1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tổng hợp bài tập Hóa học

15 766 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 795,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để giải tốt thể loại bài tập này bạn đọc cần nắm vững: Trong phản ứng của thanh kim loại với muối thì kim loại phản ứng tan ra, kim loại sinh ra bám vào thanh kim loại : aA tan ra + bB

Trang 1

TÀI LIỆU FREE Ad: DongHuuLee, FC – HÓA HỌC VÙNG CAO 2.0

C©u 1 : Hòa tan 5,6g Fe trong 220 ml dung dịch AgNO3 1M thu được m gam chất rắn Giá trị của m là

Phân tích

Khi cho Fe tác dụng với muối AgNO 3 thì ban đầu xảy ra phản ứng :

Fe + 2AgNO 3 → Fe(NO 3 ) 2 + 2Ag (1) Sau (1) nếu AgNO 3 dư thì :

AgNO 3 + Fe(NO 3 ) 2 → Fe(NO 3 ) 3 + Ag (2)

Vậy : Fe + muối Ag +

2

2

3

3

Fe Fe Fe Fe

+

+

+

+

⋅



→ ⋅



⋅

Các trường hợp xảy ra được tóm tắt bằng bảng:

Luật:

- Fe dư muối Fe 2+

- Muối Ag + dư muối Fe 3+

Chú ý Khi tính toán nên viết 2 phản ứng :

Fe + 2AgNO 3Fe(NO 3 ) 2 + 2Ag (1 / )

Fe + 3AgNO 3 Fe(NO 3 ) 3 + 2Ag (2 / )

Hướng dẫn giải

Theo để có : nFe = 0,1 mol

3

0, 22

0,1

Ag

Fe

n

n

+ +

→ Fe hết, Ag + cũng hết ( chuyển hết thành Ag) bài toán tạo 2 muối tan → rắn thu được sau phản

ứng là Ag và m Ag =0,22.108 =23,76g.

C©u 2 : Lấy hai thanh kim loại M (hoá trị 2)có cùng khối lượng.Thanh 1 nhúng vào dung dịch CuCl2 ; thanh

2 nhúng vào dung dịch CdCl2, hai dung dịch này có cùng thể tích và cùng nồng độ mol.Sau một thời gian, thanh 1 có khối lượng tăng 1,2% ; thanh 2 tăng 8,4%.Số mol muối ban đầu trong hai dung dịch giảm như nhau.Kim loại M là :

Hướng dẫn giải

- Khi nhúng thanh 1 vào dung dịch CuCl2 thì :

M (tan ra)+ Cu2+ →M2+ + Cu↓(bám vào) Theo phương pháp tăng giảm khối lượng bạn đọc dễ có :

Trang 2

1 64 – 1 M n

m

+

- Khi nhúng thanh 2 vào dung dịch CdCl2 thì :

M (tan ra)+ Cd2+ → M2+ + Cd↓(bám vào)

Và cũng theo phương pháp tăng giảm khối lượng bạn đọc dễ có :

%

1 112 – 1 M n

m

+

- Vì số mol hai muối ban đầu ( CuCl2 cà CdCl2) giảm như nhau, tức lượng muối tham gia phản ứng

ở 2 thí nghiệm là bằng nhau 2 2

(*) (**)

56( )

Cu pu Cd pu

M

M

Vậy đáp án được chọn là Fe

Nhận xét Để giải tốt thể loại bài tập này bạn đọc cần nắm vững:

Trong phản ứng của thanh kim loại với muối thì kim loại phản ứng tan ra, kim loại sinh ra bám vào thanh kim loại :

aA (tan ra) + bB m+bA n+ + B (bám vào thanh A)

Hệ quả : Khối lượng của thanh kim loại A sẽ thay đổi ( tăng hoặc giảm) :

i Khối lượng thanh kim loại sau phản ứng ( khối lượng của chất rắn thu được):

m thanh kim loại sau phản = m thanh kim loại trước phản ứng + mthanh kim loại

i Nếu m A(tan) < m B (bám vào)khối lượng thanh kim loại A sẽ tăng lên so với khối lượng thanh kim loại A ban đầu:

m

(kim loại tăng) = m B(bám) – m A (tan) = (b.M B – a.M A ) n pư > 0

%

b.M – a.M n

t

m

Theo bảo toàn khối lượng bạn đọc dễ thấy: khối lượng của thanh kim loại mà tăng thì khối lượng của dung dịch phải giảm và :

m

dd giảm = m(kim loại tăng) = m B(bám) – m A (tan) = (b.M B – a.M A ) n pư

iNếu m A(tan) > m B (bám vào) → khối lượng thanh kim loại A sẽ giảm đi so với khối lượng thanh kim loại

