1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề 2 tiếng việt ( bài kt đọc)

7 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề 2 tiếng việt ( bài kt đọc)
Trường học Trường TH Thi Văn Tám
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Đề kiểm tra cuối học kỳ
Năm xuất bản 2023
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 197,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MA TRẬN NỘI DUNG KIỂM TRA ĐỌC HIỂU VÀ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT CUỐI HỌC KỲ II – KHỐI 2 Số điểm Đọc hiểu văn bản: - Xác định được hình ảnh, nhân vật, chi tiết có trong bài đọc.. Kiểm tra đọc

Trang 1

MA TRẬN NỘI DUNG KIỂM TRA ĐỌC HIỂU VÀ KIẾN THỨC

TIẾNG VIỆT CUỐI HỌC KỲ II – KHỐI 2

Số điểm

Đọc hiểu văn bản:

- Xác định được hình ảnh, nhân vật,

chi tiết có trong bài đọc

- Hiểu ý chính của đoạn văn

- Giải thích được chi tiết đơn giản

trong bài bằng suy luận trực tiếp hoặc

rút ra thông tin đơn giản từ bài đọc

- Nhận xét đơn giản một số hình ảnh,

nhân vật hoặc chi tiết trong bài đọc;

liên hệ chi tiết trong bài với thực tiễn

để rút ra bài học đơn giản

Kiến thức từ và câu:

- Từ chỉ sự vật, từ chỉ hoạt động, từ

chỉ đặc điểm

- Mẫu câu:” Ai là gì?”, “Ai làm

gì?”, :Ai thế nào?”

- Điền dấu câu phù hợp (dấu chấm,

dấu phẩy, dấu chấm hỏi, dấu chấm

than)

- Đặt và trả lời câu hỏi: Khi nào? Ở

đâu? Vì sao?

Trang 2

MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI KỲ II - KHỐI 2

NĂM HỌC 2022 – 2023

văn bản

2

Kiến thức

Tiếng

Việt

Trang 3

Trường TH Thi Văn Tám Thứ ………… , ngày …… tháng 5 năm 2023

Lớp 2/ Kiểm tra cuối học kì 2 – Đề 2

Họ và tên:……… ……… Môn: Tiếng Việt (Thời gian: 35 phút)

Năm học: 2022 - 2023

Đọc

tiếng

Đọc hiểu

Lời n hận xét của thầy, cô giáo

………

………

………

Đọc:

A KIỂM TRA ĐỌC:

1 Kiểm tra đọc thành tiếng:

Giáo viên kết hợp kiểm tra qua các tiết ôn tập, dưới hình thức bốc thăm đọc một đoạn và trả lời câu hỏi theo nội dung đoạn vừa đọc

2 Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt:

(Thời gian: 35 phút)

Đọc bài “Cò và Vạc” và trả lời câu hỏi sau:

Cò và Vạc

Cò và Vạc là hai anh em, nhưng tính nết rất khác nhau Cò ngoan ngoãn, chăm chỉ học tập, được thầy yêu bạn mến Còn Vạc thì lười biếng, không chịu học hành, suốt ngày chỉ rúc đầu trong cánh mà ngủ Cò khuyên bảo em nhiều lần, nhưng Vạc chẳng nghe

Nhờ siêng năng nên Cò học giỏi nhất lớp Còn Vạc đành chịu dốt Sợ chúng bạn chê cười, đêm đến Vạc mới dám bay đi kiếm ăn

Ngày nay, lật cánh Cò lên, vẫn thấy một dúm lông màu vàng nhạt Người ta bảo đấy là quyển sách của Cò Cò chăm học nên lúc nào cũng mang sách bên mình Sau những buổi mò tôm bắt ốc, Cò lại đậu trên ngọn tre giở sách ra đọc

Truyện cổ Việt Nam

Câu 1: Cò là một học sinh như thế nào?

Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất:

A Yêu trường, yêu lớp C Ngoan ngoãn, chăm chỉ

B Chăm làm D Lười học

Câu 2: Vạc là một học sinh như thế nào?

Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất:

A Yêu trường, yêu lớp C Ngoan ngoãn, chăm chỉ

B Chăm làm D Lười biếng, không chịu học hành

Câu 3: Cò chăm học như thế nào?

Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất:

A Lúc nào cũng đi chơi

B Lúc nào cũng đi bắt ốc

Trang 4

C Sau những buổi mò tôm, bắt ốc lại giở sách ra học.

D Suốt ngày chỉ rúc cánh trong đầu mà ngủ

Câu 4: Vạc có điểm gì khác Cò?

Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất:

A Học kém nhất lớp B Không chịu học hành

C Hay đi chơi D Học chăm nhất lớp

Câu 5: Vì sao ban đêm Vạc mới bay đi kiếm ăn?

Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất:

A Vì lười biếng B Vì sợ chúng bạn chê cười

B Vì xấu hổ D Vì ban đêm kiếm được nhiều cá hơn

Câu 6: Câu chuyện muốn khuyên các em điều gì?

Câu 7 Nối các từ ngữ ở cột bên trái với nhóm thích hợp ở cột bên phải.

Câu 8 : Câu “Cò ngoan ngoãn.” được cấu tạo theo mẫu nào trong các mẫu dưới

đây?

A Ai là gì? B Ai làm gì?

C Ai thế nào? D Không thuộc mẫu nào trong 3 mẫu nói trên.

Câu 9: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm trong câu sau:

Cò đậu trên ngọn tre giở sách ra đọc.

Câu 10: Đặt một câu nói về con cò theo mẫu Ai thế nào?

trắng tinh

trò chuyện

Bay đi

xinh đẹp

Từ chỉ đặc điểm

Từ chỉ hoạt động

Trang 5

ĐỀ KIỂM TRA ĐỌC TIẾNG HKII – KHỐI 2

NĂM HỌC: 2022 - 2023

1 Học sinh đọc đoạn 3 bài: Chiếc rễ đa tròn (trang 34 – TV2 - Tập 2)

Trả lời câu hỏi: Các bạn nhỏ vào thăm vườn Bác thích chơi trò chơi gì bên cây đa? (1

điểm)

2 Học sinh đọc đoạn 2 bài: Chim rừng Tây Nguyên (trang 42 – TV2 - Tập2)

Trả lời câu hỏi: Quanh hồ Y –rơ-pao có những loài chim nào? (1 điểm)

3 Học sinh đọc đoạn 4 bài: Chim sơn ca và bông cúc trắng (trang 50 – TV2 - Tập 2)

Trả lời câu hỏi: Hành động của hai cậu bé đã gây ra chuyện gì đau lòng? (1 điểm)

4 Học sinh đọc đoạn 2 và 3 bài: Hươu cao cổ (trang 65 – TV2 -Tập 2)

Trả lời câu hỏi: Hươu cao cổ sống với các loài vật khác như thế nào? (1 điểm)

5 Học sinh đọc đoạn 3 bài: Ai cũng có ích (Tiếng việt 2, tập 2, Trang 68)

Trả lời câu hỏi: Voi đã dùng chiếc mũi dài làm gì để cùng các bạn trồng cây? (1 điểm)

6 Học sinh đọc đoạn 4 và 5 bài: Ông Mạnh thắng Thần Gió (Tiếng việt 2, tập 2,

Trang 89 - 90)

Trả lời câu hỏi: Ông Mạnh đã làm gì để Thần Gió trở thành bạn của mình? (1 điểm)

7 Học sinh đọc đoạn 1 và 2 bài: Rơm tháng Mười (Tiếng việt 2, tập 2, Trang 102-

103)

Trả lời câu hỏi: Tác giả bài đọc viết về kỉ niệm gì? (1 điểm)

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI KÌ II – KHỐI 2

Trang 6

NĂM HỌC 2022 – 2023 – Đề 2

PHẦN 1: BÀI KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)

1 Kiểm tra đọc thành tiếng: (4 điểm)

Đọc đúng tiếng, đúng từ (1 điểm)

Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu hoặc cụm từ rõ nghĩa (1 điểm)

Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng Tốc độ đọc đạt yêu cầu (1 điểm)

Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc (1 điểm)

 Đọc sai tiếng, phát âm không chuẩn, sai phụ âm đầu, bỏ chữ, đọc chậm, ngắt nghỉ hơi chưa đúng chỗ, (Tùy mức độ cho điểm)

Đáp án câu hỏi:

