1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế Toán -Qđnv 3 Chương.docx

52 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán -Qđnv 3 Chương
Trường học Trường Đại Học Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại đề cương luận văn
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ THUYẾT (12)
    • 1.1. Lí luận chung về ý định nghỉ việc (13)
      • 1.1.1. Khái niệm (13)
      • 1.1.2. Các lí thuyết liên quan đến ý định nghỉ việc (14)
        • 1.1.2.1. Lí thuyết trao đổi xã hội (14)
        • 1.1.2.2. Lí thuyết về sự công bằng (15)
        • 1.1.2.3. Lí thuyết về mối quan hệ giữa động lực làm việc và ý định nghỉ viêc (16)
      • 1.1.3. Các nghiên cứu liên quan đến ý định nghỉ việc (17)
        • 1.1.3.1. Nghiên cứu của Mobley (17)
        • 1.1.3.2. Nghiên cứu của Price and Mueller (18)
        • 1.1.3.3. Nghiên cứu của Kummar và ctg (0)
        • 1.1.3.4. Nghiên của của Lee và ctg (19)
    • 1.2. Tổng quan về các nghiên cứu trước (20)
      • 1.2.1. Một số nghiên cứu thế giới (20)
      • 1.2.2. Một số nghiên cứu tại Việt Nam (23)
  • CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (12)
    • 2.1. Mô hình nghiên cứu (28)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu định tính (29)
      • 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu định tính (29)
      • 2.2.2. Kết qủa thảo luận các chuyên gia (30)
    • 2.3. Phương pháp nghiên cứu định lượng (32)
      • 2.3.1. Xây dựng thang đo (33)
        • 2.3.1.1. Thang đo lương và phúc lợi (33)
        • 2.3.1.2. Thang đo sự hài lòng công việc (34)
        • 2.3.1.3. Thang đo điều kiện làm việc (0)
        • 2.3.1.4. Thang đo áp lực công việc (0)
        • 2.3.1.5. Thang đo văn hoá tổ chức (36)
        • 2.3.1.6. Thang đo đào tạo và thăng tiến (0)
      • 2.3.2. Phương pháp đo lường và tính toán dữ liệu (38)
      • 2.3.3. Thiết kế nghiên cứu định lượng (40)
  • CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN (12)
    • 3.1. Kết quả nghiên cứu (41)
      • 3.1.1. Thống kê mô tả (41)
      • 3.1.2. Kiểm định độ tin cậy và độ phù hợp các thang đo (42)
        • 3.1.2.1. Thang đo lương và phúc lới (42)
        • 3.1.2.2. Thang đo sự hài lòng công việc (42)
        • 3.1.2.3. Thang đo điều kiện làm việc (0)
        • 3.1.2.4. Thang đo áp lực công việc (0)
        • 3.1.2.5. Thang đo văn hoá tổ chức (42)
        • 3.1.2.6 Thang đo đào tạo và thăng tiến (0)
      • 3.1.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA (42)
      • 3.1.4. Phân tích hồi quy và kiểm định giả thuyết (42)
        • 3.1.4.1. Phân tích hồi quy (42)
        • 3.1.4.2 Kiểm định giả thuyết (42)
      • 3.1.5. Phân tích sự khác biệt giữa các biến theo nhóm nhân khẩu học (43)
      • 3.1.6. Kiểm định One Way ANOVA (43)
        • 3.1.6.1. Theo nhóm tuổi (43)
        • 3.1.6.2. Theo thu nhập (43)
        • 3.1.6.3. Theo cấp bậc (43)
        • 3.1.6.4. Theo thời gian làm việc (43)
    • 3.2. Thảo luận kết quả nghiên cứu (43)
  • CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (12)
    • 4.1. Kết luận (44)
    • 4.2. Kiến nghị (44)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (45)

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN Ý ĐỊNH NGHỈ VIỆC CỦA KẾ TOÁN TẠI CÁC DN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TP Hồ Chí Minh – Năm 2022 MỤC LỤC Table of Contents ABSTRACT 4 LỜI MỞ ĐẦU[.]

CƠ SỞ LÍ THUYẾT

Lí luận chung về ý định nghỉ việc

Ý định nghỉ việc được định nghĩa là ý muốn, khả năng và kế hoạch của nhân viên trước khi họ chính thức rời bỏ tổ chức, phản ánh khả năng chủ quan của cá nhân trong việc thay đổi công việc trong tương lai (Sousa, Poza & Henneberger, 2002) Đây là tiền đề trực tiếp dẫn đến nghỉ việc thực tế và thể hiện ý thức sẵn sàng rời bỏ tổ chức (Tett & Meyer, 1993) Theo Chew (2004), ý định nghỉ việc đo lường xem nhân viên có kế hoạch rời bỏ môi trường làm việc hiện tại để chuyển sang nơi khác hay không Tuy nhiên, theo Mobley (1982), ý định nghỉ việc khác với hành vi nghỉ việc thực tế ở chỗ vẫn chưa biểu hiện bằng hành động rõ ràng, chỉ mới hình thành trong suy nghĩ và gây khó khăn cho nhà quản lý trong việc nhận biết và đưa ra các biện pháp hạn chế Hiểu rõ ý định nghỉ việc giúp doanh nghiệp dự đoán và kiểm soát mức độ chuyển đổi từ ý định sang hành vi nghỉ việc, từ đó tối ưu hóa kế hoạch quản lý nguồn nhân lực.