A ban đầu:

m

∆ (kim loại giảm )= mB(bám) – mA (tan) = (b.MB – a.MA) npư < 0

%

b.M – a.M n

giam

m

Và cũng theo bảo toàn khối lượng bạn đọc dễ thấy: khối lượng của thanh kim loại mà giảm thì khối lượng của dung dịch phải tăng và :

m

dd tăng = m (kim loại giảm ) = m B(bám) – m A (tan) = (b.M B – a.M A ) n pư

Từ đó có :

m muối sau pư = m muối trước phản ứng + m thanh kim loại hoặc dd

C©u 3 : Hòa tan 6,72g Fe trong 280 ml dung dịch AgNO3 1M thu được dung dịch A Cô cạn dung dịch A thu

được m gam chất rắn Giá trị của m là

Phân tích

(1) Khi cho Fe tác dụng với muối AgNO 3 thì ban đầu xảy ra phản ứng :

Fe + 2AgNO 3 → Fe(NO 3 ) 2 + 2Ag (1) Sau (1) nếu AgNO 3 dư thì :

AgNO 3 + Fe(NO 3 ) 2 → Fe(NO 3 ) 3 + Ag (2)

Trang 3

Vậy : Fe + muối Ag +

2

2

3

3

Fe Fe Fe Fe

+

+

+

+

⋅



→ ⋅



⋅

Các trường hợp xảy ra được tóm tắt bằng bảng:

Luật:

- Fe dư muối Fe 2+

- Muối Ag + dư → muối Fe 3+

Chú ý Khi tính toán nên viết 2 phản ứng :

Fe + 2AgNO 3 → Fe(NO 3 ) 2 + 2Ag (1 / )

Fe + 3AgNO 3 Fe(NO 3 ) 3 + 2Ag (2 / ) (2) Trong phản ứng tổng quát:

aA +bB → cC +dD Nếu đề cho đồng thời số mol của A và B thì bài toán có thể gải theo phương pháp 3 dòng

Hướng dẫn giải

Theo để có : nFe = 0,12 mol

3

0, 28

0,1

Ag

Fe

n

n

+ +

→ Fe hết, Ag + cũng hết.Dung dịch sau phản ứng chứa 2 muối tan → rắn thu được sau khi cô cạn

dung dịch là Fe(NO 3 ) 2 và Fe(NO 3 ) 3

Cách 1 Viết phản ứng

Fe + 2AgNO 3 → Fe(NO 3 ) 2 + 2Ag (1 / )

Fe + 3AgNO 3 Fe(NO 3 ) 3 + 2Ag (2 / )

Đặt số mol Fe ở hai phản ứng lần lượt là x và y.Theo đề có hệ :

3

2 3 0, 28 0, 04

Fe AgNO

= + =

Cách 2 Sử dụng “câu thần trú” tính nhanh

3

2

2 0, 28 2 0,12 0, 04

Fe

Fe





Cách 3 Bạn đọc có thể giải theo phương pháp nối tiếp – 3 dòng

C©u 4 : Cho hỗn hợp bột gồm Al và Fe tác dụng với dung dịch gồm Cu(NO3)2 và AgNO3 thu được chất rắn

gồm 3 kim loại gồm :

Phân tích

Phân tích

(1) Bản chất kim loại ( không tan trong nước : Từ Mg đến Au) + dung dịch muối là :

Trang 4

Kim loại M + ion kim loại R m+ → ion kim loại M n+ + kim loại R↓

(2) Luật phản ứng

i Xảy ra theo quy tắc α:

Kim loại mạnh + ion của kim loại yếu → ion của kim loại mạnh + kim loại yếu

i Nếu nhiều kim loại thì kim loại mạnh phản ứng trước,nếu hết thì kim loại yếu mới có cơ hội phản

ứng

i Nếu có nhiều muối thì ion của kim loại yếu phản ứng trước, nếu hết ion của kim loại yếu mới có cơ

hội phản ứng

i Kinh nghiệm xét thời điểm dừng trình phản ứng,sản phẩm :

+ Đề thường cho tối đa 2 kim loại và tối đa hai muối ( hai ion kim loại)

