1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu xử lý rác thải sinh hoạt bằng giun quế (peryonyx excavatus) có bổ sung chế phẩm vi sinh

53 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu xử lý rác thải sinh hoạt bằng giun quế (Peryonyx excavatus) có bổ sung chế phẩm vi sinh
Tác giả Nguyễn Thị Loan
Người hướng dẫn GVHD: Kiều Thị Dương
Trường học Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ thuật môi trường và xử lý chất thải
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 7,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là phương pháp nuôi giun bằng rác thải, cho giun n rác để x lý môi trường đồng thời đem lại nguồn thu nhập các sản phẩm từ giun và phân giun.. Công nghệ x lý chất thải bằng giun Quế

Trang 1

Nghiên cứu xử lý rác thải sinh hoạt bằng giun quế (Peryonyx excavatus) có bổ sung chế phẩm vi sinh / Nguyễn Thị Loan; GVHD: Kiều

Thị Dương 2011 (LV7803).

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

Cùng với sự phát triển rất nhanh cả về số lượng và chất lượng các đô thị, rác thải đang trở thành thách thức lớn cho mục tiêu phát triển bền vững của đất nước Hiện tượng rác thải bị ứ đọng ở một số thành phố từ lâu đã là vấn đề đáng báo động

Khoảng 1/3 tổng lượng chất thải sinh hoạt là chất thải hữu cơ có thể tái chế một cách dễ dàng Chất thải hữu cơ là một loại nguyên liệu thô có giá trị

có thể được chế biến thành phân ủ có chất lượng tốt nhất, đưa chất hữu cơ thiết yếu vào đất trồng

Phân ủ từ rác đem lại sự phì nhiêu cho đất, cải tạo cấu trúc của đất, giúp giữ nước đồng thời còn làm cho đất tiêu úng tốt Nếu như loại chất thải này bị chon lấp thì tiềm n ng của chúng bị mất đi và các chất gây ô nhiễm này

s phát tán vào hông h , nguồn nước gây ô nhiễm môi trường Dùng giun để

ủ phân là một phương pháp ủ có thể dễ dàng được s dụng ngay tại nhà

Hiện nay trên thế giới áp dụng một số phương pháp x lý rác như chôn lấp, chế biến phân vi sinh (Compost), thiêu đốt, Seraphin Nhưng ở nước ta phần lớn rác được x lý bằng phương pháp chôn lấp, phương pháp này có ưu điểm trước mắt là chi ph rẻ, thời gian x lý ngắn còn về lâu dài nó có nhược điểm vừa gây ô nhiễm hông h xung quanh hu vực, vừa gây cứng hóa nguồn nước Không những thế, phương pháp này còn gây lãng ph về diện

t ch đất vốn đã rất han hiếm, nhất là ở các đô thị

Như chúng ta đã thấy, quản lý và x lý rác thải sinh hoạt tại hầu hết các tỉnh, thành phố nước ta hiện nay đều chưa đáp ứng được yêu cầu vệ sinh và bảo vệ môi trường Không có những giải pháp th ch hợp, hoa học để quản lý,

x lý chất thải rắn sinh hoạt s dẫn tới các hậu quả hôn lường, làm suy giảm chất lượng môi trường, éo theo các mối nguy hại về sức hẻo cộng đồng, hạn chế sự phát triển của xã hội

Vậy giải quyết vấn đề rác thải hông đơn thuần là công việc của các cơ quan chức n ng, mà rất cần sự tham gia của cộng đồng Một giải pháp khác

Trang 3

x lý thân thiện môi với môi trường được t nh đến đó là: dựa vào sinh vật để biến chất thải thành phân hữu cơ giầu dinh dưỡng Cụ thể là s dụng giun Quế

để x lý rác thải sinh hoạt Giải pháp này đã và đang được nhiều nước trên thế giới áp dụng Và cũng được một số chuyên gia môi trường nước ta lựa chọn Đây là phương pháp nuôi giun bằng rác thải, cho giun n rác để x lý môi trường đồng thời đem lại nguồn thu nhập các sản phẩm từ giun và phân giun Công nghệ x lý chất thải bằng giun Quế thực sự thuyết phục được nhiều nhà hoa học, các doanh nghiệp, nông dân do sản phẩm đã hông những đem lại lợi ch inh tế - xã hội đáng ể trong sản xuất nông nghiệp mà còn có tác dụng bảo vệ môi trường, rất t ch cực do đảm bảo sự cân bằng sinh thái Nhận thấy phương pháp này rất phù hợp với điều iện tự nhiên, inh tế nước ta, phù hợp với tập quán sinh hoạt của người dân nên dễ áp dụng, dễ nhân rộng và thu được hiệu quả cao Xuất phát từ vấn đề thực tiễn đó tôi tiến hành thực hiện đề

tài: “Nghiên cứu xử lý rác thải sinh hoạt bằng giun Quế có bổ sung chế phẩm vi sinh”

Trang 4

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tìm hiểu về giun Quế

1.1.1 Tên gọi và nguồn gốc

Giun Quế có tên hoa học là Peryonyx excavatus, thuộc chi Pheretima,

họ Megascocidae (họ cự dẫn), ngành ruột hoang Giống giun Quế là một loại giun đất, có mùi gần giống như mùi Quế nên gọi là giun Quế Là một trong 4.500 loài giun đất có mặt ở hắp mọi nơi trên thế giới, trong đó ở Việt Nam

có trên 110 loài nhưng đặc biệt chỉ có sáu đến tám loài được nuôi để s dụng

và sản xuất phân bón, thì trong đó giun Quế được s dụng phổ biến hơn nhất

(Tác dụng và đặc điểm sinh học của giun quế, năm 2010,

http://nongnghiep.sonla.gov.vn)

1.1.2 Đặc điểm chung về hình thái bên ngoài và thành phần cấu tạo cơ thể

Giun Quế có ch thước tương đối nhỏ Khi trưởng thành, chúng có độ dài vào hoảng 10 –15 cm, thân hơi dẹt, bề ngang của con trưởng thành có thể đạt 1 – 2 mm, có màu từ nâu đỏ đến màu mận ch n (tùy theo tuổi), màu nhạt dần về ph a bụng, hai đầu hơi nhọn Cơ thể giun có hình thon dài nối với nhau bởi nhiều đốt ( hoảng 120 đốt), trên mỗi đốt có một vành tơ Khi di chuyển, các đốt co duỗi ết hợp các lông tơ ph a bên dưới các đốt bám vào cơ chất, đẩy cơ thể di chuyển một cách dễ dàng

