KẾ HOẠCH GIÁO DỤC THÁNG 09 NĂM HỌC 2016 2017 PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO HUYỆN Ý YÊN NHÓM TRẺ ONG VÀNG ****** KẾ HOẠCH THÁNG 2 Lứa tuổi 18 – 36 tháng tuổi Giáo viên Lê Thị Lý Năm học 2022 2023 KẾ HOẠCH G[.]
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO HUYỆN Ý YÊN
Trang 2KẾ HOẠCH GIÁO DỤC THÁNG 2 LỨA TUỔI NHÀ TRẺ 18 - 36 THÁNG
( từ ngày 1/2/2023 đến 25/2/2023 )
Đón trẻ - Cô đến trước 15 phút, vệ sinh phòng nhóm, kiểm tra nước uống, chuẩn bị đồ chơi cho trẻ
- Trao đổi với phụ huynh về tình hình của trẻ (về sức khỏe, về tâm lý của trẻ, thói quen của trẻ )
- Cô nhẹ nhàng đón trẻ vào lớp, nhắc trẻ chào cô, chào bố mẹ (ông bà), cất đồ dùng cá nhân vào đúng nơi qui định
- Trò chuyện với trẻ về sức khỏe, bố mẹ, sự hiểu biết của trẻ về ngày Tết nguyên đán, một số loại rau, quả gần gũi trẻ đã được ăn
Thể dục sáng - Thể dục sáng theo nhạc bài: Ồ sao bé không lắc, Đu quay, Bóng tròn to, Bé tập thể dục sáng
Chơi – tập
có chủ định
Thứ 2 PTVĐ
Vận động
BTPTC: Cây cao cỏ thấpVĐCB: Bật qua vạch kẻTCVĐ: Gà trong vườn rau
Vận động
BTPTC: Cây cao cỏ thấp
VĐCB: Ném vào đích ngang
(xa 1-1,2m)TCVĐ: Hái quả
Vận động
BTPTC: Cây cao cỏ thấpVĐCB: Trườn qua vật cảnTCVĐ: Dung dăng dung dẻ
Vận động
VĐCB :đi qua đường hẹpTCVĐ: Gà trong vườn rau
Thứ 3 HĐNB
Tạo hình
Vẽ mưa xuân (vở tạo hình)
Tạo hình
Dán quả và lá theo màu
Trang 3NH: Mùa xuân TC: Tai ai tinh TC: Họ nhà rau Tc: Ai nhanh hơn
Chơi tập ở các góc *Góc trọng tâm: Bé chơi với đồ vật (T1,2); Bé với thơ và truyện (T3,4)
+ Xâu vòng màu xanh+ Chơi với đồ chơi theo ý thích+ Góc xếp hình: Rèn cho trẻ kỹ năng xếp chồng (xếp đồ chơi), xếp cạnh (xếp đường đi) + Chơi trò chơi: Bỏ vào lấy ra các khối hình
+ Xem tranh truyện có ở góc: Tập giở sách đúng cách+ Xem sách về một số đồ dùng, đồ chơi của bé
- Góc âm nhạc: Làm quen với một số đồ chơi âm nhạc
- Góc kỹ năng: Rèn kỹ năng tự đi dép
- Góc bé đi siêu thị
Hoạt động
ngoài trời
Thứ 2 QS thời tiết mùa xuân
TC Trời nắng trời mưaChơi tự do
QS quả cam
TC pha nước camChơi tự do
QS: Rau bắp cảiTC: Lộn cầu vồngChơi tự do
QS quả chuối
TC hái quảChơi tự do
QS củ su hàoTC: Trời nắng trời mưaChơi tự do
QS quả chuối
TC hái quảChơi tự do
Thứ4 QS hoa mai
TC tập tầm vôngChơi tự do
QS quả bưởi
TC Tập tầm vôngChơi tự do
QS rau ngót
TC Tập tầm vôngChơi tự do
QS quả bưởi
TC Tập tầm vôngChơi tự do
Thứ 5 Qs hoa mười giờ
TC dung dăng dung dẻChơi tự do
Chơi tự do
QS quả quất
TC Dung dăng dung dẻChơi tự do
Trang 4Thứ 6 QS cây quất
TC Lộn cầu vồngChơi tự do
QS quả đu đủ
TC Lôn cầu vồngChơi tự do
QS rau mùng tơi
TC Bóng tròn toChơi tự do
QS quả đu đủ
TC Lôn cầu vồngChơi tự do