+ Xét 2 kim loại A,B và hai muối X n+ và Y m+

+ Trên đề có bao nhiêu kim loại và bao nhiêu muối (ion kim loại) thì xảy ra bấy nhiêu trường hợp Theo sơ đồ :

Kim loại M + ion kim loại R m+ → ion kim loại M n+ + kim loại R ↓ Nên sản phẩm thu được có hai thành phần : rắn ( kim loại) và dd ( muối)

Vì trong quá trình phản ứng thì :

Kim loại ban đầu → Muối (ion) Muối (ion ) ban đầu → Kim loại Nên theo thứ tự phản ứng đã nêu ở trên có:

- Luật ghi sinh kim loại (rắn): ghi từ đằng sau ra đường trước

- Luật ghi sinh muối :ghi từ đằng trước ra đằng sau

Từ sơ đồ này dựa vào đề bài ( số lượng kim loại sau phản ứng hoặc số lượng muối thu được sau phản ứng)bạn đọc sẽ dễ dàng xác định được thời điểm phản ứng dừng lại cũng như sản phẩm cuối cùng của phản ứng

i Hai phản ứng đặc biệt :

(+) Khi cho Fe tác dụng với muối AgNO 3 thì ban đầu xảy ra phản ứng :

Fe + 2AgNO 3 → Fe(NO 3 ) 2 + 2Ag (1) Sau (1) nếu AgNO 3 dư thì :

AgNO 3 + Fe(NO 3 ) 2 → Fe(NO 3 ) 3 + Ag (2)

Vậy : Fe + muối Ag +

2

2

3

3

Fe Fe Fe Fe

+

+

+

+



→ 





i i i

Các trường hợp xảy ra được tóm tắt bằng bảng:

Trang 5

Luật:

- Fe dư muối Fe 2+

- Muối Ag + dư → muối Fe 3+

Chú ý Khi tính toán nên viết 2 phản ứng :

Fe + 2AgNO 3 → Fe(NO 3 ) 2 + 2Ag (1 / )

Fe + 3AgNO 3 → Fe(NO 3 ) 3 + 2Ag (2 / ) (+) Các kim loại từ Mg đến Cu + muối Fe 3+ → Muối Fe 2+ + muối

nên:

Fe hh

Fe Fe hh

i i i

A.loại 2 (HNO 3 ,H 2 SO 4(đặc) )

2

2

3

3

Fe Fe Fe Fe

+

+

+

+



→ 





i i i

Luật:

- Kim loại dư → muối Fe 2+

- A.loại 2 dư → muối Fe 3+

Hướng dẫn giải

Theo đề → lộ trình của phản ứng được mô tả bằng sơ đồ sau:

Từ sơ đồ → 3 kim loại sau phản ứng là : Ag,Cu và một phần Fe dư

C©u 5 : Cho hỗn hợp gồm Fe và Zn vào dung dịch AgNO3 đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được

dung dịch X gồm hai muối và chất rắn Y gồm hai kim loại.Hai muối trong X là

Phân tích

(1) Bản chất kim loại ( không tan trong nước : Từ Mg đến Au) + dung dịch muối là :

Kim loại M + ion kim loại R m+ → ion kim loại M n+ + kim loại R↓

(2) Luật phản ứng

iXảy ra theo quy tắc α:

Trang 6

Kim loại mạnh + ion của kim loại yếu → ion của kim loại mạnh + kim loại yếu

i Nếu nhiều kim loại thì kim loại mạnh phản ứng trước,nếu hết thì kim loại yếu mới có cơ hội phản

ứng

i Nếu có nhiều muối thì ion của kim loại yếu phản ứng trước, nếu hết ion của kim loại yếu mới có cơ

hội phản ứng

i Kinh nghiệm xét thời điểm dừng trình phản ứng,sản phẩm :

+ Đề thường cho tối đa 2 kim loại và tối đa hai muối ( hai ion kim loại)

+ Xét 2 kim loại A,B và hai muối X n+ và Y m+

+ Trên đề có bao nhiêu kim loại và bao nhiêu muối (ion kim loại) thì xảy ra bấy nhiêu trường hợp Theo sơ đồ :

Kim loại M + ion kim loại R m+ → ion kim loại M n+ + kim loại R ↓ Nên sản phẩm thu được có hai thành phần : rắn ( kim loại) và dd ( muối)

Vì trong quá trình phản ứng thì :

Kim loại ban đầu → Muối (ion) Muối (ion ) ban đầu → Kim loại Nên theo thứ tự phản ứng đã nêu ở trên có:

