tính toán sàn: sơ đồ tính và cấu tạo. + Sơ đồ tính. + Chọn chiều dày sàn. Xác định tải trọng tác dụng lên sàn: + Tĩnh tải. + Hoạt tải. Tính nội lực: + Nguyên lý tính toán. + Tính toán cho bản kê 4 cạnh. + Tính toán cho bản loại dầm. Tính toán cốt thép: + Chọn vật liệu. + Trình tự tính toán. Bố trí thép. Tính toán móng: Số liệu địa chất công trình. Kết quả thí nghiệm nén lún. Xác định trạng thái giới hạn nền đất. Tải trọng tác dụng. Số liệu tính toán. Chọn chiều sâu chôn móng. Xác định kích thước sơ bộ đế móng. Kiểm tra kích thước đế móng theo TTGH 2 (của nền đất). Kiểm tra kích thước đế móng theo TTGH 1 (của móng). Tính toán độ bền, cấu tạo móng. Tính thép và bố trí thép. Tính toán dầm: Cấu tạo và sơ đồ tính. + Sơ đồ tính. + Chọn tiết diện. Xác định tải trọng tác dụng lên dầm. + Tĩnh tải. + Hoạt tải. Xác định nội lực: + Sơ đồ tải trọng. + Xác định nội lực. + Vẽ biểu đồ nội lực. + Tổ hợp nội lực. Tính toán cốt thép dầm: + Chọn vật liệu cho dầm. + Tính cốt thép dọc. + Tính cốt đai. + Bố trí cốt thép.
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian theo học tại trường em đã hiểu rõ hơn về những kiến thức, cơ sở
đã được trang bị trong những năm học vừa qua cũng như để rèn luyện kĩ hơn về tácphong, tư cách, ứng xử…
Trong thời gian hiện nay nghành xây dựng đang có một bước phát triển mạnh
mẽ nên cần phải đòi hỏi những người cán bộ kĩ thuật có trình độ, năng lực cao, trình
độ chuyên môn, nghiệp vụ lao động một cách tương xứng
Việc làm một người cán bộ kĩ thuật xây dựng là một vấn đề hết sức quantrọng, làm tốt công tác xây dựng sẽ phục vụ đắc lực cho công tác quản lí, công táclãnh đạo và tổ chức công việc trong công trình, từ đó thúc đẩy sản xuất phát triển
Với những gì đã học, đề tài thực tập tốt nghiệp của em là: “Thiết kế kết cấu
móng M2, M4, sàn tầng 2, dầm D2 Trường THCS Hoàng Diệu ” Công trình có
quy mô 2 tầng, sử dụng kết cấu bê tông cốt thép với kiến trúc đơn giản, gọn, đẹp, góp
phần làm tăng giá trị cảnh quan đô thị và kiến trúc tổng thể của Huyện Núi Thành Phạm vi nghiên cứu của em:
Phần: Kết cấu:
Thiết kế sàn tầng 2
Thiết kế móng M2, M4
Thiết kế đầm D2
Hoàn thành thuyết minh thực tập tốt nghiệp này, ngoài sự cố gắng của bản thân
em, còn được sự giúp đỡ của khoa xây dựng và giáo viên hướng dẫn Ths.Lê Đức
Minh.
Vì vậy trong khóa học 2010-2013 vừa qua đựơc sự dạy dỗ nhiệt tình và sựquan tâm giúp đỡ của quý thầy cô trường CĐ KT-KT-QUẢNG NAM Em đã hoànthành xong chương trình lý thuyết của ngành Cao Đẳng Xây Dựng Dân Dụng vàCông Nghiệp Đã trang bị cho em những kiến thức của một người cán bộ kỹ thuậttrong ngành xây dựng hiện đại
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của thầy hướng dẫn
Ths.Lê Đức Minh, cảm ơn ban lãnh đạo nhà trường toàn thể thầy cô trong khoa xây
dựng đã tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành thuyết minh thực tập tốt nghiệplần này
Em xin trân trọng cảm ơn quý thầy cô!
