1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

bài báo cáo tính toán chiếu sáng bằng phần mềm visual

26 2,9K 17
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Báo Cáo Tính Toán Chiếu Sáng Bằng Phần Mềm Visual
Tác giả Huỳnh Kim Tùng
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật
Chuyên ngành Kỹ Thuật Chiếu Sáng
Thể loại Bài báo cáo
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bài báo cáo tính toán chiếu sáng bằng phần mềm visualbài báo cáo tính toán chiếu sáng bằng phần mềm visualbài báo cáo tính toán chiếu sáng bằng phần mềm visualbài báo cáo tính toán chiếu sáng bằng phần mềm visualbài báo cáo tính toán chiếu sáng bằng phần mềm visualbài báo cáo tính toán chiếu sáng bằng phần mềm visual

Trang 1

BÀI BÁO CÁO TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG

BẰNG PHẦN MỀM VISUAL

SVTH : HUỲNH KIM TÙNG

MSSV : 07102235

I Giới thiệu phần mềm visual

Chiếu sáng đóng vai trò rất quan trọng trong cuộc sống hàng ngày Vấn đề chiếu sáng không chỉ tạo ra ánh sáng để làm việc vào ban đêm khi không có mặt trời mà còn là việc

sử dụng ánh sáng hợp lý nhằm đảm bảo sức khoẻ cho người lao động,tạo cho con người cảm giác thoải mái,an toàn trong công việc,vui chơi giải trí Do đó việc tính toán,phân phối,và việc lựa chọn thiết bị chiếu sáng rất là phức tạp đòi hỏi người thiết kế mất nhiều thời gian trong tính toán,lắp đặt,vận hành Phần mềm visual basic 2.0 Edition có thể giúp các kỉ sư thiết kế một cách nhanh chóng Visual 2.0 cho phép chỉnh sửa dễ dàng và tự động tính toán tất cả các giá trị phù hợp với thông số vừa sửa đổi

II Nội dung thiết kế chiếu sáng

1.Yêu cầu thiết kế chiếu sáng

Trang 2

Hệ thống chiếu sáng được gọi là đạt yêu cầu khi thoả mãn các chỉ tiêu về kinh tế kỹ thuật

Độ rọi phải đảm bảo theo yêu cầu sau:

 Phải tạo được độ rọi đồng đều trên mặt phẳng làm việc

 Không gây chói mắt

 Đơn giản, dễ lắp đặt, linh hoạt và có thể tái cấu trúc trong tương lai

 Tính tiện nghi cao, có thể đóng mở tự động, điều khiển xa

 Không tạo bóng tối trên mặt phẳng làm việc, tính thẩm mỹ cao

 Mức độ an toàn phòng chống cháy nổ theo yêu cầu môi trường làm việc

 Tính kinh tế cao giá cả phải chăng, tiết kiệm điện năng

 Yêu cầu lắp đặt bảo trì

 Có hệ thống chiếu sáng khẩn cấp, báo hiệu khi xảy ra tai nạn

2.Trình tự thiết kế chiếu sáng bằng tính toán

Trang 3

B1: Xác định kích thước phân xưởng

Chiều dài phân xưởng a =50 m

Chiều rộng phân xưởng b = 25m

Chiều cao phân xưởng h= 7m

Diện tích phân xưởng S = 1250m

2

Trang 4

Mặt bằng phân xưởng như sau :

1

1

1

1 10 10 10 10 6 6 6 6

7 7

5 5 5 5 3

3

3

4 4 4 4

8 8 8

Trang 5

= P

đ

x(số bóng đèn trong một bộ đèn) = 250 x 1= 250 WB4:Chọn độ cao của đèn

Độ cao treo đèn được tính từ đáy dưới của đèn đến mặt phẳng làm việc

B6: Xác định hệ số mất mát ánh sáng LLF (Light Loss Factor)

Với môi trường làm việc trung bình, đèn Metal Halide chế độ bảo trì 24 tháng Tra bảng