Ý định nghỉ việc là bước chuẩn bị cho quyết định rời khỏi môi trường làm việc hiện tại để chuyển sang cơ hội mới, phản ánh kế hoạch từ bỏ công việc cũ nhằm tìm kiếm giá trị phù hợp hơn trong tương lai Đây là hành động có ý thức và cố ý của người lao động, nhằm tìm kiếm những điều tốt đẹp hơn so với vị trí hiện tại Quyết định này thể hiện sự chủ động trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống và phát triển sự nghiệp cá nhân.

1.1.2 Các lí thuyết liên quan đến ý định nghỉ việc

1.1.2.1 Lí thuyết trao đổi xã hội

Lý thuyết này nhấn mạnh rằng người thực hiện mong muốn tối đa hóa lợi nhuận và tối thiểu hóa chi phí thông qua quá trình trao đổi xã hội dựa trên các mối quan hệ tương tác và phụ thuộc lẫn nhau giữa các yếu tố nội bộ Theo Cropanzano & Mitchell (2005), nguyên tắc cơ bản của thuyết trao đổi xã hội là mối quan hệ phát triển qua thời gian dựa trên sự tin tưởng, lòng trung thành và cam kết chung, miễn là các bên tuân thủ “quy tắc trao đổi” Quy tắc này thường liên quan đến sự trao đổi qua có lại hoặc các quy định về đền đáp, trong đó hành động của một bên sẽ dẫn đến phản ứng hoặc hành động của bên kia Nghiên cứu của Robison và cộng sự (2004) cũng xác nhận về mối quan hệ hai chiều và sự gắn kết giữa người lao động và người sử dụng lao động.

Trong mối quan hệ công việc, sự trao đổi bao gồm cả vật chất lẫn tinh thần, được đánh giá theo lợi ích – chi phí Khi một người bỏ ra nhiều chi phí như thời gian, tâm sức và sức khỏe, họ mong đợi nhận lại các lợi ích xứng đáng như lương, thưởng và sự ghi nhận từ tổ chức Nếu lợi ích mà họ nhận được không cân xứng với chi phí đã bỏ ra, họ có xu hướng chấm dứt mối quan hệ công việc đó và tìm kiếm nơi làm việc phù hợp hơn (Farmer & Fedor, 1999).

Lý thuyết này giải thích rõ ràng lý do tại sao nhân viên lựa chọn gắn bó ngắn hạn hoặc dài hạn với tổ chức Khi nhân viên nhận được phúc lợi cao từ tổ chức, họ sẽ có nghĩa vụ đáp lại các yêu cầu của tổ chức, từ đó tạo nên sự gắn kết lâu dài Ngược lại, nếu nhân viên không nhận được các lợi ích như mong đợi, họ sẽ thiếu nhiệt huyết và dễ rời bỏ công việc, dẫn đến tỷ lệ tự ý bỏ việc cao.

1.1.2.2 Lí thuyết về sự công bằng

Lý thuyết công bằng của nhà tâm lý học hành vi Adams (1963) nhấn mạnh tầm quan trọng của việc so sánh tỷ lệ giữa các yếu tố đầu ra như tiền thưởng, tiền lương và sự thăng tiến với các yếu tố đầu vào như trình độ, kinh nghiệm và mức độ cố gắng của người lao động trong tổ chức Theo đó, nhân viên đánh giá mức độ công bằng dựa trên việc so sánh công sức bỏ ra với những gì họ nhận được cùng với sự công bằng đối với đồng nghiệp Khi các chỉ tiêu này cân đối, nhân viên sẽ duy trì hiệu suất làm việc; nếu nhận được nhiều hơn công sức bỏ ra, họ sẽ nỗ lực hơn, còn nếu nhận ít hơn, họ có xu hướng giảm bớt nỗ lực hoặc nghỉ việc Do đó, nguyên tắc “Quyền lợi và nghĩa vụ tương xứng” đề cao sự cân bằng giữa lợi ích nhận được và sự cống hiến của nhân viên, trong đó quyền lợi được phân chia công bằng dựa trên năng lực, trình độ, sự nỗ lực và linh hoạt, đồng thời được thể hiện qua tiền thưởng, lương thưởng, phúc lợi và cơ hội thăng tiến để động viên và khuyến khích nhân viên chủ động phấn đấu.