Trong cơ thể giun Quế, nước chiếm hoảng 80 – 85 %, chất thô hoảng

15 – 20 % Hàm lượng các chất (t nh trên trọng lượng chất hô) như sau: Protein: 68 –70 %, Lipid: 7 – 8 %, chất đường: 12 –14 %, tro 11 – 12 %

(Cao Xuân Hiếu, năm 2008, Kỹ thuật nuôi trùn quế, (http://elib.hcmuaf.edu.vn/contents.php?ur=elib&ids=5563)

1.1.3 Các cơ quan của giun Quế

(Tr nh ghi n, Th h t, han T n Th o, gu n nh Thái (2009 , uôi giun công nghi p để àm th c ăn sung trong chăn nuôi và s dụng phân giun àm phân n cho câ tr ng, Chu n đ nghi n c u hoa học, Tr ng

Trang 5

- Hệ thống sinh dục: giun Quế là động vật lưỡng t nh, trên một cơ thể có

đủ cả cơ quan sinh dục đực và cái Tuy nhiên để sinh sản được, giun phải tiến hành thụ tinh chéo nhau Giun Quế từ 60 – 90 ngày tuổi, xuất hiện đai sinh dục, đó là lúc giun bắt đầu sinh sản Đai sinh dục chiếm hoảng 3 đốt thân về

ph a đầu ( hoảng từ đốt 13 – 15), có màu đỏ nhạt Phần cuối sát sau đai ở đốt

15 có các lỗ sinh dục đực để chuyển tinh qua cá thể hác hi giao hợp Ở đốt

14 có các lỗ sinh dục cái, nằm bên trong màng đai sinh dục Khi trứng rụng qua lỗ sinh dục cái ra ngoài, sau đó màng đai tróc, tuột ra về ph a đầu có mang theo trứng vừa rụng Khi qua đốt 9 – 10, nơi có các lỗ của túi dựng tinh (tinh do con hác chuyển sang), tinh từ các túi đựng tinh tiết ra phủ lên trứng,

sự thụ tinh diễn ra Màng đai sinh dục tiếp tục tuột ra hỏi đầu của giun, 2 đầu màng đai thắt lại tạo thành én, nằm lẫn trong môi trường và 21 ngày sau, giun con nở và chui ra hỏi én

- Hệ thống tuần hoàn là 1 hệ thống hép n, có các đôi tim ở ph a trước đầu Máu hông có hồng cầu, huyết sắc tố tan trong huyết tương, các mao quản huyết lan tỏa vách cơ thể, lấy Oxy và nhả h Carbonic trực tiếp qua màng cutin ẩm ướt bao bọc bên ngoài cơ thể giun Vì vậy nếu màng này bị khô s hạn chế sự hô hấp của giun, có thể làm cho giun chết Ngoài ra trong máu giun còn có bạch cầu, giúp giun chống đỡ bệnh tật

- Hệ thần inh của giun gồm có 2 hạch thần inh ở đầu (hạch não) và các hạch thần inh bụng, chúng được nối với nhau bởi các dây thần inh Ngoài

ra giun còn có một số tế bào cảm nhận được ánh sáng nằm phân tán dưới da,

Trang 6

chủ yếu ở phần đầu

1.1.4 Điều kiện sinh thái của giun Quế

(Tu ển tập Báo cáo Hội ngh Sinh vi n ghi n c u Khoa học ần th 7 i

học à ẵng năm 201)

- Nhiệt độ: giun có thể sống trong phạm vi nhiệt độ từ 5oC – 40oC Dưới

10oC giun t hoạt động, dưới 5oC giun ngủ đông, dưới 0oC giun chết Từ 25o

C – 28o

C giun sinh trưởng sinh sản tốt nhất Trên 28oC đến 30o

C giun bị hạn chế sinh sản, giun có thể dời chổ ở 40o

- Độ pH: Qua các th nghiệm thực hiện, cho thấy chúng thích hợp nhất vào hoảng 6.8 – 7.5, nhưng chúng có hả n ng chịu đựng được phổ pH khá rộng, từ 4 – 9, nếu pH thấp có thể ảnh hưởng sinh trưởng phát dục của giun, chúng s bỏ đi Vì vậy pH của môi trường sống và cả thức n cho giun cần pH trung tính

- Ánh sáng: giun có tế bào cảm nhận ánh sáng ở trên da ở vùng đầu Ánh sáng mặt trời có hại cho giun, giun có phản ứng né tránh

1.2 Đặc điểm sinh thái học của giun quế

1.2.1 Tập tính sinh sống của giun Quế

Giun Quế là nhóm giun n phân, thường sống trong môi trường có nhiều chất hữu cơ đang phân hủy, trong tự nhiên t tồn tại với quần thể lớn và hông

có hả n ng cải tạo đất trực tiếp như một số loài giun địa phương sống trong đất Giun Quế là một trong những giống giun đã được thuần hóa, nhập nội và đưa vào nuôi công nghiệp với các quy mô vừa và nhỏ Đây là loài giun mắn

Trang 7

đẻ, xuất hiện rải rác ở vùng nhiệt đới, dễ bắt bằng tay, vì vậy rất dễ thu hoạch Chúng được s dụng rộng rãi trong việc x lý, chuyển hóa chất thải hữu cơ ở Philippines, Australia và một số nước khác

( ặc tính sinh ý học của giun quế, năm 2010,

Giun Quế rất n ng động, sống ở nơi ấm áp, ẩm ướt, yên tĩnh, sợ ánh sáng, thường ẩn náu ở dưới những hòn gạch, hòn đá, các miếng gỗ hoặc ngay dưới các lớp phân, rãnh nước cạnh các chuồng lợn hoặc chuồng trâu Th ch hợp th ch hợp nơi có nhiều chất hữu cơ thối rữa

Giun Quế sống trên cạn là ch nh, hông có phổi, mà hô hấp qua da, nên nếu da hô là giun bị chết Chúng có hả n ng hấp thu Oxy và thải CO2 trong môi trường nước, điều này giúp cho chúng có hả n ng sống trong nước nhiều tuần, thậm ch trong nhiều tháng

1.2.2 Tính ăn

Đặc điểm của giun là n cạn và tối Giun Quế th ch nghi với phổ thức n

há rộng Chúng n bất ỳ chất thải hữu cơ nào có thể phân hủy trong tự nhiên (rác đang phân hủy, phân gia súc, gia cầm…) Tuy nhiên, những thức

n có hàm lượng dinh dưỡng cao, giúp cho chúng sinh trưởng và sinh sản tốt hơn, s hấp dẫn chúng hơn Chúng s ng i được và tự tìm đến

