năng hợp tác, phát huy tiềm năng và khả năng tư duy độc lập của học sinh Tiêu chí 2: Tạo điều kiện cho giáo viên đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá Minh chứng 5: Các bài họ
Trang 1UBND THANH PHỐ VŨNG TÀU
TRƯỜNG THCS PHƯỚC THẮNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆN NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ SÁCH GIÁO KHOA LỚP 8
MÔN/HĐGD: LỊCH SỬ-ĐỊA LÍ
I THÔNG TIN VỀ SÁCH GIÁO KHOA
1 Tên bộ sách: Cánh diều
2 Tác giả (Chủ biên):
- Đỗ Thanh Bình (Tổng Chủ biên phần Lịch sử), Nguyễn Mạnh Hưởng (Chủ biên phần
Lịch sử), Nguyễn Văn Ninh – Nguyễn Thị Thế Bình, Phạm Thị Tuyết – Ninh Xuân Thao
- Lê Thông (Tổng Chủ biên), Đặng Duy Lợi – Nguyễn Quyết Chiến (Đồng Chủ biên phần
Địa lí), Đỗ Văn Thanh – Trần Thị Tuyến
3 Nhà xuất bản: Đại học Sư phạm
II THÔNG TIN VỀ NGƯỜI NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ
Họ và tên: Nguyễn Thị Lý; phân môn: Lịch sử
Chức vụ/Đơn vị công tác: Giáo viên Trường THCS Phước Thắng, TP Vũng Tàu
Địa chỉ email: lynguyenthi506@gmail.com; Số điện thoại: 0937085127
III NỘI DUNG NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ
Tiêu chí 1: Phù hợp với năng lực học tập của học sinh
Minh chứng 1:
Tranh ảnh, bảng, đồ thị, số
liệu, dữ liệu trong sách giáo
khoa đảm bảo chính xác, sắp
xếp khoa học, phù hợp với
nội dung chủ đề hoặc bài
học, tạo được hứng thú cho
học sinh Kênh chữ rõ ràng,
ngữ nghĩa cụ thể, dễ hiểu,
bảo đảm tỉnh phổ thông, đại
trà cho học sinh các vùng
Tranh ảnh, bảng, đồ thị rõ
ràng
- Kênh chữ còn nhỏ
Trang 2Minh chứng 2:
Cấu trúc sgk đảm bảo phù
hợp với tâm sinh lý lứa tuổi
và trình độ của học sinh;
đảm bảo tính khoa học, hiện
đại; đề cao bản sắc văn hóa
của dân tộc; tính kế thừa các
mạch kiến thức; tính thiết
thực, dễ hiểu; thuận lợi cho
giáo viên triển khai hoạt
động dạy-học; đảm bảo các
yêu cầu cần đạt của Chương
trình Giáo dục phổ thông
2018
chưa sử dụng thống nhất một kiểu chữ để học sinh
dễ đọc, không rối mắt
Minh chứng 3:
Nội dung kiến phù hợp với
thời lượng của tiết học, các
hoạt động học tập được
hướng dẫn rõ ràng, giúp học
sinh xác định được mục tiêu
học tập, đáp ứng yêu cầu cần
đạt, đảm bảo khả năng tự
học, tự tìm tòi kiến thức, bồi
dưỡng phẩm chất, năng lực;
vận dụng thực hành kiến thức
và kĩ năng thông qua giải
quyết nhiệm vụ học tập đặt ra
trong mỗi bài học.
Nội dung kiến phù hợp với thời lượng của tiết học
Không
Minh chứng 4:
Cấu trúc nội dung sách giáo
khoa thiết kế từ dễ đến khó,
tạo cơ hội học tập tích cực,
chủ động, sáng tạo, rèn luyện
kỹ năng hợp tác, phát huy
Cấu trúc nội dung sách giáo khoa thiết kế từ dễ đến khó, tạo cơ hội học tập tích cực, chủ động, sáng tạo, rèn luyện kỹ
Không
Trang 3tiềm năng và khả năng tư duy
độc lập của học sinh; đồng
thời phải mang tính phát
triển đồng tâm đối với các
lớp học, cấp học.
năng hợp tác, phát huy tiềm năng và khả năng tư duy độc lập của học sinh
Tiêu chí 2: Tạo điều kiện cho giáo viên đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá
Minh chứng 5:
Các bài học trong sách
giáo khoa được thiết kế và
sắp xếp theo từng chủ đề,
bài học với các hoạt động
đa dạng, tạo điều kiện cho
giáo viên linh hoạt lựa
chọn hình thức tổ chức và
phương pháp dạy học tích
cực.
