Tên khóa luận: “Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt tại huyện Lương Sơn – Tỉnh Hòa Bình.” - Đề xuất được giải pháp nâ
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và hoàn thiện khóa luận này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ và hướng dẫn tận tình của các quý thầy, cô cùng toàn thể anh chị và bạn bè Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới:
Ban giám hiệu nhà trường, khoa Quản lý Tài nguyên Rừng và Môi trường, trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam đã đào tạo và truyền đạt cho tôi những kiến thức bổ ích để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp đại học
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới ThS Trần Thị Hương
đã định hướng và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp
Tôi xin gửi lời cảm ơn Phòng tài nguyên & môi trường huyện Lương Sơn – Tỉnh Hòa bình đã tạo điều kiện giúp tôi điều tra, khảo sát để có dữ liệu viết luận văn này
Mặc dù đã rất cố gắng hoàn thành bản luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình
và năng lực của mình Tuy nhiên, thời gian và năng lực có hạn nên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được ý kiến đóng góp quý báu của thầy cô và các bạn
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Thu Hường
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA: QLTNR & MT TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
1 Tên khóa luận: “Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác
thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt tại huyện Lương Sơn – Tỉnh Hòa Bình.”
- Đề xuất được giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thu gom, vận chuyển
và xử lý rác thải sinh hoạt tại khu vực nghiên cứu
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: rác thải sinh hoạt tại huyện Lương Sơn – Tỉnh
Hòa Bình
- Phạm vi nghiên cứu: Công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt tại huyện Lương Sơn – Tỉnh Hòa Bình
6 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu thực trạng rác thải sinh hoạt tại huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình
+ Nguồn phát sinh rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện
Trang 3+ Thành phần RTSH của huyện
+ Khối lượng RTSH phát sinh trên địa bàn huyện
+ Dự báo khối lượng CTR tại huyện Lương Sơn đến năm 2020
- Nghiên cứu hiệu quả công tác thu gom, vận chuyển RTSH tại khu vực nghiên cứu
+ Nghiên cứu công tác phân loại, thu gom RTSH
+ Nghiên cứu công tác vận chuyển RTSH:
+ Thời điểm vận chuyển, thời gian lưu RTSH, phương tiện và nhân lực vận chuyển
+ Những hạn chế trong công tác thu gom, vận chuyển
- Nghiên cứu hiệu quả công tác xử lý rác thải sinh hoạt tại khu vực nghiên cứu
+ Tái chế, chôn lấp, thiêu đốt
+ Những hạn chế trong công tác xử lý rác thải
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải tại khu vực nghiên cứu
+ Giải pháp quản lý, thu gom phân loại rác thải
+ Giải pháp công nghệ
+ Giải pháp tuyên truyền nâng cao ý thức của người dân
7 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu thực trạng rác thải sinh hoạt tại huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình
+ Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
+ Phương pháp điều tra khảo sát thực địa kết hợp với phỏng vấn
+ Phương pháp xác định khối lượng rác thải sinh hoạt
+ Phương pháp dự báo lượng rác thải sinh hoạt phát sinh
- Phương pháp nghiên cứu hiệu quả công tác thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt tại khu vực nghiên cứu
+ Phương pháp điều tra, phỏng vấn
Trang 4+ Phương pháp điều tra khảo sát hiện trường
+ Phương pháp phân tích tổng hợp số liệu
- Phương pháp nghiên cứu hiệu quả công tác xử lý rác thải sinh hoạt tại khu vực nghiên cứu
+ Phương pháp điều tra khảo sát thực địa
- Phương Pháp đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt tại khu vực nghiên cứu
+ Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia
Trang 5MỤC LỤC
Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2
1.1.Khái niệm, phân loại, tác hại chất thải rắn 2
1.1.1.Khái niệm chất thải rắn 2
1.1.2.Phân loại chất thải rắn 2
1.1.3.Tác hại của chất thải rắn 3
1.2 Quản lý chất thải rắn 5
1.2.1 Hệ thống thu gom 5
1.2.2 Hệ thống vận chuyển 7
1.2.3 Xử lý CTR 8
1.3 Quản lý CTR tại các nước trên thế giới 11
1.4 Quản lý CTR tại Việt Nam 12
1.4.1 Thu gom, phân loại chất thải rắn 12
1.4.2 Xử lý chất thải 13
1.4.3 Tình hình quản lý, xử lý chất thải tại tỉnh Hòa Bình 16
Chương 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17 2.1 Mục tiêu nghiên cứu 17
2.1.1 Mục tiêu chung 17
2.1.2 Mục tiêu cụ thể 17
2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 17
2.3 Nội dung nghiên cứu 17
2.4 Phương pháp nghiên cứu 18
2.4.1.Phương pháp nghiên cứu thực trạng rác thải sinh hoạt tại huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình 18
2.4.3.Phương pháp nghiên cứu hiệu quả công tác xử lý rác thải sinh hoạt tại khu vực nghiên cứu 21
Trang 62.4.4.Phương Pháp đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thu gom, vận
chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt tại khu vực nghiên cứu 21
Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KINH TẾ XÃ HỘI 22
3.1 Điều kiện tự nhiên 22
3.1.1 Vị trí địa lý 22
3.1.2 Địa hình, khí hậu 22
3.1.3 Tài nguyên thiên nhiên 23
3.2 Điều kiện Kinh tế - Xã hội 24
3.2.1 Dân số 24
3.2.2 Về kinh tế 25
3.4 Giới thiệu về Công ty Môi trường đô thị Lương Sơn 26
Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28
4.1.Thực trạng rác thải sinh hoạt tại huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình 28
4.1.1.Nguồn phát sinh rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Lương Sơn 28
4.1.2.Thành phần rác thải sinh hoạt 29
4.1.3.Khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh hàng ngày 31
4.1.4.Khối lượng rác thải sinh hoạt thu gom được trên địa bàn huyện Lương Sơn giai đoạn năm 2012 - 2016 33
4.1.5.Dự báo khối lượng CTR tại huyện Lương Sơn đến năm 2020 34
4.2.Đánh giá hiện trạng công tác thu gom, vận chuyển rác tại khu vực nghiên cứu 36
4.2.1.Cơ cấu tổ chức quản lý rác thải sinh hoạt 36
4.2.2.Công tác thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt của huyện Lương Sơn 38
4.3 Nghiên cứu hiệu quả công tác xử lý rác thải sinh hoạt tại huyện Lương sơn 45
4.3.1 Công tác xử lý rác thải sinh hoạt tại huyện Lương Sơn 45
4.4.Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải tại khu vực nghiên cứu 47
4.4.1.Nâng cao hiệu quả thu gom 47
4.4.2.Nâng cao hiệu quả vận chuyển 50
4.4.3.Nâng cao hiệu quả xử lý 51
Trang 7Chương 5 KẾT LUẬN - TỒN TẠI – KHUYẾN NGHỊ 58 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1 Nguồn phát sinh và khối lượng RTSH thu gom được trên địa bàn huyện Lương Sơn tỉnh Hòa Bình năm 2016 29 Bảng 4.2 Thành phần rác thải sinh hoạt của huyện Lương Sơn 30 Bảng 4.3 Lượng rác thải phát sinh tại các hộ gia đình trên địa bàn thị trấn Lương Sơn 32 Bảng 4.4 Khối lượng rác thải sinh hoạt thu gom được trên địa bàn huyện Lương Sơn giai đoạn 2012 – 2016 33 Bảng 4.5 Dự báo dân số tại huyện Lương Sơn đến năm 2020 35 Bảng 4.6 Kết quả dự báo khối lượng rác thải sinh hoạt tại huyện Lương Sơn đến năm 2020 36 Bảng 4.7 Nhân sự, thiết bị thu gom, vận chuyển rác tại huyện Lương Sơn 38 Bảng 4.8 Quy định mức thu phí vệ sinh đối với hộ gia đình 43
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1 Các nguồn phát sinh rác thải sinh hoạt của huyện Lương Sơn 28
Hình 4.2 Biểu đồ thể hiện thành phần rác thải sinh hoạt 30
của huyện Lương Sơn 30
Hình 4.3: Biểu đồ thể hiện sự biến động rác thải sinh hoạt thu gom được trên địa bàn huyện Lương Sơn giai đoạn 2012 – 2016 33
Hình 4.4 Sơ đồ hệ thống quản lý môi trường và chất thải rắn Phòng Tài nguyên và Môi trường 37
Hình 4.5 Bản đồ tuyến thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt huyện Lương Sơn 39
Hình 4.6 Mô hình thu gom, vận chuyển rác thải ở huyện Lương Sơn 42
Hình 4.7 Bãi rác lộ thiên tại Công ty TNHH ĐTTM Hoàng Long 46
Hình 4.8 Quá trình xử lý rác hữu cơ thành phân compost 53
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Rác thải là sản phẩm tất yếu của cuộc sống và nó được tạo ra từ mọi hoạt động sống của con người như sinh hoạt, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, khám chữa bệnh… Hiện nay, dân số gia tăng, nhu cầu tiêu dùng của con người ngày càng tăng cao đồng nghĩa với việc sẽ có một lượng rác thải sinh hoạt khổng lồ được tạo ra với thành phần đa dạng phức tạp, đặc biệt lại chứa nhiều chất nguy hại, điều đó đã gây ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe
và chất lượng môi trường sống của chúng ta Vì vậy, vấn đề rác thải đã và đang trở thành một vấn đề nóng bỏng của tất cả các quốc gia trên Thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng
Việc phát triển mạnh mẽ của các nhà máy, khu công nghiệp, việc sản xuất nông nghiệp và sự xuất hiện nhiều đô thị đã thải ra một lượng lớn rác thải Tuy nhiên, công nghệ xử lý rác thải hiện có của cả nước phần lớn chưa thật sự hiện đại, sử dụng các công nghệ đa dụng cho nhiều loại chất thải và thường ở quy mô nhỏ, rác thải chưa được xử lý triệt để đã thải vào môi trường, gây ô nhiễm nghiêm trọng
Lương Sơn là huyện cửa ngõ phía đông của tỉnh Hòa Bình, tiếp giáp với Thủ đô Hà Nội với vùng Tây bắc của Tổ quốc Tuy nhiên vẫn còn nhiều vấn đề bất cập, cơ sở hạ tầng, kỹ thuật còn yếu, công tác quản lý, bảo
vệ môi trường vẫn chưa được chú trọng, bên cạnh đó ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường của người dân còn chưa cao, dẫn đến phát sinh nhiều vấn đề môi trường, đặc biệt là vấn đề rác thải Rác thải sinh hoạt chưa được thu gom, vận chuyển, xử lý tốt đã tác động xấu đến chất lượng môi trường sống của cộng đồng dân cư sống trên địa bàn huyện Lương Sơn
Xuất phát từ thực trạng trên và được sự đồng ý của của Ban Giám hiệu Nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa Môi Trường Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam, cùng với sự giúp đỡ của Phòng Tài nguyên và Môi trường
huyện Lương Sơn - tỉnh Hòa Bình, em tiến hành đề tài “Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt tại huyện Lương Sơn – Tỉnh Hòa Bình.”
