Hãy xác định nghĩa của các từ được gạch chân trong các kết hợp từ dưới đây rồi phân chia các nghĩa ấy thành nghĩa gốc và nghĩa chuyển a Miệng cười tươi, miệng rộng thì sang, há miệng chờ
Trang 1Môn: TIẾNG VIỆT
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI TIẾT HỌC
Trang 2Khởi động
Trang 3Hãy xác định nghĩa của các từ được gạch chân trong các kết hợp từ dưới đây rồi phân chia các nghĩa ấy thành
nghĩa gốc và nghĩa chuyển
a) Miệng cười tươi, miệng rộng thì sang, há miệng chờ
sung, miệng bát, miệng túi, nhà 5 miệng ăn, trả nợ miệng.
Nghĩa gốc: Miệng cười ,miệng rộng (bộ phận trên mặt người hay ở phần trước của
đầu động vật, dùng để ăn và nói Thường được coi là biểu tượng của việc ăn uống và
nói năng của con người: há miệng chờ sung (ám chỉ kẻ lười biếng, suy ra từ câu
chuyện có kẻ muốn ăn sung nhưng do lười biếng nên không chịu đi nhặt mà chỉ nằm
há miệng chờ cho sung rụng vào mồm); trả nợ miệng (nợ về việc ăn uống)
- Nghĩa chuyển: miệng bát, miệng túi (Phần trên cùng, chỗ mở ra thông với bên ngoài của vật có chiều sâu ); nhà 5 miệng ăn (5 cá nhân trong một gia đình, mỗi người coi
như một đơn vị để tính về mặt những chi phí tối thiểu cho đời sống)
Trang 4Hãy xác định nghĩa của các từ được gạch chân trong các
kết hợp từ dưới đây rồi phân chia các nghĩa ấy thành
nghĩa gốc và nghĩa chuyển
b) Xương sườn, sườn núi, hích vào sườn, sườn nhà, sườn xe đạp,
hở sườn, đánh vào sườn địch.
- Nghĩa gốc: xương sườn, hích vào sườn (Các xương bao quanh
lồng ngực từ cột sống đến vùng ức)
- Nghĩa chuyển: sườn nhà, sườn xe đạp (bộ phận chính làm nòng, làm chỗ dựa để tạo nên hình dáng của vật); hở sườn, sườn địch
(chỗ trọng yếu, quan trọng)
Trang 5Chủ đề 2: CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ TỪ LOẠI
Trang 7CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ TỪ LOẠI
SO
SÁNH
NHÂN HÓA
DỤ
Trang 81 SO SÁNH
a/ Khái niệm:
So sánh là đối chiếu sự vật , sự việc này với sự vật, sự
việc khác trên cơ sở giữa chúng có những nét tương
đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho ngôn ngữ.
Trang 9“Nước biếc trông như làn khói phủ
Song thưa để mặc bóng trăng vào”
(Thu vịnh – Nguyễn Khuyến)
“Anh bỗng nhớ em như đông về nhớ rét
Tình yêu ta như cánh kiến hoa vàng
Như xuân đến chim rừng lông trở biếc
Tình yêu làm đất lạ hóa quê hương”
(Tiếng hát con tàu - Chế Lan Viên)
- Bao nhiêu… bấy nhiêu….
so sánh + “là” “như” “bao nhiêu…bấy nhiêu” : là từ ngữ so sánh,
cũng có khi bị ẩn đi.
