Qua chuyên đề này giúp các bạn hiểu rỏ hơn về các kiến thức căn bản đến nâng cao.Đường đi khó không phải vì ngăn sông cách núi mà vì lòng người ngại núi e sôngBiển học mênh mông lấy chuyên cần làm bếnMây xanh không lối lấy chí cả dựng lên
Trang 1HỆ THỐNG HĨA KIẾN THỨC - Hĩa học lớp 8 CHƯƠNG I: CHẤT, NGUYÊN TỬ, PHÂN TỬ 1/ Vật thể : Vật thể do một hay nhiều chất tạo nên, chia thành hai dạng:
- Vật thể tự nhiên là những vật thể có sẵn trong tự nhiên, ví dụ: không khí, nước, cây mía, …
- Vật thể nhân tạo do con người tạo ra, ví dụ: quyển vở, quyển SGK, cái ấm, cái xe đạp …
2/ Chất là một dạng của vật thể, chất tạo nên vật thể Ở đâu có vật thể là ở đó có chất.
Mỗi chất có những tính chất nhất định, gồm:
a) Tính chất vật lí : Trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan trong nước, nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, tính dẫn điện, dẫn nhiệt, khối lượng riêng …
b) Tính chất hoá học: Chính là khả năng biến đổi từ chất này thành chất khác: ví dụ khả năng bị phân huỷ, tính cháy được…
Để biết được tính chất của chất ta phải : Quan sát, dùng dụng cụ đo, làm thí nghiệm…
Việc nắm tính chất của chất giúp chúng ta:
- Phân biệt chất này với chất khác (nhận biết các chất)
- Biết cách sử dụng chất
- Biết ứng dụng chất thích hợp trong đời sống và sản xuất ;
+ Chất nguyên chất = Chất tinh khiết là chất không lẫn các chất khác, có tính chất vật lí và hoá học nhất định
+ Hỗn hợp gồm hai hay nhiều chất trộn vào nhau, có tính chất thay đổi ( phụ thuộc vào thành phần của hỗn hợp).
Để tách riêng một chất ra khỏi hỗn hợp, ta có thể dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lí của chúng;
-Tách 1 chất ra khỏi hỗn hợp = pp vật lý thông thường : lọc, đun, chiết, nam châm …
3/ Nguyên tử:
- Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ trung hoà về điện, đại diện cho nguyên tố hoá học và không bị chia
nhỏ hơn trong phản ứng hoá học
- Nguyên tử gồm 1 hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi 1 hay nhiều electron mang điện tích âm
- Hạt electron kí hiệu: e Điện tích: -1 Khối lượng vô cùng nhỏ: 9,1095 10-28gam
Cấu tạo của hạt nhân: gồm hạt cơ bản prôton và nơtron.
* Hạt proton: kí hiệu: p mang điện tích dương: +1 Khối lượng: 1,6726.10-24g
* Hạt nơtron: kí hiệu: n Không mang điện có khối lượng:1,6748.10-24g
* Các nguyên tử có cùng số prôton trong hạt nhân gọi là các nguyên tử cùng loại
* Vì nguyên tử luôn trung hoà về điện nên: số prôton = số electron
* Vì khối lượng của e nhỏ hơn rất nhiều so với khối lượng của n và p vì vậy khối lượng của hạt nhân được coi là khối lượng nguyên tử mnguyên tử ≈ mhạt nhân
4/ Nguyên tố hóa học :
- Nguyên tố hoá học là tập hợp các nguyên tử cùng loại có cùng số hạt prôton trong hạt nhân Số prôton trong hạt nhân là đặc trưng của nguyên tố
- Kí hiệu hoá học là cách biểu diễn ngắn gọn nguyên tố hoá học bằng 1 hoặc 2 chữ cái (chữ cái đầu viết hoa); Ví dụ:
Stt
Tên n tố
( tiếng
Việt)
Tên La-tin
Kí hiệu hóa học
Nguyên tử khối Stt
Tên nguyên tố (t.Việt)
Tên La-tin
Kí hiệu
h học
Nguyên tử khối
1
Trang 2Tên n tố
( tiếng
