9 ĐỢT KỊCH PHÁT BPTNMT Đợt kịch phát BPTNMT là một tình huống xảy ra trong diễn biến tự nhiên của bệnh đặc trưng bởi sự thay đổi các triệu chứng căn bản của bệnh nhân như khó thở,ho ± đ
Trang 1ĐIỀU TRỊ COPD
CÓ NHIỀU ĐỢT CẤP
PGS TS Trần văn Ngọc
Trang 2DỊCH TỄ HỌC :
Thay đổi tỉ lệ tử vong được
điều chỉnh theo tuổi tại Hoa Kỳ
Trang 3Tỉ lệ tử vong COPD theo giới tính
tại Hoa Kỳ từ 1980-2000
Year Số tử vong x 1000
Trang 41990 2020
Thiếu máu cơ tim
Bệnh mạch máu não
NT hô hấp dưới
Murray & Lopez Lancet 1997
Tử vong trong tương lai
Trang 5Tỷ lệ mắc COPD nhóm ≥ 40 tuổi Việt Nam
Trang 6Ước tính số BN hiện mắc COPD ở Việt Nam
Tổng DS
2006
86000000
Tỷ lệ hút thuốc
Tỷ lệ không hút thuốc
COPD
có hút thuốc
COPD không hút thuốc Tổng số
COPD Ƣớc tính
Trang 7Viêm tại chỗ
TNF α IL- 6 Yếu cơ, teo cơ
Chuyển hoá - Tuỵ ĐTĐ typ 2
Những ảnh hưởng tim mạch
Trang 8Đợt k ịch phát Nhập viện
Trang 99
ĐỢT KỊCH PHÁT BPTNMT
Đợt kịch phát BPTNMT là một tình huống xảy ra
trong diễn biến tự nhiên của bệnh đặc trưng bởi sự thay đổi các triệu chứng căn bản của bệnh nhân như khó
thở,ho ± đàm khác những diễn biến thường ngày,
khởi phát cấp tính và có
thể đòi hỏi sự thay đổi thuốc
men thường ngày trên bệnh
nhân có BPTNMT
Trang 10Hậu quả đợt cấp COPD
Wedzicha JA, Seemungal TA Lancet 2007;370:786-796
Trang 11Fletcher C and Peto R Brit Med J 1977;25:1645-8
Trang 12Yếu tố có thể làm thay đổi ngưỡng
xuất hiện đợt cấp kịch phát COPD
Các yếu tố bên trong
o Suy chức năng phổi
o Đang hút thuốc
o Phản ứng quá mức của phế quản
o Tăng tiết dịch nhầy kéo dài
o Suy giảm các cơ chế bảo vệ
o Các yếu tố không đặc hiệu:
càng lớn tuổi,
các bệnh khác kèm theo
Miravitlles Eur Respir J 2002;20:S 36, 9-19
Ngưỡng thấp : khả năng xuất hiện nhiều ù đợt kịch phát
Các yếu tố bên ngoài
o Loại vi khuẩn
o Nhiệt độ môi trường thấp hơn
o Ô nhiễm không khí
o Trị liệu COPD ổn định và đợt kịch phát COPD
Trang 13Tăng phản ứng
Kết hợp Khác Yếu tố khởi phát
•Allegra L và cs [3] :nhận thấy màu sắc đàm có liên quan đến sự tăng trưởng của vi khuẩn trong đợt cấp COPD và vi
khuẩn gram âm như Pseudomonas aeruginosa và Enterobacteriaceae thường thấy trên BN có FEV1 < 35%
•Nguyễn Ngọc Hảo[64] , và Đỗ Quyết và cs[49 ] : nhiễm trùng cũng là nguyên nhân thường gặp nhất của đợt bùng
phát cấp tính của COPD và cần điều trị kháng sinh sớm và hợp lý nhằm rút ngắn tỉ lệ tử vong và thời gian nằm viện
Trang 14BODE Index : (Body Mass Index, Obstruction, Dyspnoea, Exercise Capacity)
tiên lƣợng tần số AECOPD
Hodgev VA, et al Folia Med 2006;48:18-22
P=0.002
_ _
Trang 15Tác nhân gây bệnh
Papi A, et al Am J Respir Crit Care Med 2006;173:1114-1121