Các bài học trong sách giáo khoa được thiết kế và sắp xếp theo từng chủ đề
Nội Dung kênh chữ còn nhiều
Minh chứng 6:
Nội dung sách giáo khoa
có sự liên kết tới việc thực
hiện tích hợp kiến thức liên
môn, đảm bảo tính khoa
học, giúp giáo viên có thể
thực hiện dạy học gắn kết
với thực tiễn cuộc sống.
Nội dung sách giáo khoa đảm bảo tính khoa học
Không
Minh chứng 7:
Nội dung sách giáo khoa
thể hiện rõ, đủ các yêu cầu
về mức độ cần đạt, bảo
đảm mục tiêu phân hóa,
giúp giáo viên có thể đánh
giá được mức độ cần đạt
về phẩm chất, năng lực của
học sinh cũng như đánh
giá được kết quả giáo dục.
Nội dung sách giáo khoa thể hiện rõ, đủ các yêu cầu
về mức độ cần đạt
Một số bài có nội dung nặng, yêu cầu cao mang tính lý thuyết, chưa phù hợp với trình độ nhận thức của học sinh
Minh chứng 8:
Trang 4Mục đích, yêu cầu, nội
dung, phương pháp, hình
thức tổ chức dạy học và
kiểm tra đánh giá nêu
trong bài học phải mang
tính hệ thống, liên quan và
hỗ trợ cho nhau
Mục đích, yêu cầu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và kiểm tra đánh giá nêu trong bài học mang tính hệ thống,
Không
Minh chứng 9:
Nội dung sách giáo khoa
tạo điều kiện để nhà
trường, tổ chuyên môn và
cá nhân xây dựng kế hoạch
kiểm tra, đánh giá kết quả
học tập của học sinh phù
hợp với kế hoạch giáo dục,
hoạt động giáo dục của
nhà trường theo định
hướng phát triển phẩm
chất, năng lực người học.
Nội dung sách giáo khoa tạo điều kiện để cá nhân xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh phù hợp với kế hoạch giáo dục
Không
Tiêu chí 3: Phù hợp với các yếu tố đặc thù của địa phương
Minh chứng 10:
Nội dung sách giáo khoa
đảm bảo tính kế thừa, phù
hợp với văn hóa, lịch sử,
địa lý của địa phương và
cộng đồng dân cư vùng
miền.
Nội dung sách giáo khoa phù hợp
Nội dung sách giáo khoa chưa đảm bảo tính kế thừa
Minh chứng 11:
Cấu trúc nội dung sách
giáo khoa tạo cơ hội để các
nhà trường, tổ chuyên môn
và giáo viên bổ sung, điều
chỉnh nội dung môn học và
hoạt động giáo dục thích
Cấu trúc nội dung sách giáo khoa tạo cơ hội để các nhà trường, tổ chuyên môn và giáo viên bổ sung, điều chỉnh nội dung môn học và hoạt động giáo dục thích
Phần mục tiêu, ghi nhớ chưa sử dụng thống nhất một kiểu chữ để học sinh
dễ đọc, không rối mắt
Trang 5hợp, gắn với thực tiễn địa
phương.
hợp, gắn với thực tiễn địa phương
Minh chứng 12:
Hệ thống câu hỏi, bài tập
và yêu cầu các hoạt động
ngắn gọn, dễ hiểu phù hợp
với các đối tượng học sinh
và đặc điểm kinh tế, xã hội
vùng miền Sách giáo khoa
có giá bìa hợp lý, đóng
cuốn chắc chắn, đảm bảo
sách được sử dụng nhiều
lần, tránh lãng phí.
Hướng dẫn thực hành chưa
cụ thể, hoạt động quan sát dàn trải chưa có trọng tâm
Minh chứng 13:
Nội dung sách giáo khoa
có tính mở, tạo điều kiện để
địa phương, nhà trường
chủ động, linh hoạt trong
việc xây dựng và thực hiện
kế hoạch giáo dục 2
buổi/ngày hoặc 1
buổi/ngày.
