1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề tv số 3 ck2 21 22 (1)

7 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chiều Ven Sông
Trường học Trường Tiểu Học Trần Quốc Toản
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Bài kiểm tra định kỳ cuối học kỳ
Năm xuất bản 2021–2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 30,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẦN QUỐC TOẢN HỌ TÊN THÍ SINH LỚP KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II LỚP 5 NĂM HỌC 2021– 2022 MÔN Tiếng Việt Thời gian 40 phút SỐ BÁO DANH Do thí sinh ghi Chữ ký Giám thị 1 Chữ ký Giám t[.]

Trang 1

TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẦN QUỐC TOẢN

HỌ TÊN THÍ SINH………

LỚP:………

KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II - LỚP 5 NĂM HỌC 2021– 2022 MÔN: Tiếng Việt Thời gian: 40 phút SỐ BÁO DANH: ………Do thí sinh ghi Giám thị 1Chữ ký Giám thị 2Chữ ký Cắt

 -Lời nhận xét của Giám khảo ………

………

………

………

………

………

Chữ ký Giám khảo 1 Giám khảo 2Chữ ký

Điểm bài thi

A Đọc hiểu:

Chiều ven sông

Bấy giờ tôi còn là một chú bé lên mười Nhà tôi ở một làng ven sông, tuổi thơ tôi đã gắn với cái bến nước của làng Quên sao được những buổi chiều thuyền về đậu kín, tiếng người lao xao trong tiếng hạ buồm cót két và mùi tanh nồng của những tấm lưới giăng dọc

bờ cát Ở đó tôi có những thằng bạn cùng lớp nướng cá giỏi như người lớn Chúng nó thường kéo tôi đi lên phía cuối làng, chỗ tôi vẫn cắt cỏ hàng ngày, lấy mũi dao bới đất thành một cái bếp lò, vơ cỏ khô đốt lên và đặt xâu cá nẹp chạm vào đầu ngọn lửa Trong những phút yên tĩnh của buổi chiều làng, tôi đều nhận thấy mùi cá nướng hanh hao là một thứ phong vị…

Mỗi lần đi cắt cỏ, bao giờ tôi cũng tìm bứt một nắm, khoan khoái nằm xuống cạnh sọt cỏ đã đầy và nhấm nháp từng cây một, mắt lơ đễnh nhìn lên cây gạo độc nhất hoa đỏ rực cuối bãi, trên đó có đàn sáo đen cứ đậu xuống rồi lại bay tung lên, như ta thổi một nắm tàn giấy trên lòng bàn tay vậy…

(Trần Hoà Bình, trích trong tập Chú tắc kè về phố)

Đánh dấu X vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Nhà của tác giả ở đâu? (M1- 0.5đ)

a Đầu làng b Làng ven sông c Giữa cánh đồng d Thị trấn

Câu 2: Trong những phút yên tĩnh của buổi chiều làng, tác giả cảm nhận thấy hương

vị gì? (M1-0.5đ)

a Hoa cỏ b Lá khô

c Cá nướng d Quả chín

Câu 3: Hình ảnh nào trong bài được tác giả sử dụng biện pháp so sánh? (M2- 0.5đ)

a.Những con cá c Những sợi cỏ

b.Cây gạo d Đàn sáo đen

Câu 4: Tác giả nhớ kỉ niệm gì về những người bạn thuở nhỏ? (M2- 0.5đ)

a Cùng đi cắt cỏ ở cuối làng, đi chăn trâu.

b.Cùng nghịch ngợm, chơi các trò chơi của trẻ nhỏ.

Trang 2

c Cùng bắt cá và nướng cá, bạn nướng cá giỏi như người lớn.

d Cùng thả diều và ngắm nhìn những đàn sáo đen

Câu 5: Dòng nào nêu đúng nội dung chính của bài? (M3- 1đ)

a Tả cảnh chiều ở một làng quê ven sông.

b Những kỉ niệm tuổi thơ và tình cảm gắn bó của tác giả với làng quê vùng ven sông.

c Kể lại tuổi thơ của tác giả ở quê hương.

d Những tình cảm gắn bó của tác giả với quê hương.

Câu 6: Nêu một vài việc làm của em góp phần xây dựng quê hương tươi đẹp và yên bình. (M3- 1đ)

………

………

Câu 7: Dấu chấm than dùng để : (M2-0,5 điểm)

a Kết thúc câu kể c Kết thúc câu hỏi

b Kết thúc câu cảm d Kết thúc câu cảm hoặc câu khiến.

