1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo trình Học linux webserver

42 287 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giới Thiệu Về Web Server Apache
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin - Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ Thuật phần mềm và Quản trị hệ thống mạng
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 2,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Học linux webserver Giáo trình Học linux webserver

Trang 1

WEB SERVER - APACHE

Trang 2

L o g o Nội dung

1 Giới thiệu về Web server.

2 Giới thiệu Apache.

3 Cài đặt Apache.

4 Cấu hình Apache cơ bản.

5 Cấu hình Apache nâng cao.

6 Những tập tin Log.

Trang 3

L o g o

1 GIỚI THIỆU VỀ WEB SERVER

• HTTP là một giao thức cho phép Web browsers và

• HTTP là giao thức đơn giản giống như với các giaothức chuẩn khác của Internet Hoạt động ở cổng

• Thông tin điều khiển được truyền dưới dạng văn bản

Trang 4

L o g o

1 GIỚI THIỆU VỀ WEB SERVER

• Web server có thể phục vụ các tài liệu HTML dưới

video…

• Web tĩnh:

 Không có cơ sở dữ liệu đi kèm

 Được xây dựng bằng ngôn ngữ: HTML, DHTML, XHTML, Javascript, flash

 Trang web ít thay đổi về nội dung và cập nhật.

• Khi Web server nhận 1 yêu cầu lấy trang Web từ Webbrowser:

http://hocvienact.edu.vn/index.htmlthì nó sẽ ánh xạ URL trên vào một file cục bộ trên máy server

Trang 5

L o g o

1 GIỚI THIỆU VỀ WEB SERVER

• Web tĩnh:

Trang 6

L o g o

1 GIỚI THIỆU VỀ WEB SERVER

• Web động:

 Trang web được thiết kế sử dụng cơ sở dữ liệu để lưu, thay đổi, truy vấn nội dụng trang web.

 Ngôn ngữ lập trình phổ biến: PHP, ASP.NET, Java

 Mỗi ngôn ngữ lập trình cần có máy chủ web tương thích.

 Nguy cơ mất an toàn thông tin cao.

Trang 7

L o g o

1 GIỚI THIỆU VỀ WEB SERVER

a) Mô hình hoạt động của Web Server:

 Máy trạm yêu cầu thiết lập kết nối

Trang 8

L o g o

1 GIỚI THIỆU VỀ WEB SERVER

b) Địa chỉ URL (Uniform Resource Locator)

Được dùng để tham chiếu tới tài nguyên các trang Web trên Internet URL mang lại khả năng siêu liên kết cho các trang Web.

Đường dẫn tổng quát:

Method://Host.Subdomain.Domain/

+ Method: cho biết loại dịch vụ được sử dụng Ví dụ như http

để truy xuất WWW, ftp để truy xuất FTP,….

+ Host.subdoamin.domain: cho biết tên miền hay địa chỉ IP của máy chủ cần truy xuất Ví dụ: www.google.com hay 125.235.17.27

Trang 9

L o g o

1 GIỚI THIỆU VỀ WEB SERVER

c) Các tài liệu HTML là một văn bản thô (raw text).

Trang 10

• Hiển thị nội dụng Web cho người dùng

• Để đảm bảo an toàn phải luôn cập nhật các phiên bản mới nhât.

Trang 11

L o g o

2 GIỚI THIỆU APACHE

HTTP/1.1

chế.

Trang 12

a) Cài đặt Apache từ source.

b) Cài đặt Apache từ pakage rpm

#rpm –ivh httpd.version.i386.rpm

#yum install httpd

Trang 13

L o g o

4 Cấu hình APACHE cơ bản

a) Các tập tin và thư mục cấu hình của Apache:

/etc/httpd/conf/httpd.conf: đây là một tập tin cấu hình chính hết sức quan trọng cho Apache server

/etc/httpd/modules: chứa các module của Web Server.

/etc/httpd/logs: chứa log file của Apache.

/var/www/html: chứa các trang Web.

/var/www/cgi-bin: chứa các script sử dụng cho trang Web.