Trang 12CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Khái niệm, phân loại, tác hại chất thải rắn
1.1.1 Khái niệm chất thải rắn
Chất thải rắn (CTR) được hiểu là tất cả các chất thải phát sinh do các hoạt động của con người và động vật tồn tại ở dạng rắn, được thải bỏ khi không còn hữu dụng hay khi không muốn dùng nữa [2]
Thuật ngữ CTR được sử dụng trong khóa luận này là bao hàm tất cả các chất rắn hỗn hợp thải ra từ cộng đồng dân cư đô thị cũng như các CTR đặc thù từ các ngành sản xuất công nghiệp, nông nghiệp… Chuyên đề này đặc biệt quan tâm đến CTR sinh hoạt, bởi vì đó là sự tích lũy và lưu trữ toàn CTR
có khả năng ảnh hưởng rất lớn đến môi trường sống của con người
1.1.2 Phân loại chất thải rắn
Các loại chất rắn được thải ra từ các hoạt động khác nhau được phân loại theo nhiều cách [2]
Theo bản chất nguồn tạo thành, CTR được phân thành các loại:
- CTR sinh hoạt: là những chất thải liên quan đến hoạt động sống của con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học, các trung tâm dịch vụ, thương mại, theo phương diện khoa học
- CTR công nghiệp: là chất thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Các nguồn phát sinh chất thải công nghiệp gồm:
+ Các phế thải từ vật liệu trong quá trình sản xuất công nghiệp, tro, xỉ trong các nhà máy nhiệt điện;
+ Các phế thải từ nhiên liệu phục vụ cho quá trình sản xuất;
+ Các phế thải trong quá trình công nghệ;
+ Bao bì đóng gói sản phẩm;
- Chất thải xây dựng: là các phế thải như đất, đá, gạch ngói, bê tong vỡ do các
hoạt động phá vỡ, xây dựng công trình v.v…
Trang 13- Chất thải xây dựng gồm:
+ Vật liệu xây dựng trong quá trình dỡ bỏ công trình xây dựng;
+ Đất đá do việc đào móng trong xây dựng;
+ Các vật liệu như kim loại, chất dẻo…
- Chất thải từ các nhà máy xử lý: CTR từ hệ thống xử lý nước thải, nhà máy xử lý chất thải công nghiệp
- Chất thải nông nghiệp: vật chất loại bỏ từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp như gốc rơm, rạ, cây trồng, chăn nuôi, bao bì đựng phân bón và hóa chất bảo vệ thực vật…
Theo mức độ nguy hại, CTR được phân thành các loại:
- Chất thải nguy hại: bao gồm các loại hóa chất dễ gây phản ứng, độc hại, chất thải sinh học dễ thối rữa, các chất dễ cháy, nổ hoặc các chất thải phóng xạ, các chất thải nhiễm khuẩn, lây lan…có nguy cơ đe tới dọa sức khoẻ con người, động vật và cây cỏ
- Chất thải y tế nguy hại: là chất thải có chứa các chất hoặc hợp chất
có một trong các đặc tính gây nguy hại trực tiếp hoặc tương tác tới các chất khác gây nguy hại tới môi trường và sức khỏe cộng đồng
- Chất thải không nguy hại: là những loại chất thải không chứa các chất và các hợp chất có một trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc tương tác thành phần
1.1.3 Tác hại của chất thải rắn
- CTR gây hại cho sức khỏe cộng đồng
Từ việc thải các chất thải hữu cơ, xác chết động vật qua những trung gian truyền bệnh sẽ gây nên nhiều bệnh tật, nhiều lúc trở thành dịch Trường hợp điển hình nhất là dịch hạch thông qua môi trường trung gian là chuột gây nên cái chết cho hàng nghìn người vào những năm 30 – 4 của thế kỷ 10 Người ta đã tổng kết rác thải gây ra 22 loại bệnh cho con người Điển hình là rác plastic (nilon) là nguyên nhân gây ra ung thư cho súc vật ăn cỏ Hơn thế
Trang 14nữa khi đốt plastic ở 1200oC nó sẽ biến đổi thành dioxit gây quái thai ở người
- Rác làm ô nhiễm môi trường nước
Các CTR, nếu là chất thải hữu cơ, trong môi trường nước sẽ phân hủy một cách nhanh chóng Phần nổi lên mặt nước sẽ có quá trình khoáng hóa chất hữu cơ để tạo ra các sản phẩm trung gian sau đó là những sản phẩm cuối cùng là chất khoáng và nước Phần chìm trong nước sẽ có quá trình phân giải yếm khí để tạo ra các hợp chất trung gian và sau đó là những sản phẩm cuối cùng như CH4, H2S, H2O,CO2 Tất cả các chất trung gian này đều gây mùi thối và là độc chất Bên cạnh đó còn bao nhiêu vi trùng và siêu vi trùng làm ô nhiễm nguồn nước
Nếu rác thải là những chất kim loại thì nó gây nên hiện tượng ăn mòn trong môi trường nước Sau đó quá trình oxy hóa có oxy và không có oxy xuất hiện, gây nhiễm bẩn cho môi trường nước, nguồn nước Những chất thải độc như Hg, Pb, hoặc các chất thải phóng xạ còn nguy hiểm hơn
- Rác làm ô nhiễm môi trường đất
Các chất thải hữu cơ còn được phân hủy trong môi trường đất trong hai điều kiện yếm khí và háo khí khi có độ ẩm thích hợp để rồi qua hàng loạt sản phẩm trung gian cuối cùng tạo ra H2O, CO2 Nếu là yếm khí, thì sản phẩm cuối cùng chủ yếu là CH4, H2O, CO2, gây độc cho môi trường Với một lượng vừa phải thì khả năng tự làm sạch của môi trường đất khiến rác không trở thành ô nhiễm Nhưng với lượng rác quá lớn thì môi trường đất sẽ trở nên quá tải và bị ô nhiễm Ô nhiễm này sẽ cùng với ô nhiễm kim loại nặng, chất độc hại theo nước trong đất chảy xuống mạch nước ngầm, làm ô nhiễm nước ngầm Mà một khi nước ngầm bị ô nhiễm thì không cách gì cứu chữa được
- Rác làm ô nhiễm môi trường không khí
Các CTR thường có bộ phận có thể bay hơi và mang theo mùi làm
ô nhiễm không khí Cũng có những chất thải có khả năng thăng hoa phát tán vào không khí gây ô nhiễm trực tiếp Cũng có loại rác, trong điều kiện nhiệt
Trang 15độ và độ ẩm thích hợp (tốt nhất là 35oC và độ ẩm 70 = 80%), sẽ có quá trình biến đổi nhờ hoạt động của vi sinh vật Kết quả của quá trình là gây ô nhiễm không khí Các đống rác, nhất là các đống rác thực phẩm, nông phẩm không được xử lý kịp thời và đúng kỹ thuật, sẽ bốc mùi hôi thối
- CTR làm giảm mỹ quan ở các khu công cộng và đô thị
- CTR cản dòng chảy, làm ứ đọng nước hoặc ngập lụt vùng dân cư
- Nước rò rỉ từ các bãi rác chứa những chất hòa tan, chất lơ lửng, chất hữu cơ và nấm bệnh
Ở những bãi rác hoặc những đống rác lớn mà trong rác có một lượng nước nhất định hoặc mưa xuống làm nước ngấm vào rác thì tạo ra một loại nước rò rỉ Trong nước rò rỉ chứa những chất hòa tan, những chất lơ lửng, chất hữu cơ và nấm bệnh
1.2 Quản lý chất thải rắn
1.2.1 Hệ thống thu gom
1.2.1.1 Các loại hệ thống thu gom
Thu gom CTR là quá trình thu nhặt rác thải từ các nhà dân, các công sở hay từ những điểm thu gom, chất chung lên xe và chở đến địa điểm xử lý, chuyển tiếp, trung chuyển hay chôn lấp [2]
Thu gom CTR trong khu đô thị là vấn đề khó khăn và phức tạp bởi vì CTR khu dân cư, thương mại và công nghiệp phát sinh từ mọi nhà, mọi khu thương mại, công nghiệp cũng như trên các đường phố, công viên và ngay cả khu vực trống Sự phát triển như nấm của các vùng ngoại ô lân cận trung tâm