1.2.3 Sinh trưởng

Khi mới nở, giun con nhỏ như đầu im, có màu trắng, dài hoảng 2 – 3

mm, sau 5 – 7 ngày cơ thể chúng s chuyển dần sang màu đỏ và bắt đầu xuất

Trang 8

hiện một vằn đỏ thẫm trên lưng Khoảng từ 30 ngày sau, chúng trưởng thành

và bắt đầu xuất hiện đai sinh dục (theo Arellano, 1997); từ lúc này chúng bắt đầu có hả n ng cặp đôi và sinh sản Con trưởng thành hỏe mạnh có màu nâu đỏ hoặc mận ch n và có sắc ánh im trên cơ thể

Giun Quế sinh sản rất nhanh trong điều iện h hậu nhiệt đới tương đối

ổn định và có độ ẩm cao Cứ một tuần đẻ một lần, sau 3 tuần trứng nở Theo nhiều tài liệu, từ một cặp ban đầu trong điều iện sống th ch hợp có thể tạo ra

2 mm này tuột ra hỏi đầu giun và đóng lại, tạo thành hình hạt bông cỏ Toàn

bộ quá trình sinh sản diễn ra trong chiếc én này - Đây là hình thức tiến hóa nhằm chống lại hiện tượng tự sinh sản Sau 2 – 3 tuần, giun con tự chui ra theo đầu én

1.3 Cơ chế xử lý rác thải của giun ( gu n Huỳnh Quốc hong, 2009

Giun Quế hô hấp qua da - Tiêu hoá: Thức n qua miệng -> hầu -> diều

Trang 9

(chứa thức n) -> dạ dày (nghiền nhỏ) -> ruột (tiêu hoá thức n nhờ enzim tiết

ra từ ruột tịt) -> chất dinh dưỡng hấp thụ qua thành ruột và chất thải ra ngoài qua hậu môn Ở giun Quế, vùng hầu có nhiều bó cơ hỏe giúp cho quá trình

co bóp, trong hầu có lớp kitin để phù hợp với lối n mùn, chất hữu cơ Thực quản là một ống dài, thành mỏng

Hệ thống bài tiết bao gồm một cặp thận ở mỗi đốt Các cơ quan này bảo đảm cho việc bài tiết các chất thải chứa đạm dưới dạng Amoniac và Ure Giun Quế nuốt thức n bằng môi ở lỗ miệng, lượng thức n mỗi ngày được nhiều nhà hoa học ghi nhận là tương đương với trọng lượng cơ thể của nó

Cơ thể giun là một ống tròn, một đầu là miệng và đầu ia là hậu môn Chúng ngoạm thức n vào mồm rồi nuốt ch ng Khi đi qua ống tiêu hóa, các chất hữu cơ, chất mùn s được chúng đồng hóa, hấp thụ Sau đó, các chất còn lại s bị tống ra ngoài qua hậu môn Đó là phân giun Phân giun là một loại đất rất tốt Chúng tơi xốp và giữ được ẩm Mặt hác, các dạng phân lân và phân ali hó tiêu, sau hi đi qua bụng giun đã trở thành những dạng dễ tiêu

mà cây hấp thụ được ( gu n ân Hùng, 2006)

Thức n sau hi qua hệ thống tiêu hóa với nhiều vi sinh vật cộng sinh, chúng thải phân (Vermicas) ra ngoài rất giàu dinh dưỡng (hệ số chuyển hóa ở đây vào hoảng 0.7) Những vi sinh vật cộng sinh có ch trong hệ thống tiêu hóa này theo phân ra hỏi cơ thể giun nhưng vẫn còn hoạt động ở “màng dinh dưỡng” trong một thời gian dài Đây là một trong những nguyên nhân làm cho phân giun có hàm lượng dinh dưỡng cao và có hiệu quả cải tạo đất tốt hơn dạng phân hữu cơ phân hủy bình thường trong tự nhiên

( gu n ân Hùng, năm 2006 http://elib.hcmuaf.edu.vn/contents.php?ur=elib&ids=5563)

Thức n của giun gồm: Phân của các loại bò, trâu, dê, heo, gà, vịt và rơm

rạ, rác hữu cơ… Trong đó phân bò tươi và phân trâu tươi là món n ưa th ch nhất của giun; còn lại phân gà, phân lợn, phân vịt, cần phải ủ cho hoai trước

hi cho n Thức n là chất thải hữu cơ nên ở dạng đang phân hủy, hông nên

Trang 10

có hàm lượng muối và amoniac quá cao; chủng loại tương đối đa dạng nhưng

th ch hợp nhất là những chất liệu có tỷ lệ C/N vào hoảng 10:1 như phân gia súc, hấp dẫn giun hơn là các loại phân hô hoặc đã qua giai đoạn ủ

( gu n Th Thuận, năm 2008, Mô h nh nuôi iun Quế qu mô hộ gia đ nh,

Nhiều n m qua, các nhà inh doanh đã tốn nhiều tiền của vào việc x lý

ô nhiễm môi trường, nhưng hiệu quả mang lại hông cao Mới đây, chương trình nghiên cứu đổi mới doanh nghiệp nhỏ (SBIR) trong hợp tác nghiên cứu, đào tạo và mở rộng dịch vụ của Cơ quan viện trợ Mỹ (USDA), được đảm nhiệm bởi Tom Herlihy, Giám đốc Công ty R.T.Solution Inc cho rằng công nghệ x lý chất thải nhờ giun này được coi là giải pháp phù hợp để hắc phục những hó h n cho vấn đề chất thải rắn và các trang trại ch n nuôi hiện nay

mà vẫn đảm bảo sự phát triển bền vững

(T p chí chăn nuôi số 5-08 ngày 08/08/2008)

Trước đó, Wormtech Limited là một công ty đóng tại hạt Monmouthshire (Anh) chuyên thu thập rác thải để tái chế Hiện nay, Wormtech đang gấp rút

s a sang n m c n nhà chứa máy bay ở Caerwent thành xưởng cho các "công

nhân giun" làm việc, cần tuyển hoảng 18 tỷ con giun đất cho dự án tái chế

của mình Theo dự t nh, phải có hoảng 30.000 tấn giun đất, nhờ đó tạo được công n việc làm cho hoảng 20 lao động địa phương Lũ giun cần hoảng một tháng để làm phân hủy toàn bộ chỗ rác, cung cấp nguyên liệu để sản xuất hoảng 12 loại sản phẩm hữu cơ Owen cho biết: "Trên hắp nước Anh có hoảng 700 trại nuôi giun, và họ s cung cấp giun cho chúng tôi”

