- Vùng biển Việt Nam - Tài nguyên khoáng sản - Các thành phần tự nhiên - Địa hình - Khí hậu - Thuỷ văn - Đất và sinh vật - Đặc điểm chung của tự nhiên Việt Nam - Miền Bắc và Đông Bắc Bắc
Trang 1PHÒNG GD &ĐT CAO PHONG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
TRƯỜNG TH&THCS BẮC PHONG MÔN: ĐỊA LÍ 8
Thời gian: 45 phút
Năm học: 2022- 2023
TT Chương/chủ đề Nội dung/ Đơn vị kiến thức
(%) Nhận biết
( TNKQ)
Thông hiểu ( TL)
Vận dụng (TL)
Vận dụng cao (TL) 1
Địa lí tự nhiên Việt
Nam
( 24 tiết ) (100% - 10 điểm)
- Vị trí địa lí, giới hạn, hình dạng
lãnh thổ
- Vùng biển Việt Nam
- Tài nguyên khoáng sản
- Các thành phần tự nhiên
- Địa hình
- Khí hậu
- Thuỷ văn
- Đất và sinh vật
- Đặc điểm chung của tự nhiên Việt Nam
- Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ
- Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
- Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
Trang 2TH&THCS BẮC PHONG MÔN: ĐỊA LÍ 8
NĂM HỌC 2022- 2023 Thời gian làm bài : 45 phút
TT Chương/ chủ đề Nội dung/ Đơn vị kiến thức Mức độ đánh giá
Mức độ nhận thức Nhận biết
( TNKQ)
Thông hiểu (TL)
Vận dụng (TL)
Vận dụng cao (TL)
1 Địa lí tự
nhiên Việt
Nam
( 24 tiết )
(100% - 10
điểm)
- Vị trí địa lí, giới
hạn, hình dạng lãnh thổ
- Vùng biển Việt Nam
- Tài nguyên khoáng sản
- Các thành phần
tự nhiên
- Địa hình
- Khí hậu
- Thuỷ văn
- Đất và sinh vật
- Đặc điểm chung của tự nhiên Việt Nam
- Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ
- Miền Tây Bắc
và Bắc Trung Bộ
- Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
Nhận biết - Trình bày được vị trí địa lí, giới hạn, phạm vi lãnh thổ của
- Trình bày được đặc điểm lãnh thổ nước ta
- Biết diện tích ; trình bày được một số đặc điểm tự nhiên, tài nguyên và môi trường vùng biển nước ta
– Trình bày được một trong những đặc điểm chủ yếu của địa hình Việt Nam: Đất nước đồi núi, đa phần đồi núi thấp;
Hướng địa hình; Địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa; Chịu tác động của con người
2C3,C4
– Trình bày được đặc điểm của các khu vực địa hình: địa hình đồi núi; địa hình đồng bằng; địa hình bờ biển và thềm lục địa
2C5,C6
– Trình bày và giải thích được đặc điểm chung của tài nguyên khoáng sản Việt Nam
- Trình bày được đặc điểm chung của địa hình Việt Nam
- Nêu được vị trí, đặc điểm cơ bản của khu vực đồi núi, khu vực đồng bằng, bờ biển và thềm lục địa
- Trình bày được đặc điểm chung của khí hậu Việt Nam 2C7,C8
- Trình bày được những nét đặc trưng về khí hậu và thời tiết của hai mùa
- Trình bày được đặc điểm chung của sông ngòi Việt Nam
- Biết một số hệ thống sông lớn ở nước ta
- Trình bày được đặc điểm chung của đất Việt Nam
- Nêu được đặc tính, sự phân bố của các nhóm đất chính ở nước ta
Trang 3- Trình bày được đặc điểm chung của sinh vật Việt Nam
- Nêu được các kiểu hệ sinh thái rừng ở nước ta và phân bố của chúng
- Trình bày và giải thích được bốn đặc điểm chung nổi bật của tự nhiên Việt Nam
- Biết được vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ các miền tự nhiên
- Nêu được một số đặc điểm nổi bật về địa lí tự nhiên của các miền tự nhiên