Chơi – tập
buổi chiều
Thứ 2 Hướng dẫn TC nhện giăng tơ
Chơi đồ chơi tại các góc chơi
Hướng dẫn TC Tập tầmvông
Chơi với đồ chơi tại cácgóc chơi
Hướng dẫn TC lộn cầu vồng Chơi đồ chơi tại các góc
Hướng dẫn TC Tập tầm vôngChơi với đồ chơi tại các gócchơi
Thứ 3 Rèn trẻ biết chào hỏi lễ phép
TC với ngón tayChơi tự do
Rèn kỹ năng lấy và cất đồ chơi đúng nơi qui định
TC hái quảChơi TD
Rèn trẻ tập đi vệ sinh đúng nơi quyđịnh (CS: 5)
TC ngửi hoaChơi TD
Rèn kỹ năng lấy và cất đồ chơi đúng nơi qui định
TC hái quảChơi TD
Thứ 4 Làm quen bài thơ “Chăm rau”
TC nu na nu nốngChơi TD
Làm quen truyện “Quả thị”
TC: Con bọ dừaChơi TD
LQ bài thơ “Bắp cải xanh”
TC: Chi chi chànhchành
Vệ sinh phòng nhóm
Cho trẻ chơi TD ởcác góc
Vệ sinh phòng nhómCho trẻ chơi TD ở các góc
Thứ 6 Liên hoan văn nghệ
Nêu gương bé ngoan
Liên hoan văn nghệ cuối tuần
Nêu gương bé ngoan
Liên hoan văn nghệ
Nêu gương bé ngoan
Liên hoan văn nghệ cuối tuầnNêu gương bé ngoan
Chủ đề/ Sự kiện Mùa xuân
Một số loại quả Một số loại rau Một số loại hạt Đánh giá kết quả thực
hiện
Trang 5KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC TUẦN 1 - THÁNG 2
( từ ngày 1/2/2023 - 4/2/2023 )
Trang 6Thứ 4 ngày 1/2/2023
Tạo hình : Bé vẽ mưa xuân
HĐ Tạo hình
vẽ mưa xuân
1.Kiến thức
- Trẻ nhận biết mưa xuân
2.Kĩ năng
- Trẻ biết cầm bút bằng 3 ngón tay ,
vẽ được các nét thành tạo thành mưa
3.Thái độ
Trẻ biết giữ gìn sản phẩm.
- Đồ dùng của cô:
+ Tranh mẫu của cô: 3 tranh(
1 tranh hoàn chỉnh, 2 tranh chưa di )
+Vở của trẻ +màu
- Giá treo bài.
1 Ổn định tổ chức :
Cô và trẻ hát bài cho tôi đi làm mưa với
- Trò chuyện về nội dung bài hát
- bây giờ chúng mình cũng vẽ mưa tưới nước cho cây nhé
* Cô di mẫu:
- Cô làm mẫu lần 1: không giải thích
- Cô làm mẫu lần 2: Hướng dẫn trẻ cách dán
cô cầm bút bằng 3 ngón tay , vẽ các nét thẳng tạo mưa
- Trẻ mang sản phẩm lên cho cô
- Bài của con đâu? Con vẽ cái gì đây?
3.Kết thúc
- Cô cho trẻ chơi trò chơi “bóng bay xanh”
Trang 7Thứ 5 ngày 2/2/2023
Bé làm quen với văn học : thơ – Chăm rau
Trang 8
Tên hoạt động Mục đích – Yêu cầu Chuẩn bị Cách tiến hành
bé giúp mẹ tưới rau, bắt sâu, đuổi gà để rau tươi tốt và có rau ăn
2 Kĩ năng.
- Trẻ đọc thuộc lời bài thơ
- Rèn và phát triển ngôn ngữ: Nói đủ câu, trả lời được câu hỏi của cô
- PT tư duy quan sát, ghi nhớ chú ý có chủ định
3 Thái độ.
- Trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động
-Trẻ biết lợi ích của rau ăn rau nhiều da dẻhồng hào khỏe mạnh
và mau lớn
Nhạc bài hát
“Họ nhà rau”, Cây bắp cải
Sa bàn vườn rau
1: Ôn định tổ chức, gây hứng thú
- Cho trẻ hát bài Họ nhà rau
- Trò chuyện về bài hát
Con vừa hát bài gì?