đô thị đã làm phức tạp thêm cho công tác thu gom
Trang 161.2.1.1 Các loại dịch vụ thu gom CTR
a Hệ thống thu gom CTR chưa, không phân loại tại nguồn
Phương pháp áp dụng cho các khu dân cư biệt lập thấp tầng bao gồm:
- Dịch vụ thu gom ở lề đường (Curb): Người chủ nhà chịu trách nhiệm đặt các thùng rác đã đầy rác ở lề đường vào ngày thu gom và chịu trách nhiệm mang các thùng đã được đổ bỏ trở về vị trí chung để tiếp tục chứa chất thải
- Dịch vụ thu gom ở lối đi – ngõ hẻm (Alley),các thùng chứa rác đặt
ở đầu các lối đi, ngõ hẻm
- Dịch vụ thu gom kiểu mang đi – trả về (Setout – Setback): các thùng rác container được mang đi và mang trả lại cho các chủ nhà sau khi đã đổ bỏ CTR, công việc được thực hiện bởi các đội trợ giúp
- Dịch vụ thu gom kiểu mang đi (Setout) giống dịch vụ kiểu mang đi trả về, chỉ khác là chủ nhà chịu trách nhiệm mang các thùng chứa rác trở về vị trí ban đầu
Phương pháp áp dụng cho các khu dân cư thấp tầng và trung bình: Dịch vụ thu gom lề đường là phương pháp phổ biến cho các khu dân cư này Đội thu gom có trách nhiệm vận chuyển các thùng chứa CTR từ các hộ gia đình đến tuyến đường thu gom bằng phương pháp thu công hoặc cơ giới, tùy theo khối lượng CTR vận chuyển
Phương pháp áp dụng cho các khu dân cư cao tầng:
Đối với khu vực này, các loại thùng chứa lớn được sử dụng để thu gom CTR Tùy thuộc vào kích thước và kiểu dáng các thùng mà áp dụng phương pháp cơ giới (xe thu gom có trang bị bộ phận nâng các thùng chứa), hoặc là kéo các thùng chứa đến các nơi khác( nơi tái chế)
Phương pháp áp dụng cho các khu thương mại – công nghiệp:
Cả 2 phương pháp thủ công và cơ khí đều được sửu dụng dể thu gom tại khu vực này Để tránh tình trạng tắc đường, việc thu gom CTR của khu vực này tại nhiều thành phố lớn được thực hiện vào ban đêm hoặc lúc sáng sớm Khi áp
Trang 17dụng phương pháp thu gom thủ công thì CTR được đặt vào các túi bằng plastic hoặc các loại thùng giấy và được đặt dọc theo đường phố để thu gom
b Hệ thống thu gom CTR đã phân loại tại nguồn
Các loại vật liệu đã được phân chia tại nguồn cần phải được thu gom để
sử dụng cho mục đích tái chế Phương pháp cơ bản hiện tại đang được sử dụng để thu gom các loại vật liệu này là thu gom dọc lề đường
c Hệ thống container di động (HSC – Hauled Container System)
Trong HSC thì các container được sử dụng để chứa CTR và được vận chuyển đến bô đổ, đổ bỏ CTR và mang trở về vị trí thu gom ban đầu hoặc vị trí thu gom mới Hệ thông HSC thích hợp cho các nguồn phát sinh CTR có khối lượng lớn bởi vì hệ thống này sử dụng các container có kích thước lớn
d Hệ thống container cố định (SCS – Stationnary Container System)
Trong hệ thống SCS, container cố định đưực sử dụng để chứa CTR vẫn giữ ở vị trí thu gom khi lấy tải, chúng chỉ được di chuyển một khoảng cách ngắn từ nguồn phát sinh đến vị trí thu gom để dỡ tải Hệ thống này chia thành
2 loại chính:
- Hệ thống thu gom lấy tải cơ giới
- Hệ thống thu gom lấy tải thủ công
Hầu hết các xe thu gom sử dụng trong hệ thống này thường được trang
bị thiết bị ép CTR để làm giảm thể tích, tăng khối lượng CTR
Nhược điểm lớn của hệ thống này là xe thu gom có cấu tạo phức tạp gây khó khăn trong việc bảo trì
1.2.2 Hệ thống vận chuyển
1.2.2.1 Hệ thống trung chuyển
Thông thường, CTR được vận chuyển trực tiếp từ nguồn phát sinh đến bãi chứa hoặc cơ sở tái chế Tuy nhiên, hầu hết các nơi tiếp nhận CTR cuối cùng này được bố trí cách xa thành phố, hoặc cách xa tuyến gia thông chính, nếu vận chuyển trực tiếp đến bãi chôn lấp thì không khả thi vì chi phí vận chuyển khá cao Vì vậy cần có hoạt động trung chuyển, trong đó CTR từ các
Trang 18xe thu gom nhỏ được chuyển sang các xe lớn hơn Các xe này được sử dụng
để vận chuyển CTR đến một khoảng cách khá xa, hoặc đến trạm thu hồi, hoặc đến bãi đổ
Trạm trung chuyển có chức năng chính là chuyển CTR từ các xe thu gom và các xe vận chuyển nhỏ sang các phương tiện vận chuyển lớn hơn Có
3 loại trạm trung chuyển:
Trạm trung chuyển chất tải trực tiếp: CTR từ các xe thu gom nhỏ được đổ trực tiếp vào xe vận chuyển lớn hoặc bị nén để nén chất thải vào xe lớn, hay nén thành kiện để thuận tiện chuyển đến bãi chôn lấp
Trạm trung chuyển kiểu tích lũy: CTR được đổ trực tiếp vào hố chứa Từ
hố này, CTR sẽ được chuyển lên xe vận chuyển nhờ các thiết bị khác Trạm trung chuyển kiếu tích lũy khác biệt so với trạm trung chuyển chất tải trực tiếp ở chỗ nó được thiết kế sao cho có thể lưu trũ CTR trong khoảng 1 – 3h
Trạm trung chuyển kết hợp chất tải trực tiếp và chất tải tích lũy: Đây
là những trạm trung chuyển đa chức năng Tất cả các xe thu gom khi đến trạm trung chuyển đề phải qua khâu kiểm tra tại trạm cân Các xe thu gom sẽ được cân, sau đó đến sàn dỡ tải và đổ chất thải trực tiếp sang xe vận chuyển trở lại trạm cân, cân xe và tính lệ phí
1.2.2.1 Phương tiện vận chuyển
Hệ thống vận chuyển gồm nhiều phương tiện: trong những hẻm nhỏ vận chuyển rác bằng xe thô sơ và nhân viên thu gom bằng phương pháp thủ công Ở các thành phố lớn thì thường có các loại xe có container vận chuyển hoặc container cố định Đối với các nước tiên tiến thì công việc thu gom rác đường phố có xe chuyên dùng vừa quét, thu gom ép, vừa vận chuyển
Trang 19 Thu hồi năng lượng từ rác cùng như các sản phẩm chuyển đổi
1.2.3.1 Xử lý CTR bằng phương pháp cơ học
Xử lý bằng phương pháp cơ học bao gồm:
Giảm kích thước: Phương pháp này được sử dụng để giảm kích
thước của thành phần CTR đô thị CTR được làm giảm kích thước có thể sử dụng trực tiếp làm lớp che phủ trên mặt đất hay lam phân compost, hoặc một phần được sử dụng cho các hoạt động tái sinh
Phân loại theo kích thước: Phân loại theo kich thước hay sang lọc là
một quá trình phân loại một hỗn hợp các vật liệu CTR có kích thước khác nhau thành 2 hay nhiều loại vật liệu có cùng kích thước, bằng cách sử dụng các loại sang có kích thước lỗ khác nhau Quá trình này có thể thực hiện khi vật liệu còn ướt hoặc khô
Phân loại theo khối lượng riêng: Đây là một phương pháp kỹ thuật
được sử dụng rất rộng rãi, dùng để phân loại các vật liệu có trong CTR dựa vào khí động lực và sự khác nhau về khối lượng riêng của chúng Phương pháp này được sử dụng để phân loại CTR đô thị, tách rời các loại vật liệu sau quá trình tách nghiền thành 2 phần riêng biệt: dạng có khối lượng riêng nhẹ như giấy, nhựa, các chất hữu cơ và dạng có khối lượng riêng nặng như kim loại, gỗ và các loại phế liệu vô cơ có khối lượng riêng tương đối lớn