Trang 11

(“Công nhân" giun tham gia dự án tái chế rác, năm 2008,

http://vietbao.vn/Khoa-hoc)

Ngoài ra s dụng giun để sản xuất phân bón lại rất phổ biến tại Vancouver (Canada) từ những n m 80 Đối với các cư dân đô thị có ý thức về môi trường, chẳng có c n bếp nào hoàn thiện nếu vắng một thùng giun Bên trong thùng, giun biến thức n thừa thành một loại mùn hữu ch cho cây, đồng thời giúp giảm lượng rác ở bãi chôn lấp Trên mười n m qua, ch nh quyền thành phố Vancouver đã tài trợ cho một chương trình sản xuất phân bón từ giun Vào thứ bảy hàng tuần, 25 người quan tâm tới sản xuất phân bón từ giun tham dự một lớp học éo dài 1 giờ tại hu vườn th nghiệm của City Farmer Tại đó, họ học cách ch m sóc và quản lý giun Đối tượng tham gia rời hu vườn với một chiếc thùng, lớp lót đáy, hoảng 0,5 g giun Quế và sách hướng dẫn Đó là tất cả đồ nghề họ cần để ''vận hành'' giun tại nhà Cho tới nay, chương trình đã phân phát hoảng 3.500 thùng giun Mỗi thùng như vậy (cao

61 cm, dài 51 cm và rộng 30,5 cm) có thể x lý hoảng 2,25 g rác trong một tuần, ng n hoảng 60 g rác hữu cơ được chuyển tới bãi chôn lấp của thành phố mỗi n m Ngoài lợi ch có thể thấy được, chương trình còn thúc đẩy ý thức giảm rác thải của công chúng Ngày nay, chương trình này đã phổ biến tới mức hình thành một dịch vụ mới: Sản xuất phân bón từ giun Thành phố này cũng đã thiết lập một đường dây điện thoại nóng giành riêng cho loại hình dịch vụ này

Một nghiên cứu hác: Theo W.T.Mason (Đại học Florida – Mỹ): Giun, nhất là giun tươi, là thức n lý tưởng để nuôi thủy sản, đặc biệt trong sản xuất con giống ba ba, rùa, lươn, tôm, cá Chình và đặc biệt hơn cả là để nuôi cá Tầm - Một loại cá quý để n và sản xuất món trứng cá muối rất đắt tiền Nếu cho chúng n giun tươi hàng ngày bằng 10 % - 15 % trọng lượng cơ thể s tốt hơn bất cứ loại thức n nào hác, tốc độ sinh trưởng s t ng 15 % đến 40 %,

n ng suất trứng t ng trên 10 % Nếu trộn 2 - 3 % bột giun dùng để nuôi, n ng suất s t ng trên 30 %, giá thành thức n giảm 40 % - 60 %, đồng thời t ng

Trang 12

sức sinh sản và sức háng bệnh của tôm cá Điều này rất có ý nghĩa hi thức

n ch n nuôi đắt đỏ như hiện nay

( iun Quế - Th c ăn ý t ởng nuôi gia súc, gia cầm, thủ s n, năm 2010,

http://svquanlydat.com/)

Cạnh hách sạn 5 sao Mount Nelson sang trọng và lâu đời vào loại bậc nhất ở thành phố nổi tiếng Cape Town của đất nước Nam Phi, chốn lui tới thường xuyên của các nhân vật nổi tiếng trong nước và nước ngoài, là một dãy nhà được thiết ế đặc biệt để chứa hàng tr m thùng gỗ của trang trại nuôi giun Quế Tại đây, người ta cho chúng n rau và các thức n còn sót lại từ những bàn tiệc thừa, giải quyết vấn đề sinh thái và bảo vệ môi trường Mary Murphy, trưởng dự án, cho biết: “Chúng giải quyết đến 70 % thức n thừa và tuyệt nhiên hông để lại mùi hôi thối gì cả” Hiện nay nhờ lũ giun, Mount Nelson tái tạo lại được hoảng 20 % số rác thải hữu cơ Trang trại nuôi giun ở Mount Nelson là mô hình đầu tiên được áp dụng ở Nam Phi Sắp tới Murphy

s nhân rộng sang các trường học, nhà hàng và hách sạn

( am hi chống iến đ i hí hậu ằng giun đ t, năm 2008,

http://www.khoa hoc.com.vn)

Công việc nuôi giun đất đơn giản, hông cần những ỷ n ng và trình độ

v n hóa cao Trẻ em, người già, người tàn tật đều nuôi giun được Người ta đã nuôi giun ở nhiều nước trên thế giới như Mỹ, Canada, Pháp, Ý, Úc, Nhật, Hàn Quốc, Trung Quốc … ở những nước này giun được nuôi để làm thức n cho gia súc, các loài thủy sản, làm thức n cho người (cháo giun, lương hô) và thuốc trị bệnh cho người

1.4.2 Ở Việt Nam

Các nhà hoa học Việt Nam đã th nghiệm thành công phương pháp nuôi giun bằng rác thải, nhằm giải quyết nạn ô nhiễm môi trường do rác gây

ra, đồng thời cung cấp một lượng lớn thức n cho gia súc

Theo GS.TS Bùi Công Hiển - Giám đốc Trung tâm ứng dụng Côn trùng học, trường Đại học Khoa học Tự Nhiên: “việc nuôi giun x lý rác thải hông có

Trang 13

gì mới đối với một số nước tiên tiến, nhưng còn mới ở Việt Nam vì quan niệm giun là bẩn Nhưng một ngày, 1 g giun có thể x lý được 4 - 6 g rác thải hữu

cơ trong gia đình, rất phù hợp với điều iện nông thôn như ở nước ta, bởi nó

s ết hợp được cả hai việc là x lý rác thải và ch n nuôi”

(Nuôi giun x ý rác th i, năm 2010, http://bee.net.vn/)

Tiến sĩ Huỳnh Thị Kim Hối, thuộc Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, đã nghiên cứu inh nghiệm dân gian, ết hợp với các iến thức hoa học hiện đại để cho ra đời một quy trình x lý rác thải nhờ giun Quế Loài giun này có thể tiêu hoá chất thải rất tốt