Lý thuyết này là nền tảng quan trọng của bài luận văn, nhấn mạnh rằng nhân viên sẽ không hài lòng nếu họ cảm thấy bị đối xử không công bằng về phúc lợi, lương thưởng, cũng như các cơ hội đào tạo và thăng tiến trong công việc.

1.1.2.3 Lí thuyết về mối quan hệ giữa động lực làm việc và ý định nghỉ viêc

Theo Olusegun (2012), động lực có khả năng thay đổi hành vi của con người vì nó là yếu tố cốt lõi giúp hướng dẫn hành động hướng tới mục tiêu đề ra Động lực bao gồm cả yếu tố nội tại như mong muốn, nhu cầu và lợi ích cá nhân, cũng như các hình thức khích lệ bên ngoài như khen thưởng và sự công nhận, nhằm thúc đẩy hiệu quả làm việc của người lao động.

Động lực làm việc đóng vai trò quan trọng trong việc tăng cường sự gắn kết của nhân viên với tổ chức, giúp giảm ý định nghỉ việc Theo nghiên cứu của Dysvil & Kuvaas (2010), ý định nghỉ việc của nhân viên có mối quan hệ nghịch chiều với động lực làm việc, nghĩa là khi nhân viên có động lực làm việc cao và được đáp ứng nhu cầu, ý định nghỉ việc sẽ giảm đáng kể Do đó, việc duy trì động lực làm việc phù hợp là yếu tố then chốt để giữ chân nhân viên và tăng cường sự trung thành với tổ chức.

Theo Olusegun (2012), trả lương cao đáp ứng nhu cầu cuộc sống của nhân viên giúp nâng cao động lực làm việc Động lực này góp phần giảm ý định nghỉ việc, tăng cường sự tập trung và năng suất làm việc của nhân viên Khi nhân viên cảm thấy hài lòng về thu nhập, họ sẽ gắn bó lâu dài hơn với tổ chức, thúc đẩy hiệu quả công việc ngày càng cải thiện.

1.1.3 Các nghiên cứu liên quan đến ý định nghỉ việc

Mô hình này, gọi là quá trình ra quyết định nghỉ việc của người lao động, giúp hiểu rõ các bước chuyển biến tâm lý dẫn đến quyết định nghỉ việc Quá trình này được thể hiện rõ qua sơ đồ, mô tả các yếu tố tác động và các giai đoạn tâm lý của người lao động khi đưa ra quyết định nghỉ việc Hiểu rõ quá trình này giúp nhà quản lý và các tổ chức xây dựng chiến lược giữ chân nhân viên hiệu quả hơn Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc nắm bắt tâm lý người lao động là yếu tố then chốt để duy trì nguồn nhân lực ổn định và phát triển bền vững.

Hình 1.1: Mô hình quá trình nghỉ việc

Quá trình nghỉ việc của người lao động diễn ra qua nhiều giai đoạn, bắt đầu từ nhận thức và đánh giá công việc hiện tại Nếu người lao động không hài lòng với công việc, điều này sẽ dẫn đến ý định nghỉ việc Họ sẽ chủ động so sánh giữa lợi ích của công việc mới và chi phí nghỉ việc để đưa ra quyết định cuối cùng Khi các yếu tố này phù hợp, người lao động sẽ tìm kiếm công việc thay thế và so sánh lợi ích của công việc mới với công việc hiện tại Nếu công việc thay thế mang lại nhiều lợi ích hơn, họ sẽ quyết định nghỉ việc, kết thúc quá trình chuyển đổi nghề nghiệp một cách tự nhiên và hợp lý.

1.1.3.2 Nghiên cứu của Price and Muelle

Mô hình này được xây dựng từ năm 1981 nhằm phân tích các yếu tố quyết định nhân quả của nghỉ việc, giúp hiểu rõ các nguyên nhân dẫn đến quyết định nghỉ việc của nhân viên (Morrell và cộng sự, 2001) Mô hình thể hiện các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định nghỉ việc thông qua một sơ đồ minh họa rõ ràng, giúp doanh nghiệp xác định các yếu tố then chốt góp phần giảm tỷ lệ nghỉ việc và tăng sự hài lòng của nhân viên Việc hiểu đúng các yếu tố này là cực kỳ quan trọng trong việc xây dựng chiến lược quản lý nhân sự hiệu quả, từ đó nâng cao năng suất làm việc và duy trì đội ngũ nhân viên trung thành.

