Ta xét các điều kiện sau đốivới môđun M: C1 : Mọi môđun con của M là cốt yếu trong một hạng tử trực tiếp của M.Nói cách khác, mọi môđun con đóng trong M là một hạng tử trực tiếp của M.C2
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này không trùng lặp với các khóa luận, luận văn, luận án và các công trình nghiên cứu đã công bố.
Người cam đoan
Mai Thị Hiền
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Luận văn này được hoàn thành dưới sự hướng dẫn của PGS TS Ngô SỹTùng Trong quá trình làm luận văn, Thầy không những là người hướng dẫn vềmặt khoa học mà Thầy còn luôn động viên, khích lệ tác giả khắc phục nhữngkhó khăn để hoàn thành luận văn này Tác giả xin cảm ơn và bày tỏ sự kínhtrọng, lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy
Tác giả cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đến các Thầy cô đã giảng dạy lớp K11cao học Đại số và Lý thuyết số Trường Đại học Hồng Đức Tại đây tác giả nhậnđược nhiều sự chỉ dẫn, góp ý quý báu là môi trường thuận lợi để tác giả hoànthành luận văn của mình
Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Quản lý đào tạo Sauđại học, Ban chủ nhiệm khoa Khoa học Tự nhiên, Bộ môn Đại số của khoaKhoa học Tự nhiên - Trường ĐH Hồng Đức đã tạo mọi điều kiện tốt nhất để tácgiả hoàn thành đúng thời hạn luận văn của mình
Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường THPT Ba Đình, NgaSơn và các đồng nghiệp tại trường đã luôn tạo điều kiện thuận lợi cho tác giảtrong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này
Xin cảm ơn bạn bè và người thân luôn động viên giúp đỡ
Thanh Hóa, tháng 10 năm 2020
Tác giả
Mai Thị Hiền
Trang 3Mục lục
Bảng kí hiệu iv
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 KIẾN THỨC CHUẨN BỊ 3
1.1 Môđun con cốt yếu 3
1.2 Phạm trù σ [M] 7
1.3 Bao đóng nội xạ và bao đóng M- nội xạ 9
Chương 2 MÔĐUN ĐỀU VÀ CHIỀU ĐỀU CỦA MÔĐUN 10
2.1 Khái niệm và tính chất của môđun đều 10
2.2 Chiều đều của môđun 14
2.3 Chiều đều hữu hạn của môđun và một số ứng dụng 21
KẾT LUẬN 26
Tài liệu tham khảo 27
Trang 4• A⊂ M: A là môđun con của môđun M
• A⊂∗M: A là môđun con cốt yếu của môđun M
• A⊂⊕M: A là hạng tử trực tiếp của môđun M
• A ∼= B: Môđun A đẳng cấu với môđun B
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Việc nghiên cứu lý thuyết môđun cho đến nay được phát triển mạnh mẽ và
có nhiều ứng dụng quan trọng trong nghiên cứu lý thuyết vành Một trong cáchướng để nghiên cứu lý thuyết vành là đặc trưng vành qua tính chất của một lớpmôđun xác định nào đó trên chúng
Năm 1959 và 1960, A W Goldie đã giới thiệu khái niệm môđun đều vàchiều đều của môđun (xem [6] và [7]) Từ đó đến nay nhiều người đã quan tâm
và dùng đến môđun đều và chiều đều của môđun Môđun đều và chiều đều củamôđun cũng được dùng nhiều vào đặc trưng các lớp môđun và vành
Chúng tôi xem việc nghiên cứu và tìm hiểu môđun đều và chiều đều củamôđun là công việc thích thú để học tập thêm về đại số nói chung và lý thuyếtmôđun và vành nói riêng
Dựa vào tài liệu chính "Extending Modules" của N V Dung, D V Huynh,
P F Smith và R Wisbauer 1994 (xem [5]), tài liệu ([10]) chúng tôi nghiên cứu,tìm hiểu để hệ thống và trình bày một số vấn đề về lớp môđun đều, chiều đềucủa môđun và một số tính chất liên quan cũng như một số ứng dụng của chúng
Vì vậy chúng tôi chọn đề tài luận văn là: "Môđun đều và chiều đều củamôđun"
2 Mục đích của đề tài
Mục đích nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu tìm hiểu về khái niệm môđunđều, chiều đều của môđun và một số tính chất liên quan Chứng minh chi tiếtmột số kết quả đã có về môđun đều, chiều đều
3 Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành luận văn này chúng tôi đã sử dụng các phương pháp tìm hiểu
Trang 6lý thuyết: đọc, dịch và nghiên cứu tài liệu; phân tích, suy luận logic và tổng hợpcác tài liệu có liên quan đến đề tài; sử dụng các kĩ thuật chứng minh đặc thù củađại số để chứng minh các kết quả trong đề tài.