Quảng Nam, ngày 04 tháng 05 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Văn Thiệu
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 4
1.1 Sự cần thiết của đề tài nghiêng cứu: 4
1.2 Mục đích nghiên cứu: 4
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 5
1.4 Phương pháp nghiên cứu: 5
1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài: 6
1.5.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài : 6
1.2.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài: 6
1.6 Kết cấu và nội dung chủ yếu của đề tài: 7
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN 9
2.1 Tên công trình: 9
2.2 Địa điểm xây dựng: 9
2.3 Tên chủ đầu tư: 9
2.4 Quy mô xây dựng: 9
CHƯƠNG 3: KẾT CẤU 10
PHẦN 1: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 2 11
1 Tiêu chuẩn thiết kế: 11
2 Tải trọng và tác động: 11
3 Vật liệu sử dụng cho thiết kế: 11
4 Bố trí hệ lưới dầm, phân chia ô sàn,mặt bằng dầm sàn tầng 2: 11
5 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN SÀN: 12
5.1 Mặt cắt cấu tạo sàn: 12
5.2 Xác định tải trọng: 13
6 TÍNH TOÁN NỘI LỰC Ô BẢN: 17
7 TÍNH TOÁN CỐT THÉP: 20
8 BỐ TRÍ CỐT THÉP SÀN: 22
9 QUÁ TRÌNH TÍNH TOÁN ĐƯỢC THỂ HIỆN TRONG BẢNG 1.1 VÀ TRONG BV KC 01/03: 23
PHẦN 2: TÍNH TOÁN MÓNG 26
A MÓNG ĐƠN M4 26
1 PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ MÓNG: 26
1.1 Số liệu về công trình: 26
1.2 Số liệu khảo sát địa chất công trình: 26
1.3 Đánh giá tính chất và trạng thái nền đất: 27
1.4 Mặt bằng móng 28
1.5 Vật liệu sử dụng: 28
1.6 Xác định tải trọng tác dụng: 29
Trang 31.7 Xác định cường độ đất nền: 29
PHẦN B: TÍNH MÓNG ĐÔI M2 34
1 TÍNH MÓNG ĐÔI TRỤC A VÀ B: 34
2 Xác định sơ bộ kích thước đáy móng: 34
3 Kiểm tra kích thước đế móng theo trạng thái giới hạn 2: 35
4 Tính toán móng theo TTGH 1: 37
5 Kết quả tính toán được thể hiện trong BV-KC02/03: 42
PHẦN 3: TÍNH TOÁN DẦM PHỤ 43
A: DẦM D2 43
1 SỐ LIỆU TÍNH TOÁN 43
2 MẶT BẰNG DẦM D2: 43
3 SƠ ĐỒ DẦM: 43
4 CHỌN KÍCH THƯỚC DẦM: 44
5 TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG : 44
6 Xác định nội lực và tổ hợp nội lực: 48
7 Tổ hợp nội lực : 52
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……… ……….57
+ Kết luận 57
+ Kiến nghị 58
Trang 4CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1 S ự cần thiết của đề tài nghiên cứu:
-Bước vào thế kỷ 21 tình hình phát triển kinh tế của Việt Nam tăng nhanh,song song với phát triển kinh tế, ngành giáo dục đào tạo được đầu tư phát triển, vì đầu
tư giáo dục là để đào tạo tri thức phục vụ cho phát triển xã hội Trước yêu cầu pháttriển của ngành giáo dục, nhà nước đã đầu tư ngân sách để phát triển giáo dục cônglập tuy nhiên vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu của xã hội Trước tình hình đó, Năm
2005 Chính phủ có Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP, ngày 18/4/2005 về đẩy mạnh xãhội hoá các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá và thể dục thể thao
Trong Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP, Chính phủ đã đưa ra quan điểm về thực hiện
xã hội hoá nhằm hai mục tiêu lớn: thứ nhất là phát huy tiềm năng trí tuệ và vật chấttrong nhân dân, huy động toàn xã hội chăm lo sự nghiệp giáo dục, y tế, văn hoá, thểdục thể thao; thứ hai là tạo điều kiện để toàn xã hội, đặc biệt là các đối tượng chínhsách, người nghèo được thụ hưởng thành quả giáo dục, y tế, văn hoá, thể dục thể thao
ở mức độ ngày càng cao
