Kiểm tra đọc thành tiếng: Giáo viên kết hợp kiểm tra qua các tiết ôn tập, dưới hình thức bốc thăm đọc một đoạn và trả lời câu hỏi theo nội dung đoạn vừa đọc.. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp
Trang 1MA TRẬN NỘI DUNG KIỂM TRA ĐỌC HIỂU VÀ KIẾN THỨC
TIẾNG VIỆT CUỐI HỌC KỲ II – KHỐI 2
Số điểm
Đọc hiểu văn bản:
- Xác định được hình ảnh, nhân vật,
chi tiết có trong bài đọc
- Hiểu ý chính của đoạn văn
- Giải thích được chi tiết đơn giản
trong bài bằng suy luận trực tiếp hoặc
rút ra thông tin đơn giản từ bài đọc
- Nhận xét đơn giản một số hình ảnh,
nhân vật hoặc chi tiết trong bài đọc;
liên hệ chi tiết trong bài với thực tiễn
để rút ra bài học đơn giản
Kiến thức từ và câu:
- Từ chỉ sự vật, từ chỉ hoạt động, từ
chỉ đặc điểm
- Mẫu câu:” Ai là gì?”, “Ai làm gì?”,
Ai thế nào?”
- Điền dấu câu phù hợp (dấu chấm,
dấu phẩy, dấu chấm hỏi, dấu chấm
than)
- Đặt và trả lời câu hỏi: Khi nào? Ở
đâu? Vì sao?
Trang 2MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI KỲ II - KHỐI 2
NĂM HỌC 2022 – 2023
1 Đọc hiểu
văn bản
2
Kiến thức
Tiếng
Việt
Trang 3Trường TH Thi Văn Tám Thứ ………, ngày …… tháng 5 năm 2023
Lớp 2/ Kiểm tra cuối học kì 2 – Đề 1
Họ và tên:……… ……… Môn: Tiếng Việt (Thời gian: 35 phút)
Năm học: 2022 - 2023
Đọc
tiếng
Đọc hiểu
Lời n hận xét của thầy, cô giáo
………
………
………
Đọc:
A KIỂM TRA ĐỌC:
1 Kiểm tra đọc thành tiếng:
Giáo viên kết hợp kiểm tra qua các tiết ôn tập, dưới hình thức bốc thăm đọc một đoạn và trả lời câu hỏi theo nội dung đoạn vừa đọc
2 Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt:
(Thời gian: 35 phút)
Đọc bài “Vẻ đẹp hoa ban Tây Bắc” và trả lời câu hỏi sau:
Vẻ đẹp hoa ban Tây Bắc
Hoa ban nở rộ vào dịp tháng hai, tháng ba dương lịch Những cơn mưa xuân như đánh thức cả rừng hoa ban sau một giấc ngủ dài Cây ban như loại cây sim sống bền
bỉ Trên đồi cằn cỗi, cỏ tranh khô héo nhưng cây ban vẫn xanh tươi Hoa ban năm cánh trắng, phơn phớt hồng tím, nhụy ban rất ngọt, các loài ong rất ưa thích Cánh hoa ban vừa ngọt, vừa bùi, người Thái thường lấy về đồ chín trộn với giấm, vừng thành một món nộm, ăn rất lạ
Lá ban hình móng bò, người Thái bảo hình “đôi trái tim ghép lại” Quả ban giống như quả bồ kết, hạt già đồ chín ăn ngon như hạt đậu Người Thái rất yêu hoa ban, nên ngày Tết trên bàn thờ luôn có cành hoa ban để dâng cúng, tỏ lòng thành kính với tổ tiên Với tuổi trẻ, hoa ban là ước mơ trẻ mãi không già, nhiều nghị lực và tình yêu bền vững
Theo Ngọc Anh
Câu 1 Bài văn nói về loài hoa nào của Tây Bắc?
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất:
A Hoa lan B Hoa đào C Hoa ban D Hoa mai
Câu 2 Hoa ban nở rộ vào dịp nào?
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất:
A Tháng ba B Tháng tư C Tháng sáu D Tháng sáu
Câu 3 Vẻ đẹp của hoa ban được miêu tả như thế nào?