Sykes A, et al Proc Am Thorac Soc 2007;4:642-646
Rohde G, et al Thorax 2003;58:37-42
Martinez FJ Proc Am Thorac Soc 2007;4:647-658
Respiratory syncytial virus (RSV)
Picornaviruses
Trang 16ĐIỀU TRỊ BN COPD CÓ ĐỢT CẤP THƯỜNG XUYÊN
Trang 17ĐIỀU TRỊ TỐI ƢU COPD GIAI ĐOẠN ỔN ĐỊNH LÀ BiỆN
PHÁP PHÕNG NGỪA XUẤT HiỆN
NHIỀU ĐỢT CẤP
Trang 18IV: Rất nặng MRC 5
III: Nặng MRC 4
II: Vừa MRC 3
I: Nhẹ MRC 2 Giai đoạn
Điều trị COPD giai đoạn ổn định
Tránh các yếu tố nguy cơ , cai thuốc lá / lào, tiêm vaccine cúm Thêm thuốc giãn phế quản tác dụng nhanh khi cần
Thêm điều trị thường xuyên với 1 hay nhiều thuốc
giãn phế quản tác dụng kéo dài
Thêm Chuơng trình phục hồi chức năng
Thêm ICS nếu có đợt cấp lặp lại
Thêm Oxy liệu
pháp nếu có suy hấp mãn tính
Tư vấn dinh dưỡng
Cai nghiện thuốc lá
Trang 21Phòng ngừa đợt cấp COPD –vai trò Tiotropium
• Niewoehner D.E,et al.(Ann Intern Med.2005)
– Giaa3m sử dụng kháng sinh
Trang 22Giảm 19% * Giảm 43%
Dusser et al Eur Respir J 2006;27:547-555
Trang 23NGHIÊM CỨU MISTRAL ĐÁNH GIÁ TẦN SUẤT
CƠN KỊCH PHÁT
0 0.5 1 1.5 2 2.5
Trang 24Phòng ngừa đợt cấp – vai
trò ICS/LABA
– Đa quốc gia : >6,000 BN COPD nặng
– 3 năm : so sánh Salmeterol/Fluticasone - placebo
Trang 26AECOPD thường xuyên (> 1/ năm cần steroids hay kháng sinh)
Điều trị thuốc tối ưu COPD vừa –nặng
Trang 27Các thuốc có hiệu quả trong điều trị
COPD:
tác động như chất hoạt hóa HDAC
2/ Statin: giúp giảm đợt kịch phát & tử vong trong
COPD
3/ Macrolide có tác dụng kháng viêm Giúp
giảm tần suất các đợt kịch phát COPD
4/ Indacaterol : sử dụng 1 lần/ngày giúp giảm số
đợt kịch phát của COPD sau 52 tuần điều trị
5/…
Trang 28Giáo dục để nhận biết sớm các đợt
kịch phát BPTNMT
• 1/ Cung cấp BN kiến thức cơ bản về BPTNMT
• 2/ Giúp BN kiểm soát tốt các triệu chứng qua
cách dùng thuốc đúng cách
• 3/ Hướng dẫn BN cách sống khỏe: ngưng thuốc lá, dinh dưỡng tốt, tập luyện thể lực đều đặn
• 4/ Giúp BN hiểu về các đợt cấp và tự lập ra
chương trình hành động nhằm nhận biệt sớm
các đợt cấp
Trang 29Giáo dục để nhận biết sớm
các đợt kịch phát
• Chương trình hành động bao gồm:
– Liệt kê những yếu tố nguy cơ gây đợt cấp :
( Thay đổi thời tiết, stress, nhiễm trùng hô hấp )
– Ghi nhớ Số điện thoại liên lạc của bác sĩ để tư vấn khi cần
– Lập danh sách một số thuốc dùng theo chỉ dẫn của
bác sĩ ngay khi có những triệu chứng báo động đợt
kịch phát
Trang 30ĐIỀU TRỊ CƠN KỊCH PHÁT CẤP
Các thuốc giãn phế quản cơ bản
tối ưu các thuốc giãn phế quản
Kháng sinh
Corticoids
Cơn kịch phát
Trang 31• Tối ưu hóa các thuốc giãn PQ
– Aminophylline
– Đáp ứng tùy trường hợp
Trang 32Corticosteroids toàn thân và nguy cơ
