ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC --- o0o --- NGUYỄN QUANG THÁI DẠY HỌC CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP NỘI DUNG THỰC TIỄN VỚI KIẾN THỨC HÓA HỌC CHƯƠNG OXI – LƯU HUỲNH LỚP 10 NHẰM
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
- o0o -
NGUYỄN QUANG THÁI
DẠY HỌC CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP NỘI DUNG THỰC TIỄN
VỚI KIẾN THỨC HÓA HỌC CHƯƠNG OXI – LƯU HUỲNH LỚP 10 NHẰM NÂNG CAO KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM HÓA HỌC
Trang 2
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
- o0o -
NGUYỄN QUANG THÁI
DẠY HỌC CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP NỘI DUNG THỰC TIỄN VỚI KIẾN THỨC HÓA HỌC CHƯƠNG OXI – LƯU HUỲNH LỚP 10 NHẰM NÂNG CAO KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM HÓA HỌC
Chuyên ngành: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Được sự phân công của Khoa sau đại học, trường Đại học Giáo Dục và sự đồng ý của thầy giáo hướng dẫn PGS.TS Trịnh Ngọc Châu, tôi đã thực hiện luận
văn thạc sĩ với đề tài: “Dạy học chủ đề tích hợp nội dung thực tiễn với kiến thức
hóa học chương Oxi – Lưu huỳnh lớp 10 nhằm nâng cao kết quả học tập của học sinh”
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu khoa học tại trường Đại học Giáo Dục
Xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn PGS.TS Trịnh Ngọc Châu đã chỉ dạy tận tình, chu đáo để tôi có thể hoàn thành luận văn này Cảm ơn Ban giám hiệu cùng đội ngũ giáo viên trường PT Hermann Gmeiner và trường PTNCH Nguyễn Tất Thành đã tạo điều kiện để tôi tiến hành thực nghiệm sư phạm và đánh giá rút kinh nghiệm cho luận văn này
Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện luận văn một cách hoàn chỉnh nhất Song, vì một số hạn chế nhất định như kinh nghiệm chua có nhiều, sĩ số lớp thực nghiệm khá đông, trình độ năng lực học sinh còn chưa được hoàn thiện nên không thể tránh khỏi một số thiếu sót mà bản thân chưa thấy được Rất mong được sự góp
ý của quý thầy, cô giáo và mọi người để luận văn được hoàn chỉnh hơn
Tôi sin chân thành cảm ơn!
Hải Phòng, ngày 14 tháng 9 năm 2016
Tác giả
Nguyễn Quang Thái
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ vi
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 5
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC DA ̣Y HỌC TÍCH HỢP 5
VỚI MÔN HÓA HỌC 5
1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 5
1.2 Dạy học tích hợp 6
1.2.1 Khái niệm da ̣y ho ̣c tích hợp 6
1.2.2 Tác dụng của dạy học tích hợp 6
1.2.3 Các phương pháp sử du ̣ng trong da ̣y ho ̣c tích hợp 11
1.2.4 Qui trình viê ̣c da ̣y ho ̣c tích hợp 13
1.3 Thực trạng về việc da ̣y ho ̣c tích hợp nô ̣i dung thực tiễn với kiến thức hóa ho ̣c ở trường trung học phổ thông 17
1.3.1 Mục đích điều tra 17
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 26
THỰC TIỄN VỚI KIẾN THỨC KHOA HỌC TRONG CHƯƠNG OXI – LƯU
HUỲNH MÔN HÓA HỌC LỚP 10 Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNGError! Bookmark
not defined
2.1 Phân tích chương trình hóa học phổ thông: Error! Bookmark not defined 2.1.1 Thời lượng chương trình hóa ho ̣c phổ thông Error! Bookmark not defined 2.1.2 Mục tiêu của môn hóa học trung học phổ thôngError! Bookmark not defined
2.2 Đặc điểm của phần hóa học chương Oxi – Lưu huỳnh lớp 10Error! Bookmark
not defined
Trang 52.2.2 Nội dung, mục tiêu cần đạt: Error! Bookmark not defined 2.2.3 Hệ thống những thí nghiệm Error! Bookmark not defined
2.3 Đề xuất một số chủ đề dạy học tích hợp trong chương Oxi – Lưu huỳnh chương
trình Hóa học lớp 10 Error! Bookmark not defined 2.3.1 Những nô ̣i dung kiến thức cần được chú tro ̣ng trong việc tích hợp Error!