4 Nội dung nghiên cứu
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn được chia thành
2 chương:
- Chương I Kiến thức chuẩn bị
Nội dung chính của chương là nhắc lại một số khái niệm, tính chất cơ sởcủa lý thuyết môđun như: môđun cốt yếu, phạm trù σ [M], bao đóng nội xạ, baođóng M- nội xạ và một số mệnh đề, bổ đề và các tính chất
- Chương II Môđun đều và chiều đều của môđun
Chương này chúng tôi trình bày một cách có hệ thống về các tính chất đặctrưng của môđun đều, chiều đều của môđun và một số ứng dụng của chiều đềuhữu hạn để đặc trưng một số lớp môđun
Trang 7Chương 1
KIẾN THỨC CHUẨN BỊ
Trong Luận văn này chúng tôi chỉ xét các vành kết hợp, có đơn vị, các môđun
là môđun phải, có đơn vị và được xét trên một vành R Vì vậy các R- môđunphải M sẽ được nói gọn là môđun M Các khái niệm, tính chất, kí hiệu trongLuận văn chủ yếu dựa theo [4], [5]
1.1 Môđun con cốt yếu
Định nghĩa 1.1.1. (i) Cho M là một R- môđun phải và N là môđun con của
M Môđun N được gọi là môđun con cốt yếu trong M nếu với mọi 0 6= K ⊂
(iv) Môđun con K của M được gọi là bao đóng của môđun con N trong M nếu
K là môđun con tối đại trong M sao cho N là cốt yếu trong K
Nhận xét:
• Bao đóng của môđun con N trong M luôn tồn tại
• Nếu 0 ⊂∗M thì M = 0
Trang 8Mệnh đề 1.1.2 Cho M là R- môđun Khi đó ta có:
(i) A ⊂∗M khi và chỉ khi với mọi 0 6= x ∈ M, xR ∩ A 6= 0;
(ii) Cho A ⊂ B ⊂ M thì A ⊂∗M khi và chỉ khi A ⊂∗B và B ⊂∗M;
(iii) Nếu Ai ⊂∗Bi (∀i = 1, 2, , n), Ai, Bi ⊂ M thì ∩n
i=1Ai ⊂∗ ∩n
i=1Bi Đặc biệt, nếu Ai ⊂∗M với mọi i = 1, , n thì ∩n
i=1Ai⊂∗M;
(iv) Cho A ⊂ B ⊂ M Nếu B/A ⊂∗M/A thì B ⊂∗M;
(v) Nếu f : M → N là đồng cấu môđun và A ⊂∗N thì f−1(A) ⊂∗M;
(ii) Giả sử A ⊂∗ M Lấy 0 6= X ⊂ B bất kì Ta có X ⊂ M và X ∩ A 6= 0 ( do
x+ a + A = b + A Suy ra x = b + a0 ∈ X ∩ B (a0 ∈ A) Điều này vô lý
Vậy X ∩ B 6= 0, tức là B ⊂∗M
Trang 9(v) Lấy 0 6= X ⊂ M.
