Nhập liệu gồm 2 bước - Mở tập tin đã khai báo biến - Chọn vùng DATA VIEW và nhập liệu... - Mỗi câu hỏi trong bảng câu hỏi có thể có 1 hoặc nhiều câu trả lời, vì vậy số biến khai báo cho
Trang 1Phần 1 – Tổng quan về SPSS
1 SPSS là gì?
- Statistical Packages for the Social Survey
- Phần mềm thống kê toàn diện dùng liệt kê dữ liệu, lập bảng biểu, thống kê, xử lý dữ liệu
- Ứng dụng cho giáo dục, kinh doanh, xã hội, y tế
2 Hình thức
- Thanh tiêu đề
- Thanh thực đơn
- Thanh công cụ
- Vùng nội dung: data view, variable view
- Thanh trạng thái: chú ý SPSS processor is ready
Trang 2- Tập tin dữ liệu (data file): lưu trữ dữ liệu nghiên
cứu Ví dụ: data thuc hanh.sav
- Tập tin xử lý (output file): lưu trữ kết quả xử lý
thống kê Ví dụ: xu ly ngay 18.spo
Trang 4Phần 1 – Tổng quan về SPSS
Trang 54 Thao tác căn bản
b Kết thúc (1 trong 3 cách)
C1 FILE -> EXITC2 ALT + F4
C3 Nhắp phím trái chuột vào ô chữ thập trắng nền đỏ góc phải trên màn hình
Trang 6Phần 1 – Tổng quan về SPSS
4 Thao tác căn bản
c Mở tập tin dữ liệu mới (1 trong 2 cách)
C1 Khởi động SPSS
C2 Trên MENU chọn FILE -> NEW -> DATA
d Mở tập tin dữ liệu/kết quả đã tồn tại (1 trong 3 cách)
C1 Chọn tập tin theo đường dẫn và nhắp đôi phím trái chuột vào tập tin
C2 Trên MENU FILE -> OPEN -> DATA và chọn tập tin
C3 Chọn trong danh sách đề nghị khi khởi động SPSS
Trang 7Phần 1 – Tổng quan về SPSS
4 Thao tác căn bản
e Lưu tập tin (1 trong 2 cách)
C1 FILE -> SAVE AS -> chọn vùng cần lưu tập tin vào, đặt tên tập tin, chọn SAVE
C2 CTRL + S và thao tác như trên
g Khai báo biến – tạo khuôn nhập liệu (gồm 2 bước)
- Mở mới tập tin
- Chọn vùng VARIABLE VIEW và khai báo
h Nhập liệu (gồm 2 bước)
- Mở tập tin đã khai báo biến
- Chọn vùng DATA VIEW và nhập liệu
Trang 9Phần 2 – Khai báo biến
Trang 10Phần 2 – Khai báo biến
3 Thang đo
- Danh nghĩa (Nominal): chỉ để phân loại đối tượng
- Thứ bậc (Ordinal): quy ước thứ bậc, sự hơn kém
- Khoảng (Interval): là thang đo ordinal nhưng biết được khoảng cách giữa các thứ bậc, mức độ hơn kém,
không tính được tỉ lệ.
- Tỉ lệ (Ratio): là thang đo interval, tính được tỉ lệ.
Nominal và Ordinal: định tính
Interval và Ratio: định lượng
Trong SPSS chỉ khai báo Nominal, Ordinal và Scale.
Trang 11Phần 2 – Khai báo biến
4 Nguyên tắc:
- Khai báo tất cả các câu hỏi nhưng khi mã hoá câu trả
lời chỉ mã hoá cho thang đo định tính
- Mỗi câu hỏi trong bảng câu hỏi có thể có 1 hoặc nhiều
câu trả lời, vì vậy số biến khai báo cho một câu hỏi
tương ứng với số câu trả lời mà một đối tượng được
phép trả lời tối đa cho câu hỏi đó
- Không dựa vào chủ quan của mình để khai báo biến, hãy giữ nguyên ý câu hỏi với các đáp án đã cho
Trang 12Phần 2 – Khai báo biến
5 Các thành phần của một biến:
- Tên biến (Name): 8 ký tự, không khoảng trắng, không
ký tự đặc biệt, không bắt đầu bằng chữ số
- Kiểu biến (Type): thông thường chọn kiểu Numeric
- Độ rộng biến (Width): giữ theo mặc định
- Số chữ số lẻ (Decimal): giữ theo mặc định
- Nhãn biến (Label): Tóm tắt ý câu hỏi, 255 ký tự
Trang 13Phần 2 – Khai báo biến
Trang 14Phần 2 – Khai báo biến
6 Các dạng biến từ các dạng câu hỏi:
- Câu hỏi một trả lời (SA)
- Câu hỏi nhiều trả lời (MA): dichotomy và category
- Câu hỏi giới hạn số câu trả lời
- Câu hỏi nhiều vấn đề
- Câu hỏi mở: định tính và định lượng
Trang 15Phần 2 – Khai báo biến
7 Thao tác với biến
- Sao chép biến : chọn biến cần sao chép -> nhắp
phím phải chuột -> chọn COPY -> di chuyển đến vị trí cần chép -> nhắp phím phải chuột -> chọn
PASTE VARIABLE -> khai báo số biến mới và tên biến mới.
- Sao chép một thuộc tính : chọn thuộc tính cần sao chép -> nhắp phím phải chuột -> chọn COPY -> di chuyển đến vị trí cần chép -> nhắp phím phải chuột -> chọn PASTE
Trang 16Phần 2 – Khai báo biến
7 Thao tác với biến
- Xoá biến: chọn biến cần xoá -> nhắp phím phải chuột -> chọn CLEAR
- Chèn biến: chọn vị trí cần chèn > nhắp phím phải chuột
Trang 17Phần 2 – Khai báo biến
8 Nhập liệu – Làm sạch dữ liệu
- Trước khi nhập liệu cần đánh số thứ tự các bảng câu hỏi trước.