Theo t nh toán, để phân hủy 1 tấn rác hữu cơ trong một n m, nguời ta cần hoảng 1.000 con giun giống và các thế hệ con cháu của chúng Hiện tại,

đề tài nghiên cứu đã được ứng dụng cho việc x lý rác thải ở các thành phố lớn

Trên thực tế, việc nuôi giun để x lý ô nhiễm môi trường đã được nhân dân ta áp dụng từ lâu Kinh nghiệm này đã được phổ biến rộng rãi nhất ở Hà Đông Nhân dân ở đây thường làm chuồng gà ph a trên và nuôi giun đất ph a dưới, vì phân do gà thải ra là nguồn thức n tốt cho giun đất Mặt hác nhờ giun đùn đất, tiêu hoá và thải ra chất hữu cơ, mà sau một thời gian, đất ở ph a dưới chuồng gà s tơi xốp, rất tốt cho cây trồng Khi đó, người ta lại chuyển chuồng gà ra chỗ hác, cứ như vậy Chu trình hép n này hiến cho việc nuôi gia cầm hông gây ô nhiễm môi trường

(X ý rác th i ằng giun, năm 2000, theo vnexpress.net

Cũng có các nghiên cứu, áp dụng thiết thực của sinh viên trong vấn đề nuôi giun để dọn sạch rác thải hữu cơ như “Nuôi giun trong gầm bếp” để x

lý rác thải và thức n thừa là ý tưởng của anh Nguyễn Anh Tuấn học viên của trường Cao đẳng Giao thông vận tải

- Từ tháng 6/2009, mua được 10 g sinh hối giun Quế anh cho tất cả vào một thùng nhựa có thể t ch hoảng 40 l t và đặt vào gầm bếp Nguồn thức

n để nuôi giun ch nh là lượng rác hữu cơ thải ra từ quá trình sinh hoạt Thật

Trang 14

ngạc nhiên, lượng giun này có thể tiêu hóa hết lượng rác thải của cả ba người trong phòng trọ

- Trong quá trình nuôi giun, Tuấn nhận thấy giun Quế có thể x lý hữu hiệu hầu hết các loại rác hữu cơ như phụ phẩm rau củ quả, cơm và thức n thừa…, trừ các loại cứng như xương, vỏ trứng

- Tuấn nói: “Việc x lý rác hữu cơ bằng giun thuận tiện và sạch s hơn nhiều so với iểu x lý truyền thống là cho vào túi nylon và vứt ra đầu ngõ Rác sau hi được giun tiêu hóa s trở thành phân giun, một loại phân bón rất tốt cho cây” Thành công này có thể làm thay đổi quan điểm “sợ bẩn” hi nuôi giun trong nhà

( uôi giun ăn rác, năm 2009, http://tintuc.xalo.vn /, http://blog.yume.vn/)

Ngoài ra theo Y học cổ truyền của nhiều nước và Việt Nam giun Quế thì giun Quế là: Nguồn dược liệu qu Từ xa xưa, loài người đã s dụng giun đất

để làm thuốc Ở Trung Quốc, việc s dụng giun đất trong y học đã có lịch s hơn 1.000 n m Trong cuốn “Bản thảo cương mục” nổi tiếng của y học cổ truyền Trung Hoa có ghi chép: “Giun là nguyên liệu sản xuất 40 bài thuốc, chữa được rất nhiều loại bệnh”

(Nuôi giun quế àm thuốc chữa nh, năm 2011, http://khoahocvadoisong.wordpress.com/, http://amakong.com.vn)

Y học cổ truyền đã dùng giun để chữa các bệnh về huyết áp, tim mạch, thần inh, háng ung thư, hen suyễn, sốt rét, thấp hớp, đậu mùa, thương hàn, gẫy tay chân v.v…Loại axid amin Tyrosin trong giun có thể t ng tuần hoàn máu ngoại vi của bề mặt cơ thể, t ng tán nhiệt, có tác dụng giải nhiệt, hạ sốt Dịch ngâm nước của giun có tác dụng làm tê tri giác (giảm đau) Dung dịch cồn của giun, có tác dụng giảm huyết áp từ từ và giữ được lâu bền, s dụng rất tốt cho người cao huyết áp Rượu thuốc Lumbro inase làm từ giun đất , ngâm rượu, đến hi có màu nâu đậm, đem ra s dụng s giúp ng n ngừa tai biến mạch máu não, xơ vữa động mạch và mỡ máu ở người cao tuổi Trong

Trang 15

cơ thể giun có chất xúc tác, có tác dụng co bóp c a t cung, trợ giúp sản phụ

dễ dàng hi đẻ Thành phần đạm trong chiết suất của giun, có tác dụng giãn

nở h quản, trị bệnh hen xuyễn

(Giun quế - ngu n d ợc i u quý!, năm 2008,

http://traigiunquepht.com/)

Mới đây, PGS - TS Nguyễn Thị Ngọc Dao cùng các cộng sự thuộc Viện Công nghệ Sinh học (Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam) đã bước đầu nghiên cứu và sản xuất thành công chế phẩm viên nang Lumbro inase từ giun đất, có tác dụng làm tan cục máu đông làm ngh n động mạch, những vết thương bị tụ máu Việc điều trị cho các bệnh nhân bị tai biến mạch máu não

do viêm tắc và xơ vữa động mạch đã cho ết quả tốt PGS - TS Nguyễn Thị Ngọc Dao cùng các cộng sự còn đang nghiên cứu về gene học để tiến tới tạo Enzyme này bằng công nghệ tái tổ hợp gene, nhằm thu được Enzyme tinh hiết hơn, số lượng lớn hơn, thuận lợi cho việc làm thuốc Tiềm n ng s dụng các chế phẩm từ giun rất lớn, nhưng hiện nay mới s dụng được hoảng 5 % nguồn giun nuôi và thu gom được để làm dược liệu Việc nghiên cứu các chế phẩm giun để chữa bệnh và làm thực phẩm bổ dưỡng vẫn cần tiếp tục được tiến hành Mặc dù chưa bán ngoài thị trường, nhưng thuốc chữa xơ vữa động mạch từ giun Quế dự iến rẻ hơn thuốc ngoại nhiều lần Qua iểm chứng, các nhà hoa học nhận thấy bột giun có tác dụng tương đương các loại thuốc ngoại đang dùng phổ biến như Uro ina (tách chiết từ nước tiểu) và Stresto ina (chiết xuất từ vi huẩn), được bào chế hết sức phức tạp, với công nghệ tối tân, nên những tân dược này rất đắt tiền Bên cạnh đó, hai loại thuốc trên còn có tác dụng phụ ngoài mong muốn như gây táo bón, tiêu chảy, sốt…

