐIỆN
Nhiệm vụ môn học Đồ án thiết kế Lưới điện
Họ và tên sinh viên
Mã sinh viên\
1, Số liệu
a, Số liệu nguồn điện
Thiết kế hệ thống điện gồm một nguồn điện công suất vô cùng lớn và 5 phụ tải
Hệ thống HT:
- Hệ thống điện có công suất vô cùng lớn
- Hệ số công suất cosφ=0,85
- Điện áp trên thanh cái của nguồn điện:
+ Khi phụ tải cực đại, khi sự cố nặng nề là : UHT =1,1Uđm;
+ Khi phụ tải cực tiểu là: UHT =1,05Uđm
b, Số liệu phụ tải:
Công suất cực đại Pmax
Trang 122, Nội dung thực hiện
- Cân bằng công suất và đề xuất phương án nối dây
- Tính chọn tiết diện dây dẫn
- Tính toán chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật
- Tính chọn máy biến áp và sơ đồ nối điện chính
- Tính chế độ xác lập
- Tính điện áp nút và chọn đầu điều chỉnh điện áp
Sơ đồ vị trí nguồn điện và các phụ tải
Giáo viên
hướng dẫn
Trang 13ThS Kiều
Thị Thanh Hoa
CHƯƠNG I PHÂN TÍCH NGUỒN VÀ PHỤ TẢI
I Sơ đồ địa lý
Hình 1.1 Sơ đồ vị trí nguồn điện và các phụ tải
Trang 141.1 Những số liệu về nguồn cung cấp
- Nguồn có công suất vô cùng lớn
Trang 15YCĐC điện
áp
Thông tư39/2015/TT-BCT
- Gồm có 4 phụ tải loại I, 1 phụ tải loại III
- Phụ tải loại I là phụ tải quan trọng cần được cung cấp điện liên tục, nếu cung cấp
bị gián đoạn sẽ ảnh hưởng lớn tới an ninh, quốc phòng, tính mạng con người và thiệt hại
về kinh tế do đó các hộ phụ tải loại I cần được cấp điện từ hai nguồn hoặc hai phía trở lên, cụ thể là sử dụng sơ đồ mạch kín, đường dây kép hoặc trạm biến áp có hai máy làm việc song song
- Phụ tải loại III là loại phụ tải ít quan trọng để giảm chi phí đầu tư ta chỉ cần sửdụng đường dây đơn
Bảng 1.2.1 Số liệu tính toán các phụ tải
Tmax= 4876h (thời gian sử dụng công suất cực đại)
II Phân tích nguồn và phụ tải
Trang 161.2 Phụ tải
- Các hộ phụ tải loại I là những hộ quan trọng, vì vậy phải dự phòng chắc chắn Mỗi phụ tải phải được cấp điện bằng một lộ đường dây kép và hai máy biến áp làm việc song song để đảm bảo cấp điện liên tục cũng như đảm bảo chất lượng điện năng ở một chế độ vận hành Khi ngừng cấp điện có thể làm hỏng sản phẩm, hư hại thiết bị gây ảnh hưởng lớn đến hoạt động của phụ tải
- Các hộ phụ tải loại III là các hộ phụ tải ít quan trọng hơn nên để giảm chi phí đầu
tư ta chỉ cần cấp điện bằng một đường dây đơn và một máy biến áp
- Yêu cầu điều chỉnh điện áp
- Trong mạng điện thiết kế các hộ có yêu cầu điều chỉnh điện áp khác thường Ở phương pháp này độ lệch điện áp phải thỏa mãn các chế độ như sau:
- Chế độ phụ tải cực đại: du% ≥ 5% Uđm
- Chế độ phụ tải cực tiểu: du%≥ 0% Uđm
- Khi tính toán thiết kế mạng điện thì vấn đề quan trong nhất là cân bằng công suấtphát ra bởi nguồn và công suất tiêu thụ của phụ tải, tổng các công suất tổn hao trên hệthống truyền tải điện
Trang 17- Trong đồ án thiết kế môn học Lưới Điện việc cân bằng công suất ở đây đượcthực hiện trên một số khu vực cụ thể Trong khu vực này có một nguồn điện với côngsuất vô cùng lớn Trong hệ thống điện chế độ vận hành ổn định chỉ tồn tại khi có sự cânbằng giữa công suất tác dụng P và công suất phản kháng Q Việc cân bằng công suất tácdụng có lợi trong việc ổn định tần số của hệ thống điện, còn việc cân bằng công suất phảnkháng lại có tác dụng lớn trong việc đảm bảo ổn định điện áp cuối đường dây của hệthống điện nói chung và lưới điện từng khu vực nói riêng.