b/ Cấu tạo của biện pháp so sánh:
Trang 10Chưa bằng khó nhọc đời bầm sáu mươi”
(Bầm ơi – Tố Hữu)
Trang 11+ So sánh các đối tượng cùng loại
(Núi đôi – Vũ Cao)
+ So sánh cái cụ thể với cái trừu tượng và ngược lại
Ví dụ:
“ Trường Sơn : chí lớn ông cha
Cửu Long : lòng mẹ bao la sóng trào”
(Nguyễn Văn Trỗi – Lê Anh Xuân)
c/ Các kiểu so sánh:
Trang 12b/ Có bốn kiểu ẩn dụ thường gặp:
+ Ẩn dụ hình thức - tương đồng về hình thức
Ví dụ:
“Đầu tường lửa lựu lập lòe đơm bông”
(Truyện Kiều – Nguyễn Du)Hình ảnh ẩn dụ: hoa lựu màu đỏ như lửa
+ Ẩn dụ cách thức – tương đồng về cách thức
Ví dụ:
“Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”
(Ca dao)-> Hình ảnh ẩn dụ: "ăn quả" - hưởng thụ, “trồng cây” – lao động
“Về thăm quê Bác làng Sen,
Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng”
(Ca dao)->Hình ảnh ẩn dụ: thuyền – người con trai; bến – người con gái
+ Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác - chuyển từ cảm giác này sang cảm giác khác, cảm nhận bằng giác quan khác.
Ví dụ:
“Ngoài thêm rơi chiếc lá đa
Tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiêng”
(Đêm Côn Sơn – Trần Đăng Khoa)
“Cha lại dắt con đi trên cát mịn
Ánh nắng chảy đầy vai”
(Những cánh buồm – Hoàng Trung Thông)
“Ơi con chim chiền chiện
Hót chi mà vang trời
Từng giọt long lanh rơi
Tôi đưa tay tôi hứng”
(Mùa xuân nho nhỏ - Thanh Hải)
“Một tiếng chim kêu sáng cả rừng”
(Từ đêm Mười chín – Khương Hữu Dụng)
Trang 132 NHÂN HÓA
a/ Khái niệm:
Nhân hóa là biện pháp tu từ sử dụng những từ ngữ chỉ hoạt
động, tính cách, suy nghĩ, tên gọi vốn chỉ dành cho con người
để miêu tả đồ vật, sự vật, con vật, cây cối khiến cho chúng trở nên sinh động, gần gũi, có hồn hơn.
Trang 14b/ Các kiểu nhân hóa
- Dùng những từ vốn gọi người để gọi sự vật : Chị ong nâu, Ông mặt trời, Bác giun, Chị gió, …
- Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ
hoạt động tính chất của vật:
Ví dụ:
“Heo hút cồn mây súng ngửi trời”
(Tây Tiến – Quang Dũng)
"Sông Đuống trôi đi
Một dòng lấp lánh
Nằm nghiêng nghiêng trong kháng chiến trường kì”
(Bên kia sông Đuống – Hoàng Cầm)
- Trò chuyện với vật như với người:
“Trâu ơi ta bảo trâu này…”
(Ca dao)
Trang 153 ẨN DỤ
a/ Khái niệm:
Ẩn dụ là biện pháp tu từ gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho
sự diễn đạt.
Trang 16Ẩn dụ phẩm chất
Ẩn dụ chuyển đổi cảm
giác
Trang 18để chỉ vật bị chứa đựng
Lấy dấu
hiệu của sự vật để chỉ sự vật
Lấy cái
cụ thể để chỉ cái trừu tượng
Trang 19Luyện tập
Trang 20Bài tập 1: Chỉ ra và phân tích tác dụng của các biện pháp
tu từ trong các câu sau:
a) Những ngôi sao thức ngoài kia
Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con
Đêm nay con ngủ giấc tròn
Mẹ là ngọn gió của con suốt đời.
(Mẹ - Trần Quốc Minh)
b) Công cha như núi ngất trời,
Nghĩa mẹ như nước ở ngoài Biển Đông.
Núi cao biển rộng mênh mông,
Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi!
(Ca dao)
Trang 21Bài tập 2
Cho các sự vật sau: cái cặp, hànɡ cȃy xanh, chú mèo mướp Em hãy đặt cȃu có sử dụnɡ hình ảnh nhȃn hóa các
sự vật đã nêu trên
Trang 22Bài tập 3
Em hãy viết một đoạn văn từ 5 đến 7 cȃu miêu tả cánh đồnɡ lúa chίn Trong đó có sử dụnɡ biện pháp tu từ so n Trong đó có sử dụnɡ biện pháp tu từ so sánh, nhȃn hóa (gạch chân và chú thích)
Trang 23CHÚC CÁC EM
HỌC TỐT!