Hiện nay việc tính toán các móng , tường tầng hầm nhà dân dụng hoặc tính toán công trình ngầm bằng các phần mềm địa kỹ thuật như plaxis , Geo5 . .. v.v là rất phổ biến . Tuy nhiên học các phần mềm này tương đối là khó khăn nếu chỉ đọc lý thuyết suông mà không có ví dụ cụ thể để thực hành tính toán thì học sẽ không bao giờ được . Trên là 1 số ví dụ để cụ thể về việc sử dụng Plaxis 3D mà mọi người có thể dùng để học tập
Trang 1Bài tập số 9
HỐ MÓNG SÂU (PHƯƠNG PHÁP BOTTOM – UP) (V/v: Xác định nội lực, chuyển vị, ứng suất, biến dạng) Bước 1: Thiết lập mô hình và gán các điều kiện biên
Vào File General Settings Khai báo các dữ kiện trong các phần Project, Dimensions
Dùng biểu tượng LINE vẽ mặt cắt địa chất của 1 hố khoan gồm có 4 lớp đất, chiều cao
hố khoan 60m, chiều rộng dải đất 40m
Lớp 1: Sét, dẻo nhão, dày 10m
Lớp 2: Cát, chặt vừa, dày 7m
Lớp 3: Cát, chặt dày 18m
Lớp 4: Sét cứng, dày 25m
Các đặc trưng cơ lý, cơ học các lớp đất: xem THÔNG SỐ PLAXIS 2D
Quy ước: code ±0.00 tại cao trình mặt đất tự nhiên
Dùng phần tử Plate
Vẽ tường trong đất (tường vây; diaphragmwall) có tiết diện ngang b*h = 1m*0.6m (bài toán phẳng nên lấy b = 1m, thực tế b ≥ 2m, tiết diện ngang của diaphragmwall phụ thuộc vào kích thước của gầu đào tiêu chuẩn), L = 25m kể từ mặt đất tự nhiên
Vẽ sàn tầng trệt – tầng hầm 1 – tầng hầm 2
Chiều dày sàn tầng trệt : 300mm nằm tại code ±0.00
Chiều dày sàn tầng hầm 1: 300mm nằm tại code -3m
Chiều dày sàn tầng hầm 2: 500mm nằm tại code -6m
Dùng phần tử Node – to – node anchor, để vẽ các thanh chống (anchors; shoring) nằm tại cao trình -1m và -4m so với mặt đất tự nhiên
Hố móng tiết diện hình chữ nhật có kích thước: 20m*6m Giả định tổng chiều cao 2 tầng hầm, H = 2*3m = 6m
Vẽ phần tử tiếp xúc, chọn biểu tượng,
Mực nước ngầm nằm tại code -1m so với mặt đất tự nhiên
Vào Loads, chọn Standard fixities để gán các điều kiện biên
Lưu ý : Cần phải thiết lập sẵn các cao trình dự kiến sẽ đào đất, hạ mực nước ngầm, lắp đặt các thanh chống,…v.v
Dự kiến mực nước ngầm sẽ hạ xuống các cao trình -3m và -8m
Trang 2Bước 2: Khai báo các thông số cho mô hình đất nền, tường trong đất BTCT (MÁC 350), thanh chống bằng thép hình và sàn BTCT (MÁC 350)
Chọn biểu tượng Material Sets (hoặc vào Material, chọn Soil Intefaces)
Biểu tượng Material Sets :
Chọn NEW, khai báo cho lớp đất 1 SÉT DẺO NHÃO
Trang 3Chọn Advanced để thiết lập các thông số nâng cao
Lưu ý: Thông thường các thông số nâng cao, chương trình sẽ tự động tính Nếu cần thay đổi, tác giả sẽ tự gán lại nếu thấy cần thiết
Tương tự: khai báo cho lớp đất 2 CÁT CHẶT VỪA
Trang 4Chọn Advanced để thiết lập các thông số nâng cao
Trang 5 Tương tự: khai báo cho lớp đất 3 CÁT CHẶT
Trang 6Chọn Advanced để khai báo các thông số nâng cao
Trang 7 Tương tự: khai báo cho lớp đất 4 SÉT CỨNG
Trang 8Chọn Advanced để khai báo các thông số nâng cao
Trang 9Gán các lớp đất bằng cách: kéo LỚP ĐẤT vào MẶT CẮT ĐỊA CHẤT rồi thả Nếu gán
nhầm thì chọn lớp đất mới rồi gán lại
Đặc trưng vật liệu tường trong đất
Trang 10Tiết diện ngang, A = 22.2*10-3m2
Khoảng cách ngoài mặt phẳng, Lspacing = 1m
Lưu ý : Trong thực tế, khoảng cách các thanh chống khi làm việc ngoài mặt phẳng lấy bằng khoảng cách giữa các điểm cố kết (thường tại vị trí diaphragmwall, barrettes, columns,…v.v)
Vào Materials, chọn Anchor New
Đặc trưng vật liệu sàn tầng trệt, t = 0.3m
Moduyl đàn hồi, E = 3*107kN/m2
Tiết diện ngang, A = 1*0.3 = 0.3m2
Trang 12Tải trọng trái cách biên tường trong đất 2m, giá trị q = 10kN/m2 trên diện b = 5m
Tải trọng phải cách biên tường trong đất 2m, giá trị q = 12kN/m2 trên diện b = 6m
Kích double vào phần tử chứa tải để thay đổi giá trị tải trọng
Bước 4: Chia lưới phần tử (medium)
Vào Mesh, chọn General
Trang 13Chọn Update
Bước 5: Khai báo điều kiện ban đầu
(về cao trình mực nước ngầm)
Vào Initial, chọn initial conditions
Dùng biểu tượng, để vẽ mực nước ngầm tại code -1m
Chọn Generate, Water pressure Chọn Phreatic level, OK
Trang 14Chọn Update
Chọn Initial pore pressure (biểu tượng xanh đậm bên phải ).