Câu 8: Chủ ngữ trong câu: “Chiếc bàn này chân đã gãy.” là: (M3-0,5 điểm)

a Chiếc bàn b Chiếc bàn này c chân đã gãy d đã gãy

Câu 9: Đặt câu ghép có các vế câu nối với nhau bằng cặp quan hệ từ: “Không chỉ… mà…” biểu thị quan hệ tăng tiến (M4-1 điểm)

………

………

B Đọc thành tiếng

1 Đọc đúng tiếng, đúng từ Tốc độ đọc đạt yêu cầu khoảng

100 tiếng/1 phút

/1đ

2 Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa … /1đ

3 Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn … /1đ

4 Trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên nêu … /1đ

Trang 3

ĐỀ THI CUỐI KÌ II

MÔN TIẾNG VIỆT (ĐỌC) - NĂM HỌC 2021-2022

1 Con gái (SGK Tiếng Việt lớp 5 tập 2 trang 112)

- Đọc đoạn “Từ đầu … Tức ghê!”

Trả lời câu hỏi: Khi mẹ bé Mơ sinh em gái, mọi người trong gia đình có thái độ như thế nào?

(Dì Hạnh nói vẻ coi thường: “Lại một vịt trời nữa.” Bố và mẹ đều có vẻ buồn buồn.)

- Đọc đoạn “Tối đó, bố về……cũng không bằng.”

Trả lời câu hỏi: Sau chuyện Mơ cứu em Hoan, những chi tiết nào cho thấy mọi người đã thay

đổi quan niệm về con gái? (Bố ôm Mơ chặt đến ngợp thở, bố và mẹ rơm rớm nước mắt Dì Hạnh nói giọng đầy tự hào: “Biết cháu tôi chưa, con gái như nó thì một trăm đứa con trai cũng không bằng”.)

2 Công việc đầu tiên (SGK Tiếng Việt lớp 5 tập 2 trang 126)

- Đọc đoạn “Một hôm … không biết giấy gì.”

Trả lời câu hỏi: Công việc đầu tiên anh Ba giao cho chị Út là gì? (Rải truyền đơn)

- Đọc đoạn “Nhận công việc… chạy rầm rầm.”

Trả lời câu hỏi: Những chi tiết nào cho thấy chị Út rất hồi hộp khi nhận công việc đầu tiên (Út

bồn chồn, thấp thỏm, ngủ không yên, nửa đêm dậy ngổi nghĩ cách giấu truyền đơn)

3 Sang năm con lên bảy (SGK Tiếng Việt lớp 5 tập 2 trang 149)

- Đọc đoạn “Sang năm con lên bảy……Tiếng muôn loài với con.”

Trả lời câu hỏi: Những câu thơ nào cho thấy thế giới tuổi thơ rất vui và đẹp? (Giờ con đang

lon ton/ Khắp sân vườn chạy nhảy/ Chỉ mình con nghe thấy/ Tiếng muôn loài với con)

- Đọc đoạn “Đi qua thời thơ ấu… Từ hai bàn tay con.”

Trả lời câu hỏi: Từ giã tuổi thơ, con người tìm thấy hạnh phúc ở đâu? (Con người sẽ tìm

thấy hạnh phúc trong đời thật và phải giành lấy hạnh phúc bằng chính hai bàn tay mình)

4 Lớp học trên đường (SGK Tiếng Việt lớp 5 tập 2 trang 153)

- Đọc đoạn “Cụ Vi-ta-li… mà đọc được.”

Trả lời câu hỏi: Rê-mi học chữ trong hoàn cảnh nào? (Rê-mi học chữ trên đường hai thầy trò

đi hát rong kiếm sống)

- Đọc đoạn “Khi dạy tôi… vẫy vẫy cái đuôi.”

Trả lời câu hỏi: Kết quả học tập của Ca-pi và Rê-mi khác nhau thế nào? (Ca-pi không biết

đọc, chỉ biết lấy ra những chữ mà thầy giáo đọc lên Nhưng Ca-pi có trí nhớ tốt hơn Rê-mi, những gì đã vào đầu nó thì không bao giờ quên Ca-pi thì có lúc quên mặt chữ, bị thầy chê, không lâu sau cậu biết đọc chữ và chuyển sang học nhạc)

5 Út Vịnh (SGK Tiếng Việt lớp 5 tập 2 trang 136)

- Đọc đoạn “Tháng trước… như vậy nữa.”

Trả lời câu hỏi: Út Vịnh đã làm gì để thực hiện nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường sắt? (Vịnh

tham gia phong trào Em yêu đường sắt quê em do nhà trường phát động tích cực và Vịnh còn nhận công việc khó nhất là thuyết phục Sơn – một bạn rất nghịch hay chạy trên đường tàu thả diều

và đã thuyết phục được Sơn.)

- Đọc đoạn “Một buổi chiều… không nói lên lời.”

Trả lời câu hỏi: Em học tập được ở Út Vịnh điều gì? (Út Vịnh có ý thức giữ gìn an toàn

đường sắt và dũng cảm cứu em nhỏ.)