-Xã Tam Thạnh – H Núi Thành là một xã vùng đồng bằng, tuy nhiên hạ tầng
kỹ thuật còn nhiều hạn chế Đặc biệt trong lĩnh vực giáo dục, mà cụ thể là trườngTHCS Hoàng Diệu Sau nhiều năm sử dụng, cở sở chính của trường chỉ mới xây đượcmột số phòng học, nền sân vẫn còn là bãi đất trống, đặc biệt gây mất an toàn cho các
em học sinh, nhất là về mùa mưa Như vậy chưa thể thể đáp ứng được nhu cầu sửdụng và phục vụ cho công tác dạy và học tại trường Nhằm để thực hiện tốt chỉ thị số
40 của BGD&ĐT về “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, việc xâydựng nhà lớp học cho trường THCS Hoàng Diệu Xã Tam Thạnh là nhiệm vụ hết sứccần thiết
-Kết hợp các nhu cầu trên, cũng không ngoài quan điểm “Tiết kiệm – Hiệuquả”, thì việc xây dựng một công trình để thỏa mãn được tiêu chí đó là điều vô cùngquan trọng Vì vậy, việc xây dựng Công trình “Trường THCS Hoàng Diệu” trong đó
có hạng mục chính là nhà lớp học 08 phòng 2 tầng cần được nghiên cứu, tính toán,đưa ra giải pháp thi công hợp lý nhất để đạt được hiệu quả cao nhất
1.2 Mục đích nghiên cứu:
Thuyết minh thực tập tốt nghiệp là một dịp tốt để sinh viên:
- Rèn luyện kĩ năng tổng hợp các kiến thức đã học trên mọi phương diện.-Rèn luyện tính tự chủ và tinh thần trách nhiệm trong công việc
Trang 5-Độc lập, tự chủ tạo ra một bản thiết kế, một bản thuyết minh thực tập tốtnghiệp hoàn chỉnh.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Phần kết cấu
- Phạm vi nghiên cứu: Phần kết cấu.Trường THCS Hoàng Diệu
1.4 Phương pháp nghiên cứu:
Công trình trường học 2 tầng :
+ Tầng 1: sàn BTCT với 14 ô sàn, 10 dầm bao gồm dầm chính và dầm phụ.+ Tầng 2: sàn BTCT với 10 ô sàn, 7 dầm bao gồm dầm chính và dầm phụ.+ Móng: gồm 6 móng tất cả, trong đó có 3 móng đơn M3, M4, M6 2 móngđôi M1, M2 1 móng 3 M5
+ Cột: gồm có 7 cột, cột C1, C3, C4, C5, C6 có tiết diện 200x200, cột C3 tiếtdiện 300x200, cột C7 có tiết diện 500x500
+ Sau khi khai báo tiết diện, nhập tải trọng lên khung, ta tiếp tục nhập tổ hợp tải trọng vào phần mền Sap2000
+ Tổ hợp tải trọng theo TCVN 2737-95: Tổ hợp tải trọng cơ bản và tổ hợp tải trọng đặc biệt Tải trọng được tổ hợp theo nguyên tắc không lặp lại và xét mọi khả năng có thể gây nguy hiểm đến kết cấu Tổ hợp cơ bản gồm tải trọng thường xuyên, tải trọng tạm thời dài hạn, tải trọng tạm thời ngắn hạn Trong trường hợp này ta không xét đến các trường hợp tải trọng đặc biệt
+ Sau khi phần mền Sap2000 tính toán ra kết quả, ta xuất các giá trị :M, Q, N
va biểu đồ nội lực
+ Để cho việc xuất kết quả tính toán nội lực cũng như tính thép được chính xáchơn theo TCVN, ta có một số chỉnh sửa khi nhập số liệu trong phần mềnSap2000
Tính toán cho bản kê 4 cạnh
Tính toán cho bản loại dầm
Trang 6+Tính toán và bố trí cốt thép
- Thiết kế móng:
+ Chọn phương án móng nông
+ Tính toán theo các trạng thái giới hạn:
THGH 1: Tính toán về cường độ ổn định của nền và móng
- Các nền đất thuộc loại sét yếu bão hòa nước và than bùn
Các nền đất chỉ biến dạng rất nhỏ dưới tác dụng của tải trọng công trình, ngay
cả khi tải trọng đạt đến tải trọng cực hạn phá hỏng nền đất thì biến dạng vẫn còn bé Do vậy những loại nền này khi chịu tác dụng của tải trọng, sẽ dẫn tới TTGH1 trước khi xuất hiện TTGH2
THGH 2: Tính toán về biến dạng,lún của nền móng
Việc tính toán nền theo TTGH2 được áp dụng cho tất cả các loại nền Mụcđích của việc tính toán là khống chế biến dạng tuyệt đối và chuyển vị ngang của nềnkhông vượt quá giới hạn cho phép, đảm bảo điều kiện làm việc bình thường của côngtrình