Việt)
Tên La-tin
Kí hiệu hóa học
Nguyên tử khối Stt
Tên nguyên tố (t.Việt)
Tên La-tin
Kí hiệu
h học
Nguyên tử khối
- Có hơn 100 nguyên tố trong vỏ trái đất (118 nguyên tố) trong đó 4 nguyên tố nhiều nhất lần lượt là: ôxi, silic, nhôm và sắt
Nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon
Một đơn vị cacbon = 1/12 khối lượng của nguyên tử Cacbon ;
Khối lượng của nguyên tử Cacbon = 12 đơn vị cacbon ( đvC )= 1,9926.10- 23 g
Một đơn vị cacbon = 1,9926.10- 23 : 12 = 0,166.10 -23 g Aùp dụng :
1/ Khi viết Na có ý nghĩa hoặc cho ta biết hoặc chỉ :
- KHHH của nguyên tố natri;
- Một nguyên tử natri;
- có NTK = 23 đvC
Cl có ý nghĩa hoặc cho ta biết hoặc chỉ :
- KHHH của nguyên tố clo;
- Một nguyên tử clo;
- có NTK = 35,5 đvC
5C chỉ 5 nguyên tử Cacbon;
2H chỉ 2 nguyên tử Hiđro; 3O chỉ 3 nguyên tử Oxi;Zn chỉ 1 nguyên tử kẽm; 8 Ag chỉ 8 nguyên tử Bạc;6 Na chỉ 6 nguyên tử Natri
2/ Tính khối lượng = gam của nguyên tử : nhôm, canxi, hidro
- Khối lượng tính = gam của nguyên tử nhôm : 27 x 0,166.10 -23 = 4,482.10 -23
- Khối lượng tính = gam của nguyên tử canxi : 40 x 0,166.10 -23 = 6,64.10 -23
- Khối lượng tính = gam của nguyên tử hidro : 1 x 0,166.10 -23 = 0,166.10 -23
3/ Hãy so sánh xem nguyên tử canxi nặng hay nhẹ hơn, bằng bao nhiêu lần so với :
a) Nguyên tử kẽm;
b) Nguyên tử cacbon;
Ta có:
65 13
NTKCa
NTKZn = = Vậy nguyên tử Ca nặng = 8/13 nguyên tử Zn
32
2 1 2
PTKkhíOxi x
PTKkhíhidro = x = = Vậy nguyên tử Ca nặng = 10/3 nguyên tử C
5/ Đơn chất và hợp chất – Phân tử:
- Đơn chất là những chất tạo nên từ một nguyên tố hoá học
+ Đơn chất kim loại các nguyên tử sắp xếp khít nhau và theo một trật tự nhất định (H1.9; 1.10)
+ Đơn chất phi kim các nguyên tử liên kết với nhau theo từng nhóm xác định thường là 2 nguyên tử (H 1.11; )
- Hợp chất là những chất được tạo nên từ 2 nguyên tố hoá học trở lên Trong hợp chất các nguyên tử của các nguyên tố liên kết với nhau theo một tỉ lệ nhất định không đổi (H 1.12; 1.13)
- Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm 1 số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa
học của chất
- Phân tử khối là khối lượng của phân tử tính bằng đơn vị cacbon, = tổng nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử
Trang 3- Tuỳ theo điều kiện về nhiệt độ và áp suất mà vật chất có ba trạng thái tồn tại: rắn, lỏng và khí.
Aùp dụng:
1/ Theo mô hình ta có:
Khí hidro có hạt hợp thành gồm 2 H liên kết với nhau nên có PTK = 2.1 = 2(đvC);
Khí oxi có hạt hợp thành gồm 2 O liên kết với nhau nên có PTK = 2.16 = 32(đvC);
Nước có hạt hợp thành gồm 2 H liên kết với 1O nên có PTK = 2x1 + 16 =18 (đvC)
Muối ăn có hạt hợp thành gồm 1 Na liên kết với 1Cl nên có PTK = 23 + 35,5 = 58,5 (đvC)
2/ Hãy so sánh phân tử khí oxi nặng hay nhẹ hơn, bằng bao nhiêu lần so với phân tử khí hidro;
2 1 2
PTKkhíOxi x
PTKkhíhidro = x = = Vậy phân tử khí oxi nặng = 32 lần phân tử khí hidro
6/ Công thức hóa học :
Cơng thức hĩa học dùng để biểu diễn chất, gồm một hay nhiều KHHH và chỉ số ở chân mỗi KHHH
Cơng thức hĩa học của đơn chất:
Tổng quát: A x Với A là KHHH của nguyên tố.