Trang 4

B PHẦN VIẾT:

1 Chính tả: Nghe – viết (Thời gian: 15 phút)

Đêm trăng đẹp

Ngày chưa tắt hẳn, trăng đã lên rồi Mặt trăng tròn to và đỏ từ từ lên ở chân trời, sau rặng tre đen của làng xa Mấy sợi mây còn vắt ngang qua mỗi lúc một mảnh dần rồi đứt hẳn Trên quãng đồng rộng, cơn gió nhẹ hiu hiu đưa lại, thoang thoảng mùi hương thơm mát

Sau tiếng chuông của ngôi chùa cổ một lúc lâu, trăng đã nhô lên khỏi rặng tre Trời bây giờ trong vắt Mặt trăng đã nhỏ lại, sáng vằng vặc ở trên không và du du như sáo diều Ánh trăng trong chảy khắp nhành cây kẽ lá, tràn ngập con đường trắng xóa

( Thạch Lam)

2.Tập làm văn.

Đề bài: Em hãy tả một người bạn thân của em

Trang 5

HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA VIẾT

I Chính tả (4đ)

- Tốc độ đạt yêu cầu: 1đ

- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1đ

- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 đ Từ lỗi thứ 6 trở lên 2 lỗi trừ 0,5 đ

- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 đ

II Tập làm văn (6đ)

Đề bài: Em hãy tả một người bạn thân của em.

1 Hình thức: 1đ

- Chữ viết rõ ràng sạch sẽ: 0,25đ

- Bài viết đủ các phần: mở bài, thân bài, kết bài : 0,25đ

- Không quá 3 lỗi chính tả: 0,25đ

- Không dưới 15 dòng: 0,25đ

2 Nội dung: 4đ

- HS viết được phần mở bài: giới thiệu được người bạn thân định tả 0,5đ

- HS viết được phần thân bài: (3đ)

+ Tả hình dáng, đặc điểm của người bạn đó, biết sử dụng một số hình ảnh so sánh trong bài viết

+ Tả hoạt động của người bạn đó

- HS viết được phần kết bài: Nêu được tình cảm với người bạn thân mình đã tả (0,5 đ)

3 Diễn đạt (1đ)

- Bài viết lủng củng, câu văn luộm thuộm, dùng từ thiếu chính xác thì được 0,25đ

- Bài viết tương đối rõ ràng mạch lạc, dùng từ khá chính xác thì được 0,5đ

- Bài viết rõ ràng câu văn mạch lạc, dùng từ chính xác, biết sử dụng các kiểu câu chính xác linh hoạt thì được 0,75đ

- Bài viết rõ ràng, mạch lạc, sinh động, dùng từ có sự chọn lọc, có những ý văn hay thể hiện tình cảm thân thiện thì được 1đ

ĐỌC THÀNH TIẾNG (4đ)

Giáo viên cho học sinh bốc thăm 1 trong 5 bài tập đọc: học sinh đọc khoảng 120 tiếng trong 01 phút sau đó trả lời 1 câu hỏi trong bài do giáo viên tự chọn

ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT ĐỌC HIỂU

Câu: 1b; 2c; 3d; 4c; 5b; 7d; 8b

Câu 6: HS nêu đúng 4 việc được 1 điểm.

VD: ( Quét dọn vệ sinh đường làng, ngõ xóm; chăm sóc và bảo vệ các loài cây; tuyên truyền giữ gìn anh ninh trật tự; chấp hành tốt luật lệ giao thông; không xả rác bừa bãi;…)

Câu 9: HS đặt câu đúng yêu cầu, viết câu đúng.

VD: Lan không chỉ học giỏi mà bạn ấy còn rất chăm làm.

Trang 6

MA TRẬN CÓ CHUẨN KIẾN THỨC- KĨ NĂNG CỦA MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI KÌ II

KHỐI 5 - NĂM HỌC 2021 - 2022 Mạch

kiến

thức

1 Đọc

hiểu

văn

bản

- Xác định được

hình ảnh, nhân

vật, chi tiết có ý

nghĩa trong văn

bản

- Hiểu nghĩa của các cặp quan hệ từ

- Giải thích được chi tiết trong bài bằng cách suy luận trực tiếp

- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài đọc

- Biết liên hệ thực tế những điều đã học với bản thân, thực tế

1,2,3,4,5 Câu 6

2.

Kiến

thức

Tiếng

việt

- Hiểu nghĩa của

các từ thuộc chủ

điểm Từ tuần

19-tuần 35

- Nhận biết được

câu ghép và cách

nối các vế câu

Nhận biết được

quan hệ từ, cặp

quan hệ từ các

biện pháp liên

kết câu

- Giải nghĩa được một số thành ngữ, tục ngữ thông dụng

- Hiểu dấu câu

và tác dụng của nó

- Biết điền dấu câu đúng vị trí

- Xác định được thành phần câu

- Biết đặt câu có dấu câu thích hợp

- Bước đầu biết dùng biện pháp

so sánh, nhân hóa để viết câu văn hay hơn

- Đặt câu với thành ngữ, tục ngữ cho sẵn

- Biết đặt câu với quan hệ từ hoặc cặp quan

hệ từ

3,4,7 Câu 5,8 Câu 6,9 1,2,3,4,5,7,8 Câu Câu 6,9

Ngày đăng: 20/04/2023, 17:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w