Bookmark not defined
2.3.2 Đề xuất một số chủ đề dạy học tích hợp Error! Bookmark not defined 2.4 Xây dựng chủ đề dạy học tích hợp “ Oxi và đời sống”Error! Bookmark not
defined
2.4.1 Tổng quan phần kiến thức về oxi trong chương trình phổ thông Error!
Bookmark not defined
2.4.2 Xây dựng chủ đề dạy học tích hợp “Oxi và đời sống”Error! Bookmark not
defined
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 Error! Bookmark not defined Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM Error! Bookmark not defined 3.1 Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm Error! Bookmark not defined 3.1.1 Mục đích thực nghiệm Error! Bookmark not defined 3.1.2 Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm Error! Bookmark not defined 3.2 Đối tượng và địa bàn TNSP Error! Bookmark not defined 3.3 Thiết kế chương trình TNSP Error! Bookmark not defined 3.4 Kết quả TN và xử lý kết quả TN Error! Bookmark not defined 3.4.1 Xử lí theo thống kê toán học Error! Bookmark not defined 3.4.2 Xử lí theo tài liệu nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụngError! Bookmark
not defined
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 Error! Bookmark not defined KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ Error! Bookmark not defined
I Kết luận Error! Bookmark not defined
II Một số khuyến nghị Error! Bookmark not defined
TÀI LIỆU THAM KHẢO 27
PHỤ LỤC 1 Error! Bookmark not defined
Trang 6DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Bảng thống kê điểm bài kiểm tra trước tác độngError! Bookmark not
defined
Bảng 3.2 Bảng phân phối tần số và tần suất trường PT Hermann Gmeiner Error!
Bookmark not defined
Bảng 3.3 Bảng phân phối tần số và tần suất trường PTNCH Nguyễn Tất Thành
Error! Bookmark not defined Bảng 3.4 Phân loại kết quả học tập của HS (%) Error! Bookmark not defined Bảng 3.5 Bảng các tham số đặc trưng Error! Bookmark not defined
Bảng 3.6.Thông số xem xét sự khác biệt giá trị trung bình của 2 lớp (TN-ĐC)
Error! Bookmark not defined
Trang 8DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Hình 3.1 Đường lũy tích biểu diễn kết quả kiểm tra trường PT Hermann Gmeiner
Hải Phòng Error! Bookmark not defined
Hình 3.2 Đường lũy tích biểu diễn kết quả kiểm tra trường PTNCH Nguyễn Tất
Thành Error! Bookmark not defined Hình 3.3 Đồ thị cột biểu diễn kết quả kiểm tra trườngError! Bookmark not defined
Hình 3.4 Đồ thị cột biểu diễn kết quả kiểm tra trườngError! Bookmark not defined
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Trong thời đại ngày nay, mục đích giáo dục không chỉ là truyền đạt cho người học những tri thức và kinh nghiệm mà quan trọng hơn là hình thành những năng lực và phẩm chất cần thiết để người học có thể tự học tập suốt đời; có thể sống, làm việc, thích nghi với mọi sự biến đổi của xã hội
Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học.Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học
Vì vậy, hiện nay ở nước ta đang tiến hành việc đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh và bồi dưỡng phương pháp học tập mà cốt lõi là tự học để họ tự học suốt đời Có thể nói, dạy học chủ yếu là dạy cách học, dạy cách tư duy Dạy cách học chủ yếu là dạy phương pháp tự học Theo yêu cầu đổi mới hướng da ̣y ho ̣c nhằm giúp người ho ̣c dạy học theo hướng tiếp cận kỹ năng
Một trong những phương pháp không chỉ củng cố nâng cao kiến thức, vận dụng kiến thức mà còn là phương tiện để tìm tòi, hình thành kiến thức mới là phương pháp da ̣y ho ̣c tích hợp, lồng ghép và da ̣y ho ̣c liên môn
Với những lí do nêu trên, tôi quyết định chọn đề tài : “Dạy học chủ đề tích
hợp nội dung thực tiễn với kiến thức hóa học chương Oxi – Lưu huỳnh lớp 10 nhằm nâng cao kết quả học tập của học sinh”
Trang 102 Mục đích nghiên cứu