- Nếu f (X ) = 0 thì X ⊂ f−1(A) Do vậy (X ∩ f−1(A)) = X 6= 0
- Nếu f (X ) 6= 0 Vì A ⊂∗N nên A ∩ f (X ) 6= 0, tức là tồn tại 0 6= a ∈ A ∩ f (X )
Do đó tồn tại 0 6= x ∈ X sao cho a = f (x) hay x = f−1(a) Do vậy 0 6= x ∈
X∩ f−1(A) Vậy f−1(A) ⊂∗M
(vi) Trước hết ta chứng minh cho trường hợp I hữu hạn Dùng quy nạp ta chỉxét với n = 2
i∈FMi và sự biểu diễn đó là duy nhất
Tiếp theo lấy 0 6= X ⊂ ⊕
i∈IMi, tồn tại 0 6= x ∈ X sao cho:
x∈ ⊕i∈FMi, và ⊕
Vậy
⊕i∈IAi ⊂∗ ⊕
i∈IMi
Trang 10Định nghĩa 1.1.3 Cho M là một R- môđun phải Ta xét các điều kiện sau đối
với môđun M:
(C1) : Mọi môđun con của M là cốt yếu trong một hạng tử trực tiếp của M.Nói cách khác, mọi môđun con đóng trong M là một hạng tử trực tiếp của M.(C2): Nếu A và B là các môđun con của M đẳng cấu với nhau và A là hạng
tử trực tiếp của M thì B cũng là hạng tử trực tiếp của M
(C3): Nếu A và B là các hạng tử trực tiếp của M và A ∩ B = 0 thì A ⊕ B cũng
là hạng tử trực tiếp của M
Một môđun M được gọi là CS- môđun nếu M thỏa mãn điều kiện (C1)
Một môđun M được gọi là liên tục nếu M thỏa mãn điều kiện (C1) và (C2)
Một môđun M được gọi là tựa liên tục nếu M thỏa mãn điều kiện (C1) và (C3).Nhận xét: Ta có sơ đồ sau:
Nội xạ ⇒ Tựa nội xạ ⇒ Liên tục ⇒ Tựa liên tục ⇒ CS
Môđun U 6= 0 được gọi là môđun đều nếu hai môđun con khác 0 của U đều
có giao khác 0, tức là mỗi môđun con khác không của U đều cốt yếu trong U Môđun M được gọi là (1 − C1)- môđun nếu mỗi môđun đều của M là cốt
yếu trong hạng tử trực tiếp của M hay mỗi môđun con đóng đều của M là mộthạng tử trực tiếp
Môđun M được gọi là U - liên tục nếu M là (1 − C1)- môđun và nếu A, B làcác môđun con của M sao cho A ∼= B và A ⊂⊕ M thì B ⊂⊕ M
Một môđun M được gọi là noether địa phương (locally noetherian) nếu mọi
môđun con hữu hạn sinh của M là noether
Cho M là R- môđun phải và m ∈ M Tập hợp
rR(m) = {r ∈ R : mr = 0}
được gọi là linh hóa tử của phần tử m Kí hiệu là r(m).
Tập hợp rR(M) = {r ∈ R : mr = 0, ∀m ∈ M} được gọi là linh hóa tử củamôđun M Kí hiệu là r(M)
Một môđun M được gọi là trung thành nếu r(M) = 0.