Nội dung sách giáo khoa có tính mở,
Không
Tiêu chí 4: Phù hợp với điều kiện đảm bảo chất lượng và kế hoạch giáo dục của địa phương
Minh chứng 14:
Nội dung sách giáo khoa
bảo đảm tính mở, tính phân
hóa, có thể điều chỉnh phù
hợp với nhiều nhóm đối
tượng học sinh.
Nội dung sách giáo khoa bảo đảm tính mở, có thể điều chỉnh phù hợp với nhiều nhóm đối tượng học sinh
Dài, Khó đối với hs lớp 8
Minh chứng 15:
Nội dung sách giáo khoa
đảm bảo tính khoa học, tính
Nội dung sách giáo khoa đảm bảo tính khoa học
Không
Trang 6hiệu quả, phù hợp với trình
độ học sinh, điều kiện, đặc
điểm tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
Minh chứng 16:
Nội dung sách giáo khoa có
thể triển khai tốt với điều
kiện cơ sở vật chất, trang
thiết bị và các điều kiện dạy
học khác tại các địa
phương.
Nội dung sách giáo khoa có thể triển khai tốt với điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị và các điều kiện dạy học khác tại các địa phương
Không
Minh chứng 17:
Nội dung sách giáo khoa
giúp nhà trường, tổ chuyên
môn và giáo viên tự chủ,
linh hoạt, sáng tạo trong
việc xây dựng và thực hiện
kế hoạch giáo dục dưới sự
hướng dẫn của các cơ quan
quản lý giáo dục ở cơ sở.
Nội dung sách giáo khoa giúp nhà trường, tổ chuyên môn và giáo viên tự chủ, linh hoạt, sáng tạo trong việc xây dựng và thực hiện
kế hoạch giáo dục dưới sự hướng dẫn của các cơ quan quản lý giáo dục ở cơ sở
Không
Vũng Tàu, ngày 2 tháng 3 năm 2023
Người nhận xét, đánh giá
(Ký, ghi rõ họ tên)
Nguyễn Thị Lý
UBND THANH PHỐ VŨNG TÀU
TRƯỜNG THCS PHƯỚC THẮNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆTNAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ SÁCH GIÁO KHOA LỚP 8
Trang 7MÔN/HĐGD: LỊCH SỬ- ĐỊA LÍ
I THÔNG TIN VỀ SÁCH GIÁO KHOA
1 Tên bộ sách: Chân trời sáng tạo
2 Tác giả:
- Hà Bích Liên (Chủ biên phần Lịch sử), Lê Phượng Hoàng, Nhữ Thị Phương Lan, Trần Viết Ngạc, Trần Văn Nhân, Nguyễn Văn Phượng, Hồ Thanh Tâm
- Nguyễn Kim Hồng (Tổng Chủ biên phần Địa lí), Phan Văn Phú (Chủ biên phần Địa lí), Trần Ngoc Điệp, Tạ Đức Hiếu, Hoàng Thị Kiều Oanh, Huỳnh Phẩm Dũng Phát, Phạm Đỗ Văn Trung
3 Nhà xuất bản: Giáo Dục Việt Nam
II THÔNG TIN VỀ NGƯỜI NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ
Họ và tên: Nguyễn Thị Lý; phân môn: Lịch sử
Chức vụ/Đơn vị công tác: Giáo viên Trường THCS Phước Thắng, TP Vũng Tàu Địa chỉ email: lynguyenthi506@gmail.com; Số điện thoại: 0937085127
III NỘI DUNG NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ
Tiêu chí 1: Phù hợp với năng lực học tập của học sinh
Minh chứng 1:
Tranh ảnh, bảng, đồ thị, số liệu,
dữ liệu trong sách giáo khoa
đảm bảo chính xác, sắp xếp
khoa học, phù hợp với nội dung
chủ đề hoặc bài học, tạo được
hứng thú cho học sinh Kênh
chữ rõ ràng, ngữ nghĩa cụ thể,
dễ hiểu, bảo đảm tỉnh phổ
thông, đại trà cho học sinh các
vùng miền.
