Đọc thầm và làm bài tập: 7 điểm: Những chú chó con ở cửa hiệu Một cậu bé xuất hiện trước cửa hàng bán chó nói muốn mua một con chó và đề nghị chủ cửa hàng cho xem những con chó nhốt tr
Trang 1PHÒNG GD & ĐT QUẬN LONG BIÊN
TRƯỜNG TIỂU HỌC THẠCH BÀN A
Họ và tên :………
Lớp 4…
Thứ ngày tháng năm 2018
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II
MÔN: KHOA HỌC - LỚP 4
Năm học: 2017 -2018
(Thời gian làm bài 40 phút)
(Kí, ghi rõ họ tên)
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng
Câu 1: Khí duy trì sự cháy là?(Mức 1) (0,5 điểm)
A Ô-xi B Ni-tơ C Các- bô-níc D Tất cả đúng
Câu 2: Vật nào sau đây tự phát sáng? (Mức 1)(0,5 điểm)
A Trái đất B Mặt trăng C Mặt trời D Cả 3 vật trên
Câu 3: Để sống và phát triển bình thường, động vật cần những yếu tố nào? (Mức 1)(0,5)
A Có đủ nước uống, ánh sáng, thức ăn và không khí
B Có đủ nước uống, ánh sáng và không khí
C Có đủ nước uống, ánh sáng và thức ăn
D Có đủ không khí
Câu 4: Trong quá trình hô hấp, thực vật thải ra khí nào? (Mức 1)(0,5 điểm)
A Khí các- bô- nic B Khí ni-tơ C Khí ô-xi D Tất cả các ý trên
Câu 5: Cây lúa cần ít nước vào giai đoạn nào?(Mức 2)(0,5 điểm)
A Đẻ nhánh B Làm đòng C Chín D Mới cấy
Câu 6.(1đ)Vì sao khi trở rét, đặt tay vào một vật bằng đồng ta thấy lạnh hơn vật bằng gỗ?
A Vật bằng đồng có nhiệt độ thấp hơn vật bằng gỗ.
B Đồng dẫn nhiệt tốt hơn gỗ nên nhiệt từ tay ta truyền cho đồng nhiều hơn truyền cho gỗ.
C Đồng toả nhiệt cho tay nhiều hơn gỗ.
Câu 7: Nối ô chữ ở cột A với ô chữ ở cột B cho phù hợp (Mức 2)(1 điểm)
1 Bông
3 Đồng
5 Gỗ
6 Nhôm
Câu 8: Điền các từ: (nhu cầu nước, hơi nước, nước) vào chỗ chấm sao cho phù hợp (Mức 2)(1 điểm)
Khi thời tiết thay đổi, (1) ……… của cây cũng thay đổi Vào những ngày nắng nóng, lá cây thoát nhiều (2) ………hơn nên nhu cầu (3)
……… của cây cũng cao hơn
Câu 9: Điền Đ vào ô trống t trước ý kiến đúng, chữ S trước ý kiến sai (Mức 2) (1 điểm)
A Nhờ có ánh sáng mặt trời mà thực vật xanh tốt, con người và động vật khỏe mạnh
Trang 2B Ánh sáng giúp động vật nhìn rõ mọi vật.
C Con người có thể làm ra ánh sáng nhân tạo nên không cần ánh sáng Mặt trời
D Ánh sáng Mặt trời đem lại sự sống cho thực vật
Câu 10: (1 điểm) Viết tên các chất còn thiếu vào chỗ trống để hoàn thành “ Sơ đồ sự
trao đổi thức ăn ở thực vật” dưới đây:
Ánh sáng mặt trời
Hấp thụ Thải ra
Câu 11: (1,5 điểm) Nêu những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường? Để bầu không
khí luôn “xanh – sạch – đẹp” em cần phải làm gì?(Mức 3)
Câu 12: (1 điểm) Hàng xóm nhà em đang sửa nhà, việc khoan cắt bê tống bên nhà hàng xóm đã gây tiếng ồn lớn tới nhà em Em hãy tư vấn cho bố mẹ những biện pháp để giảm tiếng ồn?(Mức 4)
CMHS (Kí, ghi rõ họ tên) ………
GVCN (Kí, ghi rõ họ tên) ………
GV COI (Kí, ghi rõ họ tên) ………
PHÒNG GD & ĐT QUẬN LONG BIÊN TRƯỜNG TIỂU HỌC THẠCH BÀN A HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM KIỂM TRA HỌC KỲ II ………
………
………
Các chất khoáng ………
………
………
Thực vật Hơi nước ………
………
……… …
………
………
………
Trang 3MÔN: KHOA HỌC - LỚP 4
Năm học: 2017 – 2018
Câu 1 -> câu 6: Mỗi câu đúng 0,5 điểm
Câu 6: (1 điểm) - B
Câu 7: (1 điểm) Đáp án: - Dẫn nhiệt tốt: đồng, nhôm
- Dẫn nhiệt kém: bông, len, gỗ, không khí
Câu 8: (1 điểm) Đáp án: Khi thời tiết thay đổi, (1) nhu cầu nước của cây cũng thay đổi Vào những ngày nắng nóng, lá cây thoát nhiều (2) hơi nước hơn nên nhu cầu (3)
nước của cây cũng cao hơn.