Hình 1.2: Mô hình của Price and Muelle

Mô hình phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ý định nghỉ việc, chia thành ba nhóm chính: cá nhân, môi trường và cấu trúc nhóm Các biến độc lập trong mô hình này bao gồm các yếu tố thuộc về từng nhóm, trong khi các biến phụ thuộc là mức độ hài lòng, ý định nghỉ việc và sự gắn kết với tổ chức Đây được xem là một quá trình ra quyết định, giúp hiểu rõ các yếu tố thúc đẩy hoặc hạn chế nhân viên nghỉ việc Việc xác định rõ các yếu tố này góp phần nâng cao chiến lược giữ chân nhân sự hiệu quả và cải thiện môi trường làm việc.

1.1.3.3 Nghiên cứu của Kumar và ctg

Nghiên cứu này được thể hiện qua hình sau:

Hình 1.3: Mô hình của Kummar và ctg

Nghiên cứu về ý định nghỉ việc của nhân viên ngành công nghiệp thức ăn nhanh tại Malaysia chỉ ra ba yếu tố chính ảnh hưởng đến quyết định của họ, bao gồm mức độ gắn kết của nhân viên với tổ chức, văn hóa tổ chức đó, và sự phù hợp giữa nhân viên với môi trường làm việc Các yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong việc giữ chân nhân viên và xây dựng môi trường làm việc tích cực trong ngành công nghiệp thức ăn nhanh tại Malaysia.

1.1.3.4 Nghiên của của Lee và ctg

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Mô hình nghiên cứu

Dựa trên nguồn dữ liệu tổng quát và các nghiên cứu liên quan, mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 biến độc lập là lương và phúc lợi, sự hài lòng công việc, cân bằng công việc-cuộc sống, tính chất công việc, văn hoá tổ chức và quá tải công việc, nhằm giải thích ý định nghỉ việc của nhân viên Ngoài ra, các biến nhân khẩu học như giới tính, thu nhập, tình trạng hôn nhân và kinh nghiệm làm việc được tích hợp vào mô hình để đo lường tác động của chúng đối với ý định nghỉ việc Điều này giúp hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định nghỉ việc của nhân viên trong môi trường doanh nghiệp.

Trong bài viết này, các biến về Lương và Phúc lợi được lấy từ mô hình nghiên cứu của Price & Mueller (1981) cùng Lee và cộng sự (2010), giúp làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng công việc Tương tự, mức độ hài lòng trong công việc dựa trên mô hình của Price & Mueller (1981) và Lee cùng cộng sự để đánh giá các yếu tố thúc đẩy nhân viên cảm thấy hài lòng với công việc Cân bằng giữa cuộc sống và công việc sẽ được tham khảo ý kiến các chuyên gia uy tín để đảm bảo độ chính xác và thực tiễn Tính chất công việc được trích xuất từ các nghiên cứu của Qureshi và cộng sự (2013) cùng Hà Nam Khánh Giao và cộng sự (2020), nhằm làm rõ đặc điểm công việc ảnh hưởng đến thái độ làm việc của nhân viên Trong khi đó, yếu tố Văn hóa tổ chức được tham khảo từ nghiên cứu của Chew để hiểu rõ ảnh hưởng của môi trường tổ chức đến hiệu suất công việc và sự gắn bó của nhân viên.

(2004), (Kummar và ctg, 2012) Quá tải vai trò sẽ tham khảo ý kiến của chuyên gia.

Mô hình nghiên cứu được thể hiện như dưới đây

Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu đề xuất

(Nguồn: Tác giả tự xây dựng)

Phương pháp nghiên cứu định tính

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu định tính

Sự hài lòng công việc

Cân bằng cuộc sống, công việc

Quá tải vai trò Ý định nghỉ việc kế toán

Nhân khẩu học: Độ tuổiThu nhậpTình trạng hôn nhânGiới tínhThâm niên làm việc

Tác giả tiến hành trao đổi với 5 chuyên gia có kinh nghiệm nhân sự và tâm lí con người với các tiêu chí sau:

Thứ nhất, có ít nhất 10 năm kinh nghiệm làm trong lĩnh vực tuyển dụng nhân sự

Thứ hai, kinh nghiệm giảng dậy về bộ môn tâm lí nghiên cứu về tâm lí con người khi làm việc trên 10 năm.

Tất cả các nhân viên làm việc tại doanh nghiệp đều có trình độ từ cử nhân trở lên, đảm bảo sự chuyên nghiệp và am hiểu kiến thức chuyên môn Đặc biệt, những chuyên gia giảng dạy về tâm lý đều có trình độ thạc sĩ trở lên, phản ánh cao về năng lực và kinh nghiệm trong lĩnh vực này Việc có đội ngũ nhân lực có trình độ cao giúp nâng cao chất lượng dịch vụ và đảm bảo sự thành công của các hoạt động liên quan đến tâm lý trong doanh nghiệp.

