Kiểm tra đọc kết hợp với kiểm tra kiến thức tiếng việt 7 điểm Thời gian 35 phút Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi bên dưới: Chuyện loài hoa Trước cửa ngôi nhà có một bồn hoa xinh xinh..
Trang 1Họ tên học sinh:
Lớp:
Trường Tiểu học
Đề số 09
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II
MÔN TIẾNG VIỆT 4
NĂM HỌC: 2019 - 2020
Điểm
Bằng số:
Bằng chữ:
Lời nhận xét của thầy
A KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1 Đọc thành tiếng (3 điểm)
2 Kiểm tra đọc kết hợp với kiểm tra kiến thức tiếng việt (7 điểm) Thời
gian 35 phút
Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi bên dưới:
Chuyện loài hoa
Trước cửa ngôi nhà có một bồn hoa xinh xinh Sống ở đó có cây Hoa
Giấy nhút nhát và cây cúc Đại Đoá
Cô Hoa Giấy suốt ngày chỉ mặc mỗi một chiếc áo nâu, còn cô cúc Đại
Đoá thì lộng lẫy trong chiếc áo xanh mượt như nhung Đêm ngày cô soi
gương, thoa phấn lên những cánh hoa của mình Phải công nhận là cô thoa
phấn rất khéo Cô đã xinh lại càng xinh hơn
Còn cô Hoa Giấy thì chẳng có lấy một bông hoa Tranh thủ mùa ẩm,
đất mềm, cô đâm rễ xuống ngày một sâu, len lỏi ngày rộng khắp phần đất của
mình Hoa Giấy thương cúc Đại Đoá vì cô bám vào đất hời hợt quá Nơi mình
sống mà không gắn chặt mình vào thì làm sao mà bền vững được Hoa Giấy
lựa lời nói với bạn:
- Bạn Cúc ơi, sao bạn không chịu khó đâm sâu xuống đất một tí nữa
cho chắc chắn nhỡ gió bão…
Cúc bỏ chiếc gương xuống bực dọc ngắt lời:
- Tôi có thân tôi lo Cậu giỏi giang hãy làm cho cậu xinh đẹp hơn nữa
đi!
Cúc lại soi gương và dướn những cánh hoa phơn phớt tím lên hãnh
diện
Mùa khô đến lúc nào không biết Từng đợt gió hầm hập nóng thổi tới
Mặt đất nứt nẻ, khô cong Cô hoa Cúc mới giật mình hoảng hốt vứt bỏ gương
lược đi, để cố đâm sâu rễ xuống tìm nước Nhưng đã muộn rồi mặt đất đã rắn
chắc lại khiến cô khát khô cổ
Sưu tầm
Trang 2Câu 1 Điều gì khiến Hoa Giấy không bị khát khi mùa khô đến? Ghi lại đáp
án đúng:
A Cô mặc chiếc áo giản dị
B Cô biết khuyên bạn tìm nước uống
C Cô nhút nhát
D Cô biết đâm rễ sâu và len lỏi xuống để phòng xa
Câu 2 Vì sao Cúc Đại Đoá lại bị khát khi mùa khô về?
Câu 3 Viết lại câu sau và nhớ điền vào chỗ chấm từ ngữ nói lên tính cách của
hai cô:
Cúc Đại Đoá ………… bao nhiêu thì Hoa Giấy lại ………….bấy nhiêu
Câu 4 Vì sao những con người giống như Hoa Giấy lại đáng quý ?
Câu 5 Em học được điều gì về cách sống từ câu chuyện trên?
Câu 6 Câu: “Còn cô cúc Đại Đoá thì lộng lẫy trong chiếc áo xanh mượt như
nhung.” có sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
Câu 7 Tìm chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ có trong câu: Hoàng hôn, áp phiên của
phiên chợ thị trấn, người ngựa dập dìu chìm trong sương núi tím nhạt
Trang 3Câu 8 Chọn các tính từ thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào chỗ chấm rồi
viết lại vào giấy ô ly
a) Dòng sông chảy ………
b) Bạn Lan lớp em rất ………
c) Cô giáo luôn nhìn em với cặp mắt ………
d) Em nhớ nhất bà nội em có nụ cười ………
(hiền hậu, hiền lành, hiền từ, hiền hoà)
Câu 9 Trong bữa ăn cơm cùng gia đình, có ông bà, bố mẹ và chị em của em
ăn cùng Em sẽ mời thế nào?