Trong bài hát có nhắc đên những loại rau gì?
2: Phương pháp hình thức tổ chức
- Giới thiệu tên bài thơ, tên tác giả: Có một bài thơ nói về việc chẳm sóc rau của một bạn nhỏ Đó là bài thơ “Chăm rau” Hôm nay, cô sẽ dạy các con
- Đọc thơ cho trẻ nghe:
+ Lần 1: Cô đọc diễn cảm không tranh
Cô vừa đọc bài thơ gì?
+ Lần 2: Cô đọc kết hợp sa bàn
Cô đọc bài thơ gì?
Nhà bé trồng vườn gì?
Hàng ngày, bé làm gì?
Khi vườn rau của em bé xanh tốt em bé có vui không?
ND: Nhà bé có vườn rau Hàng ngày, bé giúp mẹ tưới nước, bắt sâu, đuổi gà để rau
tươi tốt
GD: Để có vườn rau xanh tốt cho các con và gia đình ăn, hằng ngày các con hãy
giúp đỡ cùng bố mẹ chăm sóc cho vườn rau nhà mình
+ Lần 3: Cô đọc lại cho trẻ nghe một lần
- Dạy trẻ đọc thơ: Cả lớp – Tổ - Nhóm – Cá nhân( Cô chú ý sửa sai cho trẻ)
- Củng cố: Cho 1 trẻ đọc cùng cô và chỉ trên sa bàn
3: Kết thúc.
- Nhận xét giờ học: Cô tuyên dương trẻ
- Cho trẻ vận động theo nhạc bài hát: Cây bắp cải
Trang 9Thứ 6 ngày 3/2/2023
Âm nhạc Dạy hát: Lý cây xanh - Nghe: Mùa xuân
Trang 10Tên hoạt động Mục đích – Yêu cầu Chuẩn bị Cách tiến hành
2 Kỹ năng -Trẻ biết hát cùng cô
và hát thuộc lời bài hát
- Rèn và phát triển tainghe âm nhạc
- Trẻ biết nói câu có đầy đủ thành phần
3 Thái độ
- Trẻ ngoan, tích cực
tham gia hoạt động
-trẻ biết lợi ích của
rau ăn rau nhiều da dẻhồng hào khỏe mạnh
và mau lớn
- Nhạc bài hát:
Lý cây xanh, Mùa xuân
1 Ổn định tổ chức, gây hứng thú
- Cho trẻ chơi trò chơi “Cây cao cỏ thấp”
- Trò chuyện và dẫn dắt giới thiệu bài
Cô vừa hát bài gì?
Đó là bài dân ca của vùng miền nào?
ND: Bài hát viết theo nhịp 2/4 với nhịp điệu vui tươi “Cái cây xanh xanh - thì lá
cũng xanh,- chim đậu trên cành-hót líu lo.”
+ Lần 3: Có nhạc
- Dạy trẻ hát: Cả lớp - Tổ- Nhóm – Cá nhân(Trẻ hát, cô chú ý sửa sai cho trẻ)
Cô vừa hát tặng chúng mình bài hát gì?
ND: Bài hát nói về các loài hoa thường có trong mùa xuân: Ở miền Nam có hoa maivàng, miền Bắc có hoa đào Mùa xuân đến các loài hoa đua nhau khoe sắc thắm + Lần 2: Có nhạc, trẻ hưởng ứng cùng cô
3 Kết thúc
- Nhận xét giờ học: Tuyên dương trẻ ngoan, tích cực, động viên trẻ yếu.