Tác giả đã chuẩn bị trước bảng hỏi và tham khảo ý kiến của các chuyên gia để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định nghỉ việc của kế toán tại các doanh nghiệp trên địa bàn TP.HCM Nội dung của bảng hỏi được nghiên cứu và tổng hợp từ các bài viết trước đây cũng như ý kiến chuyên gia nhằm đảm bảo tính phù hợp và chính xác với phạm vi nghiên cứu Quá trình này giúp đảm bảo các nhân tố đề xuất phản ánh đúng thực trạng và phù hợp với mục tiêu của đề tài.

2.2.2 Kết qủa thảo luận các chuyên gia

Sau khi trao đổi và tham khảo ý kiến chuyên gia, tác giả đã xây dựng mô hình nghiên cứu xác định các nhân tố ảnh hưởng đến ý định nghỉ việc của nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp trên địa bàn TP.HCM, dựa trên đối chiếu với nhiều nghiên cứu trước Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố như môi trường làm việc, chính sách lương thưởng, cơ hội thăng tiến và sự hài lòng công việc đều có tác động đáng kể đến ý định nghỉ việc của nhân viên kế toán trong các doanh nghiệp tại TP.HCM Những phát hiện này giúp các doanh nghiệp hiểu rõ hơn về các yếu tố tác động đến giữ chân nhân sự, từ đó xây dựng chiến lược nhân sự phù hợp để giảm tỷ lệ nghỉ việc Công tác nghiên cứu này góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhân sự và thúc đẩy sự phát triển bền vững của các doanh nghiệp trong khu vực.

Nhân tố lương và phúc lợi đóng vai trò quan trọng trong quyết định nghỉ việc của nhân viên Mức thù lao mà người lao động nhận được có ảnh hưởng trực tiếp đến ý định ở lại công ty, theo các chuyên gia và phù hợp với nghiên cứu của Price & Mueller Chính sách lương thưởng hấp dẫn sẽ giữ chân nhân viên hiệu quả hơn, góp phần nâng cao sự hài lòng và cam kết lâu dài với doanh nghiệp.

(1981) vì tiền lương được coi là nhân tố tác động trực tiếp đến người lao động và khuyến khích nhân viên làm việc hàng ngày bằng nội quy lao động Từ việc thảo luận chuyên gia tác giải đưa ra cặp giả thuyết như sau:

H0: Lương và phúc lợi cao làm cho ý định nghỉ việc thấp

H1: Lương và phúc lợi thấp làm cho ý định nghỉ việc cao.

Nhân tố sự hài lòng trong công việc có tác động trực tiếp đến ý định nghỉ việc của nhân viên, với mức độ hài lòng cao thì khả năng nghỉ việc sẽ thấp và ngược lại Theo các chuyên gia và các nghiên cứu như của Chew (2004) và Trịnh Thuý Ý Nhi (2014), nhân tố này và ý định nghỉ việc có mối quan hệ nghịch chiều rõ ràng Khi nhân viên cảm thấy hài lòng với những gì tổ chức mang lại, họ sẽ có xu hướng duy trì công việc thay vì nghỉ việc Sự hài lòng trong công việc đóng vai trò quan trọng trong việc giữ chân nhân viên và xây dựng môi trường làm việc tích cực.

H0: Sự hài lòng trong công việc và ý định nghỉ việc có tác động cùng chiều

H1: Sự hài lòng trong công việc và ý định nghỉ việc có tác động ngược chiều.

Nhân tố cân bằng giữa cuộc sống và công việc là yếu tố mới được các chuyên gia đề xuất dựa trên nghiên cứu hiện tại, phản ánh tầm quan trọng của sự hài hòa để duy trì sức khỏe tinh thần và hiệu quả công việc Cặp giải thuyết đã được đưa ra nhằm làm rõ mối liên hệ giữa việc cân bằng cuộc sống và thành công trong công việc, giúp nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân viên và tối ưu hóa hiệu suất làm việc Đây là nhân tố then chốt giúp xây dựng môi trường làm việc lành mạnh, sáng tạo và bền vững trong bối cảnh hiện nay.

H0: Cân bằng cuộc sống, công việc có tác động cùng chiều với ý định nghỉ việc

H1: Cân bằng công việc, cuộc sống có tác động ngược chiều với ý định nghỉ việc

Nghiên cứu của Moore, J.E (2000) cho thấy nhân viên công nghệ thông tin thường xuyên đối mặt với mức độ kiệt sức cao hơn, dẫn đến ý định rời bỏ công việc tăng lên Trịnh Thúy Ý Nhi (2014) chỉ ra rằng căng thẳng trong công việc có ảnh hưởng tích cực đến ý định nghỉ việc, trong khi sự hài lòng trong công việc lại góp phần giảm ý định nghỉ việc của nhân viên Các giả thuyết này nhấn mạnh rằng đặc điểm tính chất công việc có tác động quan trọng đến ý định rời bỏ tổ chức của nhân viên công nghệ thông tin.