Bài: Chiếc rễ đa tròn (trang 34 – TV2 - Tập 2)

Trả lời: Các bạn nhỏ vào thăm vườn Bác thích chơi trò chui qua chui lại vòng lá tròn của cây đa

Bài: Chim rừng Tây Nguyên (trang 42 – TV2 - Tập2)

Trả lời: Quanh hồ Y –rơ-pao có những loài chim: đại bàng, thiên nga, chom kơ-puc

Bài: Chim sơn ca và bông cúc trắng (trang 50 – TV2 - Tập 2)

Trả lời: Hành động của hai cậu bé đã khiến cho chim sơn ca chết, bông cúc héo khô

Bài: Hươu cao cổ (trang 65 – TV2 -Tập 2)

Trả lời: Hươu cao cổ không bao giờ tranh giành thức ăn hay nơi ở với bất kì loài vật nào, nó sống hòa bình với nhiều loài vật ăn cỏ khác

Bài: Ai cũng có ích (Tiếng việt 2, tập 2, Trang 68)

Trả lời: Voi đã dùng chiếc mũi dài dọn sạch những cành cây khô rơi rụng ngang

dọc trong rừng để tạo ra nhiều chỗ trống cho sóc trồng cây

Bài: Ông Mạnh thắng Thần Gió (Tiếng việt 2, tập 2, Trang 89 - 90)

Trả lời: Khi Thần Gió đến nhà Ông Mạnh tỏ vẻ ăn năn, ông Mạnh đã an ủi và mời Thần Gió thỉnh thoảng đến chơi

Bài: Rơm tháng Mười (Tiếng việt 2, tập 2, Trang 102- 103)

Trả lời: Tác giả bài đọc viết về những mùa gặt tuổi thơ.

2 Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt: (6 điểm)

Khoanh vào chữ cái trước đáp án đúng (hoặc làm theo yêu cầu):

Câu 1 (0,5đ) Đáp án C Ngoan ngoãn, chăm chỉ

Câu 2 (0,5đ) Đáp án D Lười biếng, không chịu học hành

Câu 3 (0,5đ) Đáp án C Sau những buổi mò tôm, bắt ốc lại giở sách ra học

Câu 4 (0,5đ) Đáp án B Không chịu học hành

Câu 5 (0,5đ) Đáp án B Vì sợ chúng bạn chê cười

Câu 6 (1 đ) HS trả lời tự do nếu đúng thì đạt điểm Ví dụ: Câu chuyện khuyên chúng ta cần phải ngoan ngoãn, chăm chỉ, vâng lời mới là con ngoan, trò giỏi

Câu 7 (0,5đ) Nối đúng 2 từ đạt 0,25đ

trắng tinh

trò chuyện

bay đi

xinh đẹp

Từ chỉ đặc điểm

Trang 7

Câu 8 (0,5đ) Đáp án C Ai thế nào?

Câu 9 (0,5đ) Cò làm gì?

(Nếu cuối câu không đặt dấu chấm hỏi trừ 0,25đ)

Câu 10 (1 đ) HS đặt câu đúng theo mẫu đạt 1 điểm Ví dụ: Cò rất chăm chỉ học hành (Nếu đầu câu không viết hoa trừ 0,25điểm)

PHẦN 2: BÀI KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)

1 BÀI VIẾT 1 (4 điểm)

- Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm

- Chữ viết rõ ràng, đúng chữ, cỡ chữ : 1 điểm

- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi) : 1 điểm

+ Mắc lỗi từ 6 đến 10 lỗi đạt 0,5điểm

+ Mắc 10 lỗi trở lên đạt 0,25đ

-Trình bày đúng quy định, viết sạch đẹp: 1 điểm

2 BÀI VIẾT 2 ( 6 điểm)

+ Nội dung: 3 điểm

Gợi ý:

- Đó là trò chơi gì? Cách chơi thế nào? (1 điểm)

- Em thường chơi với ai? (1 điểm)

- Em thích trò chơi đó như thế nào? (1 điểm)

+ Kỹ năng: 3 điểm

- Viết đúng chính tả: 1 điểm

- Dùng từ, đặt câu: 1 điểm

- Sáng tạo: 1 điểm

Từ chỉ hoạt động

Ngày đăng: 09/08/2023, 22:10

w