Trang 111.2 Phạm trù σ [M]
Định nghĩa 1.2.1 Một R- môđun N được gọi là phần sinh bởi M (subgenerated)
nếu N đẳng cấu với một môđun con của M- môđun sinh Tức là N là hạt nhâncủa một phép đồng cấu giữa các M- môđun sinh
Ta kí hiệu σ [M] là tập tất cả các R- môđun phần sinh bởi M Khi đó σ [M]
là một phạm trù con của R- mod và đóng kín dưới phép toán tổng trực tiếp, hạtnhân và đối hạt nhân
Trong σ [M] tích của bất kỳ họ các môđun đều tồn tại Nhìn chung, nó khácvới tích trực tiếp của họ môđun lấy ra trong R- mod Vì thế tập hợp MR =n
Rm | m ∈ M(N)olà tập sinh trong σ [M]
Với M = R thì σ [M] trùng với phạm trù R-mod Tổng quát hơn, σ [M] = R − modkhi và chỉ khi R ⊂ MK với K ⊂ N Ví dụ, nếu R- môđun M là hữu hạn sinh nhưmột môđun trên EndR(M) thì σ [M] = R/l(M) − Mod
Dãy M−→ Nf −→ L trong σ [M] được gọi là khớp nếu Im f = Kerg.g
Môđun hữu hạn sinh N trong σ [M] được gọi là biểu diễn hữu hạn trong
σ [M] nếu với mọi dãy khớp 0 −→ K −→ L −→ N −→ 0 và L hữu hạn sinh thì
K cũng hữu hạn sinh
Môđun N ∈ σ [M] là một phần tử sinh trong σ [M] nếu mọi L ∈ σ [M] thì L
là N- sinh hay hàm tử HomR(N, −) : σ [M] → AB là trung thành
Một R- môđun được gọi là tự sinh (tự đồng sinh) nếu nó sinh tất cả các
môđun con của nó (đồng sinh tất cả các môđun thương của nó)
M là phần tử sinh trong σ [M] khi và chỉ khi M(N) là tự sinh; M là phần tửđồng sinh trong σ [M] khi và chỉ khi M(N) là phần tử tự sinh với mọi tập N
Định nghĩa 1.2.2 (Môđun Noether và môđun Artin) Một R- môđun M được
gọi là Noether nếu với mỗi tập con khác rỗng các môđun con của nó đều có
phần tử tối đại
Một R- môđun M được gọi là Artin nếu mỗi tập con khác rỗng của nó đều
có phần tử tối thiểu
Định lý 1.2.3 (Đặc trưng của môđun Artin và môđun Noether)
Cho môđun M, A là môđun con của M.
(1) Các điều kiện sau là tương đương:
Trang 12(i) M là môđun Artin;
(ii) A và M/A là môđun Artin;
(iii) Mọi môđun thương của M là đối sinh hữu hạn;
(iv) Mỗi họ {Ai}I, I 6= /0, Ai ⊂∗M đều tồn tại tập I0 hữu hạn, I0⊂ I sao cho
∩
I0 Ai= ∩
I Ai
(2) Các điều kiện sau là tương đương:
(i) M là môđun Noether;
(ii) A và M/A là môđun Noether;
(iii) Mọi môđun con của M là hữu hạn sinh;
(iv) Mỗi họ {Ai}I, I 6= /0, Ai ⊂∗M đều tồn tại tập I0 hữu hạn, I0⊂ I sao cho
(3) Các điều kiện sau là tương đương:
(i) M có độ dài hữu hạn;
(ii) M là Artin và Noerther.
Hệ quả 1.2.4 Cho R- là vành Noether và M là R- môđun hữu hạn sinh Khi đó
Do R là Noether nên R/Kerϕalà Noether Do đó aR là môđun Noether
Theo giả thiết M là môđun hữu hạn sinh, tức là:
M = a1R+ a2R+ + anR, ai∈ M, i = 1, , n
Theo Định lý 1.2.3 ta có M là môđun Noether
Trang 131.3 Bao đóng nội xạ và bao đóng M- nội xạ
Định nghĩa 1.3.1 (Bao đóng nội xạ) Nếu N là một môđun con cốt yếu của một
môđun nội xạ E trong σ [M] thì E được gọi là bao nội xạ của N trong σ [M] hoặcmột M- bao nội xạ của N, ký hiệu là bN
Mọi môđun N trong σ [M] có một bao nội xạ trong σ [M] và bao nội xạ trongR-mod và chúng đều là duy nhất theo phép đẳng cấu
Gọi bM là một M- bao nội xạ của M và E(M) là một R- bao nội xạ của
M (trong R-mod) với M ⊂ bM ⊂ E(M) Khi đó M là tự nội xạ khi và chỉ khi
M = bM = End(M), tức là M là môđun con hoàn toàn bất biến của E(M)
Định lý 1.3.2 Cho E là R- môđun Các mệnh đề sau là tương đương:
(i) E là R- môđun nội xạ;
(ii) E không có mở rộng cốt yếu nào.