X là chỉ số, cho biết 1 phân tử của chất gồm mấy nguyên tử A
*Với kim loại x = 1 ( khơng ghi ) – ví dụ: Cu, Zn, Fe, Al, Mg, …
*Với phi kim; thơng thường x = 2 ( trừ C, P, S cĩ x = 1 ) - Ví dụ:
Cơng thức hĩa học của hợp chất:
Tổng quát: A x B y C z … Với A, B, C… là KHHH của các nguyên tố
x, y, z …là số nguyên cho biết số nguyên tử của A, B, C… - ví dụ:
Ý nghĩa của cơng thức hĩa học: CTHH cho biết:
1 Nguyên tố nào tạo nên chất
2 Số nguyên tử mỗi nguyên tố cĩ trong một phân tử chất
3 PTK của chất
*Chú ý: 2H2O: 2 phân tử nước
H2O: cĩ 3 ý nghĩa :
- Do nguyên tố H & O tạo nên
- Cĩ 2 H & 1O trong một phân tử nước(cĩ 2H liên kết với 1O)- nếu nĩi trong phân tử H2O cĩ phân tử hidro là sai
- PTK = 2x1 + 16 = 18 (đvC)
*Một hợp chất chỉ cĩ một CTHH - Áp dụng :
1/ Khi viết NaCl có ý nghĩa hoặc cho ta biết hoặc
chỉ : - do nguyên tố Na và Cl tạo nên;
- Cĩ 1Na; 1Cl
- PTK = 23 + 35,5 = 58,5 đvC
H2SO4 có ý nghĩa hoặc cho ta biết hoặc chỉ :
- do nguyên tố H, S, O tạo nên;
- cĩ 2H, 1S, 4O
- PTK = 2x1 + 32 + 4x16 = 98 đvC
2/ Lưu ý :
Viết Cl2 chỉ 1 phân tử khí clo cĩ 2 nguyên tử Cl (2Cl)liên kết với nhau ≠ 2Cl (2 n.tử Cl tự do)
Viết H2 chỉ 1 phân tử khí hidro cĩ 2 H liên kết với nhau ≠ 2H (2 n.tử H tự do)
Muốn chỉ 3 phân tử khí hidro thì phải viết 3H2;
5 phân tử khí oxi thì phải viết 5O2; số đứng trước CTHH là hệ số
2 phân tử nước thì phải viết 2H2O;
Khi viết CO2 thì đĩ là 1 p.tử CO2 cĩ 1Cliên kết với 2O chứ khơng phải là 1C liên kết với p tử oxi
7/ Hĩa trị:
3
Trang 47.1/ Hóa trị của ng.tố ( hay nhóm nguyên tử ) là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tố này với
nguyên tố khác, được xác định theo hóa trị của H được chọn làm đơn vị và hóa trị của O là 2 đơn vị
Ví dụ: Trong hợp chất HCl: H ( I ) và Cl ( I )
H2O => O ( II )
NH3 => N ( III )
H2SO4 => SO4 ( II )
Trong CTHH, tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố này bằng tích của hóa tri và chỉ số của nguyên tố kia Tổng quát: AxaBy
<=> x.a = y.b
7.2/.Vận dụng:
a/.Tính hóa trị của nguyên tố: Ví dụ : Tính hóa trị của nguyên tố N trong N2O5?
Giải: gọi a là hóa trị của nguyên tố N trong N2O5:
N2O5 Theo quy tắc về hóa trị ta có : 2a = 5.II = 10
a = V
b/ Lập CTHHH khi biết hóa trị của hai nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử.
Tổng quát: AxaBy Theo qui tắc hóa trị: x a = y b
Lập CTHH
' '
x b b
y = = a a
Lấy x = b hay b/ , y = a hay a/ (Nếu a/, b/ là những số nguyên đơn giản hơn so với a & b.)
Vd 1: Lập CTHH cuả hợp chất gồm S (IV) & O (II)
Giải: IV II
CTHH có dạng: SxOy Theo qui tắc hóa trị: x.IV = y II
2
x II
y = IV = ; → x= 1; y = 2
Do đó CTHH cuả hợp chất là SO2
Vd 2: Lập CTHH cuả hợp chất gồm Na (I) & SO4 (II)
Giải: I II
CTHH có dạng: Nax(SO4)y Theo qui tắc hóa trị: x.I = y.II 2
1
x II
y = I = → x = 2 & y = 1
Do đó CTHH cuả hợp chất là Na2SO4
Luyện tập : Lập công thức hóa học của
II II
CaxOy → 1
1 1
x II
y = II = = → x = 1 ; y = 1 → CaO ; (vậy khi a = b thì x = y = 1) III II
Fe xOy → 2
3
x II
y = III = → x = 2 ; y = 3 → Fe2O3 ; (khi ƯCLN(a,b) =1 thì x = b; y = a)
III I
Alx(NO3)y → 1
3
x I
y = III = → x= 1 ; y = 3 → Al(NO3)3 ; (khi a M b thì x = 1; y = a:b)
CHƯƠNG II: PHẢN ỨNG HÓA HỌC 1/ Sự biến đổi chất:
1.1/ Hiện tượng vật lí: Là hiện tượng xảy ra khi chất biến đổi mà vẫn giữ nguyên là chất ban đầu VD …
1.2/ Hiện tượng hóa học là hiện tượng chất biến đổi có tạo ra chất khác Ví dụ …
2/ Phản ứng hóa học : là quá trình làm biến đổi chất này thành chất khác.