Nén CTR: Phương pháp này được sử dụng với mục đích gia tăng
khối lượng riêng của CTR, nhằm tăng tính hiệu quả của công tác lưu trữ và vận chuyển Các kỹ thuật hiện đang áp dụng để nén và tái sinh CTR là đóng
kiện, đóng gói, đóng khối hay ép thành dạng viên
• Xử lý CTR bằng phương pháp chôn lấp:
Phương pháp này chi phí thấp và được áp dụng phổ biến ở các nước đang phát triển Việc chôn lấp được thực hiện bằng cách sử dụng xe chuyên dụng chở rác tới các bãi đã xây dựng trước Sau khi rác được đổ xuống, dùng
xe ủi san bằng, đầm nén trên bề mặt và đổ lên một lớp đất Hàng ngày phun thuốc diệt muỗi và rắc vôi bột…Theo thời gian, sự phân hủy vi sinh vật làm
Trang 20cho rác trở nên tơi xốp và thể tích của các bãi rác giảm xuống Việc đổ rác tiếp tục cho đến khi bãi đầy thì chuyển sang bãi mới Hiện nay, việc chôn lấp rác thải sinh hoạt và rác thải hữu cơ vẫn được sử dụng ở các nước đang phát triển, nhưng phải tuân thủ các quy định nghiêm ngặt về bảo vệ môi trường Việc chôn lấp chất thải có xu hướng giảm dần, tiến tới chấm dứt ở các nước đang phát triển Các bãi chôn lấp rác thải phải được đặt cách xa khu dân
cư, không gần nguồn nước mặt và nước ngầm Đáy của bãi rác nằm trên tầng đất sét hoặc được phủ một lớp chống thấm bằng màng địa chất Ở các bãi chôn lấp rác cần thiết phải thiết kế khu thu gom và xử lý rác thải trước khi thải
ra môi trường
Phương pháp này có ưu điểm như: công nghệ đơn giản; chi phí thấp, song nó cũng có một số nhược điểm như: chiếm diện tích đất tương đối lớn; không được sự đồng tình của dân cư xung quanh; việc tìm kiếm xây dựng bãi chôn lấp mới là khó khăn và có nguy cơ dẫn đến ô nhiễm môi trường nước, không khí, gây cháy nổ
Xử lý CTR bằng phương pháp ủ sinh học làm phân compost Phương pháp này thích hợp với các loại CTR hữu cơ trong chất thải sinh hoạt chứa nhiều cacsbonhydrat như đường, xellulo, lignin, mỡ, protein, những chất này
có thể phân hủy đồng thời hoặc từng bước Quá trình phân hủy các chất hữu
cơ dạng này thường xảy ra với sự có mặt ôxy không khí (phân hủy hiếu khí) hay không có không khí (phân hủy yếm khí, lên men) Hai quá trình này xảy
ra đồng thời ở một khu vực chứa chất thải và tùy theo mức độ không khí mà dạng này hay dạng kia chiếm ưu thế
1.2.3.1 Xử lý CTR bằng phương pháp thiêu đốt
Xử lý chất thải bằng phương pháp thiêu đốt có thể làm giảm tới mức tối thiểu chất thải cho khâu xử lý cuối cùng Nếu áp dụng công nghệ tiên tiến sẽ mang lại nhiều ý nghĩa đối với môi trường, song đây là phương pháp xử lý tốn kém nhất so với phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh, chi phí để đốt 1 tấn rác cao hơn khoảng 10 lần
Trang 21Công nghệ đốt rác thường được sử dụng ở các nước phát triển vì phải
có nền kinh tế đủ mạnh để bao cấp cho việc thu đốt rác thải sinh hoạt như là một dịch vụ phúc lợi xã hội của toàn dân Tuy nhiên, việc thu đốt rác sinh hoạt bao gồm nhiều chất thải khác nhau sẽ tạo ra khói độc đioxin, nếu không
xử lý được loại khí này là rất nguy hiểm tới sức khỏe
Năng lượng phát sinh có thể tận dụng cho các lò hơi, lò sưởi hoặc cho ngành công nghiệp nhiệt và phát điện Mỗi lò đốt phải được trang bị một hệ thống xử lý khí thải tốn kém để khống chế ô nhiễm không khí do quá trình đốt gây ra
Một số công nghệ xử lý rác khác:
Xử lý chất thải bằng công nghệ ép kiện
Rác thu gom tập trung về nhà máy chế biến được phân loại bằng phương pháp thủ công trên băng tải Các chất trơ và các chất có thể tận dụng được như: Kim loại, nilon, giấy, nhựa, thủy tinh…được thu hồi để tái chế Những chất còn lại sẽ được băng tải chuyển qua hệ thống ép nén rác bằng thủy lực với mục đích giảm tối đa thể tích khối rác và tạo thành các kiện có tỷ
số nén cao Các khối rác ép này được sử dụng vào việc san lấp, làm bờ chắn các vùng đất trũng
Xử lý chất thải bằng công nghệ Hydromex
Công nghệ Hydomex nhằm xử lý rác đô thị thành các sản phẩm phục
vụ xây dựng, làm vật liệu, năng lượng và các sản phẩm nông nghiệp hữu ích
Bản chất của công nghệ Hydromex là nghiền nhỏ rác, sau đó polyme hóa và sử dụng áp lực lớn để ép nén, định hình các sản phẩm Rác thải được thu gom chuyển về nhà máy, không cần phân loại được đưa vào máy cắt, nghiền nhỏ, sau đó đi qua băng tải chuyển đến các thiết bị trộn
1.3 Quản lý CTR tại các nước trên thế giới
Quản lý CTR hiệu quả ở bất cứ quốc gia nào đang là trọng tâm của những chính sách phát triển môi trường bền vững Quản lý kém hiệu quả CTR ở khu vực
đô thị là mối đe dọa với sức khỏe cộng đồng, đồng thời làm phát sinh nhiều chi phí tốn kém cả trong hiện tại lẫn về lâu dài Việc áp dụng các chính sách đặc thù
Trang 22cho mỗi quốc gia để quản lý chất thải là biện pháp hữu hiệu, cần thiết để đối phó với tình trạng này Tuy nhiên, quản lý chất thải là vấn đề toàn cầu và là yếu tố quyết định để tạo ra các công nghệ xử lý phù hợp mang lại hiệu quả Vì vậy, điều quan trọng là phải hướng tới xây dựng một hệ thống chất thải chung, bao gồm từ khâu xử lý ban đầu đến khâu sử dụng cuối cùng
Phương pháp tiếp cận của hầu hết các nước trên thế giới để quản lý CTR được dựa trên một số nguyên tắc sau:
- Ngăn ngừa, giảm thiểu chất thải:
Đây là yếu tố then chốt trong bất cứ chiến lược quản lý CTR của mỗi quốc gia Việc xử lý sẽ trở nên đơn giản hơn khi ta có thể giảm lượng chất thải tạo ra ở ngay giai đoạn đầu tiên và giảm tính độc hại của nó bằng cách giảm sự hiện diện của chất nguy hiểm trong sản phẩm
- Sử dụng lại và tái chế quay vòng:
Nếu chất thải không thể ngăn ngừa được, các nguyên vật liệu sẽ được
sử dụng lại, tái chế quay vòng một cách tốt nhất Châu Âu hiện nay yêu cầu các nước thành viên giới thiệu pháp chế về chất thải thu gom, tái sử dụng, tái chế và thải bỏ các chất thải nguy hại Một số quốc gia Châu Âu đã được quản
lý để tái chế hơn 50% bao bì đã sử dụng
- Cải thiện và giám sát sự tiêu huỷ, loại bỏ những CTR còn lại:
Với những chất thải không được tái chế và tái sử dụng phải được thiêu đốt một cách an toàn, bãi chôn lấp chỉ được sử dụng như một phương án cuối cùng Cả hai phương pháp này cần phải giám sát chặt chẽ vì đều có thể gây ra thiệt hại nghiêm trọng về môi trường
1.4 Quản lý CTR tại Việt Nam
1.4.1 Thu gom, phân loại chất thải rắn
CTR sinh hoạt ở các đô thị Việt nam hiện nay chủ yếu do các công ty MTĐT do Nhà nước thành lập đảm nhiệm Các đô thị đều có từ 1 đến một vài các công ty, tùy thuộc vào quy mô và dân số đô thị Một số đô thị có công ty