H0: Tính chất công việc tác động ngược chiều với ý định nghỉ việc

H1: Tính chất công việc tác động cùng chiều với ý định nghỉ việc

Văn hoá tổ chức ảnh hưởng đến ý định nghỉ việc của nhân viên, gồm năm khía cạnh chính là giao tiếp, sự đổi mới công việc, thách thức công việc, sự tin tưởng và gắn kết xã hội Giao tiếp liên quan đến việc truyền đạt thông tin hiệu quả giữa các đối tượng trong công ty, trong khi sự đổi mới công việc đề cập đến môi trường sáng tạo, đề xuất ý tưởng và thúc đẩy cải tiến bền vững Sự tin tưởng đề cập đến mức độ tin cậy và an tâm giữa các thành viên trong tổ chức, còn gắn kết xã hội thể hiện ý thức hợp tác và phối hợp của các nhân viên Một nền văn hoá tổ chức tích cực sẽ thúc đẩy sự hợp tác, đoàn kết giữa các thành viên, từ đó ảnh hưởng đến quyết định nghỉ việc của nhân viên.

H0: Văn hoá tổ chức không phù hợp tác động ngược chiều đến ý định nghỉ việc.

H1: Văn hoá tổ chức không phù hợp tác động cùng chiều đến ý định nghỉ việc.

Nhân tố quá tải vai trò ảnh hưởng đáng kể đến ý định nghỉ việc của nhân viên, theo kết luận của Qureshi và cộng sự (2013), nguyên nhân chính đến từ mối căng thẳng trong công việc, công việc quá tải và môi trường làm việc không đảm bảo Đây là một yếu tố mới được các chuyên gia đề xuất nghiên cứu thêm, nhằm hiểu rõ hơn tác động của quá tải vai trò đối với sự hài lòng và quyết định rời bỏ công việc của nhân viên.

H0: Quá tải vai trò và ý định nghỉ việc có tác động ngược chiều

H1: Quá tải vai trò và ý định nghỉ việc có tác động cùng chiều

Sau đây là bảng tóm tắt giả thuyết sau khi thảo luận chuyên gia:

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

Kết quả nghiên cứu

Tác giả gửi 120 email đến các DN trên địa bàn và thu được 186 email phản hồi trong đó có 160 bảng câu hỏi sử dụng được.

