1.1- Khái niệm và đặc tính VHTC tt:• VHTC là một hệ thống những ý nghĩa, giá trị, niềm tin chủ đạo, nhận thức và phương pháp tư duy được mọi thành viên của một tổ chức cùng chia sẻ và c
Trang 1VĂN HÓA TỔ CHỨC
Chương 8:
Mục tiêu
Kết thúc chương này, bạn sẽ biết rõ hơn:
Định nghĩa văn hóa tổ chức
1
2 Nhận dạng những đặc tính văn hóa tổ chức
Trang 2Khởi động
“Văn hóa” là gì?
• Tùy theo “góc nhìn” mà ta có những khái
niệm về văn hóa khác nhau Nói cách khác,
có bao nhiêu góc nhìn thì sẽ có bấy nhiêu
khái niệm về văn hóa
• Ta nghiên cứu 2 góc nhìn sau đây:
Góc nhìn của người từ bên ngoài.
Góc nhìn của người từ bên trong.
Khởi động
Văn hóa dưới góc
nhìn từ bên ngoài:
“Văn hóa” là những đặc
trưng (bản sắc, cá tính, nét
riêng đặc thù) cơ bản để
phân biệt “chủ thể văn
hóa” này với “chủ thể
văn hóa” khác.
Văn hóa dưới góc nhìn từ bên trong:
“Văn hóa” là những chuẩn mực hành vi (hoặc hệ thống giá trị) mà tất cả những người trong “chủ thể văn hóa” đó phải tuân theo hoặc bị chi phối.
Trang 3Khởi động
“Chủ thể văn hóa” có thể là:
•Cá nhân,
•Giới tính,
•Nghề nghiệp,
•Ngành/lĩnh vực,
•Địa phương/vùng/lãnh thổ,
•Gia đình
•…
•Nhóm người,
•Tổ chức/Cơ quan,
•Sắc tộc,
•Tôn giáo,
•Quốc gia,
•Ẩm thực,
•Nghệ thuật,
1.1- Khái niệm và đặc tính VHTC:
• “Văn hóa tổ chức” là những đặc trưng cơ bản để
phân biệt “tổ chức” này với “tổ chức” khác.
- Các loại tổ chức có thể là: Doanh nghiệp, cơ quan
nhà nước, tổ chức xã hội, chùa, nhà thờ…
• “Văn hóa tổ chức” là những chuẩn mực hành vi
mà tất cả những con người trong tổ chức đó phải tuân theo
Trang 41.1- Khái niệm và đặc tính VHTC (tt):
• VHTC là một hệ thống những ý nghĩa, giá trị,
niềm tin chủ đạo, nhận thức và phương pháp
tư duy được mọi thành viên của một tổ chức
cùng chia sẻ và có ảnh hưởng ở phạm vi rộng
đến cách thức hành động của các thành viên
• Tóm lại:
“Ở đây là dzậyđó”!
CÁC THÀNH TỐ CẤU THÀNH VHTC
Cấu thành của VHTC gồm 3 tầng:
1- Tầng bề mặt
2- Tầng trung gian
3- Tầng sâu
VHTC như là một
công trình kiến trúc
về mặt xã hội của
mỗi tổ chức
Trang 51.1- Khái niệm và đặc tính VHTC (tt):
Những đặc tính quan trọng của VHTC:
Tính hợp thức của hành vi Những
kỹ năng thành công
Triết lý
Các chuẩn mực
Các giá trị chính thống
Bầu không khí
tổ chức
Những luật lệ
1.3- Văn hóa mạnh và văn hóa yếu
• Sự chia sẻ: đề cập đến mức độ theo đó các thành viên
trong tổ chức có cùng những giá trị cốt lõi.
–Mức độ của sự chia sẻ bị ảnh hưởng bởi 2 nhân tố: sự định
hướng và các phần thưởng.
• Cường độ: là mức độ của sự tích cực nhiệt tình của các
thành viên tổ chức với các giá trị cốt lõi.