Câu 10 Viết lại câu văn sau để gợi tả hơn bằng cách sử dung các biện pháp
so sánh, nhân hoá, từ ngữ gợi tả
Trường em có một cây bàng già
B KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
1 Chính tả nghe – viết (3 điểm):
Bài viết: Vương quốc vắng nụ cười (SGK Tiếng Việt 4 - tập 2, trang 132) Giáo viên đọc cho học sinh viết đoạn: “ từ đầu đến những mái nhà.”
II Tập làm văn (7 điểm)
Đề bài: Hãy tả một cái cây gắn bó với những kỉ niệm đẹp của em
Trang 6Hướng dẫn chấm
I Đọc thành tiếng
* Cách đánh giá, cho điểm: Giáo viên đánh giá, cho điểm đọc thành tiếng dựa vào những yêu cầu sau:
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
(HS trả lời chưa đầy đủ hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,5 điểm; trả lời sai hoặc không trả lời được không tính điểm)
* Lưu ý: Đối với những bài tập đọc thuộc thể thơ có yêu cầu học thuộc lòng,
giáo viên cho học sinh đọc thuộc lòng theo yêu cầu
II Đọc thầm và làm bài tập (7 điểm)
2 0,5 Vì nó mải chơi, chỉ thích ngắm vuốt, không nghe lời khuyên…
3 0,5 đỏng đảnh …… khiêm tốn Hoặc: lười biếng … chăm chỉ
4 0,5 Vì hoa giấy giản dị, biết lo xa, biết quan tâm đến người khác
5 0,5 Cần phải biết giản dị, khiêm nhường, biết tính lâu dài cho cuộc
sống của mình và quan tâm đến người khác
6 0,5 so sánh và nhân hóa
CN: người ngựa: 0,5 điểm VN: dập dìu chìm trong sương núi tím nhạt
TN: Hoàng hôn, áp phiên của phiên chợ thị trấn, : 0,5 điểm
8 0,5 a) hiền hòa; b) hiền lành; c) hiền từ; d) hiền hậu
9 0,5 Câu mời phải thể hiện được sự kính trọng, lễ phép với người trên và mời được mọi thành viên trong gia đình.
10 0,5 Thay từ già bằng cách diễn đạt cho hay hơn.
B Kiểm tra viết
I Chính tả (3 điểm, thời gian 15 phút)
Giáo viên đọc cho học sinh viết đoạn: “ từ đầu đến những mái nhà.”
* Cách đánh giá, cho điểm:
Trang 7- Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ; trình bày đúng quy định, viết sạch đẹp: 1 điểm
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm
- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai lẫn lộn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; chữ thường, chữ hoa): trừ 0,2 điểm
- Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày dơ bẩn trừ 0,2 điểm
1 Mở bài Giới thiệu được cây gắn với em nhiều kỉ niệm 0,75
2 Thân bài (4 điểm)
Nội dung: Tả bao quát, từng bộ phận của cây 1,5
Kĩ năng: Viết đúng kiểu bài tả cây cối theo
Cảm xúc: Nói được kỉ nệm của em với cây kết hợp thể hiện cảm xúc của em 0,75
3 Kết bài Nêu được tình cảm, sự chăm sóc của em 0,75
4 Chữ viết, chính tả Chữ viết đúng mẫu, cỡ chữ, không sai chính tả 0,5
5 Dùng từ đặt câu Dùng từ đúng, câu đúng ngữ pháp 0,5
6 Sáng tạo Bài viết có sáng tạo trong việc sử dụng hình ảnh, có các biện pháp tu từ, văn viết sinh động. 0,75