Câu 9: (1 điểm) A S B S C Đ D S Câu 10: (1 điểm) Viết tên các chất còn thiếu vào chỗ trống để hoàn thành “ Sơ đồ sự trao
đổi thức ăn ở thực vật” dưới đây: (học sinh điền đúng mỗi ô cho: 0,25 điểm)
Ánh sáng mặt trời Hấp thụ Thải ra
Câu 11: (1.5 điểm) Nêu những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường? Để bầu không khí
luôn “xanh – sạch – đẹp” em cần phải làm gì?
Ví dụ: - Nguyên nhân: + Vứt rác bừa bãi.
+ Khí thải của các nhà máy, xí nghiệp
+ Khói bụi của phương tiện giao thông
+ Sử dụng thuốc trừ sâu, hóa chất trong nông nghiệp
- Em cần phải: + Vứt rác đúng nơi quy định.
+ Bảo vệ rừng và trồng nhiều cây xanh
Câu 12: (1 điểm)
- Đóng các cửa phòng lại.
- Đề nghị không khoan cắt bê tông vào giờ nghỉ trưa và ban đêm
(HS nêu ý kiến của mình)
PHÒNG GD & ĐT QUẬN LONG BIÊN
TRƯỜNG TIỂU HỌC THẠCH BÀN A
Thứ ngày tháng năm 2018
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II MÔN: LỊCH SỬ- ĐỊA LÍ LỚP 4
Khí các-bô-nic
Các chất khoáng
Khí ô-xi
Hơi nước
Các chất khoáng
khác
Trang 4Họ và tên: ………
Lớp 4… Năm học: 2017 - 2018 (Thời gian làm bài 40 phút) Điểm Nhận xét của giáo viên (Kí, ghi rõ họGV chấm tên)
I LỊCH SỬ: (5điểm) Câu 1 (1 điểm) Khoanh vào chữ cái đặt trươc câu trả lời đúng: Hồ Quý Ly truất ngôi vua Trần năm nào? A Năm 1300 ; B Năm 1500 C Năm 1600 D Năm 1400 Câu 2 Nhà Hậu Lê cho vẽ bản đồ Hồng Đức để làm gì? A Để quản lí đất đai, bảo vệ chủ quyền của dân tộc B Để bảo vệ trật tự xã hội C Để bảo vệ quyền lợi của vua Câu 3: Nối ý ở cột A với ý ở cột B sao cho phù hợp A B Chiếu khuyến nông 1 A Phát triển giáo dục Mở cửa biển, mở
cửa biên giới 2 B Phát triển buôn bán Xây dựng đất nước 3 C Lấy việc học làm đầu Chiếu lập học 4 D Phát triển nông nghiệp Câu 4 Điền các từ ngữ: (thanh bình, khuyến nông, ruộng hoang, làng quê) vào chỗ trống của các câu ở đoạn văn sau cho thích hợp: Quang Trung ban bố “Chiếu .”, lệnh cho dân đã từng bỏ phải trở về quê cũ cày cấy, khai phá Với chính sách này, chỉ vài năm sau, mùa màng trở lại tươi tốt, làng xóm lại
Câu 5: Đúng ghi Đ, Sai ghi S A.Cuộc chiến thắng Nam triều –Bắc triều (hơn 50 năm) là cuộc nội chiến giữa hai nhà Nguyễn – Mạc. B Tiếp theo cuộc nội chiến Nam triều- Bắc triều là cuộc nội chiến Đàng Trong- Đàng Ngoài. C Sông Hương(Huế) là ranh giới chia cắt đất nước thành Đàng Trong- Đàng Ngoài D Nội chiến Đàng Trong- Đàng Ngoài kéo dài gần 200 năm. Câu 6: Theo em, tại sao vua Quang Trung lại đề cao chữ Nôm?