Khởi động Apache:

#/etc/init.d/httpd stop

#/etc/init.d/httpd start

#/etc/init.d/httpd restart

Trang 14

L o g o

4 Cấu hình APACHE cơ bản

b) Vị trí thư mục root

Định nghĩa trong tệp tin: httpd.conf

 DocumentRoot <đường dẫn thư mục>

Ví Dụ: DocumentRoot /var/www/html

Một yêu cầu http://www.kma.com/index.html sẽ dẫn trang web vào

vị trí thư mục lưu /var/www/html/index.html

 ServerRoot <vị trí thư mục cài đặt apache>

Mặc định: ServerRoot /etc/httpd

 ErrorLog <vị trí file log>

Ví Dụ: ErrorLog /var/logs/httpd/error_log

 DirectoryIndex <danh sách các trang web mặc định>

VD: DirectoryIndex index.html index.htm index.shtml index.php index.php4 index.php3 index.cgi

Trang 16

L o g o

4 Cấu hình APACHE cơ bản

d) Ánh xạ đường dẫn cục bộ (Alias).

Alias dùng để ánh xạ đường dẫn cục bộ (không nằm trong DocumentRoot) thành đường dẫn http.

Cú pháp: Alias <đường dẫn http> <đường dẫn cục bộ>

Ví Dụ: Alias /doc /pub/data

Thì khi truy cập http://www.kma.com/doc sẽ quy vào đường dẫn cục bộ là /pub/data.

Ví dụ: Alias /doc /pub/data

<Directory "/pub/data">

Options Indexes MultiViews DirectoryIndex home.html AllowOverride None Order allow,deny Allow from all

</Directory>

Trang 17

L o g o

5 Cấu hình APACHE nâng cao

Sự chứng thực (Authentication).

Đối với những thông tin cần bảo mật, khi có yêu cầu truy

xuất thông tin này, WebServer phải chứng thực những yêu

cầu này có hợp lệ hay không

Thông tin chứng thực thường bao gồm:

usernamepassword

Có hai loại chứng thực:

+ Basic Authentication.

+ Digest Authentication.

Trang 18

Cấu hình chứng thực sẽ trải qua các bước sau:

+ Tạo tập tin lưu password của người dùng.

+ Tạo tập tin group (có thể bỏ qua)

+ Cấu hình Apache.

Trang 19

L o g o

5 CẤU HÌNH APACHE NÂNG CAO

+ Tạo tập tin lưu password của người dùng.

Dùng lệnh htpasswd có cú pháp như sau:

#htpasswd –c <vị trí tập tin password> <username>

- Chương trình sẽ yêu cầu bạn nhập vào password, và sauđó nhập lại một lần nữa

- Tuỳ chọn -c sẽ tạo tập tin password mới Nếu tập tin nàyđã tồn tại nó sẽ xoá nội dung cũ và ghi vào nội dung mới

- <vị trí tập tin password> : thông thường nó tạo tại thưmục chứa tập tin cấu hình Apache /etc/httpd/conf

Trang 20

L o g o

5 CẤU HÌNH APACHE NÂNG CAO

+ Tạo tập tin group.

Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người quản trị trong việcquản lý chứng thực, Apache hỗ trợ tính năng nhóm ngườidùng

Dạng tổng quát của tập tin group:

<groupname>:<user lists>

+ groupname: tên nhóm.

+ user list: danh sách các thành viên trong nhóm (phân

cách nhau bởi khoảng trắng)

Ví Dụ: admin: adm1 adm2 adm3

Trang 21

AuthUserFile [vị_trí_tập_tin_password]

AuthGroupFile [vị_trí_tập_tin_group]

Require user [tên_user1] [tên_user2]

Require group [tên_nhóm1] [tên_nhóm2]

Option Indexes (hiển thị những file dạng khác html)

</Directory>

Trang 22

Các bước thực hiện tương tự như Basic Authentication

Trang 23

L o g o

5 CẤU HÌNH APACHE NÂNG CAO

+ Tạo tập tin lưu password của người dùng.

Dùng lệnh htdigest có cú pháp như sau:

#htdigest –c <vị trí tập tin password> <username>

- Chương trình sẽ yêu cầu bạn nhập vào password, và sauđó nhập lại một lần nữa

- Tuỳ chọn -c sẽ tạo tập tin password mới Nếu tập tin nàyđã tồn tại nó sẽ xoá nội dung cũ và ghi vào nội dung mới

- <vị trí tập tin password> : thông thường nó tạo tại thưmục chứa tập tin cấu hình Apache /etc/httpd/conf

Trang 24

L o g o

5 CẤU HÌNH APACHE NÂNG CAO

+ Tạo tập tin group.