Trang 11- Cho trẻ chơi trò chơi: Ngửi hoa
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC TUẦN 2 - THÁNG 2
Thứ 2
Trang 12-Trẻ biết ném bóng trúng đích ngang
2 Kĩ năng.
- Trẻ biết ném bóng bằng 1 tay vào trúng đích
-Rèn kỹ năng phát triển cơ tay, rèn sự khéo léo và khả năng định hướng cho trẻ
3 Thái độ.
Trẻ ngoan, tích cực tham gia vào vận động
Lớp học
Ghế cho trẻ ngồi
Trang phục gọngàng
Bóng (túi cát) -Đích ngang
- ĐT Tay: Hai tay giơ lên cao hạ tay xuống.(6x2)
- ĐT bụng lườn: Nghiêng người sang hai bên (4x2)
- ĐT Chân: Đứng lên ngồi xuống (4x2)
TTCB: Cô đứng trước vạch chuẩn cô đứng chân trước chân sau Khi có hiệu lệnh
“Chuẩn bị”cô cúi xuống cầm bóng bằng 1 tay tay cầm bóng cùng phía với chân sau,mắt nhìn thẳng vào đích Khi có hiệu lệnh “Ném”, cô giơ bóng lên cao rồi ném mạnh bóng vào đích
+ Lần 3: Cô gọi 1 trẻ lên tập cùng
- Trẻ tập thử : Gọi 1-2 trẻ lên tập thử
- Trẻ tập: Cô cho trẻ tập 2 lần + Lần 1: 2 trẻ lên tập + Lần 2: Thi đua
- Củng cố: Cô cho trẻ nhắc lại tên vận động
c TCVĐ:
- Giới thiệu tên trò chơi: “Hái quả.”
Trang 13- Phổ biến cách chơi, luật chơi: Cô cho trẻ đứng vòng tròn, hướng dẫn trẻ cách chơi
- Trẻ nhận biết đặc điểm, mùi vị của quả cam, quả chuối
2 Kỹ năng
- Rèn và phát triển kỹnăng quan sát, ghi nhớ chú ý có chủ đích
- Phát triển kỹ năng
Quả cam, quả chuối thật (tranh)
Lô tô quả chuối, quả cam
1 Ổn định tổ chức
- Cô cùng trẻ chơi trò chơi: “Vắt nước cam”
- Trò chuyện về trò chơi:
2 Phương pháp hình thức tổ chức
Cô cùng trẻ chơi trò chơi “ Quả gì xuất hiện”
* Nhận biết –tập nói: quả cam:
+Quả gì đây?
+ Đây là quả gì?
+ Quả cam màu gì?
+Vỏ cam như thế nào? (Cho trẻ sờ vỏ cam) + Cam có thơm không?( cho trẻ ngửi)
Trang 14nhìn, nghe, sờ, ngửi, nếm.
3 Thái độ
- Trẻ thích ăn hoa quả, khi ăn biết bỏ vỏvào thùng rác
- Trẻ hứng thú tham gia hoạt động
+ Quả cam có dạng hình gì?
+ Ăn cam có vị gì? (cho trẻ nếm)
- KQ: Đây là quả cam, quả cam có dạng hình tròn, quả cam màu xanh, vỏ cam sần,
cam rất thơm, ăn cam có vị ngọt có quả còn có vị hơi chua Muốn ăn, các con phải rửa sạch, gọt vỏ, khi ăn phải bỏ hạt…
* Nhận biết-tập nói quả chuối:
Cô đọc câu đố: “Quả gì cong cong… ăn ngon ngọt lắm”
Đó là quả gì?
Quả chuối màu gì?
Vỏ quả chuối như thế nào? (cho trẻ sờ)
Ăn chuối có vị gì?(cho trẻ nếm thử) Muốn ăn chuối thì phải làm gì?
KQ: Đây là quả chuối Quả chuối dạng dài và hơi cong, quả chuối chưa chín có
màu xanh khi chín thì có màu vàng, vỏ chuối nhẵn Chuối có mùi thơm, vị ngọt…
GD: Quả cam và quả chuối là những quả cung cấp rất nhiều vitamin tốt cho sức
khỏe…
* Trò chơi: Thi xem ai nhanh
- Cách chơi: khi cô nói tên quả, các con sẽ giơ lô tô quả đó lên và nhắc lại tên quả
Tạo hình 1 Kiến thức. - Tranh mẫu 1 Ổn định tổ chức, gây hứng thú.
Trang 15Dán quả và lá
theo màu
- Trẻ nhận biết và gọitên quả và lá theo màu
- Phân biệt được hai màu xanh – đỏ
- Trẻ hứng thú với hoạt động
- Vở: “Bé chơi với hình màu”
- Hồ dán, khăn lau tay, đĩa đựng hồ
- Các hình quả
và lá đủ cho cô
và trẻ
- Bàn ghế cho trẻ ngồi
- Bài hát: Quả
- Cho trẻ hát bài: “Quả”
- Trò chuyện về nội dung bài hát
+ Màu của quả và lá có giống nhau không?