II ĐỊA LÍ: (5điểm)
Câu 1: Ở nước ta đồng bằng Nam Bộ cho hệ thống sông nào bồi đắp
Trang 5A Sông Mê Công và sông Đồng Nai C Sông Mê Công và sông Sài Gòn
B Sông Hồng và sông Cửu Long D Sông Đồng Nai và sông Hậu
Câu 2: Đặc điểm khí hậu của vùng đồng bằng duyên hải miền Trung là:
A Mùa hạ thường khô, nóng và hạn hán
B Cuối năm thường có mưa lớn và bão dễ gây ngập lụt
C Cả 2 ý trên đều đúng
Câu 3 Chọn từ ngữ thích hợp (du lịch, đồng bằng, đầu mối, công nghiệp, ) điền vào
chỗ chấm (… ) để hoàn chỉnh bài học (thành phố Đà Nẵng):
Đà Nẵng là thành phố cảng lớn, của nhiều tuyến đường giao thông
ở duyên hải miền Trung Đà nẵng còn là trung tâm và là nơi hấp dẫn
khách
Câu 4: Câu 3: Nối ý ở cột A với ý ở cột B sao cho phù hợp. Tên hoạt động sản xuất Điều kiện phù hợp để sản xuất 1 Nuôi, đánh bắt thủy sản A Đất cát pha, khí hậu nóng 2 Trồng mía, lạc B Nước biển mặn, nhiều nắng 3 Trồng lúa C Giáp biển, có sông, đầm, phá, người dân có kinh nghiệm nuôi, đánh bắt và chế biến thủy sản 4 Làm muối D Đất phù sa tương đối màu mỡ, khí hậu nóng ẩm Câu 5 Hãy điền vào ô chữ Đ trước ý đúng, chữ S trước ý sai. A Lúa gạo, trái cây của đồng bằng Nam Bộ chỉ để xuất khẩu B Phần lớn gạo xuất khẩu của nước ta là do đồng bằng Nam Bộ cung cấp C Một số loài cây ăn quả quả được trồng ở đồng bằng Nam Bộ là vải thiều, lê, hồng, mơ D Đồng bằng Bắc bộ là đồng bằng lớn nhất cả nước E Đồng bằng Nam Bộ có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt Câu 6 Nêu vai trò của biển đối với nước ta?
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM KTĐK CUỐI NĂM HỌC - 2017 - 2018
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ - LỚP 4
Trang 6I LỊCH SỬ
Câu 3
1 - D 2 - B
3 - C 4 - A
1,0 điểm
Câu 4
Thứ tự cần điền:
khuyến nông, làng quê, ruộng hoang, thanh bình ( Điền đúng mỗi từ vào chỗ trống ghi 0,25 điểm )
1,0 điểm
Câu 5
Câu 6
- Chữ Nôm là chữ của dân tộc đã được sáng tạo từ lâu, được
các thời vua Lý; vua Trần sử dụng
- Vua Quang Trung rất coi trọng tiếng nói của dân tộc Việc
đề cao chữ Nôm, đưa chữ Nôm thành chữ viết chính thức của
nước ta cũng chính là đề cao tinh thần dân tộc
1,0 điểm
đầu mối, đồng bằng, công nghiệp, du lịch, 1,0 điểm
3 - D 4 - B 1,0 điểm
- Biển diều hòa khí hậu, là kho muối vô tận, đồng thời có
nhiều khoáng sản và hải sản quý Ven bờ có nhiều bãi biển
đẹp, nhiều vũng, vịnh thuận lợ cho việc phát triển du lịch và
xây dựng các cảng biển
1,0 điểm
PHÒNG GD & ĐT QUẬN LONG BIÊN
TRƯỜNG TIỂU HỌC THẠCH BÀN A Thứ ngày tháng năm 2018
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II
MÔN: TOÁN - LỚP 4
Trang 7Họ và tên: ………
Lớp 4…
Năm học: 2017- 2018
(Thời gian làm bài 40 phút)
(Kí, ghi rõ họ tên)
A 5
11
4 32 D
1
10km
2 = 100 000m2
ô trống là:
Câu 3 (0,5 điểm-Mức 1):
7
21
15
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
Câu 4 (0,5 điểm – Mức 2):Cho hình bình hành có độ dài đáy là 12m; chiều cao bằng
3
2
độ dài đáy Diện tích hình bình hành là:
Câu 5 (0,5 điểm- Mức 1): 5m2 3cm2 = cm2 Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
5
3
X =
10 1
Bài 2: (2 điểm – Mức 2): Tính
12
5
5
2
8
3
3
2
:
7 9
3
2
:
5
2
10
11
Bài 3: (1 điểm – Mức 2): Viết số thích hợp vào chỗ chấm
a/ 7m2 56dm2 = dm2 b/ 3
Trang 8Bài 4 (2 điểm): Một khu vườn hình chữ nhật có chu vi là 100m Chiều rộng bằng
3
2
chiều dài Tính diện tích khu vườn đó? (Mức 3)
Bài 5 (1 điểm- Mức 3): Tìm số tự nhiên x biết X : 21 + X : 13 + X : 41 + X = 2020
Bài 6 (1 điểm – Mức 4): Không QĐMS, QĐ TS, hãy so sánh 2 phân số sau: 2012 2013 và 2013 2014 ……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
………
CMHS (Kí, ghi rõ họ tên) ………
GVCN (Kí, ghi rõ họ tên) ………
GV COI (Kí, ghi rõ họ tên) ………
Trang 9PHÒNG GD & ĐT QUẬN LONG BIÊN
TRƯỜNG TIỂU HỌC THẠCH BÀN A
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ II
PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Mỗi câu khoanh đúng được 0,5 điểm
Đáp án: 1 - C 2 - C 3 - B 4 - A 5 - D 6 - C
PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm)
Bài 1: (2 điểm) Mỗi phép tính đúng được 0,5 điểm
a,
60
49 60
25 60
24
12
5
5
2
24
7 24
9 24
16 8
3 3
2
:
7 9 7 4x 28
d,
2
1 10
5 10
6 10
11 2
3 5
2 10
11 3
2 : 5
2 10
11
Bài 2: (1 điểm) Mỗi chỗ điền đúng được 0,5 điểm
4 km = 750 m
Bài 3: (2 điểm)
Nửa chu vi hình chữ nhật là:
100 : 2 = 50 (m) 0,5đ
Tổng số phần bằng nhau là:
2 + 3 = 5 (phần) 0,25đ
Chiều rộng hình chữ nhật là:
50 : 5 x 2 = 20 (cm) 0,25đ
Chiều dài hình chữ nhật là:
50 : 5 x 3 = 30 (cm) 0,25đ Diện tích hình chữ nhật là:
20 x 30 = 600 (cm2) 0,5đ Đáp số: 600 cm2 0,25đ
- Trả lời hoặc phép tinh sai : 0đ
- Thiếu hoặc sai tên đơn vị: Trừ 0,25đ
- Học sinh có cách giải khác đúng cho điểm tương đương
Bài 4: (1 điểm)
X : 21 + X: 31 + X : 14 + X = 2020
X x 2 + X x 3 + X x 4 + X = 2020 0,25 đ
X x ( 2 + 3 + 4 + 1) = 2020 0,25 đ
X x 10 = 2020
X = 2020: 10 0,25 đ
X = 202 0,25 đ
Bài 5: Ta có: 1 - 2012
2013 = 1
2013; 1 - 2013
2014 = 1
2014
2013 > 1
2014nên 2012
2013 < 2013
2014. PHÒNG GD & ĐT QUẬN LONG BIÊN
TRƯỜNG TIỂU HỌC THẠCH BÀN A
Thứ …… ngày … tháng …… năm 2018
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II
Trang 10Họ và tên: ………… …… …………
Lớp: 4 …
Năm học 2017 – 2018
Môn: Tiếng Việt 4
(Thời gian làm bài: 30 phút) Đọc tiếng: Điểm Nhận xét của giáo viên
……….
.………… ……….
…… ………
GV coi chấm
Đọc hiểu:
A PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 ĐIỂM):
I Đọc thành tiếng: (3 điểm):
GV cho học sinh bốc thăm đọc và trả lời câu hỏi theo phiếu in sẵn
II Đọc thầm và làm bài tập: (7 điểm):
Những chú chó con ở cửa hiệu
Một cậu bé xuất hiện trước cửa hàng bán chó nói muốn mua một con chó và đề nghị chủ cửa hàng cho xem những con chó nhốt trong cũi
Người chủ cửa hàng mỉm cười rồi huýt sáo ra hiệu Ngay lập tức, từ trong chiếc cũi, năm chú chó bé xíu như năm cuộn len chạy ra, duy chỉ có một chú bị tụt lại sau khá xa Cậu bé liền chú ý đến con chó chậm chạp, hơi khập khiễng đó Cậu hỏi: “Con chó này bị làm sao vậy bác?”