THGH 3: Tính toán về sự hình thành và phát triển khe nứt (chỉ sử dụng chotính toán kết cấu móng)
+ Ở công trình Trường THCS Hoàng Diệu ta chỉ tính toán theo 2 trạng tháigiới hạn 1 và 2
- Thiết kế: Sau khi đã có được tổ hợp nội lực ta tiến hành chọn và bố trí cốtthép cho dầm, móng đã chọn
- Nhận xét: Với thép đã chọn và bố trí cho sàn, dầm, móng là hợp lý, thiên về
an toàn Đủ khả năng chịu lực cho công trình
1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
1.5.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài :
- Qua bài thuyết minh thực tập tốt nghiệp này nhằm trang bị cho sinh viên đầy
đủ kiến thức cả về lý thuyết lẫn chuyên môn nghề nghiệp trước khi tốt nghiệp ratrường để bước vào đời giúp ích cho xã hội
- Ngoài học lý thuyết tại trường ,nhà trường đã tổ chức đợt thực tập chuyênmôn nhằm giúp cho sinh viên có thể tiếp cận và hiểu rõ hơn trong môi trường laođộng thực tế, nhằm nâng cao tinh thần yêu lao động ,yêu nghề nghiệp trong tương lai
- Nâng cao năng lực, phẩm chất của người cán bộ kỹ thuật, phẩm chất chínhtrị tạo nên cảm giác tốt trong quan hệ giao tiếp giữa người trong nghề nghiệp ,trong
cơ quan và trên công trường ,nhằm nâng cao nắm bắt và hiểu rõ về pháp luật hơntrong việc làm
Trang 71.2.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:
- Nhằm giúp cho sinh viên có thể nắm chắc, đi sâu hơn, đi sát hơn, để vậndụng một cách linh hoạt và đúc kết những lý thuyết đã học vào đề tài nghiên cứu Nhàtrường đã vạch ra các yêu cầu cần thiết đối với sinh viên trong đợt làm luận án tốtnghiệp này để ôn lại những lý thuyết đã học nhằm củng cố kiến thức để áp dụng vàothực tế sau khi ra trường
- Ngành xây dựng dân dụng và công nghiệp cũng giống như những chuyênngành khác đều đòi hỏi phải có tính lôgic cao nên phải vận dụng tất cả các kiến thức
đã học để nghiên cứu đề tài này Vì vậy nhà trường cho sinh viên làm thuyết minhthực tập tốt nghiệp này là một nhu cầu cần thiết nhằm trang bị và cũng cố cho sinhviên của mình về ngành học để khi ra trường giúp cho mình có một kiến thức vữngchắc trước khi tiếp xúc với thực tế
- Nhằm phát huy tính tự chủ và phẩm chất đạo đức một người kỹ thuật trongcông việc và tính sáng tạo để áp dụng trang thiết bị hiện đại vào công việc.Kiến thứcvững chắc về trình độ ,chuyên môn cao là điều kiện tốt cho sinh viên sau khi ratrường đi vào thực tế ngày càng vững chắc hơn
1.6 Kết cấu và nội dung chủ yếu của đề tài:
+ Tính toán cho bản kê 4 cạnh
+ Tính toán cho bản loại dầm
Trang 8- Kiểm tra kích thước đế móng theo TTGH 2 (của nền đất).
- Kiểm tra kích thước đế móng theo TTGH 1 (của móng)
- Tính toán độ bền, cấu tạo móng
Trang 9CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN2.1 Tên công trình:
- Trường THCS Hoàng Diệu
2.2 Địa điểm xây dựng:
- Xã Tam Thạnh –huyện Núi Thành
2.3 Tên chủ đầu tư:
- Phòng Giáo Dục và Đào Tạo Huyện Núi Thành
2.4 Quy mô xây dựng:
+ Kết cấu đặt biêt: không có
+ Công tác hoàn thiện:
- Mô tả hiện trạng công trình khi mới đến thực tập
+ Những công tác đã xây lắp đã thi công: Giải phóng mặt bằng, xây dựng nhà
ở cho công nhân, cán bộ kỹ thuật và một số công trình phụ
+ Những công tác xây lắp còn dở dang: Đang thi công đào móng
+ Số lượng công nhân bình quân/ngày: 18 người
Trang 10CHƯƠNG 3: KẾT CẤU
SVTH: NGUYỄN VĂN THIỆU LỚP: CĐXDDD & CN K4/2 GVHD: Ths LÊ ĐỨC MINH
NỘI DUNG THIẾT KẾ:
- THIẾT KẾ SÀN TẦNG 2.