-Tranh ảnh, bảng, đồ thị rõ
ràng
- Nội dung sách giáo khoa
đảm bảo tính khoa học, hiện đại, thiết thực, phù hợp với văn hóa, lịch sử, địa lí, định hướng phát triển kinh tế
-xã hội của thành phố và cộng đồng dân cư, nội dung được thiết kế theo chủ đề,…
-Bài 14 (phần lịch sử) Chân dung một
số nhà văn, nhà thơ, nhạc sĩ tiêu biểu còn ít
Minh chứng 2:
Cấu trúc sgk đảm bảo phù hợp
với tâm sinh lý lứa tuổi và trình
độ của học sinh; đảm bảo tính
khoa học, hiện đại; đề cao bản
- Sách giáo khoa có hệ thống bài học gắn với thực tiễn, tạo cơ hội để các nhà trường, tổ chuyên môn và
Không
Trang 8sắc văn hóa của dân tộc; tính kế
thừa các mạch kiến thức; tính
thiết thực, dễ hiểu; thuận lợi cho
giáo viên triển khai hoạt động
dạy-học; đảm bảo các yêu cầu
cần đạt của Chương trình Giáo
dục phổ thông 2018
giáo viên bổ sung, tích hợp, lồng ghép các nội dung giáo dục gắn với địa phương, gắn với các chủ đề về bảo vệ môi trường, kĩ năng sống
Minh chứng 3:
Nội dung kiến phù hợp với thời
lượng của tiết học, các hoạt
động học tập được hướng dẫn
rõ ràng, giúp học sinh xác định
được mục tiêu học tập, đáp ứng
yêu cầu cần đạt, đảm bảo khả
năng tự học, tự tìm tòi kiến thức,
bồi dưỡng phẩm chất, năng lực;
vận dụng thực hành kiến thức và
kĩ năng thông qua giải quyết
nhiệm vụ học tập đặt ra trong
mỗi bài học.
Nội dung bài học có: mục tiêu rõ ràng, những kiến thức, kĩ năng đảm bảo những nội dung cần đạt về phẩm chất năng lực theo CT GDPT giúp người học rèn luyện khả năng tự học, tự tìm tòi kiến thức, bồi dưỡng năng lực phẩm chất
Không
Minh chứng 4:
Cấu trúc nội dung sách giáo
khoa thiết kế từ dễ đến khó, tạo
cơ hội học tập tích cực, chủ
động, sáng tạo, rèn luyện kỹ
năng hợp tác, phát huy tiềm
năng và khả năng tư duy độc
lập của học sinh; đồng thời phải
mang tính phát triển đồng tâm
đối với các lớp học, cấp học.
-Cấu trúc nội dung sách giáo khoa thiết kế từ dễ đến khó, hợp lý
- Hệ thống câu hỏi, bài tập
và yêu cầu hoạt động được thể hiện với các mức độ khác nhau, ngôn ngữ sử dụng quen thuộc, gần gũi, phù hợp với đặc điểm kinh
tế, xã hội của địa phương, thuận lợi cho cha mẹ học sinh hướng dẫn học sinh học tập tại nhà
Không
Trang 9Tiêu chí 2: Tạo điều kiện cho giáo viên đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá
Minh chứng 5:
Các bài học trong sách giáo
khoa được thiết kế và sắp xếp
theo từng chủ đề, bài học với
các hoạt động đa dạng, tạo điều
kiện cho giáo viên linh hoạt lựa
chọn hình thức tổ chức và
phương pháp dạy học tích cực.
Nội dung sách giáo khoa đảm bảo tính khả thi, phù
hợp với năng lực của đội ngũ giáo viên
Không
Minh chứng 6:
Nội dung sách giáo khoa có sự
liên kết tới việc thực hiện tích
hợp kiến thức liên môn, đảm
bảo tính khoa học, giúp giáo
viên có thể thực hiện dạy học
gắn kết với thực tiễn cuộc sống.
Nội dung sách giáo khoa đảm bảo tính khoa học
Không
Minh chứng 7:
Nội dung sách giáo khoa thể
hiện rõ, đủ các yêu cầu về mức
độ cần đạt, bảo đảm mục tiêu
phân hóa, giúp giáo viên có thể
đánh giá được mức độ cần đạt
về phẩm chất, năng lực của học
sinh cũng như đánh giá được kết
quả giáo dục.