- Luật ghi sinh kim loại (rắn): ghi từ đằng sau ra đường trước

- Luật ghi sinh muối :ghi từ đằng trước ra đằng sau

Từ sơ đồ này dựa vào đề bài ( số lượng kim loại sau phản ứng hoặc số lượng muối thu được sau phản ứng)bạn đọc sẽ dễ dàng xác định được thời điểm phản ứng dừng lại cũng như sản phẩm cuối cùng của phản ứng

i Hai phản ứng đặc biệt :

(+) Fe + muối Ag +

2

2

3

3

Fe Fe Fe Fe

+

+

+

+



→ 





i i

i

Luật:

- Fe dư → muối Fe 2+

- Muối Ag + dư → muối Fe 3+

(+) Các kim loại từ Mg đến Cu + muối Fe 3+ → Muối Fe 2+ + muối

nên:

Fe hh

Fe Fe hh

i

i

i

A.loại 2 (HNO 3 ,H 2 SO 4(đặc) )

2

2

3

3

Fe Fe Fe Fe

+

+

+

+



→ 





i i i

Luật:

- Kim loại dư → muối Fe 2+

- A.loại 2 dư → muối Fe 3+

Trang 7

Hướng dẫn giải

Theo đề thì lộ trình của bài toán là :

Vậy hai muối là Zn(NO3)2 và Fe(NO3)2 Hai kim loại là Ag và Fe(phần dư)

Ghi chú. Vì Fe dư nên chỉ tạo muối Fe2+

A Zn(NO3)2 và Fe(NO3)2 B Fe(NO3)2 và AgNO3

C AgNO3 và Zn(NO3)2 D Fe(NO3)3 và Zn(NO3)2

C©u 6 : Cho 5,6g Fe tác dụng với muối AgNO3 thì thu được một loại muối sắt Khối lượng của muối là

Phân tích

Khi cho Fe tác dụng với muối AgNO 3 thì ban đầu xảy ra phản ứng :

Fe + 2AgNO 3 → Fe(NO 3 ) 2 + 2Ag (1) Sau (1) nếu AgNO 3 dư thì :

AgNO 3 + Fe(NO 3 ) 2 → Fe(NO 3 ) 3 + Ag (2)

Vậy : Fe + muối Ag +

2

2

3

3

Fe Fe Fe Fe

+

+

+

+

⋅



→ ⋅



⋅

Các trường hợp xảy ra được tóm tắt bằng bảng:

Luật:

- Fe dư muối Fe 2+

- Muối Ag + dư → muối Fe 3+

Chú ý Khi tính toán nên viết 2 phản ứng :

Fe + 2AgNO 3 → Fe(NO 3 ) 2 + 2Ag (1 / )

Fe + 3AgNO 3 → Fe(NO 3 ) 3 + 2Ag (2 / )

Hướng dẫn giải

- Vì chỉ thu được một loại muối sắt duy nhất → hoặc chỉ tạo ra Fe(NO3)2 hoặc chỉ tạo ra Fe(NO3)3

- Trường hợp 1: Fe → Fe(NO3)2 thì mmuối = 0,1 180 =18g

- Trường hợp 2: Fe → Fe(NO3)3 thì mmuối = 0,1 242 =24,2g

Từ A,B,C,D → Đáp án : 18g

Trang 8

C©u 7 : Dung dịch X chứa a mol CuSO4 và b mol FeSO4.Nếu cho c mol Mg vào X ,sau khi phản ứng kết

thúc được dung dịch Y chứa 2 muối.Tìm biểu thức liên hệ giữa a,b,c ?

Phân tích

Các kiến thức trọng tâm về kim loại không tan trong nước tác dụng với dung dịch muối mà bạn đọc cần nắm được :

1.Bản chất phản ứng

Thực chất kim loại ( không tan trong nước : Từ Mg đến Au) + dung dịch muối là :

Kim loại M + ion kim loại R m+ → ion kim loại M n+ + kim loại R ↓

2 Luật phản ứng

iXảy ra theo quy tắc α:

Kim loại mạnh + ion của kim loại yếu → ion của kim loại mạnh + kim loại yếu

iNếu nhiều kim loại thì kim loại mạnh phản ứng trước,nếu hết thì kim loại yếu mới có cơ hội phản ứng

iNếu có nhiều muối thì ion của kim loại yếu phản ứng trước, nếu hết ion của kim loại yếu mới có cơ hội phản ứng

i Kinh nghiệm xét thời điểm dừng trình phản ứng,sản phẩm :