Chọn Generate initial stress,
Trang 15Chấp nhận các giá trị K0, chương trình tự tính, OK Lúc này sẽ xuất hiện bảng cảnh báo Đây
Trang 16Thời gian cho mỗi công tác là thời gian dự kiến, thực tế cần phải căn cứ vào định mức và tiến độ thi công
Phase 1: Tác dụng tải trọng bề mặt (tải trọng của các thiết bị, dụng cụ thi công, vật
liệu xây dựng,…v.v), t = 2 days
Chọn Update
Chọn Next
Phase 2 Thi công tường trong đất – một module (khoan tạo lỗ, thổi rửa lỗ khoan, hạ
lồng thép, đỗ bê tông), t =12 days
Phase 3 Hạ mực nước ngầm xuống code -3m so với mặt đất tự nhiên, t =1 day
Trang 17Lưu ý: Cần thiết phải hạ mực nước ngầm trước khi đào đất để tránh sạt lỡ hố móng khi thi công
Hạ mực nước ngầm nằm xuống code -3m từ tọa độ (0, 59) (10, 57) (30, 57) (40, 59)
Vào Generate, chọn Water pressure groundwater calculation, OK
Trang 18Chọn Update
Phase 5 Lắp đặt thanh chống thứ nhất tại code -1m, t = 1 day
Kích vào vị trí thanh chống (hạn chế chuyển vị ngang của tường trong đất)
Chọn Update
Phase 6 Hạ mực nước ngầm xuống code -8m so với mặt đất tự nhiên, t =3 days
Hạ mực nước ngầm nằm xuống code -8m từ tọa độ (0, 59) (10, 52) (30, 52) (40, 59)
Trang 19Vào Generate, chọn Water pressure groundwater calculation, OK
Chọn Update
Phase 7 Đào đất đến code -6m, t = 10 days
Trang 20 Phase 8 Lắp đặt thanh chống thứ 2 tại code -4m, t = 1 day
Phase 9 Thi công sàn tầng hầm 2, t = 1 day
Chưa xét các giá trị tải trọng thực tác dụng lên sàn
Trang 21 Phase 10 Cố kết, t = 9 days
THÁO DỞ THANH CHỐNG bằng cách: Kích vào thanh chống, thanh chống sẽ có MÀU XÁM
Trang 23 Phase 16 Cố kết, t = 9 days
Phase 17 Thi công sàn tầng trệt, t = 1 day
Chọn điểm trong nền dự kiến sẽ xuất các biểu đồ quan hệ (nếu thấy cần thiết)
Chọn Update Chọn Calcutate để giải
Trang 24Muốn xem kết quả trường hợp nào thì để VỆT SÁNG tại đó rồi nhấn Output Ví dụ chọn Phase 17 (THI CÔNG SÀN TẦNG TRỆT)
Lưới biến dạng tổng thể khu vực xây dựng
Trang 25Chuyển vị ngang tường trong đất
Chuyển vị đứng tường trong đất
CHUYỂN VỊ NGANG CHO PHÉP
Trang 26Biểu đồ bao moment dọc theo thân tường trong đất
Trị số cực đại sẽ được dùng để kiểm tra lại lượng cốt thép đã chọn
Tại vị trí moment giảm, nên giảm (cắt) thép để tiết kiệm vật liệu
Biểu đồ bao lực cắt dọc theo thân tường trong đất (dùng trị cực đại để ước lượng cốt đai)
Trang 27Chuyển vị đứng sàn tầng trệt
Chuyển vị đứng sàn tầng hầm 1
Biểu đồ bao moment sàn tầng hầm 1
Trang 28Chuyển vị đứng tại mặt phẳng đáy hố móng (Nhận xét: tại đáy hố móng có hiện tượng đất nền bị bùng trồi, cần phải kiểm tra)
Chuyển vị đứng tại bề mặt mặt đất (Nhận xét: tại vị trí chất tải trọng bề mặt đất nền bị lún sụt)
Trang 29Biểu đồ quan hệ giữa thời gian và chuyển vị đứng tại một vị trí trong nền
Biểu đồ quan hệ giữa ứng suất và biến dạng tại một vị trí trong nền
Phase 8 (LẮP ĐẶT THANH CHỐNG THỨ HAI)
Lực dọc trong tầng chống thứ nhất (code -1m) (Lấy giá trị trên để kiểm tra lại tiết diện đã chọn)
Trang 30Lực dọc trong tầng chống 2 (code -4m)