* Cô làm mẫu và giải thích
Cô dùng ngón tay trỏ chấm hồ (chấm nhẹ tay) sau đó cô chấm vào chấm tròn màu đỏ Cô lau tay cô chọn quả táo màu đỏ cô đặt vào đúng chấm tròn đã chấm hồ thế là cô dán được quả táo màu đỏ Tiếp theo cô chấm hồ vào chấm tròn màu đỏ, cô lau tay sau đó cô chọn lá màu đỏ cô dán vào chấm tròn đỏ, cô đã dán được lá màu
đỏ Quả và lá màu xanh cô dán tương tự
* Giao nhiệm vụ: Bây giờ, cô sẽ cho các con cùng dán quả và lá theo màu nhé Các con nhớ lấy quả đỏ thì lá đỏ, quả xanh thì lá xanh nhé
Văn học 1 Kiến thức -Tranh minh 1: Ổn định tổ chức, gây hứng thú.
Trang 16Thơ: Quả thị -Trẻ nhớ tên bài thơ.
-Trẻ hiểu nội dung bài thơ: Bài thơ tả về quả thị rất đẹp có màu vàng, da nhẵn,cómùi thơm
2 Kĩ năng.
-Trẻ biết trả lời câu hỏi của cô
- Phát triển ngôn ngữ cho trẻ
- Dạy trẻ nói to, rõ ràng
- Rèn kỹ năng chú ý, ghi nhớ cho trẻ
- Cho trẻ hát bài : “Quả”
- Trò chuyện về nội dung bài hát
2: Phương pháp hình thức tổ chức
- Giới thiệu tên bài thơ, tên tác giả: Hôm nay, cô sẽ dạy các con bài thơ “Qủa Thị”
do bác Thanh Thảo sáng tác
- Đọc mẫu:
* Lần 1: Cô đọc diễn cảm không tranh
+ Cô đọc bài thơ gì?
+ Do ai sáng tác?
* Lần 2: Cô đọc có tranh minh họa
+ Cô vừa đọc cho các con nghe bài thơ gì?
+ Do ai sáng tác?
+ Bài thơ nói về quả gì?
+ Qủa thị có màu gì?
+ Qủa thị có thơm không?
ND: Bài thơ tả về quả thị rất đẹp có màu vàng, da nhẵn,có mùi thơm
+ Lần 3: Cô đọc diễn cảm có tranh
- Dạy trẻ đọc thơ: Cả lớp – Tổ - Nhóm – Cá nhân(Cô đọc châm từng câu trẻ đọc cùng cô)
3: Kết thúc.
- Nhận xét kết thúc: Cô tuyên dương trẻ ngoan, tích cực, động viên trẻ chậm, yếu
- Cho trẻ chơi trò chơi: “Gieo hạt.”
Thứ 6
Tên hoạt
động học
1 Kiến thức. - Một số hình 1: Ôn định tổ chức, gây hứng thú
Trang 17Âm nhạc.
DH: Quả
NH: Đố quả
-Trẻ nhớ tên bài hát, tên tác giả
- Trẻ hiểu nội dung bài hát: Bài hát nói vềquả khế, quả khế có
vị chua dùng để nấu canh chua
- Trẻ biết nói câu có đầy đủ thành phần
3 Thái độ.
- Trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động
ảnh về các loại quả
Đĩa nhạc có Bài: Đố quả
Quả
- Cho trẻ xem hình ảnh một số loại quả
2: Phương pháp hình thức tổ chức.
*DH: “Qủa.” Tác giả Xanh Xanh.
- Giới thiệu tên bài hát, tên tác giả: Hôm nay, cô sẽ day các con bài hát “Quả” do bác Xanh Xanh sáng tác
- Lần 1: ko nhạc + Cô vừa hát bài gì?
+ Do ai sáng tác?