* Chất ban đầu ( chất tham gia) là chất bị biến đổi trong phản ứng
Trang 5* Chất mới được tạo ra là sản phẩm.
* Phản ứng hóa học được biểu diễn bằng phương trình chữ như sau:
Tên các chất phản ứng Tên các sản phẩm
t0 t0
Vd: Lưu huỳnh + Sắt Sắt Sunfua ; Đường Nước + than
3/ Định luật bảo toàn khối lượng :
Trong một PỨHH, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chấ tham gia phản ứng
Áp dụng: Giả sử có phản ứng: A + B ==> C + D; Công thức về khối lượng: (theo ĐLBTKL)
4/ Phương trình hóa học:
4.1/ Phương trình hóa học :
* Phương trình chữ : Khí Hidro + khí Oxi Nứơc
* Sơ đồ PỨ: H2 + O2 -> H2O
* Chọn hệ số để số nguyên tử mỗi nguyên tố ở 2 vế bằng nhau
Viết thành PTHH: 2H2 + O2 2H2O
4.2/.Các bước lập PTHH: (SGK)
4.3/.Luyện tập:
a Viết PTHH của các PỨ:
Al + O2 - - > Al2O3 (theo số nguyên tử của oxi ở 2 vế; BCNN (2,3) = 6; 6:2=3; 6:3=2)
Vậy 4Al + 3O2 2 Al2O3
Na2CO3 + Ca (OH)2 > NaOH + CaCO3 ;
Na2CO3 + Ca (OH)2 → 2 NaOH + CaCO3 ;
b Viết PTHH cho các sơ đồ sau:
N2 + O2 - -> N2O5 (theo số NT của O ở 2 vế; BCNN (2,5) = 10; 10:2=5; 10: 2 = 5)
2N2 + 5O2 → 2 N2O5
P2O5 + H2O - -> H3PO4 (theo số NT của P)
P2O5 + 3H2O → 2 H3PO4
4.4/Ý nghĩa của PTHH:
PTHH cho biết tỉ lệ về số nguyên tử, phân tử giữa các chất cũng như từng cặp chất trong PỨHH
Vd 1: 2H2 + O2 2H2O
Số p.tử H2 : số p.tử O2 : số p.tử H2O = 2 : 1 : 2
Nghĩa là cứ 2 phân tử H2 cháy với 1 phân tử O2 tạo ra 2 phân tử H2O
Hay 2 phân tử H2 cháy với 1 phân tử O2; hay 2 phân tử H2 tạo ra 2 phân tử H2O
Mg + O2 - - > MgO
a/ PTHH: 2Mg + O2 → 2MgO
b/ Số n.tử Mg : số p.tử O2 : số p.tử MgO
= 2 : 1 : 2
* Bài 6/58 SGK: a PTHH: 4P + 5O2 2P2O5
b/ Số n.tử P : số p.tử O2 = 4 : 5
Số n.tử P : số p.tử P2O5 = 4 : 2
CHƯƠNG III: MOL VÀ TÍNH TOÁN HÓA HỌC 1/ Mol:
1.1/ Mol là lượng chất gồm N nguyên tử, hay N phân tử chất đó
N được gọi là số Avôgađro
N = 6 1023 nguyên tử, hay phân tử
Ví dụ: + 1 mol nguyên tử sắt gồm có N hay 6 1023 nguyên tử sắt
+ 1 mol phân tử H2O gồm có N hay 6 1023 phân tử H2O
1.2/ Khối lượng mol (M) là khôí lượng tính bằng gam của N nguyên tử, hay N phân tử một chất có cùng số trị với NTK hay PTK của chất đó
Ví dụ: + Khối lượng mol nguyên tử Hidro: H = 1 đvc => MH = 1g
+ Khối lượng mol phân tử Hidro: H2 = 2 đvc => M =2gH2
1.3/ Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử của chất khí đó
Ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất, 1mol của bất kỳ chất khí nào cũng có thể tích bằng nhau
Nếu ở nhiệt độ 00C & áp suất là 1atm (đktc) thì thể tích đó là 22,4 lít (dm 3 )
5
Trang 6Ở nhiệt độ thường là 200C & áp suất là 1atm thì thể tích đó là 24 lít.