Bồi dưỡng năng lực tự học, sự say mê yêu thích môn ho ̣c cho h ọc sinh thông qua viê ̣c giảng da ̣y tích hợp, lồng ghép nô ̣i dung ứng du ̣ng thực tiễn của hóa ho ̣c đối với đời sống trong chương Oxi – Lưu huỳnh thuộc chương trình hóa ho ̣c lớp 10
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận, thực tiễn của phương pháp dạy học tích hợp 3.2 Sưu tầm và xây dựng nội dung kiến thức hóa học có ứng dụng thực tiễn phần chương Oxi – Lưu Huỳnh trong chương trình hóa học 10
3.3 Hướng dẫn HS tiếp nhận , sử dụng, ứng dụng nội dung đã xây d ựng một cách hợp lí, hiệu quả
3.4 Thực nghiê ̣m sư phạm để đánh giá hiệu quả của viê ̣c giảng dạy các nội dung
đã xây dựng và các biện pháp đã đề xuất, từ đó rút ra kết luận về khả năng áp dụng đối với viê ̣c dạy học tích hợp liên môn đã đề xuất
3.5 Tìm hiểu thực trạng việc sử dụng hệ thống nội dung dạy học lồng ghép và dạy học liên môn bồi dưỡng việc tự học , tự nghiên cứu và yêu thích môn học cho HS trong quá trình dạy học
4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Phương pháp da ̣y ho ̣c tích hợp nô ̣i dung thực tiễn liên quan đến kiế n thức hóa ho ̣c chương Oxi – Lưu Huỳnh trong chương trình hóa ho ̣c lớp 10
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học hóa học ở trường THPT
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận
- Tổng quan các tài liệu trong nước và ngoài nước về lý luận dạy học có liên
Trang 11quan đến đề tài Sử dụng phối hợp các phương pháp phân tích, đánh giá, tổng hợp,
hệ thống hóa, khái quát hóa,…
5.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Điều tra cơ bản thực trạng công tác dạy và học ở trường phổ thông hiện nay,
việc sử dụng các phương pháp dạy học, các phương tiện trực quan, và đặc biệt là sử dụng các chủ đề dạy học tích hợp vào dạy học Hóa học Thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng giả thuyết khoa học của đề tài
5.3 Xử lí kết quả thực nghiệm sư phạm bằng các phương pháp thống kê toán học
- Đưa ra những kết quả phân tích định tính, định lượng từ đó rút ra kết luận cho đề tài
6 Phạm vi nghiên cứu :
- Chương Oxi – Lưu huỳnh thuộc chương trình hóa học lớp 10
7 Giả thuyết khoa học
- Nếu xây dựng, lựa cho ̣n và s ử dụng phương pháp da ̣y ho ̣c tích hợp h ợp lí
những nô ̣i dung ứng du ̣ng thực tiễn với kiến thức hóa ho ̣c, thì sẽ nâng cao được chất lượng dạy học hóa học hiện nay ở trường THPT
Trang 129 Cấu trúc luận văn
Luận văn được trình bày trong ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về viê ̣c da ̣y ho ̣c tích hợp nô ̣i dung
thực tiễn đối với môn hóa ho ̣c
Chương 2: Áp dụng phương pháp dạy học tích hợp n ội dung thực tiễn với
kiến thức khoa học trong chương Oxi – Lưu huỳnh môn hóa học lớp 10 ở trường phổ thông
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Ngoài ra, luận văn còn có các phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo
Trang 13CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC DA ̣Y HỌC TÍCH HỢ P
VỚI MÔN HÓA HỌC
1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Nghiên cứu các vấn đề về bài tập hóa học (BTHH) từ trước đến nay đã có nhiều công trình của các nhà hóa học và đã viết thành sách tham khảo cho các giáo viên (GV) và học sinh (HS) như: GS.TS Nguyễn Ngọc Quang nghiên cứu lý luận về bài toán; PGS.TS.Nguyễn Xuân Trường nghiên cứu về bài tập thực nghiệm định lượng; PGS.TS Lê Xuân Trọng; PGS.TS Đào Hữu Vinh; PGS.TS Cao Cự Giác và nhiều tác giả đã quan tâm đến nội dung và phương pháp giải toán hóa học, câu hỏi và bài tập trắc nghiệm hóa học Mô ̣t số luâ ̣n văn tha ̣c sĩ cũng đã nghiên cứu để xây dựng
hê ̣ thống BTHH Tuy nhiên trong các nghiên cứu hê ̣ thống bài tâ ̣p gần đây , đa số ít
đề cập đến các dạng bài tập theo đi ̣nh hướng đổi mới như: Bài tập thực nghiệm , thực tiễn, bài tập có hình vẽ , đồ thi ̣, bài tập sử dụng dụng cụ thực hành hóa học , bài