- Lần 2: Có nhạc + GT nội dung bài hát
ND: Bài hát nói về quả khế, quả khế có vị chua dùng để nấu canh chua
GD: Các con phải ăn nhiều các loại quả để giúp cơ thể cao lớn, khỏe mạnh
- Lần 3: Có nhạc+ Dạy trẻ vận động: Cả lớp – Tổ - Nhóm – Cá nhân
* Nghe hát: “Đố quả.” Tác giả Xanh Xanh.
- Giới thiệu tên bài hát, tên tác giả: Bác Xanh Xanh còn sáng tác bài hát về nhiều quả khác nữa Muốn biết bác sáng tác bài hát về những loại quả nào, các con cùng nghe cô hát bài “Đố quả” nhé
- Cô hát cho trẻ nghe 2 lần
- Lần1: Có nhạc, cô vừa hát, vừa giao lưu với trẻ
+ Cô vừa hát cho các con nghe bài hát gì?
+ Trong bài hát có những quả nào?
ND: Trong bài hát có quả khề, quả trứng, quả bóng, quả mít, quả pháo và cả quả đấtnữa đấy
- Lần 2: Cô và trẻ cùng hát, có nhạc
3: Kết thúc.
- Nhận xét giờ học: Cô tuyên dương trẻ
- Cho trẻ chơi trò chơi “Hái quả”
Trang 18
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC TUẦN 3 – THÁNG 2
Thứ 2
Trang 19-Dạy trẻ biết cách trườn qua vật cản
- Trẻ biết cách chơi trò chơi
2 Kỹ năng
- Trẻ có kỹ năng vận động trườn qua vật cản
- Phát triển tố chất khéo léo, nhanh nhẹn,phản xạ nhanh
- Rèn kỹ năng chú ý lắng nghe và hiểu yêucầu của cô
3 Thái độ
- Trẻ ngoan, hứng thú, tích cự tham gia vào hoạt động
- Phòng học thoáng mát
- Vạch chuẩn
- Ghế ngồi
- Cờ, ống cắm cờ
- ĐT Tay: Hai tay giơ lên cao hạ tay xuống (6x2)
- ĐT bụng lườn: Nghiêng người sang hai bên (4x2)
- ĐT Chân: Đứng lên ngồi xuống (4x2)
- Cho trẻ về chỗ ngồi
VĐCB
- Giới thiệu tên vận động: Trườn qua vật cản
- Cô làm mẫu + Lần 1: Không phân tích + Lần 2: Phân tích kỹ thuật động tác
Tư thế chuẩn bị: Nằm sấp bụng sát sàn nhà, chống hai tay và đầu ngẩng cao, mắt nhìn thẳng về phía trước Khi có hiệu lệnh “Trườn” thì cô trườn thẳng về phía trước,
cô trườn phối hợp tay nọ chân kia, khi gặp vật cản, cô nâng người và trườn qua vật cản Sau đó, cô trườn đến đích (cờ)lấy một lá cờ đem về cắm vào ống rồi về chỗ ngồi
+ Lần 3: Cô gọi 1 trẻ lên tập cùng
- Gọi 1- 2 trẻ lên tập thử
- Cho trẻ thực hiện + Lần 1: Cho 2 trẻ lên tập -> Cô chú ý sửa sai + Lần 2: Cho 2 đội thi đua
- Củng cố: Cho trẻ nhắc lại tên vận động
Trang 20c TCVĐ:
- Giới thiệu tên trò chơi “Dung dăng dung dẻ”
- Phổ biến cách chơi: Hai trẻ cầm tay nhau vừa đi vừa vung tay và hát theo bài đồngdao Đến câu cuối trẻ ngồi thụp xuống
-Trẻ biết một số đặc điểm nổi bật của rau bắp cải, su hào
- Trẻ biết ích lợi của các loại rau cung cấp nhiều vitamin
- Cô cho trẻ quan sát mô hình vườn rau
- Kể tên các loại rau có trong vườn cho trẻ về chỗ và giới thiệu tên bài dạy
2: Phương pháp hình thức tổ chức
* Nhận biết tập nói:
Cô đưa rau bắp cải hỏi trẻ
Cô có rau gì đây?
Lá rau màu gì?
Rau bắp cải dùng để làm gì?
KQ: Đây là cây rau bắp cải Bắp cải là loại rau ăn lá…
* Nhận biết tập nói: “Củ su hào”
Cô có củ gì đây?
Củ su hào có dạng hình gì?
Lá su hào đâu?