Trang 6

B7: Chọn độ rọi theo tiêu chuẩn E

min

(Lux)Tra bảng phụ lục 8.3 giá trị độ rọi tiêu chuẩn ta chọn E

y/c

= 270 luxB8: Xác định số bộ đèn

min

= 200 luxE

y/c

= 270 luxN

= 36 bộ đèn

Ta bố trí các dãy đèn như sau:

Gồm 8 cột 4 hàng (mỗi hàng 8 đèn, mỗi cột 4 đèn)

Khoảng cách giữa 2 cột kế nhau là L = 6m

Khoảng cách giữa 2 hàng kế nhau là L = 6m

Cột đầu và cột cuối cách tường là D

t

= 1mHàng đầu tiên và hàng cuối cùng cách tường là D

t

= 3,5mTiêu chuẩn kiểm tra độ đồng đều thông qua các tỷ số sau:

Trang 7

với L là khoảng cách giữa 2 đèn, h

D

là chiều cao treo đèn tính toán, D

t

là khoảng cách giữa đèn và tường

-> Đạt yêu cầu về đồng bộ chiếu sáng

3.Thiết kế chiếu sáng bằng phần mềm Visua 2.0 Basic Edition

Để đơn giản trong thiết kế chiếu sáng, dùng phần mềm Visual 2.0 Basic Edition để tính toán chiếu sáng

Để chạy chương trình nhấp chọn biểu tượng Visual2.0 Basic Edition trên màn hình.

Màn hình làm việc xuất hiện, để thực hiện nhấp chọn Next để tiếp tục

Trang 8

a Thiết kế chiếu sáng cho khu vực I: (nhà điều hành)

Trang 9

Nhấn Next để tiếp tục bước tiếp theo Trong bước này chọn chiều cao của mặt phẳng làm

việc là 0,76m, chiều cao đèn (5m), chọn hệ thống lưới trần 2 2 Ceiling

Nhấn Next để tiếp tục bước tiếp theo Trong bước này sẽ tiến hành chọn bộ đèn cho

phân xưởng: Photometric File>Lithonia>Flourescent>Architectural>RR-Crrs>CRRS 2

32 TUBI RRS

Nhấp chọn Photometric File, chọn đèn huỳnh quang (Flourescent), loại bộ đèn đôi

huỳnh quang, hai bóng 32W, mã bộ đèn CRRS 2 32 TUBI SSR

Trang 10

Nhấp vào nút Open Điều này có nghĩa là ta đã chọn bộ đèn CRRS 2 32 TUBI SSR.

Sau đó, Tính hệ số mất mát ánh sáng LLF bằng cách nhấp chuột vào biểu tượng máy

tính LLF Valie, chọn loại đèn huỳnh quang, chọn loại CF Standard Nhấp chuột vào

Next, chọn đặc tính môi trường làm việc (clean), chu kỳ lau đèn (thời gian lau chùi đèn

Phần mềm sẽ tự gán mã đèn trên catalog (CRRS 2 32 TUBI SSR), hệ số sử dụng

CU=0.41, số bong đèn trong bộ đèn n = 2, quang thong bong đèn F = 2900, công suất điện tiêu thụ P = 63 (kể cả ballast)

Trang 11

Nhấp chuột vào nút Next để tiếp tục chương trình.

Trong giao diện tiếp theo này, nhấp chuột vào nút Lux, trong phần đơn vị tính toán để

chọn tính toán chiếu sáng trong hệ đơn vị SI Nhấp chuột vào biểu tượng cuốn sách

(Illuminace).