- THIẾT KẾ MÓNG M2, M4.
- THIẾT KẾ DẦM PHỤ D2.
Trang 11PHẦN 1: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 2.
1 Tiêu chuẩn thiết kế:
Kết cấu bêtông và bêtông cốt thép TCXDVN 356 – 2005
2 Tải trọng và tác động:
TCVN 2737 – 1995
3 Vật liệu sử dụng cho thiết kế:
3.1 Bê tông: Sử dụng bêtông B20 với các chỉ tiêu cơ lý:
- Trọng lượng riêng: = 2500 kG/m3
- Cường độ chịu nén tính toán: Rb = 11,5 MPa
- Cường độ chịu kéo tính toán: Rbt = 0,9 MPa
- Modun đàn hồi: Eb = 27.103 Mpa
3.2 Cốt thép: Sử dụng thép AI, AII có các đặc tính sau:
* Đặc tính thép AI:
- Cường độ chịu kéo tính toán: Rs = 225 MPa
- Cường độ chịu nén tính toán: Rsc= 225 MPa
- Cường độ chịu cắt khi tính cốt ngang: Rsw = 175 Mpa
- Tra bảng có hệ số R= 0,645; R= 0,437
* Đặc tính thép AII:
- Cường độ chịu kéo tính toán: Rs = 280 MPa
- Cường độ chịu nén tính toán: Rsc= 280 MPa
- Cường độ chịu cắt khi tính cốt ngang: Rsw = 225 Mpa
- Tra bảng có hệ số R= 0,623; R= 0,429
( Các hệ số tra bảng tại phụ lục (3 ÷ 5 ÷ 8) trang (364 ÷ 371) sách CKBTCT phần
CKCB)
4 Bố trí hệ lưới dầm, phân chia ô sàn,mặt bằng dầm sàn tầng 2:
Dựa vào bản vẽ kiến trúc và hệ lưới cột ta bố trí hệ lưới dầm kết cấu sàn
Căn cứ theo công năng sử dụng, kích thước, sơ đồ tính toán của các ô sàn mà
ta đánh số ô sàn trên mặt bằng sàn tầng 2 như dưới đây:
Trang 12S1 S2 S2 S3 S1
S2 S2
S3
S11 S10
Trang 13- Vữa trát B5 dày 15
- Sàn BTCT đá 1x2 B20 dày 80
- Vữa Ximăng B5 dày 20
+ Tính tốn theo cơng thức : gtt = ni i.i
Trong đĩ: i: Trọng lượng riêng của các lớp vật liệu (kN/m3)
i: Chiều dày lớp vật liệu (m)
gtc(kN/m2)
Hệ số độtin cậy (n)
gtt(kN/m2)
Trang 14Trọng lượngriêng (daN/m3) g
tc(daN/m2) vượt tảiHệ số
n
gtt(daN/m2)
- Vữa xi măng láng
- BTCT
- vữa trát
0.020.080.015
160025001600
3220024
1,31,11,3
41,622031,2
Tổng tĩnh tải tính toán : gtt = 292,8 daN/m2
5.2.1.2 Tải trọng của bục giảng trên ô S2, S3, S5, S6:
Trang 16Các sơ đồ tính (6; 7; 8; 9; b) là các sơ đồ sau:
Trang 17 Nội lực trong sàn được xác định theo sơ đồ đàn hồi
Gọi l1 : kích thước cạnh ngắn của ô sàn
l2 : kích thước cạnh dài của ô sàn
- Do sơ đồ đàn hồi nên kích thước này lấy theo tim dầm
Có nhiều quan niệm về liên kết sàn với dầm:
+ Dựa vào liên kết sàn với dầm: có 3 loại liên kết (Như hình vẽ)
Dựa vào tỉ số l2/l1 người ta phân ra 2 loại bản sàn:
- l2/l1 2 : sàn làm việc theo 2 phương sàn bản kê 4 cạnh
- l2/l1 > 2 : sàn làm việc theo 1 phương sàn bản dầm
- Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem đó là liên kết khớp Nếu sàn liên kếtvới dầm giữa thì xem là liên kết ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì xem là tự do
- Lại có quan niệm nếu dầm biên mà là dầm khung thì xem là ngàm, dầm phụ(dầm dọc) thì xem là khớp
Liên kết khớp
tù do
Liên kết ngàm
Trang 18- Lại cĩ quan niệm dầm biên xem là khớp hay ngàm phụ thuộc vào tỉ số độcứng của sàn và dầm biên.
