=> Hai từ đậu xuất hiện trong câu chính là từ đồng âm vì chúng giống nhau về âm nhưng nghĩa lại khác nhau hoàn toàn... Phân loại: 2 loại * Từ đồng nghĩa hoàn toàn: - Là những từ có nghĩ
Trang 1Môn: TIẾNG VIỆT
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI TIẾT HỌC
Trang 2Khởi động
Trang 3NHỔ CÀ RỐT
Trang 4A: chăm ngoan, giỏi
Tìm tính từ trong câu sau:
“ Bạn Lan là học sinh chăm ngoan và học giỏi.”
A B C D
B: Bạn Lan
C: và D: học sinh
Trang 5Tìm đại từ trong câu sau:
“ Ngày đó, tôi và nó thường ra bãi sông bắt dế ”
Trang 6Có bao nhiêu danh từ trong câu:
“ Hoa hồng và hoa lan nở rộ thơm ngát trong vườn ”
Trang 7Chủ đề 1: Luyện từ và các loại từ chủ yếu
Trang 8I Từ là gì ?
Từ là gì?
Từ là đơn vị nhỏ nhất có nghĩa dùng để đặt câu
Từ có 2 loại
Xét về cấu tạo từ
thì từ có mấy
loại?
- Từ do 1 tiếng có nghĩa tạo thành gọi là từ đơn.
- Từ do 2 hoặc nhiều tiếng ghép lại tạo thành nghĩa chung gọi là từ phức
- Mỗi tiếng trong từ phức có thể có nghĩa rõ ràng hoặc không rõ ràng.
Trang 9II Phân loại từ theo nhóm nghĩa
Nếu phân loại từ theo nhóm nghĩa sẽ có những loại từ
nào?
TỪ
TỪ ĐỒNG ÂM TỪ ĐỒNG NGHĨA TỪ TRÁI NGHĨA TỪ NHIỀU NGHĨA
Trang 101 Từ đồng âm
Từ đồng âm là gì? Cho ví dụ?
Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm nhưng khác hẳn nhau về nghĩa.
- VD: Kho trong nhà kho và kho cá
VD: Mẹ em đậu xe lại để em mua một gói xôi đậu.
Đậu 1: chỉ hành động đỗ xe lại, dừng xe lại.
Đậu 2: chỉ một món ăn, đồ ăn.
=> Hai từ đậu xuất hiện trong câu chính là từ đồng âm vì chúng giống nhau về
âm nhưng nghĩa lại khác nhau hoàn toàn.
Trang 112.Từ đồng nghĩa
a Khái niệm
- Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
- Ví dụ: huyền, mun, đen, mực,….
b Phân loại: 2 loại
* Từ đồng nghĩa hoàn toàn:
- Là những từ có nghĩa hoàn toàn giống nhau, có thể thay thế cho nhau trong lời nói.
- Ví dụ: xe lửa với tàu hỏa, con lợn với con heo,…
* Từ đồng nghĩa không hoàn toàn
- Từ đồng nghĩa không hoàn toàn (đồng nghĩa tương đối, đồng nghĩa khác sắc thái): Là các từ tuy cùng nghĩa nhưng vẫn khác nhau phần nào sắc thái biểu cảm (biểu thị cảm xúc, thái độ) hoặc cách thức hành động
- Khi dùng những từ này, ta phải cân nhắc lựa chọn cho phù hợp.
Trang 123 Từ trái nghĩa
Từ trái nghĩa là gì? Nêu tác dụng của từ trái nghĩa?
Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
Tác dụng: Việc đặt những từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác
dụng làm nổi bật những sự vật, sự việc, hoạt động, trạng thái … đối lập nhau.
Lưu ý: Một từ có thể có nhiều từ trái nghĩa với nó, tùy theo
từng lời nói hoặc văn cảnh khác nhau.
+ Sự đối lập về nghĩa phải đặt trên một cơ sở chung nào đó.
VD: Với từ “nhạt”:
(muối) nhạt > < mặn: cơ sở chung là “độ mặn”
(đường) nhạt > < ngọt: cơ sở chung là “độ ngọt”
(tình cảm) nhạt > < đằm thắm: cơ sở chung là “mức độ tình
cảm”
(màu áo) nhạt > < đậm: cơ sở chung “màu sắc”.
Trang 134 Từ nhiều nghĩa
Từ nhiều nghĩa là gì? Cho ví dụ?
- Từ nhiều nghĩa là từ có 1 nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển.
Các nghĩa của từ bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau.
- Một từ nhưng có thể gọi tên nhiều sự vật, hiện tượng, biểu thị nhiều khái niệm (về sự vật, hiện tượng) có trong thực tế thì từ ấy gọi là từ nhiều nghĩa.
VD: Với từ "Ăn'':
- Ăn cơm: cho vào cơ thể thức ăn( cơm) để nuôi sống con người (nghĩa gốc).
- Ăn cưới: Ăn uống nhân dịp cưới.