Trong phần thông số thiết kế (Design parameter), người sử dụng có thể nhập 1 trong 3

loại thông số: độ rọi yêu cầu, số bộ đèn hay suất chiếu sáng tren đơn vị diện tích (W/ ) Trong các loại thông số này, thường thông số độ rọi theo yêu cầu được lựa chọn vì được các tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng đề cập Theo yêu cầu độ rọi của phân xưởng cơ khí chọn:

= 300Lx

Nhập vào giao diện ta được:

Trang 12

Kết quả :

Tổng số bộ đèn là 12 (Total luminaires)

Được chia làm 4 cột (Number columns)

Chia thành 3 hàng (Number rows)

Khoảng cách giữa các cột là 2,44m (columns spacing)

Khoảng cách giữa các hàng là 1,83m (Row spacing )

Cột bắt đầu là 1,54m (column start)

Hàng t bắt đầu là 0,92m (Row start)

• Công suất trên 1m2 là 12,50W/ (Power Density)

Nhấn Next để tiếp tục bước tiếp theo

Trang 13

Chọn tính toán độ rọi giữa 0,5 khoảng cách giữa 2 bóng Nhấn Finish để tính toán Ta

được kết quả như sau:

Kết quả tính toán sẽ cho ta chi tiết các độ rọi, công suất, số bóng, bộ đèn theo yêu cầu

Kết quả:

Mặt phẳng làm việc

Độ rọi trung bình: 356,2 Lux

Độ rọi cực đại: 456,2 Lux

Độ rọi cực tiểu: 255,7 Lux

Tỷ số độ rọi max/ độ rọi min:1:8

Tỷ số độ rọi trung bình/ độ rọi min:1:4

Trang 14

Công suất trên 1 m2: 12,5 / W/

Nhấp sẽ thấy độ rọi lớn nhất trên mặt phẳng làm việc là 465,2 lux

Trang 15

Ta nhận thấy, hệ thống chiếu sáng khu vực I, cung cấp độ rọi tương đối cao so với yêu cầu (độ rọi trung bình tính toán trên mặt phẳng làm việc là 356,2 lux so với độ rọi yêu cầu là 300 lux) và độ rọi xung quanh đều >300 lux Do đó để giảm thiểu độ rọi trung bình trên toàn diện tich khu vực, có thể loại bò bộ đèn trung tâm (vốn có độ rọi cao nhất).

Để thực hiện điều này, vào menu Modify >Erase, thao tác để xóa 2 bộ đèn trung tâm

Đồng thời chương trình cũng tự động tính toán lại Ta có kết quả chiếu sáng mới như sau:

Trang 16

Như vậy phương án này có kế quả chiếu sáng tốt hơn phương án cũ, cụ thể là:

Độ rọi trung bình giảm từ 356,2 lux xuống 294 lux

Độ rọi cực đại giảm tự 456,2lux xuống 334,8 lux

Tỷ số độ rọi max/min giảm từ 1.8 xuống 1.5,tức là phân bó ánh sáng đều hơn trên mặt phẳng làm việc

 Tiết kiệm được 2 bộ đèn và tiết kiệm điện

b Thiết kế chiếu sáng cho khu vực III: (khu vực làm việc chính)

Trang 17

Hệ số phản xạ của sàn s = 10%

Nhấn Next để tiếp tục bước tiếp theo Trong bước này chọn chiều cao của mặt phẳng làm

việc là 0,76m, chiều cao đèn (5m), chọn hệ thống lưới trần 2 2 Ceiling

Nhấn Next để tiếp tục bước tiếp theo Trong bước này sẽ tiến hành chọn bộ đèn cho phân

xưởng: vào photometric file, chọn Visual > Photometric > Lithonia > Indoor HID >

High bay > TE > 11860.IES > TE 250ME17W Nhấp vào nút Open, như vậy ta đã chọn

Trang 18

được bộ đèn phóng điện HID, treo ở nơi trần cao, chóa bằng nhôm phản chiếu,không có

kính bảo vệ, bong đèn là loại Metal Halide, công suất 250W, đuôi đèn kiểu vặn mã E17

Kiểu phân bố ánh sáng rộng

Nhấp vào nút Open Điều này có nghĩa là ta đã chọn bộ đèn TE 250M E17W, hệ số sử

dụng CU= 0.45, số bong đèn trong bộ đèn n = 1, quang thông của bong đèn F =

20500lm, công suất điện tiêu thụ P = 292W

Trang 19

Sau đó, Tính hệ số mất mát ánh sáng LLF bằng cách nhấp chuột vào biểu tượng máy tính