2.1 Cân bằng công suất tác dụng
Pyc= m.∑Pptmax + PMĐ + Pdt + PtdTrong đó: - PMĐ = 5%Pptmax
- Pptmax: tổng công suất các phụ tải
- Pdt : công suất dự trữ của hệ thống <Pdt = 0>
- Ptd : công suất tự dung của nhà máy<Ptd = 0>
- PHT = Pyc = Pptmax + PMĐ = 152 + 7,6 = 159,6 ( MW)
2.2 Cân bằng công suất phản kháng
Qyc = m ∑Qptmaxi + Qb + QL - Qc + Qdt + QtdTrong đó : - Qyc : tổng công suất phản kháng yêu cầu của cả hệ thống
- ∑Qptmaxi : tổng công suất phản kháng của phụ tải
- Qb : tổng công suất tổn thất trong TBA : Qb = 15% x ∑Qptmaxi
- QL : tổng công suất phản kháng tổn thất trên đường dây
- Qc : tổng công suất phản kháng do tụ điện đặt trên đường dây sinh ra
- Qyc = m ∑Qptmaxi + Qb = 83,9 (MVAr)
Mà theo trên, công suất phản kháng công suất phản kháng do nguồn là QHT = 98,79(MVAr) > Qyc = 83,9 ( MVAr) Do đó , ta không phải bù công suất phản kháng trongmạng
Trang 18CHƯƠNG III LỰA CHỌN CÁC PHƯƠNG ÁN, TÍNH TOÁN SƠ BỘ LỰA
CHỌN PHƯƠNG ÁN
Trang 193.1 Chọn điện áp định mức cho lưới điện
- Lựa chọn cấp điện áp định mức cho mạng điện là nhiệm vụ rất quan trọng, vì trị
số điện áp ảnh hưởng trực tiếp đến các chi phí kinh tế, kỹ thuật của mạng điện Để chọn được cấp điện áp hợp lý phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
- Phải đáp ứng được yêu cầu mở rộng phụ tải sau này
- Đảm bảo tổn thất điện áp từ nguồn đến phụ tải
- Khi điện áp càng cao thì tổn thất công suất càng bé, sử dụng ít kim
loại màu (I nhỏ) Nhưng điện áp càng tăng cao thì chi phí xây dựng mạng điện càng lớn
và giá thành thiết bị càng tăng Vì vậy phải chọn điện áp định mức như thế nào cho phù hợp về kinh tế và kĩ thuật
- Chọn điện áp tối ưu theo công thức kinh nghiệm:
n ( kV).
Trong đó:
- Ui: điện áp đường dây thứ i (kV)
- li: khoảng cách từ nguồn đến phụ tải thứ i ( km)
- Pi: công suất lớn nhất trên đường dây thứ i (MW)
Ui (kV)
3.2 Dự kiến các phương án nối dây
- Mạng điện thiết kế gồm 1 nguồn điện và 5 phụ tải, trong đó có 4 phụ tải loại I Các phương án nối dây dự vào các yếu tố sau:
- Vị trí nguồn và phụ tải
- Đảm bảo chất lượng điện năng, kinh tế
Trang 20- Đảm bảo vận hành an toàn, tin cậy và linh hoạt.
Ta có thể đưa ra các phương án như sau:
Phương án I
Hình 3.2.1 Sơ đồ phương án 1
Phương án II
Hình 3.2.2 Sơ đồ phương án 2
Trang 21Phương án III
Hình 3.2.3 Sơ đồ phương án 3
Phương án IV
Hình 3.2.4 Sơ đồ phương án 4
Trang 22Phương án V
Hình 3.2.5 Sơ đồ phương án 5
3.3 Tính toán chọn tiết diện dây dẫn
- Do mạng điện thiết kế có Uđm =110kV Tiết diện dây dẫn thường được chọn theophương pháp mật độ kinh tế của dòng điện Jkt
Trang 23i i i
- Jkt : mật độ kinh tế của dòng điện
- Uđm: điện áp định mức của dòng điện (kV)
- Smaxi : công suất trên đường dây thứ i khi phụ tải cực đại.(MVA)
- Ta sử dụng dây nhôm lõi thép để truyền tải với thời gian sử dụng công suất cựcđại của phụ tải là 4876h Jkt được tra theo bảng trang 295_Thiết kế các mạng và hệ thốngđiện_NXB khoa học kĩ thuật 2008, ta có mật độ kinh tế của dòng điện Jkt = 1,1 A/mm2
- Dựa vào tiết diện dây dẫn tính theo công thức (*), tiết hành chọn tiết diện tiêuchuẩn gần nhất và kiểm tra các điều kiện về sự tạo thành vầng quang
- Độ bền cơ về đường dây và điều kiện pháp nóng của dây dẫn
* Kiểm tra điều kiện vầng quang.