Hệ quả 1.3.3 Cho E là mở rộng của R- môđun M Khi đó các mệnh đề sau là
tương đương:
(i) E là một bao nội xạ của M;
(ii) E là một mở rộng cốt yếu cực đại của M.
Trang 14Chương 2
MÔĐUN ĐỀU VÀ CHIỀU ĐỀU CỦA MÔĐUN
2.1 Khái niệm và tính chất của môđun đều
Định nghĩa 2.1.1 Giả sử R là một vành, một R- môđun phải U được gọi là đều
nếu U 6= 0 và A ∩ B 6= 0 đối với mọi môđun con khác không A, B của U
Nói cách khác, U là đều nếu U 6= 0 và mọi môđun con khác không là cốtyếu trong U
Ví dụ 2.1.2 1) Z- môđun Z là môđun đều vì :
Lấy A = mZ ⊂ Z; m 6= 0 và B = kZ ⊂ Z, k 6= 0 Ta luôn có:
0 6= mk ∈ mZ ∩ kZ
2) Z- môđun Q là môđun đều vì:
Lấy A 6= 0; B ⊂Z Q Tồn tại a, b, m, n ∈ Z∗sao cho
0 6= a/b ∈ A, 0 6= m/n ∈ B
Ta có:
am= bm × a/b ∈ A và am = an × m/n ∈ B
Hay: 0 6= am ∈ A ∩ B
3) Mọi môđun con khác không của môđun đều là đều
Mệnh đề 2.1.3 Cho M là môđun khác 0, không chứa tổng trực tiếp của vô hạn
các môđun con khác 0 Khi đó, M chứa một môđun con đều.
Chứng minh. Nếu M là môđun đều thì M chính là môđun con đều của chính nó.Nếu M không là môđun đều Tồn tại các môđun con khác không K1, L1 của
Trang 15M sao cho K1∩ L1= 0 Suy ra (K1⊕ L1) ⊂ M.
Nếu L1 là môđun đều thì L1là môđun con đều của M
Nếu L1 không là môđun đều thì tồn tại các môđun con khác 0 là K2, L2 của
L1 sao cho K2∩ L2= 0 Suy ra
K2⊕ L2⊂ L1 và (K2⊕ L2⊕ K1) ⊂ M
Tiếp tục quá trình trên, do M không chứa tổng trực tiếp của vô hạn cácmôđun con khác không nên quá trình này phải dừng lại sau hữu hạn bước
Do vậy luôn tồn tại môđun con Ki là môđun con đều của môđun M
Hệ quả 2.1.4. (i) Mọi môđun Noether khác 0 đều chứa môđun con đều;
(ii) Cho M là môđun Noether địa phương Khi đó, mọi môđun khác không trong σ [M] chứa một môđun con đều;
(iii) Cho R là một vành Noether trái Khi đó, mọi R- môđun khác không đều chứa một môđun con đều.