–Mức độ của cường độ là kết quả của cấu trúc phần thưởng.
Trang 61.4- Văn hóa dân tộc ảnh hưởng đến VHTC:
VHDT ảnh hưởng đến VHTC trên nhiều khía cạnh,
như:
• Tập trung về quyền lực:
– Tập trung quyền lực (khối Latin, các quốc gia
Chấu Á chậm và đang phát triển)
– Phi tập trung quyền lực (Đức, Anh, Bắc Âu)
• Quan điểm về tính ổn định:
– Tính ổn định cao (Nhật, Đông Âu)
– Tính ổn định thấp (Anh, Bắc Âu)
1.4- Văn hóa dân tộc ảnh hưởng đến VHTC (tt):
• Quan điểm về trách nhiệm cá nhân:
– Đề cao trách nhiệm cá nhân (Anh, Mỹ)
– Đề cao trách nhiệm tập thể (Châu Á chậm và
đang phát triển)
• Quan điểm về bình đẳng giới:
– Trọng nam (Nhật, Hàn Quốc)
– Nam nữ bình đẳng (Bắc Âu)
Trang 71.4- Văn hóa dân tộc ảnh hưởng đến VHTC (tt):
Đạo Khổng đã ảnh hưởng mạnh mẽ lên xã hội
Trung Quốc và văn hóa xã hội TQ lại ảnh hưởng
mạnh lên văn hóa của những công ty TQ, như:
- Sống tiết kiệm
- Luôn để dành tài sản
- Làm việc chăm chỉ
- Coi trọng quan hệ trong làm ăn
- Tài sản hữu hình được ưa chuộng hơn
II- Tạo ra và duy trì văn hóa
Trang 82.1- Vai trò và lợi ích của VHTC:
•Tài sản quý giá nhất của một TC không phải là
“con người” mà là “đội ngũ” Con người thì TC
nào cũng có, nhưng đội ngũ thì không phải TC nào
cũng có
•VHTC là một trong những yếu tố quan trọng cấu
thành nên “đội ngũ” của một TC.
2.1- Vai trò và lợi ích của VHTC:
•VH là một công cụ quan trọng và không thể thiếu
trong quản lý điều hành, bất kể đó là quản lý điều
hành một quốc gia, một XH, một TC
•Người ta thường sử dụng “pháp luật” và “VH xã
hội” như hai công cụ quan trọng để quản lý một
quốc gia Và cũng tương tự, người ta có thể dùng
“quy chế” và “VHTC” để quản lý một TC.
Trang 9Quản lý TC bằng quy chế ế và quản lý TC bằng văn hóa
khác nhau như thế nào?
Hai cách quản lý này hỗ trợ và kết hợp với nhau ra sao?
Dùng quy chế ế để tạo văn hóa
Dùng văn hóa a để thực thi quy chế
Quản lý TC bằng quy chế=> mọi người phải tuân theo
(cho dù muốn hay không muốn) => bắt buộc.
Quản lý TC bằng văn hóa=> mọi người tin và làm
theo => tự nguyện.
2.1- Vai trò và lợi ích của VHTC (tt):
Một khi TC có một VH mạnh và phù hợp với mục
tiêu và chiến lược dài hạn mà TC đã đề ra thì:
• Tạo ra niềm tự hào của nhân viên về TC, từ đó
mọi người luôn sống, phấn đấu và chiến đấu
hết mình vì mục tiêu chung của TC một cách
tự nguyện.
2.1- Vai trò và lợi ích của VHTC (tt):
Trang 10Ai là người hình thành hay thay đổi
VHTC?