- Da ăn nắng: Da hấp thụ ánh nắng cho thấm vào, nhiễm vào.
- Ăn ảnh: Vẻ đẹp được tôn lên trong ảnh.
- Tàu ăn hàng: Tiếp nhận hàng để chuyên chở.
- Sông ăn ra biển: Lan ra, hướng đến biển.
- Sơn ăn mặt: Làm huỷ hoại dần từng phần.
=> Như vậy, từ "Ăn" là một từ nhiều nghĩa.
Trang 14III Các loại từ chủ yếu trong Tiếng Việt
Trang 151.Thế nào là danh từ?
Cho ví dụ?
Danh từ
là những từ chỉ người, vậ t, hiện tượng, khái n iệm, đơn vị
Bàn, gh
ế, tivi,chuột,
Hà Nộ
i, …
Trang 162 Thế nào
là động từ?
Động từ
là những từ chỉ hoạt động , trạng thái của sự v ật.
Trang 17Động từ là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
Động từ
Chỉ hoạt động là những
động từ dùng để tái hiện
gọi tên các hoạt động của
con người, sự vật, hiện
tượng.
Ví dụ: Chạy, nhảy, hát,
múa,
Chỉ trạng thái là những động từ dùng để tái hiện gọi tên các trạng thái cảm xúc, suy nghĩ, tồn tại của con người, sự vật, hiện tượng.
Ví dụ: vui, buồn, bị
thương,
Trang 188/9/23 18
Thế nào là tính từ?
Cho ví dụ?
Tính từ là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất củ a sự vật,
hoạt động, t rạng thái
Trang 19Tính từ là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái
Trang 208/9/23 20
Thế nào là quan hệ từ?
Trang 21Quan hệ từ
Tác dụng:
Nối những từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể hiện
mối quan hệ về nghĩa giữa những từ ngữ hoặc
những câu ấy với nhau
và, với, hay, hoặc,
Trang 22Luyện tập
Trang 23Bài 1: Xếp các từ in khác màu trong đoạn văn sau vào bảng phân loại:
Không thấy Nguyên trả lời , tôi nhìn sang Hai tay Nguyên vịn
vào song cửa sổ, mắt nhìn xa vời vợi Qua ánh đèn ngoài đường
hắt vào, tôi thấy ở khoé mắt nó hai giọt lệ lớn sắp sửa lăn xuống
má Tự nhiên nước mắt tôi trào ra Cũng giờ này năm ngoái, tôi
đón giao thừa với ba ở bệnh viện Năm nay ba bỏ con một mình,
ba ơi!
Động từ Tính từ Quan hệ từTheo Thuỳ Linh
Trang 24Không thấy Nguyên trả lời , tôi nhìn sang Hai tay Nguyên
vịn vào song cửa sổ, mắt nhìn xa vời vợi Qua ánh đèn ngoài đường hắt vào, tôi thấy ở khoé mắt nó hai giọt lệ lớn sắp sửa
lăn xuống má Tự nhiên nước mắt tôi trào ra Cũng giờ này năm ngoái, tôi đón giao thừa với ba ở bệnh viện Năm nay ba
bỏ con một mình, ba ơi!
Theo Thuỳ Linh
Trang 25Bài 2: Dựa vào ý khổ thơ 2 trong bài thơ “ Hạt gạo làng
ta ” của Trần Đăng Khoa, viết một đoạn văn ngắn tả
người mẹ cấy lúa giữa trưa tháng sáu nóng bức Chỉ ra một động từ, một tính từ, một quan hệ từ em đã dùng trong đoạn văn ấy.
Trang 27nóng giữa trưa tháng 6.) Kết đoạn: Nêu cảm nghĩ về đối tượng được tả.
Trang 29Em rất tự hào và thương mẹ vô cùng Mẹ thật vất vả, không quản ngại nắng mưa, tần tảo để làm ra những hạt
lũ cua ở trong hang cũng phải bò lên bờ tìm chỗ ẩn náu Tuy trời nắng như đổ lửa nhưng mẹ em vẫn lội ruộng cấy lúa Khuôn mặt mẹ đỏ bừng Những giọt mồ hôi mặn chát lăn dài trên má và ướt đẫm chiếc áo nâu đã bạc màu của mẹ Em yêu mẹ rất nhiều
Trang 30Trưa tháng sáu nắng như đổ lửa Nước ở các thửa
phơi giữa nắng, mồ hôi mẹ ướt đẫm chiếc áo màu nâu đã bạc sờn mưa nắng… Mỗi hạt gạo làm ra chứa bao giọt
mồ hôi, bao nỗi vất vả của mẹ Em yêu quý mẹ rất nhiều.
Trang 32Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
Trang 33Cá lớn nuốt cá bé.
Trang 34Nước mắt ngắn nước mắt dài.
Trang 35Bầu ơi thương lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.
Trang 36CHÚC CÁC EM
HỌC TỐT!