TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 3705-90 THỦY SẢN: PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NITƠ TỔNG SỐ VÀ PROTEIN THÔ Aquatic products: Method for determination of total nitrogen and protein contents.
Trang 1KIỂM TRA HÓA HỌC
Trang 3- Đạm hữu cơ: acid amin, peptide, polypeptide, acid nucleic.
- Đạm vô cơ: NH3, muối amoni, muối nitrate
Trang 4Melamine: C3H6N6-66% Nitrogen
• Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN&PTNT) vừa ra Quyết định số 3762/QÐ- BNN-CN về việc quản lý chất melaminne trong chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản Theo đó, ngưỡng melamine được chấp nhận có trong thức ăn chăn nuôi là 2,5 mg/kg.
• các doanh nghiệp phải tự lấy mẫu phân tích kiểm tra chất melamine đối với các loại nguyên liệu có nguy cơ nhiễm cao như: bột cá, khô dầu, gluten, bột thịt xương, sữa và sản phẩm từ sữa và thức ăn chăn nuôi thành phẩm.
Trang 5Melamine: C3H6N6-66% Nitrogen
• hàm lượng nitơ cao, melamine, nhà sản xuất
"gian dối“: thực phẩm, thức ăn chăn nuôi
• melamine không có tính độc ở liều thấp, nhưng khi kết hợp với axit cyanuric thì melamine có khả năng gây sỏi thận, hư thận thậm chí dẫn đến tử vong.
• Nếu ăn thực phẩm chứa melamine có thể dẫn đến các tổn thương đường tiêu hóa, sỏi bàng quang, sỏi thận và có thể ung thư bàng quang
Trang 6• Phương pháp dựa trên nguyên lý phản ứng miến dịchkết hợp enzyme (EIA) cũng được ứng dụng để tìmmelamine trong thức ăn.
• Cục quản lý Dược phẩm và thực phẩm (Mỹ) sử dụng kỹthuật sắc ký khối phổ khí ion hóa điện tử (gaschromatography-electron ionization-mass spectrometry)
để tìm melamine trong thực phẩm Khối phổ hồng ngoạicũng được ứng dụng tìm tinh thể chứa melamine trong
mô động vật
Trang 7Urea: (NH2)2CO-46% Nitrogen
Trang 8• Ure: phân bón hóa học: không phải chất bào quản thực phẩm + gian lận tăng độ đạm (vd: nước mắm)
• Không được sử dụng bảo quản thủy sản: ure tan trong nước: phản ứng thu nhiệt: hạ nhiệt: tương tự bq lạnh
• Ure: rẻ, dễ mua, dễ sử dụng, ngoài ra, quản lý, chế tài chưa tốt: dùng.
Trang 9Urea: (NH2)2CO-46% Nitrogen
• Ure: ngộ độc mãn tính với các dấu hiệu mất ngủ kéo dài, đau đầu, nhức mỏi cơ thể, giảm trí nhớ, thường bị chuột rút, chán ăn dẫn đến suy dinh dưỡng, viêm loét ruột, mất cân bằng canxi và phospho gây loãng xương…
• Khi ăn phải thực phẩm urê cao: ngộ độc cấp tính với các triệu chứng đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy, khó thở, suy tim, xơ cứng động mạnh có thể dẫn tới tử vong.
Trang 10Urea: (NH2)2CO-46% Nitrogen
• Ure: tổn thương khác như: tiểu đường, suy giảm chức năng tuyến giáp, suy giảm tình dục, rối loạn kinh nguyệt ở phụ nữ.
• các kim loại nặng như chì, thủy ngân, cadimi… có thể còn lẫn nhiều trong urê
Trang 11Phát hiện ure
• Hàm lượng urê: xác định bằng pp sắc ký lỏng hiệu năng cao với đầu dò huỳnh quang (TCVN 8025:2009).
• Enzyme urease: thay đổi pH
• TCVN 8344:2010
Trang 18ĐẠM TỔNG SỐ (TOTAL PROTEIN)
Trang 22TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 3705-90 THỦY SẢN: PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH
HÀM LƯỢNG NITƠ TỔNG SỐ VÀ
PROTEIN THÔ Aquatic products: Method for determination
of total nitrogen and protein contents
Trang 23TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 3706 – 90 THỦY SẢN - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH
HÀM LƯỢNG NITƠ AMONIAC
• Aquatic products - Method for determination of nitrogen ammonia
content
Trang 24TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 3708 – 90 THỦY SẢN – PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH
HÀM LƯỢNG NITƠ AXIT AMIN Aquatic products - Method for the determination of nitrogen amino acid content
Trang 25Béo tự do và béo tổng số (Free and total fat): Phương pháp chiết rút chất béo bằng dung môi hữu cơ (Phương pháp Soxhlet)
• Béo tự do: Dùng dung môi hữu cơ chiết
lipid, làm bay hơi dung môi hữu cơ và xác định lượng lipid còn lại theo phương pháp khối lượng
Trang 27Thực hiện lại Sấy cân: Cân lần 2
Sai số giữa 2 lần cân không quá 0,02%
Trang 30• Béo tổng số: Dùng HCl thủy phân mẫu để giải phóng toàn bộ chất béo hấp phụ và liên kết trong mẫu, sau đó chiết xuất chất béo bằng dung môi hữu cơ
– HCl ½
– Đun cách thủy 15’
Trang 31TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 3703 : 2009 THỦY SẢN VÀ SẢN PHẨM THỦY SẢN – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHẤT BÉO