+ Đề thường cho tối đa 2 kim loại và tối đa hai muối ( hai ion kim loại)

+ Xét 2 kim loại A,B và hai muối X n+ và Y m+

+ Trên đề có bao nhiêu kim loại và bao nhiêu muối (ion kim loại) thì xảy ra bấy nhiêu trường hợp Theo sơ đồ :

Kim loại M + ion kim loại R m+ → ion kim loại M n+ + kim loại R ↓ Nên sản phẩm thu được có hai thành phần : rắn ( kim loại) và dd ( muối)

Vì trong quá trình phản ứng thì :

Kim loại ban đầu → Muối (ion) Muối (ion ) ban đầu → Kim loại Nên theo thứ tự phản ứng đã nêu ở trên có:

- Luật ghi phần kim loại (rắn)sau phản ứng : theo thứ tự ưu tiên ,ghi từ đằng sau ra đường trước khi nào đủ như dề thông báo thì dừng

- Luật ghi phần dung dịch ( muối)sau phản ứng : theo thứ tự ưu tiên ghi từ đằng trước ra đằng sau khi nào đủ như dề thông báo thì dừng

3.Kĩ thuật giải nhanh

Khi giải bài tập kim loại + dd muối bạn đọc dùng các phương pháp cơ bản sau:

i Phương pháp bảo toàn e “kinh điển”:

K Loai pu

Hóa trị = n ion K loai pu. ( )×điện tích ion

i Phương pháp tăng – giảm khối lượng “ kinh điển” :

Xét phản ứng : a (K.Loại A) → b( K.Loại B ) thì :

m

rắn = (b.M B – a.M A ) × n pư = m dd

Hướng dẫn giải

Trường hợp 1 :Toàn bộ Mg đã phản ứng hết thành muối Mg2+ ,muối Cu2+ phản ứng hết, muối Fe2+ chưa phản ứng → 2 muối thu được sau phản ứng là Mg2+ và Fe2+

Trường hợp 2. Toàn bộ Mg đã phản ứng hết thành muối Mg2+ ,muối Cu2+ phản ứng hết, muối Fe2+ chỉ phản ứng một phần → muối thu được sau phản ứng là Mg2+ và Fe2+ ( phần dư)

Trang 9

Kết hợp cả hai trường hợp ta có : Mg đã phản ứng hết , muối Cu2+ đã phản ứng hết , muối Fe2+ chư phản ứng hoặc mới phản ứng một phần.Áp dụng định luật bảo toàn e : ne kim loại cho = ne ion kim loại nhận

ta có :

2 ( ) 0;

b

≥ <

A a c< <(a b+ ) B a c≤ <(a b+ ) C a c< ≤(a b+ ) D a c≤ ≤(a b+ )

C©u 8 : Cho 0,48g Mg và 1,68g Fe vào dung dịch CuCl2, kết thúc phản ứng thu được phần rắn X có khối

lượng 3,12g.Tính số mol CuCl2 đã phản ứng

Phân tích

iKim loại (từ Mg đến Cu)+ dung dịch muối thì kim loại mạnh phản ứng trước, kim loại yếu phản

ứng sau và nên sử dụng định luật bảo toàn electron “kinh điển”

iGặp bài toán hóa mà đề cho khối lượng trước, cho khối lượng sau thì bạn đọc nên nghĩ ngay tới phương pháp tăng - giảm khối lượng( bạn đọc có biết kĩ thuật sử dụng định luật này không?Nếu không hãy alo,SMS hoặc cmt lên địa chỉ facebook:FC- HÓA HỌC VÙNG CAO ,bạn sẽ nhận được giải đáp chi tiết)

iKhi giải bài toán kim loại + dung dịch muối, nếu đề cho khối lượng kim loại trước, cho khối lượng kim loại sau nhưng không cho biết sau phản ứng có bao nhiêu kim loại ( không cho biết thời điểm dừng phản ứng) thì bạn đọc hãy dùng phương pháp “mốc so sánh” với các bước làm cơ bản là:

- So sánh phần khối lượng rắn sau phản ứng với phần khối lượng kim loại trước phản ứng để tìm ra

“cột mốc”

- Dùng phương pháp phản chứng + “cột mốc” bạn đọc sẽ nhanh chóng biết được phản ứng dừng lại ở thời điểm nào