tâ ̣p bảo vê ̣ môi trường có thể sử dụng phù hợp với các tỉnh miền núi , các vùng miền còn khó khăn về mo ̣i mă ̣t Vì vậy, viê ̣c sử du ̣ng bài tâ ̣p thực tiễn trong giảng dạy nhằm khai thác vốn hiểu biết , kinh nghiê ̣m của ho ̣c sinh cũng chưa được quan tâm mô ̣t cách đúng mức Đã có một số luận văn thạc sĩ khoa học chuyên ngành hóa học nghiên cứu về vấn đề sử dụng hệ thống BTHH ở trường THPT ở các khía cạnh, mức độ khác nhau như:
1 Hoàng Kiều Trang (2004), Tăng cường năng lực tự học phần hoá vô cơ
(chuyên môn I) cho HS ở trường Cao đẳng Sư phạm bằng phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun, Luận văn thạc sĩ giáo dục, ĐHSP Hà Nội
2 Nguyễn Thị Quỳnh Hoa (2014), Phát triển năng lực phát hiện và giải quyết
vấn đề qua dạy học phần Hóa học Phi kim 10 trung học phổ thông, Luận
văn thạc sĩ giáo dục học, ĐH Giáo Dục
3 Trương Thị Khánh Linh (2015), Phát triển năng lực giải quyết vấn đề của
học sinh thông qua dạy học chương Oxi - Lưu huỳnh Hóa học lớp 10, Luận
văn thạc sĩ giáo dục học, ĐH Giáo Dục
Trang 14năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn phần phi kim - Lớp 10, Luận văn
hệ thống các kiến thức, khái niệm thuộc các môn học khác nhau thành một nội dung thống nhất, dựa trên cơ sở các mối liên hệ lí luận và thực tiễn được đề cập trong các môn học đó”
1.2.1.2 Khái niệm về dạy học tích hợp
Theo từ điển Giáo dục học, “Dạy học tích hợp là hành động liên kết các đối tượng nghiên cứu, giảng dạy, học tập của cùng một lĩnh vực hoặc vài lĩnh vực khác nhau trong cùng một kế hoạch dạy học
Theo Xavier Roegiers, “Sư phạm tích hợp là một quan niệm về quá trình học tập, trong đó toàn thể các quá trình học tập góp phần hình thành ở học sinh những năng lực rõ ràng, có dự tính trước những điều cần thiết cho học sinh, nhằm phục vụ cho các quá trình học tập tương lai, hoặc nhằm hòa nhập học sinh vào cuộc sống lao động, làm cho quá trình học tập có ý nghĩa
Theo UNESCO, “Dạy học tích hợp các khoa học được định nghĩa là một cách trình bày các khái niệm và nguyên lý khoa học cho phép diễn đạt sự thống nhất
cơ bản của các tư tưởng khoa học, tránh nhấn quá mạnh hay quá sớm sự sai khác giữa các lĩnh vực khoa học khác nhau”
Trang 15Tại Hội nghị Maryland (04/1973): khái niệm dạy học các khoa học còn bao gồm cả việc dạy học tích hợp các khoa học và công nghệ học Định nghĩa này nhấn mạnh sự phụ thuộc lẫn nhau giữa hiểu biết khái niệm và nguyên lí khoa học với ứng dụng thực tiễn
1.2.1.3 Quan điểm về sự tích hợp các môn học
Tùy theo quan điểm mà có những phương thứ khác nhau trong việc thực hiện tích hợp các môn học Theo d' Hainaut (1977), có thể chấp nhận bốn quan điểm tích hợp khác nhau đối với các môn học, đó là
Quan điểm “đơn môn”: Có thể xây dựng chương trình học tập theo hệ thống nội dung của một môn học riêng biệt, trong đó ưu tiên các nội dung khái quát cốt lõi của môn học Quan điểm này nhằm duy trì các môn học riêng rẽ
Quan điểm “đa môn”: Một chủ đề trong nội dung học tập có liên quan với nội dung kiến thức, kĩ năng thuộc một số môn khác nhau Những môn học tiếp tục được tiếp cận một cách riêng rẽ và chỉ phối hợp với nhau ở một số đề tài nội dung Như vậy, các môn học không thực sự được tích hợp
Quan điểm “liên môn”: Nội dung học tập được thiết kế thành chuỗi các vấn
đề, tình huống đòi hỏi muốn giải quyết phải huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng của các môn học khác nhau Ở đây, chúng ta nhấn mạnh đến sự liên kết các môn học, làm cho chúng tích hợp với nhau để giải quyết một tình huống cho trước Khi
đó, các quá trình học tập không còn rời rạc mà chúng liên kết với nhau xung quanh vấn đề cần phải được giải quyết