Fish and fishery products – Determination of
fat content
Trang 32Hàm lượng tro (Ash content)
• Tro tổng số
• Tro không tan trong nước
• Tro không tan trong acid
Trang 33Tro tổng số
• Nguyên tắc: Dùng nhiệt độ cao
(500-550oC) nung cháy hoàn toàn chất hữu cơ, sau đó định lượng phần còn lại
Trang 36TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 5105 : 2009 THỦY SẢN VÀ SẢN PHẨM THỦY SẢN –
XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TRO Fish and fishery products – Determination of
ash content
Trang 37Tro không tan trong nước
• Nguyên tắc: Hòa tan mẫu tro trắng vào nước định lượng cặn còn lại
• Dụng cụ: Giấy lọc không tro
• Tiến hành
Trang 38Hòa tro trắng vào 250ml nước cất
Đun sôi, lọc qua giấy lọc không tro
Rửa nhiều lần bằng nước cất đun sôi
Trang 39Tro không tan trong acid
• Nguyên tắc: Xử lý tro tổng số hay tro
không tan trong nước trong HCl, sau đó lọc, nung và cân lại
• Hóa chất:
– HCl đậm đặc pha loãng 10 lần
– Dung dịch AgNO3 100g/L
Trang 40Cân mẫu tro tổng số hay tro không tan trong nước
Đun sôi trong dung dịch HCl trong 10’
Để nguội, lọc qua giấy lọc không tro
Rửa nhiều lần giấy lọc và cặn với nước cất
Kiểm tra HCl bằng AgNO3
Nung, để nguội, hút ẩm và cân (lặp lại)
Với m1 và m2 chênh lệch không quá 0,001g
Trang 41Hàm lượng nước (Water
Trang 43TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 3700 - 90 THỦY SẢN - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH
HÀM LƯỢNG NƯỚC Aquatic products - Method for the
determination of moisture content
Trang 44Hàm lượng muối NaCl
• Nguyên tắc: Dùng AgNO3 0,1N chuẩn độ ion Cl- trong môi trường trung tính với chỉ thị K2CrO4 (kalium cromat)
Trang 452-5g mẫu
Nghiền nhuyễn với nước cất
Lọc qua giấy lọc lấy phần nước trong
Điều chỉnh pH đến trung tính bằngPhenolphthalein, NaHCO3 và CH3COOH
Chuẩn độ bằng AgNO3 với chỉ thịK2CrO4 cho đến khi xuất hiện màu nâu đỏ bền
Trang 46TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 3701 : 2009 THỦY SẢN VÀ SẢN PHẨM THỦY SẢN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NATRI CLORUA Fish and fishery products - Determination of
sodium chloride content
Trang 47`
Trang 48Microplate reader
Trang 49Xác định hàm lượng Nitrogen
ammonia
• Nguyên tắc: Tương tự như định lượng
đạm tổng số trong giai đoạn chưng cất và định lượng NH3
Trang 50Định lượng Nitrogen amin-ammoniac
(Nitrogen formol)
• Nguyên tắc: Formol phong bế nhóm NH2 (của amino acid, peptide,…) và muối amon Chuẩn độ nhóm COOH giải phóng
ra sau phản ứng bằng NaOH cho đến khi đạt pH 9,2 Dựa
vào lượng kiềm NaOH đã chuẩn độ suy ra hàm lượng
nitrogen formol
• Hóa chất:
– Formol trung tính: Formol 30% được trung hòa NaOH
0,1N với chỉ thị màu Thimolphthalein có màu xanh nhạt
– Dung dịch chỉ thị hỗn hợp: Gồm 2 chỉ thị màu bromothimol
và phenolphthalein
Trang 52• Dung dịch đệm pH 7: Gồm 2 muối đệm
:Na2HPO4 và KH2PO4
• Dung dịch màu tiêu chuẩn pH 7 có màu hồng: Gồm dung dịch đệm pH 7 và dung dịch chỉ thị hỗn hợp
• Dung dịch đệm pH 9,2: Có muối tetraborate natrium (Na2B4O7)
• Dung dịch màu tiêu chuẩn pH 9,2 có màu tím: Gồm dung dịch đệm pH 9,2 và chỉ thị hỗn hợp
Trang 53Cân 10-15 g mẫu
Hòa mẫu vào nước cất
Lọc thu dịch lọc
Trung hòa dịch lọc đến pH 7 cho đến khi
có màu giống màu dung dịch màu tiêu chuẩn pH 7
Chuẩn độ dịch lọc bằng NaOH 0,1N cho đến khi
có màu giống màu dung dịch màu tiêu chuẩn pH 9,2
Tính kết quả với thể tích NaOH 0,1N dùng trong chuẩn độ
Trang 54Định tính Hydro sulfur
• Nguyên tắc: H2S kết hợp
với acetate chì trong môi
trường kiềm tạo ra sulfur
Trang 55Màu giấy thử Mức độ phản
ứng (Ký hiệu)
Đánh giá
Không chuyển màu Âm tính (-) Tươi
Có viền màu xung quanh
mép giấy
Dương tính yếu (+)
Kém tươi
Giấy màu nâu, phần đáy
cong màu nâu thẫm, mép
giấy màu đen
Dương tính vừa (++)
Ươn
Toàn bộ giấy đen thẩm Dương tính
mạnh (+++)
Rất ươn
Trang 57Hiện tượng Mức độ phản
ứng (Ký hiệu)
Đánh giá
Không có mù trắng Âm tính (-) Tươi
Có mù trắng, tan nhanh Dương tính yếu
(+)
Kém tươi
Mù trắng xuất hiện sau khi
đặt mẫu vài giây, lâu tan
Dương tính vừa (++)
Ươn
Mù trắng xuất hiện ngay
sau khi đặt mẫu, lâu tan
Dương tính mạnh (+++)
Rất ươn
Trang 58TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 3699-90 THỦY SẢN PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỊNH TÍNH HYDROSUNFUA VÀ AMONIAC
Aquatic products Qualitative test for hydrogen sulfide and
amononia