tư nhân tham gia và xu hướng này đang lan rộng tới nhiều đô thị khác Ở địa
Trang 23bàn nông thôn (huyện, xã, thôn), một số nơi có tổ chức thu gom và vận chuyển chất thải rắn, hoạt động dưới hình thức môi trường xã hoặc tổ, đội vệ sinh môi trường
Kinh phí cho hoạt động của các tổ chức thu gom và vận chuyển chất thải ở đô thị và nông thôn dựa vào ngân sách của chính quyền địa phương và đóng góp của dân (Mức đóng góp do chính quyền địa phương quyết định, thường khoảng 2.500 - 3.000 VND/người/tháng ở các đô thị lớn; và khoảng 8.00 - 1.500 VND/người/tháng ở đô thị nhỏ và địa bàn nông thôn)
Công tác phân loại CTR tại nguồn ở Việt nam hiện chưa thực hiện rộng rãi Phân loại CTR tại nguồn đang được tiến hành thử nghiệm ở một số đô thị lớn và
sẽ được mở rộng trong tương lai để giảm áp lực cho việc xử lý chất thải
Công tác thu gom chất thải công nghiệp, hiện vẫn chưa được tổ chức một cách có hệ thống, nhất là đối với chất thải công nghiệp nguy hại CTR được lưu giữ trong các KCN, CCN và hợp đồng với các công ty môi trường
đô thị thu gom, vận chuyển, xử lý cùng chất thải đô thị hoặc bán cho cơ sở sản xuất, kinh doanh để tái chế, tái sử dụng
CTR y tế, Bộ Y tế đã quy định các bệnh viện phải phân loại thành chất thải y tế nguy hại và không nguy hại Chất thải y tế thường được thu gom sau
đó sẽ được các tổ chức MTĐT vận chuyển đi chôn lấp CTR y tế nguy hại được quy định xử lý bằng các thiết bị chuyên dụng
1.4.2 Xử lý chất thải
Ở Việt nam, CTR được thu hồi, tái chế, tái sử dụng còn hạn chế, việc xử
lý chất thải chủ yếu là chôn lấp Hầu hết các bãi chôn lấp CTR ở các địa phương, kể cả các đô thị lớn, được xây dựng chưa hợp vệ sinh Sự tồn tại các bãi chôn lấp CTR tạo nên bức xúc về môi trường không chỉ cho cộng đồng
dân cư gần bãi chôn lấp mà còn cả cư dân ở các địa bàn thu gom rác thải
Trước sức ép và thách thức gia tăng CTR, một số công nghệ xử lý CTR
đã được triển khai nghiên cứu, áp dụng thí điểm tại một số tỉnh thành ở nước
ta, bước đầu mang lại hiệu quả đáng kể trong công tác xử lý CTR, như:
Trang 24 Công nghệ Serafin:
Công nghệ Serafin thuộc Công ty TNHH Thủy lực máy (tại Hà Nội) có khả năng tái chế tới 90% lượng CTR gồm rác vô cơ và hữu cơ, có thể vận hành song song giữa hai dây chuyền sản xuất rác thải tươi (rác trong ngày) và rác thải khô (rác đã chôn lấp) để tạo ra những sản phẩm khác nhau
Công nghệ Serafin hiện được đầu tư xây dựng tại một số địa phương như: Nhà máy xử lý rác Đông Vinh - xã Hưng Đông, huyện Nghi Lộc - Nghệ An; Nhà máy xử lý CTR sinh hoạt Xuân Sơn - thành phố Sơn Tây với công suất 20 tấn/ngày Hiện nay, Công ty cổ phần công nghệ môi trường xanh đang xây dựng và chuyển giao, lắp đặt công nghệ này để xử lý CTR sinh hoạt ở nhiều đô thị lớn như Hà nội, Hải phòng và các tỉnh, thành
Công nghệ An Sinh - ASC:
- Xử lý CTR An Sinh - ASC của Công ty Cổ phần Đầu tư - Phát triển Tâm Sinh Nghĩa (tại TP.HCM) bao gồm 4 dây chuyền chính được kết nối liên hoàn, đồng bộ Công nghệ này xử lý rác đô thị cho 3 dòng sản phẩm: phân hữu cơ từ rác hữu cơ, nguyên liệu hỗn hợp nhựa dẻo và gạch bloch
- Công nghệ An Sinh - ASC đã được lắp đặt tại nhà máy xử lý rác Thủy Phương (Thừa Thiên Huế), bắt đầu đi vào hoạt động từ tháng 4 - 2007, đến nay đã xử lý 90.000 tấn rác sinh hoạt của TP Huế và huyện Hương Thủy Hiện nhiều địa phương cũng đang tiến hành xây dựng nhà máy xử lý CTR theo công nghệ An Sinh - ASC như: huyện Củ Chi (TP.HCM) với công suất 2.000 tấn/ngày, Long An 200 tấn/ ngày, Kiên Giang 400 tấn/ngày
Công nghệ MBT - CD.08:
- Công nghệ MBT - CD.08 do Công ty TNHH Thủy lực - Máy nghiên cứu và chế tạo Xử lý CTR sinh hoạt chưa qua phân loại tại nguồn, hạn chế chôn lấp MBT-CD.08 có tính linh hoạt khá cao, tạo ra sản phẩm tái chế từ các nguyên liệu trong rác thải Các sản phẩm có thể dùng sản xuất phân bón hữu cơ, sản xuất nhiên liệu từ các CTR hữu cơ và nhiên liệu CN
Trang 25- Hiện nay, Công ty đã lắp đặt một nhà máy có công suất 50 tấn/ngày tại KCN Đồng Văn - Hà Nam để xử lý, tái chế rác và phát điện thử nghiệm Thời gian tới công ty sẽ lắp đặt dây chuyền MBT - CD.08 tại nhà máy xử lý rác Sơn Tây và tại bãi chôn lấp CTR Sông Công - Thái Nguyên
Công nghệ đốt không dùng nhiên liệu:
- CTR gồm CTR sinh hoạt và CTR công nghiệp không nguy hại được
xử lý bằng công nghệ này qua các giai đoạn: xử lý sơ bộ, sấy rác và đốt rác, trong đó đốt rác là công nghệ chính Ưu điểm của công nghệ này là tách được rác thải xây dựng, đốt 80% rác thải hữu cơ và vô cơ, chôn lấp 4% chủ yếu là tro lò đốt, bùn xử lý khói, bùn xử lý nước
- Công nghệ này hiện được lắp đặt tại một số địa phương như: lò đốt rác thải tại Thái Bình, giai đoạn 1 có công suất 0,5 tấn/h, lắp đặt và vận hành năm 2003, giai đoạn 2 có công suất 1 tấn/h, lắp đặt và vận hành năm 2006; lò đốt rác thải tại Việt Trì có công suất 1,5 tấn/h, lắp đặt và vận hành năm 2005;
lò đốt rác thải tại Nam Định có công suất 4 tấn/h, lắp đặt và vận hành tháng 2/2009
Công nghệ Patel của Việt nam:
- Theo công nghệ này, CTR thu gom và được đổ trực tiếp tại nhà máy
để phân loại và đưa vào dây chuyền sản xuất Mỗi dây chuyền có công suất
150 tấn/ca sản phẩm sau xử lý gồm: gạch xi măng cát từ rác thải vô cơ, hạt nhựa tái chế từ nilon, nhựa phế liệu, phân hữu cơ từ rác thải hữu cơ Ưu điểm của công nghệ này là không phát sinh các khí gây cháy nổ và mùi hôi, chiếm
ít diện tích đất, có khả năng tái chế tới 90% rác thải thành các sản phẩm hữu ích, thời gian đầu tư, xây dựng ngắn, khoảng 12 - 18 tháng cho 1 nhà máy
- Hiện nay công nghệ này đã được xây dựng và sản xuất thử nghiệm tại Nhà máy xử lý rác thải thành phố Hạ Long - Quảng Ninh, bước đầu cho kết quả khả quan, chất lượng sản phẩm tốt
Trang 261.4.3 Tình hình quản lý, xử lý chất thải tại tỉnh Hòa Bình
Chất lượng môi trường của tỉnh Hòa Bình nhìn chung hiện nay còn tương đối tốt Tuy nhiên, vài năm trở lại đây chất lượng môi trường đã có dấu hiệu bị ô nhiễm cục bộ như:
Ô nhiễm môi trường do nuôi da cầm: cuối năm 2005, tình trạng ô nhiễm môi trường trầm trọng tại trại gà Thủy Xuân Tiên, thuộc công ty Charoen Pokphand đã ảnh hưởng đến các hộ dân ở tiểu khu CK2, thị trấn Lương Sơn, và đây là nguồn lây nhiễm virus cúm gia cầm trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