Quan điểm “xuyên môn”: Nội dung học tập hướng vào phát triển những kĩ năng, năng lực cơ bản mà học sinh có thể sử dụng trong tất cả các môn học, trong việc giải quyết những tình huống khác nhau Có thể lĩnh hội những kiến thức này trong từng môn học hoặc qua những hoạt động chung của nhiều môn học
Trong xu thế phát triển của khoa học kĩ thuật và những nhu cầu của xã hội ngày nay, đòi hỏi chúng ta phải hướng đến quan điểm dạy học liên môn và xuyên môn
1.2.1.4 Các phương thức tích hợp trong dạy học
Theo Xanvier Roegiers có 4 phương thức tích hợp
Thứ nhất, những ứng dụng chung cho nhiều môn học được thực hiện ở cuối
Trang 16rẽ nhưng đến cuối năm học hoặc cuối cấp có một phần, một chương về những vấn
đề chung của khoa học tự nhiên và thành tựu ứng dụng thực tiễn, học sinh được đánh giá bằng bài thi tổng hợp kiến thức
Thứ hai, những ứng dụng chung cho nhiều môn học được thực hiện ở những thời điểm cụ thể đều đặn trong năm học Ví dụ: các môn Vật lý, Hóa học, Sinh học vẫn được dạy riêng rẽ Tuy nhiên, chương trình có bố trí xen kẽ một số chương trình tích hợp liên môn nhằm làm cho học sinh quen dần với việc sử dụng kiến thức những môn học gần gũi nhau
Thứ ba, phối hợp quá trình học tập những môn học khác nhau bằng đề tài tích hợp Cách này được áp dụng cho những môn học gần nhau về bản chất, mục tiêu hoặc cho những môn học có đóng góp bổ sung nhau, thường dựa vào một môn học công cụ như Toán, Tiếng việt Trong trường hợp này, môn học tích hợp được một giáo viên giảng dạy
Thứ tư, phối hợp quá trình học tập những môn học khác nhau bằng các tình huống tích hợp, xoay quanh những mục tiêu chung cho một nhóm môn, tạo thành các môn học tích hợp
1.2.1.5 Vai trò của tích hợp trong dạy học
Dạy học từng môn riêng rẽ giúp học sinh hình thành kiến thức khoa học một cách hệ thống, dạy học tích hợp giúp học sinh liên hệ kiến thức trong nhà trường và thực tiễn cuộc sống Bởi các tình huống trong dạy học tích hợp thường gắn với thực tiễn cuộc sống, gần gũi và hấp dẫn học sinh; học sinh cần phải giải thích, phân tích, lập luận,… để giải quyết các vấn đề Qua đó, tạo điều kiện phát triển các phương pháp và kĩ năng cơ bản của học sinh như: lập kế hoạch, phân tích, tổng hợp thông tin, đề xuất giải pháp một cách sáng tạo,…; tạo cơ hội kích thích động cơ, lợi ích và
sự tham gia vào các hoạt động học tập, đặc biệt có thể thu hút cả những học sinh trung bình và yếu về năng lực học
Dạy học tích hợp được đặt trong bối cảnh thực tiễn, gắn với nhu cầu của học sinh kéo theo những ích lợi, sự tích cực và sự chịu trách nhiệm của học sinh Và từ
đó, sẽ cho phép tạo ra niềm tin ở học sinh, giúp các em tích cực huy động và vận dụng vốn kinh nghiệm của bản thân
Trang 17Việc lặp lại các kiến thức một cách đơn điệu sẽ trở nên khó khăn vì học sinh không thể thu nhận và lưu trữ tất cả các thông tin đến một cách riêng lẻ Dạy học tích hợp tạo mối liên hệ trong học tập bằng việc kết nối các môn học khác nhau, nhấn mạnh đến sự phụ thuộc và mối quan hệ giữa các kiến thức, kĩ năng và phương pháp của các môn học đó Vì vậy, dạy học tích hợp là phương thức dạy học hiệu quả để kiến thức được cấu trúc một cách có tổ chức và vững chắc
Khuynh hướng dạy học tích hợp cho phép rút ngắn thời gian dạy học, đồng thời tăng khối lượng và chất lượng thông tin của chương trình và nội dung sách giáo khoa
Dạy học tích hợp giúp học sinh phát triển, phối hợp nhiều kĩ năng, trong đó
có những kĩ năng mà ở các môn học đơn lẻ khó có khả năng hình thành được Giúp học sinh thông minh và vận dụng một cách sáng tạo các kiến thức, kĩ năng một cách hài hòa, hợp lý để giải quyết các vấn đề, tình huống khác nhau và mới mẻ trong cuộc sống hiện đại Từ đó, dạy học tích hợp sẽ giúp học sinh trở thành những người lao động tích cực, người công dân tốt
1.2.2 Tác dụng của dạy học tích hợp
Dạy học “tích hợp”: Học sinh được lợi gì?