“Kết quả th nghiệm cho thấy bột giun hông gây tác dụng phụ nào”

( uôi giun quế àm thuố chữa nh, năm 2011, http://khoahocvadoisong.wordpress.com, http://amakong.com.vn/)

Ngoài những tác dụng ch nh trên giun Quế còn cho một loại phân hữu cơ thiên nhiên giàu dinh dưỡng làm thức n cho gia súc, gia cầm, thủy sản

Trang 16

Phân giun chứa một hỗn hợp vi sinh có hoạt t nh cao, dễ hòa tan trong nước, chứa hơn 50% chất mùn Do đó phân giun hông chỉ ch th ch t ng trưởng cây trồng, mà còn t ng hả n ng cải tạo đất Phân giun còn chứa các hoáng chất được cây trồng hấp thụ một cách trực tiếp, hông như những loại phân hữu cơ hác phải được phân hủy trong đất trước hi cây hấp thụ Hàm lượng N-P-K, Ca và các chất hoáng vi lượng trong phân giun, cao gấp 2 – 3 lần phân trâu bò, phân ngựa; gấp 1,5 – 2 lần phân lợn và phân dê Hơn nữa, phân giun hông có mùi hôi thối như các loại phân gia súc, gia cầm, lại có thể lưu giữ lâu ngày trong túi nilon mà hông bị mốc, rất thuận lợi cho việc bảo quản và vận chuyển

(T p chí Y học dự phòng, năm 2004, PB)

Hiện tại phân giun Quế thường được s dụng cho mục đ ch như: K ch

th ch sự nẩy mầm và phát triển của cây trồng; Điều hòa dinh dưỡng và cải tạo đất, làm cho đất luôn màu mỡ và tơi xốp; Dùng làm phân bón lót cho cây và rau quả, tạo ra sản phẩm có chất lượng và n ng suất cao; Dùng làm phân bón

lá hảo hạng và có hả n ng iểm soát sâu bọ hại cây trồng Vì vậy, phân giun

là loại phân sạch thiên nhiên qu giá để bón cho hoa, cây cảnh, rau quả trong nông nghiệp sạch, được thị trường rất ưa chuộng

( hân trùn quế -Vermicompost, http://agriviet.com/, http://cdndalat.edu.vn/)

- Những nghiên cứu cơ bản về giun đất:

Ở Việt Nam việc nghiên cứu đã được triển hai từ trước n m 1979: Có Thái Trần Bái và các cộng sự ở Đại học Sư phạm I Hà Nội Nghiên cứu s dụng giun làm dược liệu: có giáo sư Đỗ Tất Lợi đã sưu tầm những bài thuốc

có s dụng giun Trước n m 1975, có dược sĩ Hồ Thị Thu đã nghiên cứu sản xuất những dược phẩm từ giun N m 1987 trường Đại học Y dược TP Hồ Ch Minh nghiên cứu những hoạt chất chủ yếu, thành phần đạm, các acid amin, hoáng vi lượng trong thịt giun

- Nghiên cứu nuôi giun: n m 1983 tiến sĩ nông hóa Nguyễn V n Chuyển,

Trang 17

một Việt iều ở Nhật đã giới thiệu trên đài truyền hình TP Hồ Ch Minh ỹ thuật nuôi giun đất để lấy đạm động vật N m 1986, nghiên cứu nuôi giun sớm nhất ở Viêt Nam là phòng sinh học thực nghiệm, Đại học Sư phạm I Hà Nội, nghiên cứu thành công việc thuần hóa giun Quế, Perionyx excavatus, có trong tự nhiên ở Việt Nam, thành vật nuôi Tiến sĩ Nguyễn V n Bảy, trường Cán bộ quản lý nông nghiệp và phát triển nông thôn TP Hồ Ch Minh đã nhập giun Quế về Việt Nam để nghiên cứu nhân giống từ n m 1995 Một nhóm tác giả hoa sinh, Đại học Khoa học tự nhiên TP Hồ Ch Minh đã th nghiệm nuôi giun bằng chất thải từ nghề trồng nấm

- Theo nghiên cứu của GS Thái Trần Bái (ĐH Sư phạm Hà Nội), giun Quế phân bố ở hầu hết các tỉnh thành nước ta Đến nay việc nuôi giun đất đã được triển hai tại nhiều tỉnh, TP – từ n m 1990 các tỉnh Cao Bằng, Hà Giang, Bắc Thái; 1996 ở Bảo Lộc – Lâm Đồng, TP Hồ Ch Minh, Long An, các tỉnh miền Tây Nam bộ Nhiều nơi thành trang trại, nuôi theo công nghiệp

( uôi trùn quế để x ý rác, năm 2008, http://www.baodatviet.vn/ Nuôi giun quế àm thuốc, năm 2011, http://khoahocvadoisong.wordpress/)

Như vậy, trên thế giới đã có những nghiên cứu tương đối thành công về

s dụng giun để x lý rác tại các thành phố lớn Kết quả cho thấy tiềm n ng

s dụng giun để x lý rác thải lớn, đây là một phương pháp có thể nói thân thiện với môi trường, dễ làm mà lại cho hiệu quả cao Tốn t inh ph nhưng đem lại thu nhập cho người dân từ việc nuôi giun Thậm ch ứng dụng để áp dụng x lý trên một quy mô lớn Những ết quả nghiên cứu này có ý nghĩa to lớn trong việc xây dựng một cách nhìn mới, một hướng đi mới cho công nghệ

x lý rác thải Còn ở VN thì mới chỉ dừng lại ở s dụng giun để x lý chất thải ch n nuôi, và nếu có thì chỉ vài hộ dân nhỏ lẻ đã s dụng phương pháp hữu ch này, do đó hi vấn đề rác thải đang đặt sức ép lên môi trường sống của chúng ta thì việc nghiên cứu, tìm hiểu phương pháp để giải quyết vẫn đề

là hết sức cần thiết Vì vậy chúng tôi đã tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu xử lý rác thải sinh hoạt bằng giun Quế có bổ sung chế phẩm vi sinh”

Trang 18

CHƯƠNG II MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CƯU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu

- Đề xuất giải pháp s dụng giun Quế trong x lý rác thải sinh hoạt

2.2 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là loài giun Quế và chế phẩm Emic dùng để x lý rác thải sinh hoạt

2.3 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu được th nghiệm với loài giun Quế giống, trong điều iện

x lý rác thải sinh hoạt hu vực xã Hoàng V n Thụ, thời gian từ ngày 20 tháng 2 đến ngày 18 tháng 4

2.4 Nội dung nghiên cứu

1 Nghiên cứu đặc điểm của giun Quế và rác thải đưa vào th nghiệm

2 Xác định hả n ng phân giải rác của giun hi có và hông có bổ sung chế phẩm vi sinh

3 Đánh giá hiệu quả của mô hình s dụng giun cho mục tiêu x lý rác thải

+ Phân t ch hàm lượng các chất Nitơ dễ tiêu (Ndt), photpho dễ tiêu (Pdt), hàm lượng mùn, độ pH, độ ẩm trong phân giun và rác thải đã phân hủy tại các công thức nuôi

+ Lợi ch inh tế đạt được từ mô hình nuôi giun

+ Hiệu quả môi trường của nuôi giun

Trang 19

4 Đề xuất hướng phát triển mô hình nuôi giun x lý rác

2.5 Phương pháp nghiên cứu

2.5.1 Phương pháp kế thừa tài liệu

Đề tài ế thừa một cách có chọn lọc các ết quả nghiên cứu; các tài liệu

có liên quan đến vấn đề nghiên cứu, cụ thể:

- Đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của giun Quế

- Kết quả của các công trình hác về hả n ng x lý rác thải, chất hữu cơ của giun

- Phương pháp xác định thành phần rác thải

- Điều iện nuôi giun, bản tin dự báo thời tiết

- Phương pháp lấy mẫu đất

- Phương pháp phân t ch trong phòng th nghiệm

- Rác tái chế: bìa caton, túi nilon mềm, vỏ bao dứa, đồ nhựa, vỏ lon, sắt

- Rác vô cơ: Đất, đá, gạch, xỉ than, sành, xứ, thủy tinh, xốp, cao su, rẻ lau, kim tiêm

+ Sau hi phân loại ở phần rác hữu cơ, lấy 8 mẫu, mỗi mẫu 5kg

* Cân nhanh - x ý số i u nội nghi p:

- Nhặt cân rác hữu cơ: + Cân thức n thừa, rau, củ, quả

Trang 20

+ Cân sản phẩm vườn: cành, lá cây, cỏ, rơm rạ

- Nhặt cân rác có thể tái chế

- Nhặt cân rác vô cơ hông tái chế

+ Công thức xác định phần tr m chất thải hữu cơ theo hối lượng rác thải:

% rác th i hữu cơ = trọng ợng rác hữu cơ/100 g

+ Công thức xác định phần tr m chất thải vô cơ có thể tái chế theo hối lượng rác thải:

% rác th i vô cơ c thể tái chế = trọng ợng rác

vô cơ c thể tái chế/100 g

+ Công thức xác định phần tr m chất thải vô cơ có thể tái chế theo hối lượng rác thải:

% rác vô cơ hông thể tái chế = trọng ợng rác vô cơ hông thể tái chế/100 g

hoặc = 100% - (% rác th i hữu cơ + % rác th i vô cơ c thể tái chế

* Chuẩn nuôi giun:

+ 2 g giun Quế giống

+ 40 g rác hữu cơ

+ 8 thùng xốp nuôi giun có ch thước 60 x 35 x 20 cm Đáy thùng có hoan nhiều lỗ thoát nước đường nh hoảng 5 mm và được lót một lớp lưới

ng n hông cho giun bò ra ngòai

+ 8 nắp để đậy thùng xốp được hoét lỗ để thông h trong thùng

+ 8 mảng nilon có ch thước 70 x 55 đơn vị lót dưới đáy thùng để hứng nước rỉ rác

+ 1 thùng tưới có vòi hoa sen để hi tưới nước vào thùng giun được đều + 4 g phân trâu tơi xốp (thức n cho giun) Chia đều cho 4 thùng mỗi thùng 1kg

+ 160 g chế phẩm vi sinh và 4 lit nước cho 4 thùng

Ngoài ra đề tài đã s dụng nhiệt ẩm ế hô ướt để xác định nhiệt độ và

độ ẩm trong môi trường nuôi giun

2.5.2.2 Bố trí thí nghi m

Trang 21

phẩm vi sinh, 2 thùng rác hữu cơ + giun + 1 g phân trâu, 2 thùng rác hữu cơ + giun + chế phẩm vi sinh

Bước 1: Tiến hành với 2 thùng rác hữu cơ

+ Lấy 10 g rác hữu cơ chia đều vào 2 thùng

Bước 2: Tiến hành vơi 2 thùng rác hữu cơ + chế phẩm vi sinh

+ Lấy 10 g rác hữu cơ chia đều vào 2 thùng

+ Pha 80 g chế phẩm vi sinh vào 2 l t nước

+ Tưới và chộn sao cho rác thải hữu cơ và chế phẩm được ngấm đều Bước 3: Tiến hành với 2 thùng rác hữu cơ + giun

+ Lấy 10 g rác hữu cơ chia đều vào 2 thùng

+ Cho vào 2 thùng mỗi thùng 0,5 g giun và 1 g phân trâu dải đều lên hắp mặt thùng

Bước 4: Tiến hành với 2 thùng rác hữu cơ + giun + chế phẩm vi sinh + Lấy 10 g rác hữu cơ chia đều vào 2 thùng

+ Pha 80 g chế phẩm vi sinh vào 2 l t nước

+ Tưới và chộn sao cho rác thải hữu cơ và chế phẩm được ngấm đều + Cho vào 2 thùng mỗi thùng 0,5 g giun và 1 g phân trâu dải đều lên hắp mặt thùng

Trang 22

Hình 2.1: C n giun th nghi m

Hình 2.2: Ảnh thùng rác trước khi nuôi giun

Trang 23

Hình 2.3: Ảnh th nghi m nuôi giun

2.5.3 Phương pháp nghiên cứu chuyên ngành

2.5.3.1 h ơng x ý mẫu

- Sau hi đã tách riêng giun và phân ủ ở mỗi công thức tiến hành lấy mẫu phân t ch tồng hợp ở mỗi thùng Và mẫu phân ủ của 2 công thức giống nhau được được trộn đều lại rồi cho vào túi nilon bảo quản Mỗi mẫu đất đều được ghi rõ: Số công thức, ngày lấy mẫu, thời gian và người lấy mẫu