Ô nhiễm do rác thải của thành phố Hòa Bình: thực tế từ nhiều năm nay, thành phố Hòa Bình chưa có bãi chôn lấp rác ổn định Hầu hết là các điểm chôn lấp tạm thời, việc chôn lấp và xử lý rác không hợp vệ sinh, hiện tượng ô nhiễm môi trường không khí và nước chưa được khắc phục UBND tỉnh Hòa Bình đã cho phép thành phố Hòa Bình di chuyển bãi chôn lấp rác tới địa điểm xã Yên Mồn với diện tích 17,5 ha cách thành phố Hòa Bình 15 km
Ô nhiễm do nước thải và rác thải rắn y tế Tình trạng ô nhiễm do nước thải và chất thải rắn y tế của bệnh viện đa khoa tỉnh là rất lớn
Những khó khăn tỉnh Hòa Bình gặp phải:
- Các cơ sở thuộc Quyết định số 64/2003/QĐ-TT trên địa bàn tỉnh Hoà Bình đều gặp khó khăn về vốn cho việc xây dựng hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường, kể cả những doanh nghiệp do tỉnh quản lý
- Do chưa có mạng lưới quan trắc và trạm quan trắc môi trường nên việc đánh giá hiện trạng môi trường của tỉnh là rất khó khăn và hoàn toàn bị động, phụ thuộc chính vào các đơn vị tư vấn có chức năng Hiện tại, tỉnh đã lập dự án xây dựng mạng lưới các điểm quan trắc và phân tích môi trường để
đề nghị Bộ và UBND tỉnh xem xét cho hỗ trợ kinh phí xây dựng
- Thiếu kinh phí xây dựng Khu xử lý rác thải thành phố Hòa Bình
Trang 27CHƯƠNG 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu
2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: rác thải sinh hoạt tại huyện Lương Sơn – Tỉnh
Hòa Bình
- Phạm vi nghiên cứu: Công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt tại huyện Lương Sơn – Tỉnh Hòa Bình
2.3 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu thực trạng rác thải sinh hoạt tại huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình
+ Nguồn phát sinh rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện
+ Thành phần RTSH của huyện
+ Khối lượng RTSH phát sinh trên địa bàn huyện
+ Dự báo khối lượng CTR tại huyện Lương Sơn đến năm 2020
- Nghiên cứu hiệu quả công tác thu gom, vận chuyển RTSH tại khu vực nghiên cứu
+ Nghiên cứu công tác phân loại, thu gom RTSH
+ Nghiên cứu công tác vận chuyển RTSH:
+ Thời điểm vận chuyển, thời gian lưu RTSH, phương tiện và nhân lực vận chuyển
Trang 28+ Những hạn chế trong công tác thu gom, vận chuyển
- Nghiên cứu hiệu quả công tác xử lý rác thải sinh hoạt tại khu vực nghiên cứu
+ Tái chế, chôn lấp, thiêu đốt
+ Những hạn chế trong công tác xử lý rác thải
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải tại khu vực nghiên cứu
+ Giải pháp quản lý, thu gom phân loại rác thải
+ Giải pháp công nghệ
+ Giải pháp tuyên truyền nâng cao ý thức của người dân
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp nghiên cứu thực trạng rác thải sinh hoạt tại huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình
2.4.1.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Đây là phương pháp nhằm giảm bớt thời gian và công việc ngoài thực địa Phương pháp này rất cần thiết và được nhiều người sử dụng trong quá trình nghiên cứu Thông qua các số liệu này giúp đề tài tổng kết lại các kinh nghiệm, kế thừa có chọn lọc thành quả nghiên cứu từ trước đến nay
Những tài liệu được thu thập phục vụ cho quá trình làm khóa luận:
+ Tài liệu về dân số
+ Tài liệu về điều kiện kinh tế, xã hội
+ Tài liệu về địa chất, thổ nhưỡng, tài nguyên thiên nhiên
+ Các tài liệu khác có liên quan (sách, giáo trình, báo chí, luận văn tốt nghiệp, thông tin điện tử tải trên mạng internet…)
+ Tài liệu của phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Lương Sơn và Công ty Môi trường đô thị huyện Lương Sơn đây là nguồn tài liệu phục vụ một cách trực tiếp tới việc nghiên cứu
2.4.1.2 Phương pháp điều tra khảo sát thực địa kết hợp với phỏng vấn
+ Tìm hiểu cơ cấu tổ chức quản lý của phòng Tài nguyên & Môi
Trang 29trường huyện Lương Sơn
+ Tìm hiểu hiện trạng rác thải sinh hoạt của huyện Lương Sơn, ý thức của người dân trong vấn đề bảo vệ môi trường huyện, đánh giá mức độ phát sinh rác thông qua việc cùng với các tổ thu gom tiến hành thu gom rác trên tuyến đường, phỏng vấn trực tiếp người dân trên địa bàn huyện
+ Đặt câu hỏi trực tiếp với người dân xung quanh khu vực xử lý rác để hiểu thêm về hoạt động quản lý và những tác động của khu xử lý với môi trường sống và sức khỏe của người dẫn xung quanh (khóa luận đã tiến hành phỏng vấn 60 hộ)
2.4.1.3 Phương pháp xác định khối lượng rác thải sinh hoạt
Lấy và cân mẫu rác
Để đánh giá thực trạng rác thải huyện Lương Sơn, khóa luận đã tiến hành cân rác tại 30 hộ gia đình thuộc thị trấn Lương Sơn Đây là tuyến thu gom rác chính với mật độ dân số cao nhất huyện Lương Sơn với 625 người/km2
, chủ yếu là khu dân cư và các loại hình sản xuất thương mại
Đề tài tiến hành cân rác trong thời gian 7 ngày Mỗi ngày tiến hành cân một lần vào buổi chiều trước khi công nhân của công ty môi trường đô thị huyện Lương Sơn đi thu gom rác Lấy kết quả trung bình của các lần cân để đảm bảo tính chính xác Kết quả điều tra khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh được trình bày tại phụ biểu 02
2.4.1.4 Phương pháp dự báo lượng rác thải sinh hoạt phát sinh
Khóa luận sử dụng phương pháp dự báo khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh trên cơ sở tăng dân số:
o Dự báo dân số
Để dự đoán dân số huyện Lương Sơn đến năm 2020 có thể dùng phương trình Euler cải tiến:
Công thức tính dân số tương lai: N*i+1 = Ni + r.Ni t
Trong đó: Ni: Số dân ban đầu ( người)
N*i+1: Số dân sau một năm ( người )
Trang 30r: Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên r = 1,322%
t: thời gian (năm)
o Dự báo khối lượng rác thải sinh hoạt
Để dự đoán khối lượng rác thải sinh hoạt có thể dùng công thức:
N = r x N0
Trong đó:
N: Khối lượng rác thải sinh hoạt (tấn/ngày)
N0: Dân số của năm tính toán (người)
r: Lượng phát sinh rác thải sinh hoạt của một người trong ngày (kg/người/ngày)
2.4.1.5 Phương pháp phân tích tổng hợp số liệu
Sử dụng các phần mềm word, exel để tổng hợp, phân tích các số liệu đã thu thập được
2.4.2 Phương pháp nghiên cứu hiệu quả công tác thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt tại khu vực nghiên cứu
2.4.2.1 Phương pháp điều tra, phỏng vấn
- Lập phiếu điều tra phỏng vấn gồm những nội dung sau:
+ Lượng rác phát sinh từ hộ gia đình
+ Thành phần, khối lượng của rác thải sinh hoạt
+ Việc nộp lệ phí thu gom rác thải của các đối tượng được tiến hành thu gom
+ Ý kiến của người dân về vấn đề môi trường
+ Thái độ làm việc của công nhân thu gom
- Tiến hành phỏng vấn:
+ Đối tượng phỏng vấn: hộ gia đình, cá nhân
+ Phạm vi phỏng vấn: phỏng vấn một số hộ gia đình, cá nhân sinh sống tại các phường, xã trong khu vực
+ Hình thức phỏng vấn: phỏng vấn trực tiếp, phát phiếu điều tra
Trang 31Tiến hành phỏng vấn điều tra 60 hộ gia đình, cá nhân theo tiêu chí ngẫu nhiên, đồng thời có sự cân đối về trình độ học vấn, thu nhập, lứa tuổi, đa dạng về nghề nghiệp Trong đó có sự ưu tiên chọn đối tượng phỏng vấn là nữ giới
+ Đối tượng được phỏng vấn: các hộ gia đình sinh sống tại khu vực
2.4.2.2 Phương pháp điều tra khảo sát hiện trường
- Khảo sát công tác thu gom (thời gian, phương tiện, số lượng các thiết bị thu gom, tần suất thu gom ), công tác vận chuyển
- Tiến hành điều tra điểm tập kết, các tuyến thu gom vận chuyển kết hợp phỏng vấn
2.4.2.3 Phương pháp phân tích tổng hợp số liệu
Sử dụng các phần mềm word, exel, Google earth, Arcgis để tổng hợp, phân tích các số liệu đã thu thập được, thành lập bản đồ tuyến thu gom, vận chuyển trên địa bàn huyện
2.4.3 Phương pháp nghiên cứu hiệu quả công tác xử lý rác thải sinh hoạt tại khu vực nghiên cứu
2.4.3.1 Phương pháp điều tra khảo sát thực địa
- Khảo sát, tìm hiểu hiện trạng công tác xử lý RTSH tại khu vực
- Điều tra phương pháp xử lý rác thải sinh hoạt của huyện
2.4.4 Phương Pháp đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt tại khu vực nghiên cứu
2.4.4.1 Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia
Hình thức thực hiện phương pháp này thông qua các buổi gặp gỡ, trao đổi, thảo luận với các cán bộ tại địa phương và giáo viên hướng dẫn nhằm tháo gỡ những thắc mắc trong quá trình làm khóa luận, giúp đề ra các biện
pháp tối ưu cho địa phương
Trang 32CHƯƠNG 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KINH TẾ XÃ HỘI 3.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1 Vị trí địa lý
Lương Sơn là huyện cửa ngõ phía đông của tỉnh Hòa Bình, tiếp giáp với Thủ đô Hà Nội với vùng Tây bắc của Tổ quốc, liền kề với khu công nghệ cao Hòa Lạc, khu đô thị Phú Cát, Miếu Môn, Đại học Quốc gia, Làng văn hóa các dân tộc Việt Nam Huyện nằm ở tọa độ địa lí: từ 1050
25’14” –
105041’25” Kinh độ Đông; 20036’30” – 20057’22” Vĩ độ Bắc
+ Phía tây giáp huyện Kỳ Sơn
+ Phía nam giáp các huyện Kim Bôi và Lạc Thủy
+ Phía đông giáp các huyện Mỹ Đức, Chương Mỹ
+ Phía bắc giáp huyện Quốc Oai (thành phố Hà Nội)
Tổng diện tích tự nhiên toàn huyện 36.488,85 ha, được chia thành 20 đơn vị hành chính, bao gồm 19 xã và 1 thị trấn ( Cao Răm, Cư Yên, Hòa Sơn, Hợp Hòa, Lâm Sơn, Liên Sơn, Nhuận Trạch, Tân Vinh, Thành Lập, Tiến Sơn, Trường Sơn, Trung Sơn, Tân Thành, Cao Dương, Hợp Châu, Cao Thắng, Long Sơn, Thanh Lương, Hợp Thanh và Thị trấn Lương Sơn) Trung tâm huyện đóng tại thị trấn Lương Sơn- Là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa của huyện; cách Thủ đô Hà Nội khoảng 40 km về phía Tây và cách thành phố Hòa Bình khoảng 30 km về phía Đông Có đường quốc lộ số 6A, đường Hồ Chí Minh đi qua, có tài nguyên phong phú và nguồn lao động dồi dào
Lương Sơn có lợi thế về vị trí địa lí, là đầu mối giao lưu kinh tế, văn hóa – xã hội giữa miền núi Tây bắc với vùng đồng bằng sông Hồng ( cũng như Thủ đô Hà Nội)
3.1.2 Địa hình, khí hậu
Về địa hình, huyện Lương Sơn thuộc vùng trung du – nơi chuyển tiếp giữa đồng bằng và miền núi, nên địa hình rất đa dạng Địa hình đồi núi thấp
Trang 33có độ cao sàn sàn nhau khoảng 200-400m được hình thành bởi đá macma, đá vôi và các trầm tích lục nguyên, có mạng lưới sông , suối khá dày đặc
Khí hậu Lương Sơn thuộc khí hậu nhiệt đới gió mùa, với mùa đông lạnh, ít mưa; mùa hè nóng, mưa nhiều Nền nhiệt trung bình cả năm 22,9 – 23,30c Lượng mưa bình quân từ 1.520,7- 2.255,6 mm/ năm, nhưng phân bố không đều trong năm và ngay cả trong mùa cũng rất thất thường
Lương Sơn có mạng lưới sông, suối phân bố tương đối đồng đều trong các xã.Con sông lớn nhất chảy qua huyện là sông Bùi, bắt nguồn từ dãy núi Viên Nam cao 1.029m thuộc xã Lâm Sơn dài 32 km Đầu tiên sông chảy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam, khi đến xã Tân Vinh thì nhập với suối Bu ( bắt nguồn từ xã Trường Sơn), dòng sông đổi hướng chảy quanh co, uốn khúc theo hướng Tây – Đông cho đến hết địa phận huyện Sông Bùi mang tính chất một con sông già, thung lũng rộng, đáy bằng, độ dốc nhỏ, có khả năng tích nước
Ngoài sông Bùi trong huyện còn một số sông, suối nhỏ “nội địa” có khả năng tiêu thoát nước tốt
Đặc điểm của hệ thống sông, suối trong huyện có ý nghĩa về mặt kinh
tế, rất thuận lợi cho việc xây dựng các hồ chứa sử dụng chống lũ và kết hợp với tưới tiêu, phục vụ sản xuất nông nghiệp
Có thể thấy, điều kiện khí hậu, thủy văn, sông ngòi đã tạo cho Lương Sơn những thuận lợi trong phát triển nông nghiệp, đa dạng hóa các loại cây trồng, vật nuôi, thâm canh tăng vụ và phát triển lâm nghiệp Hệ thống sông suối, hồ đập không những là nguồn tài nguyên cung cấp nước cho sinh hoạt
và đời sống nhân dân mà còn có tác dụng điều hòa khí hậu, cải thiện môi trường sinh thái và phát triển nguồn lợi thủy sản
3.1.3 Tài nguyên thiên nhiên
Tài nguyên nước: Nước ngầm ở Lương Sơn có trữ lượng khá lớn, chất
lượng nước phần lớn chưa bị ô nhiễm, lại được phân bố khắp các vùng trên địa bàn huyện
Trang 34Tài nguyên nước mặt gồm nước sông, suối và nước mưa, phân bố không đều, chủ yếu tập trung ở vùng phía Bắc huyện và một số hồ đập nhỏ phân bố rải rác toàn huyện
Tài nguyên rừng: Tổng diện tích đất lâm nghiệp là 18.733,19 ha chiếm
49,68% diện tích tự nhiên Rừng tự nhiên của huyện khá đa dạng và phong phú với nhiều loại gỗ quý Nhưng do tác động của con người, rừng đã mất đi quá nhiều và thay thế chúng là rừng thứ sinh
Diện tích rừng phân bố ở tất cả các xã trong huyện Nhờ quan tâm phát triển kinh tế đồi rừng, kinh tế trang trại rừng đã góp phần đem lại thu nhập cao cho người dân và góp phần bảo vệ môi trường sinh thái, giữ nước đầu nguồn, cải thiện cảnh quan khu vực
Tài nguyên khoáng sản: Trên địa bàn huyện có các loại khoáng sản trữ
lượng lớn đó là đá vôi, đá xây dựng, đất sét, đá bazan và quặng đa kim
Tài nguyên du lịch:Với vị trí thuận lợi gần Thủ đô Hà Nội và địa hình
xen kẽ nhiều núi đồi, thung lũng rộng phẳng, kết hợp với hệ thống sông, suối,
hồ tự nhiên, nhân tạo cùng với hệ thống rừng… đã tạo cảnh quan thiên nhiên
và điều kiện phù hợp để huyện Lương Sơn phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, sân golf