Bảng thống kê mẫu khảo sát: Đặc điểm Tần số (f) %

3.1.2 Kiểm định độ tin cậy và độ phù hợp các thang đo

3.1.2.1 Thang đo lương và phúc lới

3.1.2.2 Thang đo sự hài lòng công việc

3.1.2.3 Thang đo cân bằng cuộc sống, công việc

3.1.2.4 Thang đo tính chất công việc

3.1.2.5 Thang đo văn hoá tổ chức

3.1.2.6 Thang đo quá tải vai trò

3.1.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA

3.1.4 Phân tích hồi quy và kiểm định giả thuyết

3.1.5 Phân tích sự khác biệt giữa các biến theo nhóm nhân khẩu học 3.1.6 Kiểm định One Way ANOVA

3.1.6.4 Theo thời gian làm việc

Ngày đăng: 04/08/2023, 08:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chính phủ (2015), “Nghị định số 16/2015/NĐ- CP quy định cơ chế tự chủ đối với các đơn vị sự nghiệp công lập” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 16/2015/NĐ- CP quy định cơ chế tự chủ đối với các đơn vị sự nghiệp công lập
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2015
2. Nguyễn Ngọc Quang (2019), “ Giáo trình kế toán quản trị”, NXB Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán quản trị
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2019
3. TS Nguyễn Bích Hương Thảo (2021), “Các nhân tố quảnh hưởng tới tổ chức KTQT trong DN sản xuất”, Luận văn thạc sĩ kế toán, Đại học Nha Trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nhân tố quảnh hưởng tới tổ chức KTQT trong DN sản xuất
Tác giả: TS Nguyễn Bích Hương Thảo
Nhà XB: Đại học Nha Trang
Năm: 2021
4. Hà Nam Khánh Giao, Huỳnh Diệp Trâm Anh, Nguyễn Thị Kim Ngân, Đoàn Quang Đồng, Nguyễn Phạm Hạnh Phúc & Bùi Nhất Vương (2020). Ảnh hưởng của vốn tâm lý, tính cách cá nhân đến sự gắn kết công việc của nhân viên khách sạn tại TP. Hồ Chí Minh. Tạp chí Khoa học - Trường Đại học Trà Vinh, số 37 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của vốn tâm lý, tính cách cá nhân đến sự gắn kết công việc của nhân viên khách sạn tại TP. Hồ Chí Minh
Tác giả: Hà Nam Khánh Giao, Huỳnh Diệp Trâm Anh, Nguyễn Thị Kim Ngân, Đoàn Quang Đồng, Nguyễn Phạm Hạnh Phúc, Bùi Nhất Vương
Nhà XB: Tạp chí Khoa học - Trường Đại học Trà Vinh
Năm: 2020
5. Hoàng Thị Thanh Chung (2018), “Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định nghỉ việc của giảng viên các trường đại học ở Việt Nam”, Tạp chí Khoa học Đại học Đà Lạt, 8 (1S), 75-86 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định nghỉ việc của giảng viên các trường đại học ở Việt Nam
Tác giả: Hoàng Thị Thanh Chung
Nhà XB: Tạp chí Khoa học Đại học Đà Lạt
Năm: 2018
6. Bạch Ngọc Hoàng Ánh (2021), “ Một số yếu tố ảnh hưởng đến ý định nghỉ việc của nhân sự ngành kế toán – kiểm toán”, Tạp chí khoa học Đại học Yersin Đà Lạt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số yếu tố ảnh hưởng đến ý định nghỉ việc của nhân sự ngành kế toán – kiểm toán
Tác giả: Bạch Ngọc Hoàng Ánh
Nhà XB: Tạp chí khoa học Đại học Yersin Đà Lạt
Năm: 2021
7. Huỳnh Thị Thu Sương & Phan Thiện Tâm (2018),” Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định nghỉ việc của nhân viên bưu điện tại TP. Hồ Chí Minh”, Tạp chí nghiên cứu tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định nghỉ việc của nhân viên bưu điện tại TP. Hồ Chí Minh
Tác giả: Huỳnh Thị Thu Sương, Phan Thiện Tâm
Nhà XB: Tạp chí nghiên cứu tài chính
Năm: 2018
8. Nguyễn Vũ Tường Uyên (2022), “ Ảnh hưởng vốn tâm lý và áp lực công việc đến ý định nghỉ việc ở các công ty dịch vụ kế toán tại TP. Hồ Chí Minh”, Nghiên cứu khoa học, Trường đại học Kinh tế- Tài Chính Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng vốn tâm lý và áp lực công việc đến ý định nghỉ việc ở các công ty dịch vụ kế toán tại TP. Hồ Chí Minh
Tác giả: Nguyễn Vũ Tường Uyên
Nhà XB: Nghiên cứu khoa học
Năm: 2022
9. Trương Trí Thông, Dương Thanh Quốc & Nguyễn Thị Tường Vi, “ Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định nghỉ việc của nhân viên khách sạn tại Phú Quốc trong bối cảnh Covid -19”, Tạp chí khoa học trường Đại học Cần Thơ.Danh mục tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định nghỉ việc của nhân viên khách sạn tại Phú Quốc trong bối cảnh Covid -19
Tác giả: Trương Trí Thông, Dương Thanh Quốc, Nguyễn Thị Tường Vi
Nhà XB: Tạp chí khoa học trường Đại học Cần Thơ
1. Avey, J., Luthans, F., & Jensen, S. (2009). Psychological capital:A positive resource for combating employee stress and turnover. Human Resource Management, 677-693 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Psychological capital: A positive resource for combating employee stress and turnover
Tác giả: Avey, J., Luthans, F., Jensen, S
Nhà XB: Human Resource Management
Năm: 2009
2. Bandura. (1997). Self-efficacy: The exercise of control. New York, NY: W. H. Freeman. Retrieved from New Youk, NY: W.H.Freeman Sách, tạp chí
Tiêu đề: Self-efficacy: The exercise of control
Tác giả: Bandura
Nhà XB: W. H. Freeman
Năm: 1997
4. Caza, B. B., & Milton, L. P. (2012). Resilience under adversity.In K. S. Cameron & G. M. Spreitzer (Eds.), The Oxford handbook of positive organizational scholarship (pp. 895-908). Oxford University Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Oxford handbook of positive organizational scholarship
Tác giả: Caza, B. B., Milton, L. P
Nhà XB: Oxford University Press
Năm: 2012
5. Firth, L., Mellor, D. J., Moore, K. A., & Loquet, C. (2004). How can managers reduce employee intention to quit? Journal of managerial psychology Sách, tạp chí
Tiêu đề: How can managers reduce employee intention to quit
Tác giả: Firth, L., Mellor, D. J., Moore, K. A., Loquet, C
Nhà XB: Journal of managerial psychology
Năm: 2004
6. Huizhen Tian, & Yuanjian Qin. (2021, April 14-16).Psychological Capital, Work Pressue and Turnover Intention of Employees.IPEC 2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Psychological Capital, Work Pressue and Turnover Intention of Employees
Tác giả: Huizhen Tian, Yuanjian Qin
Nhà XB: IPEC 2021
Năm: 2021
7. Luthans, F., Youssef, C., & Avolio, B. (2015). Psychological and beyond. New York, NY: Oxford University Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: Psychological and beyond
Tác giả: Luthans, F., Youssef, C., Avolio, B
Nhà XB: Oxford University Press
Năm: 2015
8. Moore, J. E. (2000). One road to turnover: An examination of work exhaustion in technology professionals. Mis Quarterly, 141 - 168 Sách, tạp chí
Tiêu đề: One road to turnover: An examination of work exhaustion in technology professionals
Tác giả: Moore, J. E
Nhà XB: Mis Quarterly
Năm: 2000
9. Muhammad Imran Qureshi, Mehwish Iftikhar, Syed Gohar Abbas et al. (2013). Relationship between job stress, workload, environment and employee turnover intentions: What we know, what should we know. World Applied Sciences Journal 23 (6), 764-770 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Relationship between job stress, workload, environment and employee turnover intentions: What we know, what should we know
Tác giả: Muhammad Imran Qureshi, Mehwish Iftikhar, Syed Gohar Abbas
Nhà XB: World Applied Sciences Journal
Năm: 2013
10. Price, J., & Mueller, C. (1981). A causal model of turnover for nurses. Academy of Management Journal, 34, 543-565 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A causal model of turnover for nurses
Tác giả: J. Price, C. Mueller
Nhà XB: Academy of Management Journal
Năm: 1981
11. Ramsey, D. R. (2007). Impact of motivation on turnover with respect to hourly female workers in the restaurant industry. Doctoral dissertation, University of Phoenix Sách, tạp chí
Tiêu đề: Impact of motivation on turnover with respect to hourly female workers in the restaurant industry
Tác giả: D. R. Ramsey
Nhà XB: University of Phoenix
Năm: 2007
12. Rehman, N., & Mubashar, T. (2017). Job stress, psychological capital and turnover intentions in employees of hospitality industry. Journal of Behavioural Sciences, 27 (2), 60-80 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Job stress, psychological capital and turnover intentions in employees of hospitality industry
Tác giả: Rehman, N., Mubashar, T
Nhà XB: Journal of Behavioural Sciences
Năm: 2017