- Theo điều kiện, tiết diện dây dẫn không được nhỏ hơn trị số cho phép đối vớimỗi cấp điện áp
- Với cấp điện áp 110kV, để không xuất hiện vầng quang tiết diện dây dẫn tốithiểu được phép là 70mm2
* Kiểm tra phát nóng dây dẫn
- Theo điều kiện:
Isc max < Icp
Trong đó :
- Icp: Dòng điện cho phép của dây dẫn, nó phụ thuộc vào bản chất và tiếtdiện của dây
- Đối với đường dây kép : Isc max = 2.Ibt max < Icp
- Đối với đường dây đơn khi có sự cố sẽ dẫn đến mất điện
3.4 Tiêu chuẩn tổn thất điện áp
- Các mạng điện 1 cấp điện áp đạt tiêu chuẩn kĩ thuật nếu trong chế độ phụ tải cực đại các tổn thất điện áp lớn nhất trong chế độ làm việc bình thường và chế độ sự cố nằm trong khoảng sau đây:
Trang 24Hình 3.5.1 Sơ đồ tính toán phương án 1
2 Lựa chọn tiết diện dây dẫn
- Đoạn đường dây N-1
- Chọn tiết diện dây dẫn
Trang 252 2
3 max1
max 1
25 12
.10 72, 77( ) 3 2
Chọn dây dẫn loại AC- 150, có tiết diện chuẩn là 70 mm2 và dòng điện cho phép Icp= 265A
- Kiểm tra theo điều kiện vầng quang: dây dẫn đã chọn có:
Ftc= 70 mm2 ¿ 70 mm2 (thỏa mãn điều kiện)
- Kiểm tra theo điều kiện phát nóng: vì đoạn N-1 là đường dây kép nên khi hỏng một lộ thì lộ còn lại vẫn phải làm việc bình thường
- Do đó dòng điện trong chế độ sự cố phải nhỏ hơn hệ số k nhân với dòng điện chophép của dây dẫn:
Isc = 2.Ibt max = 2.72,77 = 145,54 (A)Isc < Icp = 265A ( thỏa mãn điều kiện )
- Kiểm tra tổn thất điện áp trên đường dây
- Với loại đường dây AC- 70 ta có: ro=0,42 Ω /km, xo=0,44 Ω /km
- Điện trở và điện kháng đường dây :
- Tổn thất điện áp ở chế độ sự cố :
UscN-1 % =2 UbtN-1 % = 2 3.64% = 7,28%
- Các đoạn đường còn lại tính theo đoạn N-1 ta có bảng sau:
Bảng 3.5.1 Chọn tiết diện dây dẫn cho phương án 1
Đoạn
đường
dây Số lộ
L (km) (MVA) Smax Imax (A) Fkt Loại dây
ro (
Ω
km
)
xo (
Trang 26Bảng 3.5.2 Kiểm tra điều kiện phát nóng dây dẫn cho phương án 1
Uscmax% = 7,29 < 20% (thỏa mãn điều kiện)
- Vậy phương án I đạt yêu cầu kĩ thuật
Trang 271 Sơ đồ phương án 2
Hình 3.5.2 Sơ đồ tính toán phương án 2
- Đoạn đường dây 3-4
- Chọn tiết diện dây dẫn
S3-4 = S4 = 37+j17,76
3 max 3 4
max 3 4
37 17, 76
.10 107, 76( ) 3 dm 2
Chọn dây dẫn loại AC - 120, có tiết diện chuẩn là 120 mm2 và dòng điện cho phép Icp= 379A
- Kiểm tra theo điều kiện vầng quang: dây dẫn đã chọn có:
Ftc= 120 mm2 ¿ 120 mm2 (thỏa mãn điều kiện)
- Kiểm tra theo điều kiện phát nóng: vì đoạn N-3 là đường dây kép nên khi hỏng một lộ thì lộ còn lại vẫn phải làm việc bình thường
- Do đó dòng điện trong chế độ sự cố phải nhỏ hơn hệ số k nhân với dòng điện chophép của dây dẫn:
Isc = 2.Ibt max = 2.107,76 = 215,52 (A)Isc < Icp = 379A ( thỏa mãn điều kiện )
- Kiểm tra tổn thất điện áp trên đường dây