thất bại điều trị : meta analysis
Reproduced with permission of Chest, from “Contemporary Management of Acute Exacerbations of COPD”, Quon BS et al, Vol
133, Copyright © 2008; permission conveyed through Copyright Clearance Center, Inc
10 0.1 0.2 0.5
Relative Risk (95% Confidence Interval)
1
Favors Placebo Favors Steroid
Trang 33:
COPD- Liều dùng
• Cơn kịch phát nặng: sử dụng
methylprednisolone trong 2 tuần
• Liều dùng : TM 40 mg/6 giờ x 3 ngày
Trang 34Prednisone / prednisolone HAY Methylprednisolone
Trang 35Glucocorticoid Aí lực với thụ thể ở phổi
Trang 36Nồng độ Prednisolone và Methylprednisolone /phổi
Plasma Concentration (ng corticosteroid/µg urea)
Trang 37Điều trị kháng sinh -Meta-analysis
Reproduced with permission of Chest, from “Contemporary Management of Acute Exacerbations of COPD”, Quon BS et al, Vol 133,
Copyright © 2008; permission conveyed through Copyright Clearance Center, Inc
Relative Risk (95% Confidence Interval)
Favors Placebo Favors Antibiotics
37
Trang 41Giả thiết “Giảm và Tăng”
Lƣợng VK thấp
thời gian tái phát
Miravitlles Eur Respir J 2002; 20: Suppl.36, 9s-19s
Trang 42KHÁNG SINH HIỆU QUẢ
• KS tốt trong đợt cấp COPD
– Có tác dụng trên đa số VK thường gây bệnh nhất
• H.influenzae, M.catarrhalis, S.pneumoniae
Trang 43Điều trị kháng sinh -Meta-analysis
Reproduced with permission of Chest, from “Contemporary Management of Acute Exacerbations of COPD”, Quon BS et al, Vol 133,
Copyright © 2008; permission conveyed through Copyright Clearance Center, Inc
Relative Risk (95% Confidence Interval)
Favors Placebo Favors Antibiotics
43
Trang 44Bệnh nhân đƣợc điều trị ngoại trú
sau xuất viện
Bệnh nhân ngoại trú đƣợc theo dõi sau xuất viện
1 lần 2 lần 3 lần 4 lần
Tỉ lệ tái nhập viện trên bệnh nhân điều trị
ngoại trú
Trang 45KẾT LUẬN 1
BPTNMT là một mục tiêu quan trọng trong chiến
-gia tăng triệu chứng
-giảm chức năng hô hấp
-suy thoái tình trạng sức khỏe
-tăng nguy cơ tử vong
Trang 46KẾT LUẬN 2
Các biện pháp phòng ngừa tùy theo giai đoạn của COPD
1/ Trong tất cả các giai đoạn:
-Chích ngừa ( cúm Phế cầu)
-Phục hồi chức năng
2/ Trong các giai đoạn sớm :
Trang 47
( Tiotropium, LABA dùng đơn độc hay phối hợp)
-Phối hợp LABA+ ICS ( cho các bệnh nhân bị các đợt kịch phát thường
xuyên)
Trang 48Vòng xoắn đi xuống trong COPD
COPD
Tắc nghẽn
Đợt cấp
Tăng tiết Nhầy
Tiếp tục hút thuốc lá
Viêm
Phá hũy phế nang
Tổn thương thải đàm
Phì đại tuyến Dưới niêm mạc Đợt cấp
Đợt cấp
Giảm oxy máu
Tử vong
the Global Strategy for the Diagnosis, Management, and Prevention of Chronic Obstructive
Pulmonary Disease, Global Initiative for Chronic Obstructive Lung Disease (GOLD) 2008