2/ Chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất:
2.1/ Công thức chuyển đổi giữa lượng chất (n) & khối lượng chất (m):
Với M là khối lượng mol của chất
2.2/ Áp dụng: a/ Tính số mol có trong 32g Cu?
Ta có : mCu = 32g
Cu = 64 đvc => Mcu = 64g
– Giải : a/ nCu = mCu : MCu = 32 : 64 = 0,5 (mol)
b/ Tính khối lượng mol của hợp chất A, biết rằng 0,125 mol chất này có khối lượng là 12,25g?
MA = mA : nA = 12,25 : 0,25 = 98(g)
2.3/.Chuyển đổi giữa lượng chất & thể tích của chất khí (V) ở (đktc):
a) Công thức:
V 22,4
n = mol b).Áp dụng:
* Tính thể tích ở đktc của: 0,175 mol CO2; 1,25 mol H2; 3 mol N2 - Giải:
*VCO2 = nCO2x 22,4 = 0,175 x 22,4 = 3,92(l)
*VH2 = nH2x 22,4 = 1,25 x 22,4 = 28(l)
*VN2 = nN2x 22,4 = 3 x 22,4 = 67,2(l)
* Nếu hai chất khí khác nhau mà có thể tích bằng nhau (đo cùng nhiệt độ và áp suất) thì chúng có cùng số mol chất & có cùng số phân tử
* Thể tích mol chất khí phụ thuộc vào nhiệt độ & áp suất của chất khí
3/ Tỷ khối của chất khí:
3.1/ Công thức tính tỉ khối của khí A đối với khí B để biết được khí A nặng hơn hay nhẹ hơn khí B
A A/B
B
M
d =
M
3.2/ So sánh khối lượng mol của A & không khí để biết khí A nặng hơn hay nhẹ không khí
/
29
A KK
KK
d
M
4/ Tính theo công thức hóa học:
4.1/ Biết CTHH của hợp chất, xác định thành phần phần trăm về khối lượng của các nguyên tố hóa học tạo nên chất - Gồm 3 bước:
1, Tìm khối lượng mol của hợp chất:
2, Tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong hợp chất
3, Tìm thành phần phần trăm về khối lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất
Ví dụ : Tính thành phần phần trăm về khối lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất Fe2O3 (Sắt (III) oxit)?
Giải:
2 3
Fe O
M = 56 2 + 16 3 = 160 (g)
Có 2 mol Fe & 3 mol O trong 1 mol Fe2O3
Thành phần phần trăm về khối lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất Fe2O3 là:
% Fe =
2 3
Fe
Fe O
m
2.56 100%
2 3
O
Fe O
4.2/.Biết thành phần các nguyên tố, xác định CTHH của hợp chất:
Ví dụ: Một hợp chất có thành phần % về khối lượng mỗi nguyên tố là:% Cu = 40; % S = 40 & % O = 20 Hãy xác định CTHH của hợp chất, biết khối lựơng mol là 160g
Giải: + Khối lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất là:
n = m : M
Trang 7
Cu
S
40
100 20
100
= =
mO = 160 - (64+32) = 64(g)
+ Số mol nguyên tử mỗi nguyên tố trong hợp chất là:
nCu = 64: 64 = 1(mol)
nS = 32: 32 = 1(mol)
nCu = 64: 16 = 4(mol)
+Một phân tử hợp chất có 1 nguyên tử Cu, 1 nguyên tử S & 4 nguyên tử O.CTHH của chất: CuSO4
5/ Tính theo phương trình hóa học:
Tóm tắt đề:
CaCO3 CaO + CO2
CaCO 3
CaO
m =?g
Hướng dẫn HS:
Muốn tìm mCaCO3 = ?
Áp dụng CT : mCaCO3= n M CaCO3= ?