- Với loại đường dây AC - 120 ta có: ro=0,25 Ω /km, xo=0,42 Ω /km
Trang 28- Điện trở và điện kháng đường dây :
- Tổn thất điện áp ở chế độ sự cố :
UscN-1 % =2 UbtN-1 % = 2 2,96% = 5,92%
Đoạn đường dây N-3
-Chọn tiết diện dây dẫn
- Chọn dây dẫn loại AC - 185 ,có tiết diện chuẩn là 185mm2 và dòng điện cho phép Icp= 535A
- Kiểm tra theo điều kiện vầng quang: dây dẫn đã chọn có:
Ftc=185mm2 ¿ 185 mm2 ( thỏa mãn điều kiện)
- Kiểm tra theo điều kiện phát nóng :
Isc = 2.Ibt max = 2 180,48 = 360,96 (A)Isc < Icp = 535 (thỏa mãn điều kiện )
- Tính tổn thất điện áp trên đường dây
- Với loại đường dây AC-185 ta có: ro=0,17 Ω /km, xo=0,4 Ω /km
- Điện trở và điện kháng đường dây :
Trang 29Bảng 3.5.4 Chọn tiết diện dây dẫn cho phương án 2
Imax
Loại dây
ro (
Ω
km
)
xo (
Bảng 3.5.5 Kiểm tra điều kiện phát nóng dây dẫn cho phương án 2
Uscmax% = 7,29 < 20% (thỏa mãn điều kiện)
- Vậy phương án II đạt yêu cầu kĩ thuật
Trang 301 Sơ đồ phương án 3
Hình 3.5.3 Sơ đồ tính toán phương án số 3
- Đoạn đường dây 1-5
- Chọn tiết diện dây dẫn
S1-5 = S5 = 29+j13,92
3 max1 5
max1 5
29 13,92
.10 84, 41( ) 3 dm 2
Chọn dây dẫn loại AC - 70, có tiết diện chuẩn là 70 mm2 và dòng điện cho phép Icp= 265A
- Kiểm tra theo điều kiện vầng quang: dây dẫn đã chọn có:
Ftc= 70 mm2 ¿ 70 mm2 (thỏa mãn điều kiện)
- Kiểm tra theo điều kiện phát nóng: vì đoạn N-1 là đường dây kép nên khi hỏng một lộ thì lộ còn lại vẫn phải làm việc bình thường
- Do đó dòng điện trong chế độ sự cố phải nhỏ hơn hệ số k nhân với dòng điện chophép của dây dẫn:
Trang 31Isc = 2.Ibt max = 2.84,41 = 168,82 (A)Isc < Icp = 265A ( thỏa mãn điều kiện )
- Kiểm tra tổn thất điện áp trên đường dây
- Với loại đường dây AC - 70 ta có: ro=0,42 Ω /km, xo=0,44 Ω /km
- Điện trở và điện kháng đường dây :
- Tổn thất điện áp ở chế độ sự cố :
Usc1-5 % =2 Ubt1-5 % = 2 2,03% = 4,06%
Đoạn đường dây N-1
-Chọn tiết diện dây dẫn
- Chọn dây dẫn loại AC - 150 ,có tiết diện chuẩn là 150mm2 và dòng điện cho phép Icp= 435A
- Kiểm tra theo điều kiện vầng quang: dây dẫn đã chọn có:
Ftc=150mm2 ¿ 150 mm2 ( thỏa mãn điều kiện)
- Kiểm tra theo điều kiện phát nóng :
Isc = 2.Ibt max = 2 157,19 = 314,38 (A)Isc < Icp = 435 (thỏa mãn điều kiện )
- Tính tổn thất điện áp trên đường dây
- Với loại đường dây AC-150 ta có: ro=0,21 Ω /km, xo=0,41 Ω /km
- Điện trở và điện kháng đường dây :
110
5,06%
Trang 32- Tổn thất điện áp ở chế độ sự cố :
UN-1sc %= 2 UN-1bt % = 2 3,24% = 10,13%
- Các đoạn đường dây còn lại đã tính ở phương án I, ta có các bảng số liệu:
Bảng 3.5.7 Chọn tiết diện dây dẫn cho phương án 3
Ω
km
)
xo (
Bảng 3.5.8 Kiểm tra điều kiện phát nóng dây dẫn cho phương án 3
Uscmax% = 10,13 < 20% (thỏa mãn điều kiện)
- Vậy phương án III đạt yêu cầu kĩ thuật