Trên địa bàn huyện có nhiều danh lam thắng cảnh, di chỉ khảo cổ học,
hệ thống hang động, núi đá tự nhiên như: hang Trầm, hang Rồng, hang Tằm, hang Trổ…động Đá Bạc, động Long Tiên… đây là những tiềm năng để phát triển những tour du lịch danh lam thắng cảnh kết hợp với nghỉ dưỡng
Ngoài ra Lương Sơn cũng là huyện có nguồn tài nguyên du lịch văn hóa vật thể và phi vật thể
3.2 Điều kiện Kinh tế - Xã hội
3.2.1 Dân số
Dân số toàn huyện 98.856 người gồm 3 dân tộc chính là Mường, Dao, Kinh, trong đó người Mường chiếm khoảng 70% dân số Lực lượng lao động
Trang 35đông, số lao động phi nông nghiệp ngày càng gia tăng, tỷ lệ lao động qua đào tạo chiếm 45%, điều này cho thấy huyện có thế mạnh về nguồn lực lao động
3.2.2 Về kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2014 đạt 11,5%
Cơ cấu kinh tế:
+ Nông , lâm, ngư nghiệp chiếm 23,1%;
+ Công nghiệp, xây dựng chiếm 48,1%;
+ Thương mại – dịch vụ chiếm 28,8%
+ Giá trị sản xuất đạt 7.678,3 tỷ đồng, trong đó, lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp đạt 1.547 tỷ đồng; công nghiệp – xây dựng đạt 4.250 tỷ đồng; thương mại – dịch vụ đạt 1.881,3 tỷ đồng
- Thu nhập bình quân đầu người tăng khá
- Theo số liệu thống kê, năm 2010 thu nhập bình quân đầu người đạt 18,2 triệu đồng/ năm, năm 2014 đạt 36,6 triệu đồng/ năm
- Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 7,5% ( năm 2010) xuống còn 5,25% ( năm 2014) Đây là điều kiện thuận lợi để huyện Lương Sơn phát triển thành vùng động lực kinh tế của tỉnh Hòa Bình
Thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày 11/5/2012 của Tỉnh ủy Hòa Bình, huyện Lương Sơn sẽ phát triển nhanh, bền vững trên cơ sở quy hoạch,
kế hoạch, quản lý sử dụng hợp lý tài nguyên, thiên nhiên và bảo vệ môi trường sinh thái
Với mục tiêu tổng quát là huy động các nguồn lực, tạo tiền đề để sớm trở thành thị xã Lương Sơn vào năm 2025 Thu hút mạnh mẽ các nguồn lực trong và ngoài nước đầu tư vào địa bàn huyện, mở mang các ngành nghề SXKD đa dạng, tạo thêm sức mạnh mới cho kinh tế của Hòa Bình nói chung, huyện Lương Sơn nói riêng
Nghị quyết đã đưa ra các chỉ tiêu phát triển đô thị đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025, các chỉ tiêu định hướng trở thành thị xã đến năm
2025 Theo đó, quy hoạch chung đô thị Lương Sơn là trung tâm tổng hợp, đầu
Trang 36mối giao thông, giao lưu kinh tế, văn hóa xã hội, có vai trò thúc đẩy kinh tế -
xã hội của tỉnh, khẳng định vị thế của Hòa Bình trong chiến lược phát triển Thủ đô
Với những lợi thế về vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và dân số, sự quan tâm chỉ đạo của tỉnh Hòa Bình, trong những năm qua huyện Lương Sơn đã thu hút được 156 dự án trong và ngoài nước đến đầu tư vào địa bàn, tạo nhiều việc làm cho người lao động, góp phần tăng nguồn thu ngân sách cho địa phương và thúc đẩy nền kinh tế của huyện phát triển mạnh theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, từng bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực nâng cao tỷ trọng Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp, tiếp đến là Thương mại - Du lịch - Dịch vụ và giảm dần tỷ trọng Nông- Lâm - Ngư nghiệp, tiến tới xây dựng huyện Lương Sơn sớm trở thành hạt nhân vùng động lực kinh tế của tỉnh Hòa Bình
3.4 Giới thiệu về Công ty Môi trường đô thị Lương Sơn
Năm 1998, UBND huyện Lương Sơn đã cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho tổ hợp vệ sinh môi trường đầu tiên trong huyện
Công ty môi trường đô thị lương sơn với chức năng và phạm vi hoạt động như sau:
- Vệ sinh môi trường: tổ chức thu gom, vận chuyển rác thải đến nơi quy định, xử lý rác thải, đảm bảo vệ sinh môi trường tại các xã, phường
- Quản lý đường giao thông: khai thông cống rãnh thoát nước
- Sửa chữa các sản phẩm cơ khí chuyên ngành và làm công tác dịch vụ
vệ sinh môi trường Phối hợp với các cấp, các ngành, các tổ chức có liên quan
để tuyên truyền, vận động, hướng dẫn nhân dân về trật tự vệ sinh công cộng
Tổ chức thu phí vệ sinh theo quyết định của UBND huyện Lương Sơn
- Công ty TNHH Môi trường đô thị Lương Sơn từng bước khẳng định được sự sáng tạo, đoàn kết, nhất trí cao trong lãnh đạo và công nhân viên lao động Để có vốn đầu tư, các sáng lập viên ra công ty đã phải vận động mọi nỗ lực của bản thân và gia đình cùng góp vốn xây dựng nên Công ty Từ số vốn
Trang 37ban đầu 100 triệu đồng, đến nay, Công ty đã có tài sản trên 2,5 tỷ đồng, trong
đó có 250 thùng đựng rác các loại, 50 xe goòng 3 bánh, 2 xe ôtô, cùng một máy xúc Hiện nay, Công ty đã có trên 30 cán bộ, nhân viên lao động, bình quân mỗi năm, Công ty thu gom, vận chuyển xử lý trên 100 triệu m3 rác thải các loại về bãi rác của huyện để xử lý Qua đó góp phần làm sạch đẹp bộ mặt
đô thị, giảm ô nhiễm môi trường cho địa bàn huyện Lương Sơn Được sự quan tâm của UBND huyện, năm 2011, Công ty đã được bàn giao thêm 1 xe phun nước rửa đường trị giá 1,3 tỷ đồng Công ty đã kịp thời đưa vào hoạt động ổn định, phục vụ công ích xã hội
- Mỗi năm, Công ty lại mở rộng thêm địa bàn hoạt động, từ trung tâm thị trấn Lương Sơn ra địa bàn các xã khác trong huyện, tạo thêm việc làm và đảm bảo vệ sinh môi trường trên địa bàn huyện Lương Sơn ngày càng tốt hơn Theo ông Trần Mạnh Du, Giám đốc Công ty TNHH Môi trường đô thị Lương Sơn, hiện nay, kinh phí hoạt động cũng đang là vấn đề đáng quan tâm của đơn vị Do chưa được cấp kinh phí kịp thời, Công ty phải bỏ từ 20 - 30 triệu đồng cho hoạt động thu gom rác thải và dịch vụ ngoài vệ sinh môi trường
Trang 38CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Thực trạng rác thải sinh hoạt tại huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình
Trong những năm gần đây, tốc độ đô thị hóa gắn với sự phát triển kinh tế -
xã hội, đời sống nhân dân được nâng cao đã góp phần thay đổi căn bản sự phát triển của huyện Tuy nhiên, kèm theo đó là những mặt tiêu cực trong ô nhiễm môi trường, khối lượng rác thải sinh hoạt gia tăng theo từng năm đang
là thách thức lớn đối với huyện Lương Sơn
4.1.1 Nguồn phát sinh rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Lương Sơn
Qua điều tra thực địa cho thấy rác thải sinh hoạt của huyện Lương Sơn được phát thải từ các nguồn chính sau:
Hình 4.1 Các nguồn phát sinh rác thải sinh hoạt của huyện Lương Sơn
Qua quá trình nghiên cứu đề tài tiến hành tổng hợp nguồn gốc phát sinh
và được thể hiện trong bảng 4.1:
Rác thải của công nhân, hành chính từ các khu công nghiệp
Rác thải sinh hoạt