Ông chủ giải thích rằng nó bị tật ở khớp hông và nó sẽ bị khập khiễng suốt đời Nghe thế, cậu bé tỏ ra xúc động: “Đó chính là con chó cháu muốn mua.”
Chủ cửa hàng nói: “Nếu cháu thực sự thích con chó đó, ta sẽ tặng cháu Nhưng ta biết cháu sẽ không muốn mua nó đâu.”
Gương mặt cậu bé thoáng buồn, cậu nhìn thẳng vào mắt ông chủ cửa hàng và nói:
“Cháu không muốn bác tặng cho cháu đâu Con chó đó cũng có giá trị như những con chó khác mà Cháu sẽ trả bác đúng giá.”
- Bác bảo thật nhé, cháu không nên mua con chó đó! – Người chủ cửa hàng khuyên – Nó không bao giờ có thể chạy nhảy và chơi đùa như những con chó khác được đâu
Ông vừa dứt lời, cậu bé liền cúi xuống vén ống quần lên, để lộ ra chân trái tật nguyền, cong vẹo được đỡ bằng một thanh kim loại Cậu ngước nhìn ông chủ cửa hàng khẽ bảo:
“Chính cháu cũng chẳng chạy nhảy được mà và chú chó này sẽ cần một ai đó để hiểu và chơi với nó.”
(Theo Đăn Clát)
Hãy khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc thực hiện theo yêu cầu:
1 Cậu bé khách hàng chú ý đến chú chó nào?(M1)
Trang 11A Chú chó con lông trắng muốt
B Chú chó con bé xíu như cuộn len
C Chú chó con chậm chạp, chân hơi khập khiễng
D Chú chó lông xù
2 Vì sao cậu bé không muốn người bán hàng tặng con chó cho cậu?(M1)
A Vì con chó đó bị tật ở chân
B Vì cậu cho rằng con chó đó như những con chó khác trong cửa hàng
C Vì cậu không muốn mang ơn người bán hàng
D Vì cậu thích chú chó khác
3 Người chủ cửa hàng khuyên cậu bé điều gì?(M2)
A Nên mua con chó đó B Không nên mua con chó đó
C Mua con chó mẹ D Mua cả 5 con chó
4 Tại sao cậu lại chọn mua con chó bị tật ở chân?(M3)
A Vì cậu thấy thương con chó đó
B Vì con chú đó rẻ tiền nhất
C Vì cậu cho rằng con chú đó có hoàn cảnh giống như cậu
D Vì cậu thích nuôi chó
5 Câu chuyện muốn nói với em điều gì?(M4)
6 Từ giá trị trong câu: “Con chó đó cũng có giá trị như những con chó khác mà.” thuộc từ loại gì? (M1)
7 Có những từ láy nào trên đoạn văn trên (M2)
A chậm chạp, chạy nhảy
B chậm chạp, khập khiễng
C chậm chạp, khập khiễng, chạy nhảy
D khập khiễng, chạy nhảy
8 Trong câu: " Gương mặt cậu bé thoáng buồn.” bộ phận chủ ngữ là: (M3)
9 Đặt một câu kể có trạng ngữ chỉ mục đích (M4)
………
……… 10 : Em có suy nghĩ gì về đức tính của cậu bé Hãy viết 3-4 câu để thể hiện suy nghĩ của mình trong đó có sử dụng phép so sánh?(M4)
Trang 12
1 Chính tả: (Nghe viết): (2 điểm ): (15 Phút)
GV đọc cho học sinh viết đoạn văn sau:
Những chú chó ở cửa hiệu
Người chủ cửa hàng mỉm cười rồi huýt sáo ra hiệu Ngay lập tức, từ trong chiếc cũi, năm chú chó bé xíu như năm cuộn len chạy ra, duy chỉ có một chú bị tụt lại sau khá xa Cậu bé liền chú ý đến con chó chậm chạp, hơi khập khiễng đó Cậu hỏi: “Con chó này bị làm sao vậy bác?”
Ông chủ giải thích rằng nó bị tật ở khớp hông và nó sẽ bị khập khiễng suốt đời Nghe thế, cậu bé tỏ ra xúc động: “Đó chính là con chó cháu muốn mua.”
2 Tập làm văn : (8 điểm): (35 phút) :
Đề bài: Em hãy viết bài văn tả một con vật mà em yêu thích.
TRƯỜNG TIỂU HỌC THẠCH BÀN A
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2017 - 2018
MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 4 ( Đề kiểm tra viết - Thời gian làm bài: 50 phút )