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Mô hình quá trình nghỉ việc - Kế Toán -Qđnv 3 Chương.docx
Hình 1.1 Mô hình quá trình nghỉ việc (Trang 17)
Hình 1.2: Mô hình của Price and Muelle - Kế Toán -Qđnv 3 Chương.docx
Hình 1.2 Mô hình của Price and Muelle (Trang 18)
Hình 1.3: Mô hình của Kummar và ctg - Kế Toán -Qđnv 3 Chương.docx
Hình 1.3 Mô hình của Kummar và ctg (Trang 19)
Hình 1.4: Mô hình của Lee và ctg - Kế Toán -Qđnv 3 Chương.docx
Hình 1.4 Mô hình của Lee và ctg (Trang 20)
Hình 1.5: Mô hình nghiên cứu của Qureshi và cộng sự (2013) - Kế Toán -Qđnv 3 Chương.docx
Hình 1.5 Mô hình nghiên cứu của Qureshi và cộng sự (2013) (Trang 21)
Hình 1.6: Mô hình nghiên cứu của Chew (2004) - Kế Toán -Qđnv 3 Chương.docx
Hình 1.6 Mô hình nghiên cứu của Chew (2004) (Trang 23)
Hình 1.7: Mô hình nghiên cứu của Hà Nam Khánh Giao và cộng sự - Kế Toán -Qđnv 3 Chương.docx
Hình 1.7 Mô hình nghiên cứu của Hà Nam Khánh Giao và cộng sự (Trang 24)
Hình 1.8: Mô hình nghiên cứu của Hoàng Thị Thanh Chung (2018) - Kế Toán -Qđnv 3 Chương.docx
Hình 1.8 Mô hình nghiên cứu của Hoàng Thị Thanh Chung (2018) (Trang 25)
Hình 1.9: Mô hình nghiên cứu của Trịnh Thúy Ý Nhi (2014) - Kế Toán -Qđnv 3 Chương.docx
Hình 1.9 Mô hình nghiên cứu của Trịnh Thúy Ý Nhi (2014) (Trang 26)
Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu đề xuất - Kế Toán -Qđnv 3 Chương.docx
Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất (Trang 29)
Bảng 2.3: Thang đo cân bằng cuộc sống, công việc - Kế Toán -Qđnv 3 Chương.docx
Bảng 2.3 Thang đo cân bằng cuộc sống, công việc (Trang 35)
Bảng 2.5: Thang đo văn hoá tổ chức - Kế Toán -Qđnv 3 Chương.docx
Bảng 2.5 Thang đo văn hoá tổ chức (Trang 36)
Bảng 2.6: Thang đo quá tải vai trò - Kế Toán -Qđnv 3 Chương.docx
Bảng 2.6 Thang đo quá tải vai trò (Trang 37)
Bảng thống kê mẫu khảo sát: - Kế Toán -Qđnv 3 Chương.docx
Bảng th ống kê mẫu khảo sát: (Trang 41)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w