Nhưng nCaO = nCaCO3 (PTHH)
Ta phải đi tìm
3 3
3
CaCO
CaCO
CaCO
Giải : Số mol CaCO3 có trong 50 g là
3 3
3
CaCO CaCO
CaCO
Viết phương trình hóa học CaCO3 CaO + CO2
1 mol 1 mol 1 mol 0,5 mol 0,5 mol 0,5 mol Khối lượng CaO thu được là :
mCaO = nCaO MCaO = 0,5 56 = 2,8(g)
CHƯƠNG IV: OXI, KHÔNG KHÍ 1/ Tính chất của oxi:
1.1/ Tính chất vật lí của Oxi:
Khí Oxi là một chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nước, nặng hơn khôngkhí; hóa lỏng ở -1830C, Oxi lỏng có màu xanh nhạt
1.2/ Tính chất hóa học của Oxi:
a)Tác dụng với phi kim:
+ Với lưu huỳnh: Lưu huỳnh cháy trong không khí hoặc trong Oxi với ngọn lửa nhỏ, có màu xanh nhạt, tạo ra khí Lưu huỳnhđioxit (SO2) & rất ít Lưu huỳnh trioxit (SO3)
PTHH: S + O2
0
t
→ SO2 (r) (k) (k)
+ Với Photpho: Phôtpho cháy mạnh trong không khí với ngọn lửa sáng chói, tạo ra bột khói trắng tan được trong nước Bột trắng đó là Điphôtphopentaoxit P2O5
PTHH: 4P + 5O2
0
t
→ 2P2O5 (r) (k) (r)
b)Tác dụng với kim loại: Sắt cháy trong không khí hoặc trong Oxi sáng chói, không có ngọn lửa, không có khói, tạo ra các hạt nhỏ nóng chảy, màu nâu là sắt(II, III) oxit Fe4O4 (sắt từ oxit)
PTHH: 3Fe (r) + 2O2 (k) →t0 Fe3O4 (r) c) Tác dụng với hợp chất: Khí Metan cháy trong không khí hoặc trong Oxi tỏa nhiều nhiệt:
PTHH: CH4 (k) + 2O2 (k) →t0 CO2 (k) + 2H2O + Q Khí Oxi là một đơn chất phi kim rất hoạt động, đặc biệt là ở nhiệt độ cao, nó dễ dàng tham gia PỨ với nhiều kim loại, phi kim và hợp chất Trong các hợp chất, nguyên tố Oxi luôn có hóa trị II
2/ Oxit là một hợp chất tạo bởi hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là Oxi
Ví dụ : Đồng (II) oxit CuO ; Cacbonđioxit CO2
a) Công thức hóa học: a II .
M O → x a = y II
7
Trang 8b) Phân loại oxit :
Định nghĩa Thường là oxit của phi kim và tương ứng là một axit. Là một oxit kim loại và tương ứng là một bazơ
Ví dụ
SO2 tương ứng với axitsunfurơ H2SO3
N2O5 tương ứng với axitnitric HNO3
CO2 tương ứng với axitcacbonic H2CO3
P2O5 tương ứng với axitphotphoric H3PO4
Na2O: tương ứng là Natrihiđroxit NaOH
CaO: tương ứng là Canxihiđroxit Ca(OH)2 CuO: tương ứng là Đồng(II)hiđroxitCu(OH)2 MgO: -Magiehidro Mg(OH)2
Cách gọi tên
*Nếu phi kim có nhiều hóa trị:
Tên oxit axit =Tên phi kim + (có tiền tố chỉ số ntử Pk)(có tiền tố chỉ số ntử O) + oxit
Vd: CO: Cacbon mono oxxit
SO2: Lưu huỳnh đioxit
SO3: Lưu huỳnh trioxit
P2O5: Đi phôtpho pentaoxit
*Nếu kim loại có nhiều hóa trị thì:
Tên oxit bazơ = Tên k.lọai + (hóa trị) + oxit
Vd: FeO: Sắt (II) oxit
Fe2 O3 : Sắt (III) oxit HgO: Thủy ngân oxit
CHƯƠNG V: HI ĐRO, NƯỚC 1/ Hiđro:
1.1/.Tính chất vật lí: Hiđro là một chất khí không màu, không mùi, không vị, nhẹ nhất trong các chất khí, tan
rất ít trong nước
1.2/.Tính chất hóa học:
+ Tác dụng với Oxi: PTHH: 2H2 + O2
0
t
→ 2H2O + Tác dụng với Đồng (II) oxit: PTHH: H2 + CuO →400 C0 Cu + H2O
*Khí H2 đã chiếm nguyên tố oxi trong hợp chất CuO H 2 có tính khử (khử Oxi)
2/ Phản ứng oxi hóa – khử:
2.1/ Sự khử và sự oxi hóa:
+ Sự khử là sự tách Oxi khỏi hợp chất : PỨHH H2 + CuO →400 C0 Cu + H2O (1)
Ở (1) đã xảy ra quá trình tách nguyên tử Oxi ra khỏi hợp chất CuO: Sự khử
+ Sự oxi hóa là sự tác dụng của Oxi với chất khác Ở (1): Sự oxi hóa H2 tạo ra H2O
2.2/ Chất khử và chất oxi hóa:
* Chất khử là chất chiếm Oxi của chất khác
* Chất oxi hóa là chất nhường Oxi cho chất khác
+ Trong PỨ của O 2 với chất khác, bản thân O 2 là chất oxi hóa
2.3/ Phản ứng oxi hóa - khử:
Sự oxi hóa H2 tạo ra H2O
Sự khử CuO thành Cu H2 + CuO →400 C0 Cu + H2O
Chất khử Chất oxi hóa
+ Sự khử và sự oxi hóa là hai quá trình tuy trái ngựơc nhau nhưng xảy ra đồng thời trong một PỨHH
+ Phản ứng oxi hóa - khử là PỨHH trong đó xảy ra đồng thời sự khử và sự oxi hóa.