- Sau hi đem về phòng th nghiệm mẫu được được phơi hô hông h ở nhiệt độ phòng, nơi thoáng gió, hông có hóa chất, nhặt bỏ hết xác thực vật, những chất chưa phân hủy hết Sau đó mẫu đất được nghiền nhỏ và sàng qua rây 1 mm

- Mẫu sau hi sàng qua rây 1mm, phải trộn thật đều và trải thành lớp mỏng hình vuông, chia thành 4 phần và lấy 2 phần đối xứng (phần I + phần III) hoặc (phần II + phần IV) để phân t ch

IV III

Để cân mẫu đất ch nh xác phải thực hiện hai phép cân: Cân hối lượng

bì cùng với mẫu, chuyển mẫu vào bình để phân t ch và lại cân hối lượng bì Hiệu số giữa hai lần cân ch nh là hối lượng mẫu dùng phân t ch Công việc phân t ch được tiến hành trong phòng th nghiệm hông có các chất dễ bay hơi như NH3, Cl2, SO2, axit bay hơi và các chất hác ảnh hưởng đến t nh chất của đất

2.5.3.2 h ơng pháp phân tích trong phong thí nghi m

a h ơng pháp xác đ nh pH

* Nguyên lý của phương pháp: Phản ứng chua do ion H+

tự do trong dung dịch đất gây nên Dùng chỉ thị màu tác dụng vào dung dịch có nồng độ H+

Trang 24

hác nhau s xuất hiện màu sắc hác nhau Đem so với thang màu pH chuẩn

s xác định được pH của đất bằng giấy đo pH

- Lắc tay 30 phút (hoặc 15 phút trên máy), rồi để yên 2 giờ

- Lắc 2 - 3 lần rồi đo pH ngay trong dung dịch huyền phù bằng giấy đo

Cân 10 gam phân đã được x lý cho vào chén sứ – ghi trọng lượng (w1):

là trọng lượng của phân

Cho vào tủ sấy, sấy ở nhiệt độ 105 – 110oC đến trọng lượng hông đổi (trong 6 giờ ể từ hi nhiệt độ đạt 105 – 110oC, sau đó cho vào bình hút ẩm hoảng 20 phút đem cân và ghi trọng lượng (w2): là trọng lượng của cả chén

sứ và phân sau hi sấy

* Tính toán kết quả

Công thức t nh độ ẩm: X% = ( ) 100

0 2

2 1

W W

W W W

100 

Trang 25

Chú ý: 1< K <2 Và lấy 4 số lẻ sau dấu phảy

c) Ph ơng pháp xác đ nh nitơ d ti u d ng amôn ( H 4

+ ) theo ph ơng pháp so màu

* Trình tự phân tích

Cân 20 gam mẫu chất cho vào bình tam giác 250 ml Thêm vào 100 ml KCl 0,1N rồi lắc trong 5 phút rồi yên trong 1 giờ sau đó lọc qua giấy lọc rồi lấy 10 ml dịch lọc cho vào bình định mức 50ml

Thêm 2 ml dung dịch Seignetle 50%, 2 ml dung dịch Netle rồi định mức đến vạch Tiến hành đo mật độ quang của dung dịch trên máy so màu UV-VIS

* Xây dựng đường chuẩn

Lấy lần lượt 6 bình định mức 50 ml rồi lần lượt cho vào 0; 2; 4; 6; 10 ml dung dịch chuẩn s dụng nồng độ 0,01 mg/l rồi tiến hành như phân t ch mẫu

có trong mẫu đem đi phân t ch

d h ơng pháp xác đ nh phốt pho d ti u (P2O5) trong phân ủ

* Trình tự phân tích

Lấy 5g phân ủ cho vào bình tam giác 250ml, thêm vào 100ml dung dịch NaHCO3 đã hiệu chỉnh pH = 8,5 và lắc trong 30 phút, sau đó lọc bằng giấy lọc vào bình tam giác 100ml

Lấy 5 ml dung dịch lọc cho vào bình định mức 50ml, rồi cho nước cất đến n a bình, tiếp tục cho thêm 5ml dung dịch hiện màu (hỗn hợp thuốc trộn: 50ml H2SO4 4M, 15ml 4% amonium molybdat, 30ml ascobic acid, 5ml potasium antimon (III) oxide tartrate và 200ml nước cất) Chờ trong 1h để

Trang 26

dung dịch lên mầu Sau đó định mức bằng nước cất đến vạch và mang đi so mầu

Làm đồng thời một mẫu trắng bằng nước cất

* Xây dựng đường chuẩn

Lấy 0, 1, 3, 5, 7 và 9ml dung dịch chuẩn gốc nồng độ 20 ppm cho vào các bình định mức 50ml rồi tiến hành như phân t ch mẫu

* Tính toán kết quả

Dựa vào đường chuẩn thiết lập mối tương quan hàm số y = ax + b

Trong đó:

y: Mật độ quang đo được (Abs)

x: Hàm lượng (P2O5) có trong mẫu (mg/l)

Từ đó xác định được hàm lượng (P2O5) có trong mẫu đem đi phân t ch

e h ơng pháp xác đ nh hàm ợng mùn trong phân giun và rác đã phân hủ

* Cơ sở lý thuyết

Nhờ hoạt động của vi sinh vật các xác hữu cơ trong đất phân giải tạo thành mùn Mùn là nguồn cung cấp chất dinh dưỡng hoáng cho cây trồng Đất có nhiều mùn có thể cải tạo được t nh chất lý - hóa học của đất Mùn làm

t ng hả n ng hấp thụ các cation trong đất, mùn có hả n ng làm cho lân và các hợp chất lân trong đất hó tan thành dễ tan, làm giảm các chất độc có hại cho cây, làm t ng cao mức độ bão hòa bazơ và t nh đệm cho đất

Thành phần chủ yếu của mùn gồm: C, H, O, N và một số nguyên tố hác Thực tế phân t ch H và O rất hó nên người ta thường phân t ch C và N

Từ đó t nh được hàm lượng mùn trong đất và tỉ lệ C/N hoặc axit humic/axit fulvic

Thực tế có nhiều phương pháp phân t ch mùn nhưng đề tài chọn phương pháp Chiurin đã được nhiều người công nhận và phù hợp hơn cả làm phương pháp nghiên cứu

* Nguyên lý của phương pháp

Ngày đăng: 09/08/2023, 01:59

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w