(Dân trí) - Theo chương trình và sách giáo khoa sau năm 2018, học sinh sẽ học theo phương pháp tích hợp Vậy, dạy tích hợp, học sinh được lợi gì? - đó là nhiều
ý kiến băn khoăn của nhiều phụ huynh
Ít môn học
Theo Đề án đổi mới căn bản toàn diện giáo dục thì sau năm 2018, số môn bắt buộc của học sinh sẽ chỉ còn 3-8 môn, thay vì 11-13 môn như hiện nay Chương trình giáo dục phổ thông sẽ dạy theo phương án tích hợp và phân hóa Cụ thể, ở tiểu
học tăng cường tích hợp trong nội bộ môn học Toán, Tiếng Việt, Đạo đức, Tự nhiên
và Xã hội (các lớp 1, 2, 3) và lồng ghép các vấn đề như môi trường, biến đổi khí hậu, kĩ năng sống, dân số, sức khỏe sinh sản,… vào các môn học và hoạt động giáo
dục Lớp 4 và lớp 5, thực hiện điều chỉnh và hình thành hai môn: Khoa học và Công
nghệ và tìm hiểu xã hội
Trang 18Ở THCS, tăng cường tích hợp trong nội bộ môn học Toán, Ngữ Văn, Ngoại
ngữ, Công nghệ, Giáo dục công dân,… và lồng ghép các vấn đề như môi trường, biến đổi khí hậu, kĩ năng sống, dân số, sức khỏe sinh sản,…vào các môn học và
hoạt động giáo dục Xây dựng hai môn học mới là Môn Khoa học tự nhiên (trên cơ
sở các môn Vật lý, Hóa học, Sinh học hiện hành) và môn Khoa học xã hội (trên cơ
sở các môn Lịch sử, Địa lý hiện hành và một số vấn đề xã hội)
Ở THPT, tiếp tục thực hiện tích hợp một số nội dung chưa thành môn học
nhưng cần thiết giáo dục cho HS vào các môn học và hoạt động như đã làm trong chương trình hiện hành
Sau năm 2018, giảm các môn học chỉ từ 3 - 8 môn ở bậc phổ thông
Thứ trưởng Bộ GD-ĐT Nguyễn Vinh Hiển cho biết: "Dạy học tích hợp sẽ
mang lại nhiều lợi ích như giúp học sinh áp dụng được nhiều kỹ năng, nền tảng kiến thức tích hợp giúp việc tìm kiếm thông tin nhanh hơn, khuyến khích việc học sâu và rộng, thúc đẩy thái độ học tập tích cực đối với học sinh Thay đổi cách dạy này không gây ra sự xáo trộn về số lượng và cơ cấu giáo viên, không nhất thiết phải
đào tạo lại mà chỉ cần bồi dưỡng một số chuyên đề dạy học tích hợp Không đòi hỏi
phải tăng cường quá nhiều về cơ sở vật chất và thiết bị dạy học"
Thạc sĩ Nguyễn Hồng Liên, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam cho biết:
“Việc dạy tích hợp góp phần hình thành và phát triển kĩ năng quyết định, giao tiếp
và làm việc nhóm Nội dung được giảm tải nhằm tăng thời gian và không gian cho
GV áp dụng các phương pháp dạy học sáng tạo và tương tác, HS phát huy tốt hơn quyền chủ động học tập của mình Việc dạy học không chú trọng vào việc dạy kiến thức mà nhấn mạnh vào việc hình thành cho học sinh phương pháp và kỹ năng tư duy trong học tập, đòi hỏi giáo viên phải có những sáng tạo trong phương pháp dạy học”
Tăng cường vai trò người thầy!
Tán thành với phương án đổi mới này, nhiều chuyên gia giáo dục cho rằng cần phải nghiên cứu kỹ trước khi áp dụng
Thạc sĩ Nguyễn Hồng Liên đề nghị: “Xây dựng các môn học thuộc lĩnh vực