Dạng tổng quát của tập tin group:

<groupname>:<user lists>

+ groupname: tên nhóm.

+ user list: danh sách các thành viên trong nhóm (phân

cách nhau bởi khoảng trắng)

Ví Dụ: admin: adm1 adm2 adm3

Trang 25

AuthUserFile [vị_trí_tập_tin_password]

AuthGroupFile [vị_trí_tập_tin_group]

Require user [tên_user1] [tên_user2]

Require group [tên_nhóm1] [tên_nhóm2]

Option Indexes (hiển thị những file dạng khác html)

</Directory>

Trang 26

L o g o

5 CẤU HÌNH APACHE NÂNG CAO

Điều khiển truy cập (Access Control).

Ngoài việc bảo vệ nội dung website bằng sự chứng thực,Apache còn giới hạn việc truy cập của người dùng dựa trênnhững thông tin khác

a) Allow và Deny.

Dùng để cấm hay cho phép việc truy cập tài nguyên dựa trên tên máy hoặc địa chỉ IP.

Cú pháp: Allow/Deny from [Address]

+ Allow: cho phép.

+ Deny: cấm.

+ Address: địa chỉ IP/đường mạng hay tên máy.

Ví Dụ:Allow from 172.29.11.100

Trang 27

L o g o

5 CẤU HÌNH APACHE NÂNG CAO

Có thể sử dụng Order để kết hợp giữa Allow và Deny trong việc giới hạn truy cập.

kiểm tra trước và bất kỳ những client nào không phùhợp với Deny hoặc phù hợp với một Allow thì đượcphép truy cập

kiểm tra trước tiên và bất kỳ client nào không phù hợpvới một điều kiện Allow hoặc phù hợp với một điềukiện Deny thì bị cấm truy cập đến server

Trang 28

L o g o

5 CẤU HÌNH APACHE NÂNG CAO

Tạo Virtual Host.

Đây là tính năng của Apache nhằm giúp chúng ta duy trì nhiều hơn một Web Server trên một máy tính.

Chúng ta có hai loại Virtual Host:

+ IP-based Virtual Hosting: sử dụng những địa chỉ IP khácnhau cho từng domain

+ Named-based Virtual Hosting: nhiều domain chia sẻ trênmột địa chỉ IP

Trang 29

L o g o

5 CẤU HÌNH APACHE NÂNG CAO

Ví Dụ: Caáu hình virtual host baèng IP-based Virtual host.

Trang 30

L o g o

5 CẤU HÌNH APACHE NÂNG CAO

Ví dụ: Caáu hình virtual host baèng Named-based Virtual host.

Trang 31

3 Cấu hình apache cấm 1 số IP truy cập

4 Cấu hình nhiều tên miền cùng một máy chủ web (VirtualHost)

Trang 32

L o g o

6 Những tập tin Log

 Apache có nhiều tập tin log khác nhau nhằm ghi nhận lại những hoạt động của Web Server.

Gồm các tập tin sau:

/var/log/httpd/access_log

/var/log/httpd/error_log

/var/log/messages

Trang 35

MySQl thì user mặc định là "root" và không có password.

Để setup password cho user "root" của MySQL ta dùng

lệnh: mysqladmin -u root password mật mã

Trang 36

L o g o

7 Thực hành

3 Cài đặt PHP

#yum install php php-devel php-gd php-imap php-ldap

mysql odbc pear xml xmlrpc

php-mbstring php-mcrypt php-mhash gettext

Kiểm tra trang web

Trang 37

L o g o

7 Thực hành

3 Cài đặt PHP

Kiểm tra

Trang 39

L o g o

7 Thực hành

4 Cài đặt phpMyadmin

# yum install phpmyadmin

Cấu hình file : #vi /etc/httpd/conf.d/phpmyadmin.conf

Trang 41

L o g o

7 Thực hành

4 Cài đặt phpMyadmin

Kết quả

Trang 42

L o g o

7 Thực hành

4 Cài đặt phpMyadmin

Ngày đăng: 07/06/2014, 14:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w