- Đọc soát lại một lần các bảng câu hỏi để kiểm tra lỗi.
- Nhập liệu từng bảng câu hỏi một theo thứ tự đã cho.
- Nhập theo thứ tự từ trái sang phải.
- Kiểm tra dữ liệu bằng các thủ tục Frequency, Basic hoặc General Table (Ver 10 và 11.5) hoặc Custom Table (Ver 12 trở lên) để phát hiện sai sót Sau đó dùng chức năng Find để tìm bảng câu hỏi và chỉnh sửa.
Trang 18Phần 2 – Khai báo biến
LƯU Ý:
Có thể chia thành nhiều nhóm để nhập dữ liệu thành nhiều tập tin riêng lẻ nhỏ nếu mẫu lớn, sau đó ghép các tập tin dữ liệu riêng lẻ nhỏ lại thành tập tin lớn chứa tất cả các dữ liệu đã
điều tra được theo cách sau:
- Chọn một tập tin làm chuẩn
- Chọn Data -> Merge Files -> Add cases…
- Chọn tập tin cần ghép vào tập tin chuẩn này -> chọn Open
- Chọn OK
- Lưu lại tập tin chuẩn bằng 1 tên mới.
Trang 19Phần 2 – Khai báo biến
9 Tạo biến mới từ biến tồn tại
a Biến mới tạo từ các phép toán trên biến cũ
- Chọn Sheet Data View (ô bên trái dưới màn hình)
- Trên MENU chọn Transform -> Compute…
- Đặt tên biến mới trong ô target variable, khai báo nhãn và kiểu cho biến mới trong ô type & label.
- Khai báo phép toán trên những biến cũ nhằm tạo ra biến mới trong ô numeric expression
- Chọn OK.
Ví dụ: Tạo biến chứa tỉ lệ người xem quảng cáo trên số người đọc báo SGTT.
Trang 20Phần 2 – Khai báo biến
9 Tạo biến mới từ biến tồn tại
b Biến mới tạo từ việc đếm số câu trả lời trong câu MA
- Chọn sheet Data View (ô bên trái dưới màn hình)
- Trên MENU chọn Transform -> Count…
- Đặt tên biến mới trong ô target variable, khai báo nhãn cho biến mới trong ô target label.
- Chọn các biến cần đếm các giá trị chuyển vào ô
numeric variables
- Khai báo giá trị cần đếm trong ô define values… Giá trị có thể là giá trị đơn hoặc khoảng hoặc khuyết Các giá trị này được chuyển vào ô values to count bằng nút ADD.
- Chọn continue và chọn OK.
Trang 21Phần 2 – Khai báo biến
9 Tạo biến mới từ biến tồn tại
c Biến mới tạo từ việc mã hoá lại biến cũ
- Chọn sheet Data View (ô bên trái dưới màn hình)
- Trên MENU chọn Transform -> Recode -> Into different variable…
- Chọn biến cần recode chuyển vào ô input -> output
- Đặt tên và nhãn cho biến mới trong output variables
- Khai báo cách đổi giá trị từ biến cũ thành giá trị trong biến mới trong ô old and new values… Giá trị cũ có thể là giá trị đơn, khoảng, khuyết Giá trị mới luôn là giá trị đơn Mỗi lần chọn xong giá trị biến mới nhấn ADD.
- Chọn continue, chọn change và chọn OK.
- Trở lại sheet Variable View và khai báo phần thuộc tính value cho biến mới vừa tạo.
Trang 22Nhập vào tên biến mới
Nhập vào nhãn mới Xác nhận tên biến mới
1
2
3
Mã hóa khoảng thành một giá trị Giá trị khuyết đã được mã hóa
Mô tả cách mã hóa lại biến
Trang 2310 Một số thao tác với tập tin dữ liệu
- Tách tập tin theo từng nhóm: Split File…
- Chọn một mẫu nhỏ trong mẫu lớn: Select Cases…
- Gia trọng dữ liệu: Weight cases…
Trang 24Phần 2 – Khai báo biến
11 Thay đổi một số thuộc tính mặc định của SPSS
a Hiển thị tên hoặc nhãn biến trong khung chứa biến khi thực hiện các thủ tục xử lý
Trang 25Phần 2 – Khai báo biến
11 Thay đổi một số thuộc tính mặc định của SPSS
b Thứ tự hiển thị biến trong khung chứa biến khi thực hiện các thủ tục xử lý
Trang 26Phần 2 – Khai báo biến
11 Thay đổi một số thuộc tính mặc định của SPSS
c Độ rộng và số số lẻ biến kiểu numeric
Trang 27Phần 2 – Khai báo biến
11 Thay đổi một số thuộc tính mặc định của SPSS
d Hiển thị số hoặc chữ trong Data View
- Chọn View -> chọn Value Labels (hiển thị chữ)
e Hiển thị tiếng Việt trong Data View, Variable View
- Chọn View -> chọn Font
- Sau đó chọn Font, Font style và Size
- Chọn OK
Trang 28Phần 2 – Khai báo biến
11 Thay đổi một số thuộc tính mặc định của SPSS
g Hiển thị tiếng Việt trong tập tin kết quả output
- Chọn Edit -> Options…
- Chọn Pivot Tables
- Chọn tập tin tiếng Việt trong Tablelook
- Chọn Set tablelook directory
- Chọn Apply và chọn OK.
Lưu ý:
- Tập tin tiếng Việt phải có trong thư mục C:\Program files\SPSS\Look