3/ Một số loại phản ứng hóa học:
Phản ứng hóa hợp
Là phản ứng hóa học trong đó chỉ có một chất mới được sinh ra
từ hai hay nhiều chất ban đầu
4P + 5O2
0
t
→ 2P2O5 Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng có sinh nhiệt trongquá trình phản ứng CH4 (k)+2O2 (k) →t0 CO2 (k)+2H2O (h)+ Q
Phản ứng phân hủy Là phản ứng hóa học trong đó từ
một chất sinh ra hai hay nhiều
0
t
→CaO + CO2
Phản ứng thế
Là PỨHH giữa đơn chất & hợp chất, trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố trong hợp chất
Fe + CuCl2 FeCl2 + Cu
Mg + H2SO4 MgSO4 + H2
Trang 9Phản ứng oxi hóa -
khử
là PỨHH trong đó xảy ra đồng thời sự khử và sự oxi hóa H2 + CuO
0
400 C
→ Cu + H2O Chất khử Chất oxi hóa
4/ Nước :
4.1/ Tính chất vật lí:
- Là chất lỏng không màu, không mùi , không vị, sôi ở 1000C (p=1atm hay 760 mmHg), hóa rắn ở 00C, khối lượng riêng ở 40C là 1g/ml hay 1kg/ lít
- Nước có thể hòa tan được nhiều chất : rắn, lỏng, khí
4.2/ Tính chất hóa học:
a, Tác dụng với kim loại: Nứơc có thể hòa tan một số kim loại như: K, Na, Ba, Ca ở nhiệt độ thường để
tạo ra bazơ (hiđroxit) và khí H 2
PTHH: 2Na (r)+ 2H2O(l) 2NaOH(dd) + H2(k)
Natri hiđroxit
b, Tác dụng với oxit bazơ: Nứơc có thể tác dụng với một số oxit bazơ như: K 2 O, Na 2 O, BaO, CaO ở nhiệt độ thường để tạo ra bazơ (hiđroxit).
PTHH: Na2O (r) + H2O (l) 2NaOH(dd)
Natri hiđroxit
CaO (r) + H2O (l) Ca(OH)2 (dd)
Canxi hiđroxit
c/, Tác dụng với oxit axit: Nước có thể tác dụng với các oxit axit tạo ra axit tương ứng.
PTHH: H2O(l) + SO3 (k) H2SO4 (dd)
Axit Sunfuric
H2O (l) + N2O5 (k) 2HNO3 (dd)
Axit Nitơric
Định
nghĩa
Phân tử axit gồm có một hay
nhiều nguyên tử H liên kết với
gốc axit, các nguyên tử H có
thể thay thế bằng các nguyên
tử kim loại
Phân tử bazơ gồm có một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hiđroxit (-OH)
Phân tử muối gồm có một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc axit
Công thức
hóa học
Hx X : Với X là gốc axit
x có số trị bằng hóa trị
của gốc axit
M(OH)m : với M là kim loại
m có số trị bằng hóa trị của kim loại
MxXm : với M là kim loại
X là gốc axit
Phân loại
a, Axit không có oxi:
ví dụ : HCl, HF, H2S
b, Axit có oxi:
ví dụ: H2SO4 ; HNO3 ; H3PO4
a/ Ba zơ tan được trong nước gọi là kiềm.
Ví dụ: NaOH; KOH;
Ca(OH)2; Ba(OH)2
b/ Bazơ không tan trong nước Ví dụ Fe(OH)2; Al(OH)3 ; Cu(OH)2
a, Muối trung hòa:
Là muối mà trong gốc axit không có H có thể thay thế bằng nguyên tử kim loại
Ví dụ: Mg3(PO4)2; ZnSO4
b, Muối axit:
Là muối mà trong đó gốc axit còn có H chưa được thay thế bằng nguyên tử kim loại
*Hóa trị của gốc axit bằng số nguyên tử H đã được thay thế bằng nguyên tử kim loại.