• Người sáng lập và Người đứng đầu DN
(quan trọng nhất)
• Ban lãnh đạo TC
• Các trưởng bộ phận
• Các nhân viên quan trọng
2.2- Định hình hay thay đổi VHTC:
• VHTC phải là thứ được định hình một cách có ý
thức và có chủ đích, một cách toàn diện và tổng
thể bởi người lãnh đạo cao nhất và ban lãnh đạo
của TC
• VHTC không phải là thứ được hình thành một
cách vô thức và tự phát, một cách manh mún và
đơn lẻ bởi mọi người trong TC
2.2- Định hình hay thay đổi VHTC (tt):
Trang 11Vậy lãnh đạo tổ chức sẽ định hình
VHTC theo hướng nào?
nhìn, sứ mệnh, mục tiêu dài hạn,
chiến lược của tổ chức.
2.2- Định hình hay thay đổi VHTC (tt):
Goals & Objectives
Strategies
Structure Vision
Mission
Trang 122.3- Phương pháp cơ bản để định hình hay thay
đổi VHTC:
• Định hình VHTC tức là định hình một “chuẩn
mực hành vi” cho TC
• Thay đổi VHTC tức là xây dựng một “ chuẩn
mực hành vi ” mớivà nhân viên của cty sẽ
vi mới này
2.3- Phương pháp cơ bản để định hình hay thay
đổi VHTC (tt):
Vậy, làm thế nào để nhân viên
thay đổi hành vi(thay đổi
cách nghĩ và cách làm) của
mình đểphù hợpvới“chuẩn
mực hành vi” mới(VHTC
mới) của TC?
Trang 13Ba phương pháp cơ bản để điều chỉnh hành vi
của con người:
Áp đặt
Phải làm hoặc
cấm làm cái
này, phải
hoặc cấm làm
cái kia (dùng
quy chế tạo
VH).
Nên làm cái này, nên làm cái kia.
Định hướng tư duy
⇒thay đổi nhận thức
⇒ thay đổi hành vi
⇒ hành vi của nhân viên sẽ phù hợp với
“chuẩn mực hành vi” của cty (VHTC).
Khuyên bảo Định hướng tư duy
=> Không điều chỉnh hành vi con người mà điều chỉnh
nhận thức, ý thức của họ.
2.3- Phương pháp cơ bản để định hình hay thay
đổi VHTC (tt):
“We are what we repeatedly do Exellence,
then, is not an act, but a habit” Aristotle
Tính cách của chúng ta là những gì mà chúng
ta thường lập đi lập lại Do đó, điều tuyệt vời
Trang 142.3- Phương pháp cơ bản để định hình hay thay
đổi VHTC (tt):
“Sow a thought, reap an action; sow an action,
reap a habit; sow a habit, reap a character;
sow a character, reap a destiny” Samuel Smile
Gieo nhận thức, gặt hành động;
Gieo hành động, gặt thói quen;
Gieo thói quen, gặt tính cách;
Gieo tính cách, gặt số phận
Như vậy, chìa khóa quan trọng nhất
để xây dựng VHDN là:
Nhận thức quyết định hành vi
(thought => behavior) 2.3- Phương pháp cơ bản để định hình hay thay
đổi VHTC (tt):
Trang 152.3- Phương pháp cơ bản để định hình hay thay đổi
VHTC (tt):
Các mức độ nhận thức về văn hóa:
Biết
Hiểu
Cảm
Ngộ
Nhận thức về VĂN HÓA TC
2.3- Phương pháp cơ bản để định hình hay thay đổi
VHTC (tt):
Như vậy:
Khi nhân viên
nhận thức về
“chuẩn mực
hành vi” của DN
chưa đến mức
Nói cách khác, chỉ khi nào nhân viên nhận
thức về “chuẩn mực
hành vi” của công ty
Trang 162.3- Phương pháp cơ bản để định hình hay thay
đổi VHTC (tt):
Để thay đổi tư duy và nhận thức:
¾Đào tạo
¾Trao đổi
¾Chia sẻ
¾Sinh hoạt tập thể
¾Hội họp
¾Tuyên truyền
¾… Mọi lúc mọi nơi
Kết quả của quá trình xây dựng hay
thay đổi VHTC
Kết quả vĩ đại nhất của quá trình xây dựng hay thay đổi VHTC đó là:
Tạo ra sự chung lòng của tất cả nhân viên của tổ