* Các quan niệm này cũng chỉ là gần đúng vì thực tế liên kết sàn vào dầm làliên kết cĩ độ cứng hữu hạn (mà khớp thì cĩ độ cứng = 0, ngàm cĩ độ cứng = ∞
* Nên thường thiên về an tồn: quan niệm sàn liên kết vào dầm biên là liênkết khớp để xác định nội lực trong sàn Nhưng khi bố trí thép thì dùng thép tại biênngàm đối diện để bố trí cho biên khớp (Như hình vẽ) rất an tồn
*Xác định nội lực trong sàn bản dầm :
Cắt lấy 1m dải bản theo phương cạnh ngắn l1 và xem như 1dầm:
Tải trọng tác dụng lên dầm được xác định như sau:
q = ( g + p).lm ( N/m)
Tuỳ theo liên kết của cạnh bản mà ta cĩ 3 dạng sơ đồ tính sau:
- Nếu bản dầm 2 đầu ngàm: Mnh = MMax =
2 1
24
ql
; Mg = MMin =
2 1
9128
ql
; Mg = MMin =
2 1
8
ql
; Mg = MMin = 0 Tính nội nội lực : M biên này = 0 Bố trí cốt thép : dùng cốt thép biên này
Trang 19l 1
ql21 8
q
2 9 128
8
M =-MIN 2ql
1 24
M =MAX 2
1
1
*Xác định nội lực trong sàn bản kê 4 cạnh:
+ Dựa vào liên kết cạnh bản ta có 11 sơ đồ tra sổ tay kết cấu công trình
+ Xét từng ô bản: Theo hai phương có các mômen như hình vẽ dưới:
Momen theo phương cạnh ngắn Momen theo phương cạnh dài
MII’
M2
MII
Trang 20- MI’ = 0: Khi liên kết biên là khớp; MI’ = MI: Khi liên kết biên là ngàm.
- MII’ = 0: Khi liên kết biên là khớp; MII’ = MII: Khi liên kết biên là ngàm
Trong đó: + qb = gb + pb: Tổng tải trọng tác dụng lên ô sàn
+ l1, l2: lần lượt chiều dài cạnh ngắn và cạnh dài ô sàn
+ 1, 2, 1, 2: các hệ số tra bảng 19 sổ tay KCCT - phụ thuộc vào
sơ đồ tính toán ô bản và tỷ số l 2 /l 1 (Các kết quả tính nội lực và sơ đồ tính toán của các ô bản được thể hiện trong bảng phụ lục KC- 01; KC- 02).
7 TÍNH TOÁN CỐT THÉP:
+ Tính thép bản như cấu kiện chịu uốn có bề rộng b = 1m = 1000mm
Có chiều cao h = hs (mm)
h: là chiều cao của bản sàn
h0: là chiều cao làm việc của tiết diện sànĐối với các ô sàn là bản kê 4 cạnh; bỡi vì bản làm việc theo 2 phương nên sẽ cócốt thép đặt trên và đặt dưới Vì vậy sẽ xảy ra 2 trường hợp tính h0 như sau:
Trang 21Với: a là khoảng cách từ mép bê tông chịu kéo đến trọng tâm của cốt thép chịu kéo.