Vd: NaHCO3: ==> - HCO3 CaHPO4: ==> = HPO4 Tên gọi a, Axit không có oxi:
Tên axit = Axit + tên phi kim
+ hiđric
Ví dụ :
HCl: Axit Clohiđric
HF : Axit Flohiđric
H2S : Axit Sunfuhiđric
b, Axit có oxi:
Tên axit = Axit + tên phi kim
+ (r)ic
Ví dụ:
Tên bazơ = Tên kim loại + (hóa trị) + hiđroxit
Ví dụ:
NaOH: Natri hiđroxit Fe(OH)2: Sắt (II) hiđroxit Fe(OH)3: Sắt (III) hiđroxit Al(OH)3: Nhôm hiđroxit Cu(OH)2: Đồng hiđroxit
Tên muối = Tên kim loại + (hóa trị) + tên gốc axit
- Gốc axit Cl có tên (…clorua NaCl : Natri clorua;
MgCl2: Magie clorua;
FeCl2 : Sắt (II) clorua;
- Gốc SO4 có tên … sunphat
Fe2(SO4)3 : Sắt (III) sunphat
Na2SO4 : Natri sunphat
- Gốc SO3 có tên (…sunpit 9
Trang 10H2SO4 : Axit Sunfu ric
HNO3 : Axit Nitơ ric
H2SO3 : Axit Sunfu rơ
H3PO4 : Axit Photpho ric
H2CO3 : Axit Cacbonic
Fe2(SO3)3 : Sắt (III) sunpit
Na2SO3 : Natri sunpit Tên muối axit Thêm tiền tố chỉ
số nguyên tử H trước gốc axit Mg(H2PO4)2: Magie đihiđro photphat
CHƯƠNG VI: DUNG DỊCH 1/ Dung dịch:
- Dung môi là chất có khả năng hòa tan chất khác để tạo thành dung dịch
- Chất tan là chất bị hòa tan trong dung môi
- Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của dung môi & chất tan
Ví dụ : cho 1 thìa đường hòa tan trong nước tạo thành nước đường
Ta có : đường là chất tan;
Nước là dung môi ; Nước đường là dung dịch
- Dung dịch chưa bão hòa là dung dịch có thể hòa tan thêm chất tan
- Dung dịch bão hòa là dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan
2/ Độ tan của một chất trong nước :
2.1/ Chất tan & chất không tan:
Có chất không tan trong nước Ví dụ: cát, bột gạo, đá, dầu ăn,
Có chất tan trong nước Như muối ăn, đường, rượu, …
Có chất tan nhiều trong nước Như rượu, đường, …
Có chất tan ít trong nước Như không khí, muối ăn, …
2.2/, Tính tan trong nước của một số axit, bazơ, muối:
* Axit: hầu hết axit tan được trong nước, trừ H2SiO3 (Axit silixic)
* Bazơ: chỉ có KOH, NaOH, Ba(OH)2 tan trong nước, Ca(OH)2 ít tan; các ba zơ còn lại không tan
* Muối:
a, Các muối của Na, K đều tan
b,Các muối Nitrat đều tan
c, Muối clorua: chỉ có bạc clorua (AgCl) không tan;
d/ Muối sunfat phần lớn tan được có BaSO4; PbSO4 không tan (Xem bảng tính tan trang 156-H8) 2.3/ Độ tan của một chất trong nước:
Độ tan của một chất trong nước là số gam chất tan tan được trong 100g nước để tạo thành dung dịch bão hòa
ở một nhiệt độ xác định
Vd: Ở 250C độ tan của đường là 204g, nghĩa là ở 25 o C, 100g nước hòa tan tối đa 204g đường tạo ra dung dịch bão hòa
Những yếu tố ảnh hưởng đến độ tan:
a, Độ tan của chất rắn tăng khi nhiệt độ tăng
b, Độ tan của chất khí sẽ tăng nếu giảm nhiệt độ & tăng áp suất
3/ Nồng độ dung dịch:
3.1/ Nồng độ phần trăm (C%) của một dung dịch cho ta biết số gam chất tan có trong 100g dung dịch.
Công thức:
ct dd
m
m
Trong đó: mct là khối lượng chất tan
mdd là khối lượng dung dịch
mdd = mct + mnước
Áp dụng: 1, Hòa tan 15g NaCl vào 45g H2O Tính C% của dung dịch?
Giải:
2
= 15 + 45 = 50(g)