Nội dung sách giáo khoa phù hợp với nhiều nhóm đối tượng học sinh tại nhà trường
không
Minh chứng 8:
Mục đích, yêu cầu, nội dung,
phương pháp, hình thức tổ chức
dạy học và kiểm tra đánh giá
nêu trong bài học phải mang
tính hệ thống, liên quan và hỗ
trợ cho nhau
Mục đích, yêu cầu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và kiểm tra đánh giá nêu trong bài học liên quan và hỗ trợ cho nhau
không
Minh chứng 9:
Nội dung sách giáo khoa tạo
điều kiện để nhà trường, tổ
Nội dung sách giáo khoa tạo điều kiện để cá nhân xây
Không
Trang 10chuyên môn và cá nhân xây
dựng kế hoạch kiểm tra, đánh
giá kết quả học tập của học sinh
phù hợp với kế hoạch giáo dục,
hoạt động giáo dục của nhà
trường theo định hướng phát
triển phẩm chất, năng lực người
học.
dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh phù hợp với kế hoạch giáo dục
Tiêu chí 3: Phù hợp với các yếu tố đặc thù của địa phương
Minh chứng 10:
Nội dung sách giáo khoa đảm
bảo tính kế thừa, phù hợp với
văn hóa, lịch sử, địa lý của địa
phương và cộng đồng dân cư
vùng miền.
Nội dung sách giáo khoa đảm bảo tính khoa học, hiện đại, thiết thực
Không
Minh chứng 11:
Cấu trúc nội dung sách giáo
khoa tạo cơ hội để các nhà
trường, tổ chuyên môn và giáo
viên bổ sung, điều chỉnh nội
dung môn học và hoạt động
giáo dục thích hợp, gắn với thực
tiễn địa phương.
Sách giáo khoa có hệ thống bài học tương đối ngắn gọn ,
dễ hiểu, gắn với thực tiễn
Không
Minh chứng 12:
Hệ thống câu hỏi, bài tập và yêu
cầu các hoạt động ngắn gọn, dễ
hiểu phù hợp với các đối tượng
học sinh và đặc điểm kinh tế, xã
hội vùng miền Sách giáo khoa
có giá bìa hợp lý, đóng cuốn
chắc chắn, đảm bảo sách được
Hệ thống câu hỏi, bài tập và yêu cầu hoạt động được thể hiện với các mức độ khác nhau
Không
Trang 11sử dụng nhiều lần, tránh lãng
phí.
Minh chứng 13:
Nội dung sách giáo khoa có tính
mở, tạo điều kiện để địa
phương, nhà trường chủ động,
linh hoạt trong việc xây dựng và
thực hiện kế hoạch giáo dục 2
buổi/ngày hoặc 1 buổi/ngày.
Sách giáo khoa biên soạn linh hoạt trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục 2 buổi/ngày hoặc 1 buổi/ngày
Khó đối với HS lớp
8
Tiêu chí 4: Phù hợp với điều kiện đảm bảo chất lượng và kế hoạch giáo dục của địa phương
Minh chứng 14:
Nội dung sách giáo khoa bảo đảm
tính mở, tính phân hóa, có thể
điều chỉnh phù hợp với nhiều
nhóm đối tượng học sinh.
Nội dung sách giáo khoa bảo đảm tính mở, có thể điều chỉnh phù hợp với nhiều nhóm đối tượng học sinh
không
Minh chứng 15:
Nội dung sách giáo khoa đảm bảo
tính khoa học, tính hiệu quả, phù
hợp với trình độ học sinh, điều
kiện, đặc điểm tỉnh Bà Rịa-Vũng
Tàu.
Nội dung sách giáo khoa chú trọng đến việc rèn luyện cho học sinh khả năng tự học, tự tìm tòi kiến thức, bồi dưỡng phẩm chất, năng lực
Không
Minh chứng 16:
Nội dung sách giáo khoa có thể
triển khai tốt với điều kiện cơ sở
vật chất, trang thiết bị và các điều
kiện dạy học khác tại các địa
phương.
Nội dung sách giáo khoa có thể triển khai khá tốt với điều kiện
cơ sở vật chất, thiết bị dạy học tối thiểu của nhà trường
Không
Minh chứng 17:
Nội dung sách giáo khoa giúp nhà
trường, tổ chuyên môn và giáo
viên tự chủ, linh hoạt, sáng tạo
trong việc xây dựng và thực hiện
kế hoạch giáo dục dưới sự hướng
dẫn của các cơ quan quản lý giáo
Nội dung sách giáo khoa có tính mở, tạo điều kiện để nhà trường và giáo viên tự chủ, linh hoạt
Không