Khó hiểu quá phải không bạn đọc?Lời giải sau đây sẽ giúp bạn hiểu vấn đề nhé

Hướng dẫn giải

- Theo đề bạn đọc sẽ có : m∆ tăng = 3,12-(0,48+1,68) = 0,96g

- Mg mạnh hơn Fe nên Mg phản ứng trước Fe

- Giả sử mới chỉ có Mg(0,02 mol) phản ứng và hết thì khối lượng X tăng ∆m1= (64-24).0,02 = 0,8g

< 0,96 (vô lí) → Fe đã tham gia phản ứng và gây ra độ tăng khối lượng là ∆m2= 0,96 – 0,8 = 0,16g

= (64-56) ×n Fe(pư)

Fe

n

→ (pư) = 0,02 mol < số mol Fe ban đầu( 0,03 mol) nên Fe dư,CuCl2 hết

- Kết luận : Mg hết,CuCl2 hết và Fe chỉ mới phản ứng một phần.Áp dụng định luật bảo toàn electron

“kinh điển” bạn đọc có:

2 0,02 2 0,02 2× + × = ×n Cu+ →n CuCl =0, 04(mol)

Hi vọng bạn đọc đã hiểu được những ý tưởng mà tác giả đã phân tích.Nhưng tác giả tin là bạn đọc chỉ mới hiểu được ý tưởng thôi còn các kĩ thuật mà tác giả đã sử dụng để tính toán thì chắc bạn đọc đang còn nhiều dấu hỏi

C©u 9 : Cho hỗn hợp gồm 2,7g Al và 5,6g Fe vào 550ml dung dịch AgNO3 1M.Sau khi phản ứng xảy ra

hoàn toàn ,thu được m gam chất rắn Giá trị của m là

Hướng dẫn giải

Cách 1.Phương pháp đại số - phương pháp 3 dòng

Trang 10

Các phản ứng xảy ra theo thứ tự :

Ban đầu :

3

bd bd

Sau đó:

2

bd bd

Cuối cùng:

bd bd

Vậy tổng mol ∑n Ag =0,55(mol)× 108→m Ag =59, 4( ).g

Cách 2

C©u 10 : Tiến hành 2 thí nghiệm :

- Thí nghiệm 1 : Cho m gam bột Fe(dư) vào V1 lít dung dịch Cu(NO3)21M

- Thí nghiệm 2 : Cho m gam Fe(dư) vào V2 lít dung dịch AgNO3 1M

Sau khi các thí nghiệm kết thúc ,khối lượng chất rắn thu được ở hai thí nghiệm đều bằng nhau.Giá trị của V1 so với V2 là ?

Hướng dẫn giải

- Vì các phản ứng xảy ra hoàn toàn, mà Fe dư nên Cu(NO3)2 và AgNO3 đều hết và chỉ tạo muối Fe(NO3)2

Chú ý.Trong phản ứng Fe + AgNO3 ,nếu AgNO3 dư thì tạo muối Fe(NO3)3 +Ag

Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag Fe(NO3)2 + AgNO3 → Fe(NO3)3 + Ag

- Thí nghiệm 1:

Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu Theo tăng giảm khối lượng bạn đọc thấy ngay:

mrắn sau TN1 = m + (1.64 – 1.56).V1 = m + 8V1 -Thí nghiệm 2 :

Fe + 2Ag+ → Fe2+ +2Ag Theo tăng – giảm khối lượng bạn đọc cũng có:

mrắn sau TN2 = m + (2.108 – 1.56) 0,1 2

2

V

× = m + 8V2

- Vì khối lượng chát rắn thu được sau hai thí nghiệm là bằng nhau nên :

m +8V1 = m= 8V2 nên V1 =V2

Nhận xét.Theo tác giả, mấu chốt của bài này chính là nghệ thuật sử dụng phương pháp tăng – giảm khối lượng : phương pháp này đã có rất nhiều tài liệu viết và nhiều thày cô khi giải bài này cũng sẽ

sử dụng tăng – giảm khối lượng.Điểm khác biệt nằm ở kĩ thuật sử dụng.

A V1 = 5V2 B V1 =10V2 C V1 =V2 D V1 = 2V2

C©u 11 : Cho 5,4g Al phản ứng vừa đủ với dung dịch muối MSO4 được dung dịch X Khối lượng chất tan

trong dung dịch X giảm 10,2g so với dung dịch MSO4.Công thức của MSO4 là

Hướng dẫn giải

- Phương trình hoá học :

Ngày đăng: 13/06/2014, 07:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức giao dịch : - Tổng hợp bài tập Hóa học
Hình th ức giao dịch : (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w