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất:
A Hoa ban năm cánh hồng phơn phớt, cánh hoa ban vừa ngọt vừa bùi
B Hoa ban năm cánh tím, phơn phớt trắng hồng, nhụy ban bùi và ngọt
C Hoa ban năm cánh trắng, phơn phớt hồng tím, nhụy ban rất ngọt
D Hoa ban năm cánh vàng, phơn phớt hồng tím, nhụy ban ngọt và ngon
Câu 4 Hoa ban có mùi vị như thế nào?
Trang 4Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất:
A Vừa ngọt, vừa ngon B Vừa chua, vừa ngọt
C Vừa bùi, vừa ngậy D Vừa ngọt, vừa bùi
Câu 5 Câu nào nêu lên sức sống mãnh liệt của cây hoa ban?
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất:
A Hoa ban nở rộ vào dịp tháng hai, tháng ba dương lịch
B Sống bền bỉ, trên đất đồi cằn cỗi, cây ban vẫn xanh tươi
C Hoa ban là ước mơ trẻ mãi không già
D Hoa ban được các loài ong rất ưa thích
Câu 6 Hoa ban tượng trưng cho điều gì?
Hãy viết câu trả lời của em:
Câu 7 Dòng nào dưới đây gồm những từ chỉ hoạt động?
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất:
A Bay, tiếng chim, mặt đất
B Chạy, chim sẻ, ăn
C Bay, chạy, ném
D Đi, bầu trời, tiếng chim
Câu 8 Câu “Cây ban sống bền bỉ trên đất đồi cằn cỗi.” có cấu tạo theo mẫu nào?
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất:
A Ai làm gì? B Ai thế nào?
C Ai là gì? D Khi nào?
Câu 9 Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm trong câu:
Khi mùa xuân đến, hoa ban nở rộ khắp núi rừng Tây Bắc.
Câu 10 Đặt dấu phẩy vào vị trí thích hợp trong câu sau:
Trên mặt bàn đầy rẫy những viên bi mảnh giấy cắt vụn hộp keo
ĐỀ KIỂM TRA ĐỌC TIẾNG HKII – KHỐI 2
Trang 5NĂM HỌC: 2022 – 2023
………
1 Học sinh đọc đoạn 3 bài: Chiếc rễ đa tròn (trang 34 – TV2 - Tập 2)
Trả lời câu hỏi: Các bạn nhỏ vào thăm vườn Bác thích chơi trò chơi gì bên cây đa? (1 điểm)
2 Học sinh đọc đoạn 2 bài: Chim rừng Tây Nguyên (trang 42 – TV2 - Tập 2)
Trả lời câu hỏi: Quanh hồ Y –rơ-pao có những loài chim nào? (1 điểm)
3 Học sinh đọc đoạn 4 bài: Chim sơn ca và bông cúc trắng (trang 50 – TV2 - Tập 2) Trả lời câu hỏi: Hành động của hai cậu bé đã gây ra chuyện gì đau lòng? (1 điểm)
4 Học sinh đọc đoạn 2 và 3 bài: Hươu cao cổ (trang 65 – TV2 -Tập 2)
Trả lời câu hỏi: Hươu cao cổ sống với các loài vật khác như thế nào? (1 điểm)
5 Học sinh đọc đoạn 3 bài: Ai cũng có ích (Tiếng việt 2, tập 2, Trang 68)
Trả lời câu hỏi: Voi đã dùng chiếc mũi dài làm gì để cùng các bạn trồng cây? (1 điểm)
6 Học sinh đọc đoạn 4 và 5 bài: Ông Mạnh thắng Thần Gió (Tiếng việt 2, tập 2,
Trang 89 - 90)
Trả lời câu hỏi: Ông Mạnh đã làm gì để Thần Gió trở thành bạn của mình? (1 điểm)
7 Học sinh đọc đoạn 1 và 2 bài: Rơm tháng Mười (Tiếng việt 2, tập 2, Trang 102-
103)
Trả lời câu hỏi: Tác giả bài đọc viết về kỉ niệm gì? (1 điểm)
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI KÌ II – KHỐI 2
NĂM HỌC 2022 – 2023 – Đề 1 PHẦN 1: BÀI KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
Trang 61 Kiểm tra đọc thành tiếng: (4 điểm)
Đọc đúng tiếng, đúng từ (1 điểm)
Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu hoặc cụm từ rõ nghĩa (1 điểm)
Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng Tốc độ đọc đạt yêu cầu (1 điểm)
Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc (1 điểm)
Đọc sai tiếng, phát âm không chuẩn, sai phụ âm đầu, bỏ chữ, đọc chậm, ngắt nghỉ hơi chưa đúng chỗ, (Tùy mức độ cho điểm)
Đáp án câu hỏi:
Bài: Chiếc rễ đa tròn (trang 34 – TV2 - Tập 2)
Trả lời: Các bạn nhỏ vào thăm vườn Bác thích chơi trò chui qua chui lại vòng lá tròn của cây đa
Bài: Chim rừng Tây Nguyên (trang 42 – TV2 - Tập2)
Trả lời: Quanh hồ Y –rơ-pao có những loài chim: đại bàng, thiên nga, chim kơ-puc
Bài: Chim sơn ca và bông cúc trắng (trang 50 – TV2 - Tập 2)
Trả lời: Hành động của hai cậu bé đã khiến cho chim sơn ca chết, bông cúc héo khô
Bài: Hươu cao cổ (trang 65 – TV2 -Tập 2)
Trả lời: Hươu cao cổ không bao giờ tranh giành thức ăn hay nơi ở với bất kì loài vật nào, nó sống hòa bình với nhiều loài vật ăn cỏ khác
Bài: Ai cũng có ích (Tiếng việt 2, tập 2, Trang 68)
Trả lời: Voi đã dùng chiếc mũi dài dọn sạch những cành cây khô rơi rụng ngang
dọc trong rừng để tạo ra nhiều chỗ trống cho sóc trồng cây
Bài: Ông Mạnh thắng Thần Gió (Tiếng việt 2, tập 2, Trang 89 - 90)
Trả lời: Khi Thần Gió đến nhà Ông Mạnh tỏ vẻ ăn năn, ông Mạnh đã an ủi và mời Thần Gió thỉnh thoảng đến chơi
Bài: Rơm tháng Mười (Tiếng việt 2, tập 2, Trang 102- 103)
Trả lời: Tác giả bài đọc viết về những mùa gặt tuổi thơ.
2 Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt: (6 điểm)
Khoanh vào chữ cái trước đáp án đúng (hoặc làm theo yêu cầu):
Câu 1 (0,5đ) Đáp án C Hoa ban
Câu 2 (0,5đ) Đáp án A Tháng ba
Câu 3 (0,5đ) Đáp án C Hoa ban năm cánh trắng, phơn phớt hồng tím, nhụy ban rất
ngọt
Câu 4 (0,5đ) Đáp án D Vừa ngọt, vừa bùi.
Câu 5 (0,5đ) Đáp án B Sống bền bỉ, trên đất đồi cằn cỗi, cây ban vẫn xanh tươi.
Câu 6 (1đ) Hoa ban tượng trưng cho ước mơ trẻ mãi không già, nhiều nghị lực và tình
yêu bền vững.
Câu 7 (0,5đ) Đáp án C Bay, chạy, ném.
Câu 8 (0,5đ) Đáp án B Ai thế nào?
Câu 9 (0,5đ) Khi nào hoa ban nở rộ khắp núi rừng Tây Bắc?
(Nếu cuối câu không đặt dấu chấm hỏi trừ 0,25đ)
Trang 7Câu 10 (1 đ) Điền đúng 2 dấu phẩy Mỗi dấu đạt 0,5đ
Trên mặt bàn đầy rẫy những viên bi, mảnh giấy cắt vụn, hộp keo
PHẦN 2: BÀI KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
1 BÀI VIẾT 1 (4 điểm)
- Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm
- Chữ viết rõ ràng, đúng chữ, cỡ chữ : 1 điểm
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi) : 1 điểm
+ Mắc lỗi từ 6 đến 10 lỗi đạt 0,5điểm
+ Mắc 10 lỗi trở lên đạt 0,25đ
-Trình bày đúng quy định, viết sạch đẹp: 1 điểm
2 BÀI VIẾT 2 ( 6 điểm)
+ Nội dung: 3 điểm
Gợi ý:
- Một năm có mấy mùa? Đó là những mùa nào? (1 điểm)
- Em thích mùa nào? Mùa đó có gì đặc biệt? (1 điểm)
- Em thích làm gì trong mùa đó? (1 điểm) + Kỹ năng: 3 điểm
- Viết đúng chính tả: 1 điểm
- Dùng từ, đặt câu: 1 điểm
- Sáng tạo: 1 điểm