LLF Valie, chọn loại đèn huỳnh quang, chọn loại CF Standard Nhấp chuột vào Next,

chọn đặc tính môi trường làm việc bụi trung bình (mo), chu kỳ lau đèn (thời gian lau chùi đèn 1lần/24tháng)

Nhấp chuột vào nút Next, chọn loại ballast kiểu điện từ (standard magnetic) Nhấp chuột vào nút Next, các hệ số khác chọn thông số mặc định Kết quả tính toán LLF =

0.74

Nhấn chuột vào nút OK để chuyển sang màn hình kết quả tính toán, kết quả tính chính

xác hệ số mất mát ánh sáng LLF = 0,69

Trang 20

Trong giao diện tiếp theo này, nhấp chuột vào nút Lux, trong phần đơn vị tính toán để

chọn tính toán chiếu sáng trong hệ đơn vị SI Nhấp chuột vào biểu tượng cuốn sách

(Illuminace).

Trong phần thông số thiết kế (Design parameter), người sử dụng có thể nhập 1 trong 3

loại thông số: độ rọi yêu cầu, số bộ đèn hay suất chiếu sáng tren đơn vị diện tích (W/ ) Trong các loại thông số này, thường thông số độ rọi theo yêu cầu được lựa chọn vì được các tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng đề cập Theo yêu cầu độ rọi của phân xưởng cơ khí chọn:

= 300Lx

Nhập vào giao diện ta được:

Kết quả :

Tổng số bộ đèn là 32 (Total luminaires)

Trang 21

Được chia làm 8 cột (Number columns)

Chia thành 4 hàng (Number rows)

Khoảng cách giữa các cột là 4,88m (columns spacing)

Khoảng cách giữa các hàng là 6,10m (Row spacing )

Cột bắt đầu là 2,43m (column start)

Hàng bắt đầu là 3,36m (Row start)

• Công suất trên 1m2 là 9,58W/ (Power Density)

Nhấn Next để tiếp tục bước tiếp theo

Chọn tính toán độ rọi giữa 0,5 khoảng cách giữa 2 bóng Nhấn Finish để tính toán Ta

được kết quả như sau:

Trang 22

Kết quả tính toán sẽ cho ta chi tiết các độ rọi, công suất, số bóng, bộ đèn theo yêu cầu

Kết quả:

Mặt phẳng làm việc

Độ rọi trung bình: 305,7 Lux

Độ rọi cực đại:398,3 Lux

Độ rọi cực tiểu: 163,1 Lux

Tỷ số độ rọi max/ độ rọi min: 2.4

Tỷ số độ rọi trung bình/ độ rọi min:1.9

Trang 23

Công suất trên 1 m2: 9,58 / W/

Nhấp sẽ thấy độ rọi lớn nhất trên mặt phẳng làm việc là 465,2 lux

Trang 24

c Thiết kế chiếu sáng cho khu vực II: (khu vực làm việc phụ)

Tương tự như các bước thiết kế cho khu vực III nêu trên, ta có:

- Kích thước khu vực II: 11m x14m x 7m

- Sử dụng đèn TE 250ME17W, treo trên cao 7m so với mặt đất

- Độ rọi tối thiểu theo yêu cầu: = 300lux

- CU = 0,46, số bong đèn trong bộ đèn n = 1, quang thông của bong đèn F = 20500lm, công suất điện tiêu thụ P = 292W

Kết quả tính toán trình bày ở giao diện sau:

Trang 25

Kết quả:

Mặt phẳng làm việc

Độ rọi trung bình: 260,8 Lux

Độ rọi cực đại:377,2Lux

Độ rọi cực tiểu: 177,8 Lux

Tỷ số độ rọi max/ độ rọi min: 2.1

Tỷ số độ rọi trung bình/ độ rọi min:1.5

Ngày đăng: 13/06/2014, 16:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w