M
R b h
+ Kiểm tra điều kiện m R
Nếu m R: tăng chiều dày sàn hoặc tăng cấp bền bêtông
- Rb (MPa): Cường độ chịu nén của bêtông, tra phụ lục 3 giáo trình KCBTCT trang 365, phụ thuộc cấp bền bêtông
A được xác định ở trên xem như bố trí cho 1 m chiều dài
bản Khi thiết kế cốt thép sàn ta chọn thép sàn đảm bảo điều kiện: 10h
- Chọn đường kính thép khoảng cách giữa các thanh thép :
Từ đẳng thức :
s
a m
A TT s s
1
as : Diện tích 1 thanh thép (mm2)
stt: khoảng cách cốt thép theo tính toán (mm)
TT s
s TT
A
a
Trang 22A h
:
là tỷ số tính toán cốt thép; Điều kiện: max min
- Trong sàn 0 , 3 % 0 , 9 % là hợp lý; min 0, 05% là giới hạn bé nhất của tỷ số cốt thép, chọn min=0,1%
max b
R s
R R
: là tỷ số cốt thép cực đại của tiết diện
+ Đối với nhóm thép AI: max b
R s
R R
R R
dùng 1 loại cho cốt chịu lực
Cốt chịu lực được bố trí thoả mãn điều kiện diện tích cốt thép Trong 1m phảilớn hơn hoặc bằng Astt Khoảng cách a phải thoả mãn 70mm ≤ sBT ≤ 200mm
Chiều dài đoạn thép chịu mô men âm được tính bằng l 1 /4
Với ô sàn là bản kê, cốt thép ở nhịp theo phương cạnh ngắn (l1) đặt ở lớp ngoài(thép dưới), còn cốt thép ở nhịp theo phương cạnh dài đặt ở lớp trong (thép trên)
9 QUÁ TRÌNH TÍNH TOÁN ĐƯỢC THỂ HIỆN TRONG BẢNG 1.1 VÀ TRONG
BV KC 01/03:
Trang 23Cấp bền BT : Cốt thép Ø ≤ 0.10%
Cốt thép Ø >
Hệ số moment
Moment
(N.m/m)
Chiều dày Tải trọng STT
3,170 3600 80 1.18 S4 7 3.3 3.9
B20
CII, A-II
CI, A-I
Trang 244,673 2400 80 1.18 S6 7 3.3 3.9
2,928 2400 80 1.67 S12 9 4.5 7.5
3,170 3600 80 1.86 S10 8 2.1 3.9
3,170 2400 80 1.86 S9 8 2.1 3.9
80 1.86 S8 8 2.1 3.9 3,170 3600
S7 6 2.1 3.9 3,170 3600 80 1.86
Trang 25Cốt thép Ø ≤ Cốt thép Ø >
Tải trọng
5.8 4.83 Chiều dày
5328 80
α m ζ
(N.m/m)
6.25 2928
B20 CI, A-I
CII, A-II
Trang 26PHẦN 2: TÍNH TOÁN MÓNG
A MÓNG ĐƠN M4
1 PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ MÓNG:
1.1 Số liệu về công trình:
- Trong phần khung, ta sử dụng tổ hợp nội lực Nmax và Mtư ,Qtư tại chân cột C2,
để tính toán, có cộng thêm trọng lượng cột tầng trệt
Nội lực Cột C2 trục D
(200x250)
Cột C5 trục B(200x400) Cột C9 trục C (200x400)
1.2 Số liệu khảo sát địa chất công trình:
Căn cứ vào số liệu khoan địa chất của Trung tâm thí nghiệm và Kiểm định Xây dựng Miền Trung cung cấp thì địa tầng khu đất từ cốt thiên nhiên xuống độ sâu 16m (chiều sâu lỗ khoan địa chất) như sau:
đất
Chiều
dày(m)
Tỷtrọng(N/m3)
Dungtrọng(N/m3)
Độ
ẩm tựnhiênW(%)
Hạnchếnhão
Wn(%)
Hạnchếdẻo
Wd(%)
Masát(độ)
Lựcdính(N/m2)
Hệsốrổngtựnhiên
εo
Môđungbiếndạng
Trang 2767 , 2 26 01 , 0
→ Bão hoà nước.
69 , 2 24 01 , 0
nước.
Lớp 3: Cát hạt trung Đánh giá theo hệ số rổng ε0
Ta có.0,05 ≤ ε0 =0,65 ≤ 0,7 Nền đất ở trạng thái chặt vừa Vậy cả 3 lớp đất ở trạng thái bão hoà nước, và có tính chất tương đối tốt, nên có thể dùng nền thiên nhiên này làm nền cho công trình Nên ta chọn giải pháp thiết kế móng nông cho các cột của khung.
Chọn sơ bộ chiều sâu chôn móng cho các móng hcm = 2,1 m tính từ
Cos – 0,620.