Chứng minh (i) Do M là môđun Noether nên không chứa tổng trực tiếp của
vô hạn các môđun con khác không Theo Mệnh đề 2.1.3 ta có điều phải chứngminh
(ii) Do M là môđun Noether địa phương nên mọi môđun hữu hạn sinh trong
σ [M] là môđun Noether Theo (i) ta có (ii)
(iii) Giả sử M là một môđun trái Do R là vành Noether trái nên mọi môđun hữu hạn sinh là Noether Do vậy, với mọi 0 6= x ∈ M ta có Rx là môđunNoether, theo (i) thì Rx chứa môđun con đều Vì vậy M chứa môđun con đều
R-Mệnh đề 2.1.5 Cho M là một môđun khác không sao cho mọi môđun con khác
không của nó đều chứa một môđun con đều Khi đó M chứa một môđun con cốt yếu là tổng trực tiếp của những môđun con đều của M.
Chứng minh. Đặt
S=
⊕i∈IUi | Ui đều, Ui ⊂ M, ∀i ∈ I
Ta xác định quan hệ thứ tự như sau:
⊕Ui⊂ ⊕Vj ⇔ I ⊂ J và Vi = Ui, ∀i ∈ I
Trang 16Theo giả thiết, M chứa môđun đều U nên tồn tại ⊕
Hệ quả 2.1.6 (Điều kiện về sự hữu hạn và môđun con cốt yếu)
Cho M là môđun khác 0 và không chứa tổng trực tiếp của vô hạn các môđun
con khác 0 Khi đó, M chứa một môđun con cốt yếu là tổng trực tiếp của hữu
hạn các môđun con đều.
Chứng minh. Chứng minh được suy ra từ Hệ quả 2.1.3 và Mệnh đề 2.1.5
Hệ quả 2.1.7. (i) Mọi môđun Noether khác không luôn chứa một môđun con cốt yếu là tổng trực tiếp của các môđun con đều của nó;
(ii) Cho M là môđun Noether địa phương Khi đó mọi môđun khác không trong
σ [M] chứa một môđun con cốt yếu là tổng trực tiếp của các môđun con
đó Ui là các môđun con đều của M với mọi i ∈ I Khi đó môđun con N của M
là cốt yếu trong M khi và chỉ khi N ∩ Ui 6= 0, ∀i ∈ I.
Chứng minh. Giả sử N ⊂∗M Suy ra N ∩ X 6= 0 với mọi 0 6= X ⊂ M Từ đó ta
có N ∩Ui 6= 0, ∀i ∈ I
Ngược lại, giả sử N ⊂ M, N ∩Ui 6= 0, ∀i ∈ I Đặt Ni = N ∩Ui
Theo giả thiết, Ni 6= 0, ∀ i ∈ I Vì Ui đều nên Ni⊂∗Ui, ∀i ∈ I
Trang 17Theo giả thiết ⊕
i∈IUi ⊂∗M, ta có
⊕i∈INi ⊂∗ ⊕
Lại có Ni⊂ N, ∀i ∈ I nên Ni⊂ N ⊂ M Vậy N ⊂∗M ( vì ngược lại nếu N không
là môđun con cốt yếu của M suy ra tồn tại K 6= 0, K ⊂ M mà N ∩ K = 0 Suy ra
K∩ ⊕
i∈INi= 0, mâu thuẫn với (1) )
Do vậy ta có điều phải chứng minh
Định lý 2.1.9 Cho môđun M chứa một môđun con cốt yếu có dạng ⊕n
i=1Ui với Ui
là các môđun con đều của M, i = 1, 2, , n thì :
(i) Mọi tổng trực tiếp của các môđun con khác không của M có nhiều nhất n hạng tử;
(ii) Nếu tồn tại các môđun Vi đều ( i = 1, 2, , k ) và V1⊕ V2⊕ ⊕ Vk ⊂∗ M
thì n = k.
Chứng minh (i) Giả sử M chứa tổng trực tiếp K1⊕ K2⊕ Kn+1 của nhữngmôđun con Ki Khi đó K1∩ (K2⊕ ⊕ Kn+1) = 0 Suy ra K2⊕ ⊕ Kn+1 không
là môđun con cốt yếu trong M
Theo Bổ đề 2.1.8 thì tồn tại Ui, ∀i = 1, 2, , n để