- Sử dụng bản đồ tự nhiên các miền để trình bày các đặc điểm tự nhiên của các miền tự nhiên
Thông hiểu – Phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi
lãnh thổ đối với sự hình thành đặc điểm địa lí tự nhiên Việt Nam
– Trình bày và giải thích được đặc điểm chung của tài nguyên khoáng sản Việt Nam
– Phân tích được đặc điểm phân bố các loại khoáng sản chủ yếu và vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên khoáng sản
- Giải thích được đặc điểm chung của địa hình Việt Nam
- Nêu được sự khác biệt về khí hậu, thời tiết của các miền
- Nêu được những thuận lợi và khó khăn do khí hậu mang lại đối với đời sống và sản xuất ở Việt Nam
- Sử dụng bản đồ để trình bày đặc điểm chung của sông ngòi nước ta và của các hệ thống sông lớn
- Nêu và giải thích được sự khác nhau về chế độ nước, về mùa lũ của sông ngòi Bắc Bộ, Trung Bộ và Nam Bộ
- Nêu được những thuận lợi và khó khăn của sông ngòi đối với đời sống, sản xuất và sự cần thiết phải bảo vệ nguồn nước sông trong sạch
- Giải thích được đặc điểm chung của đất Việt Nam
- Nêu giá trị kinh tế của các nhóm đất chính ở nước ta
- Nêu được một số vấn đề lớn trong sử dụng và cải tạo đất
ở Việt Nam
- Giải thích được đặc điểm chung của sinh vật Việt Nam
Trang 4- Nêu được giá trị của tài nguyên sinh vật, nguyên nhân của
sự suy giảm và sự cần thiết phải bảo vệ nguồn tài nguyên sinh vật ở Việt Nam
- Nêu được những thuận lợi và khó khăn của tự nhiên đối với đời sống và phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta
1C9a
- Giải thích được một số đặc điểm nổi bật về địa lí tự nhiên
- Trình bày được những khó khăn do thiên nhiên gây ra và vấn đề khai thác tài nguyên, bảo vệ môi trường của các miền
Vận dụng - Sử dụng bản đồ Khu vực Đông Nam Á, bản đồ Tự nhiên
Việt Nam để nhận xét hình dạng, lãnh thổ và nêu một số đặc điểm của biển Việt Nam
- Đọc bản đồ khoáng sản Việt Nam : nhận xét sự phân bố khoáng sản ở nước ta ; xác định được các mỏ khoáng sản lớn và các vùng mỏ trên bản đồ
- Sử dụng bản đồ địa hình Việt Nam để làm rõ một số đặc điểm chung của địa hình, đặc điểm và sự phân bố các khu vực địa hình ở nước ta
- Phân tích lát cắt địa hình Việt Nam
- Sử dụng bản đồ khí hậu để làm rõ một số đặc điểm của khí hậu nước ta và của mỗi miền
- Phân tích bảng số liệu về nhiệt độ và lượng mưa của một
số địa điểm
- Phân tích bảng số liệu, bảng thống kê về sông ngòi, về diện tích rừng, tỉ lệ của 3 nhóm đất chính
- Nhận dạng và vẽ biểu đồ địa lí : BĐ phân bố lưu lượng,
BĐ khí hậu…ở một địa điểm cụ thể
1C10a
- Phân tích bảng số liệu, bảng thống kê về sông ngòi
Trang 5- Đọc lát cắt địa hình - thổ nhưỡng.
- Phân tích lát cắt địa hình của miền
Vận dụng cao
- Nhận xét và giải thích biểu đồ, số liệu thống kê, mối quan
hệ giữa các đối tượng địa lí
1C10b
- Rèn luyện kĩ năng tư duy địa lí tổng hợp
- So sánh một số đặc điểm tự nhiên của ba miền
- Liên hệ trách nhiệm công dân đối với bảo vệ chủ quyền biển đảo nước ta
(a -Câu 9)
1 câu TL (b - Câu 10)
1 câu TL (b - Câu 10)
Trang 6PHÒNG GD&ĐT CAO PHONG
TRƯỜNG TH&THCS BẮC PHONG
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II MÔN ĐỊA LÍ - LỚP 8 NĂM HỌC: 2022-2023
(Thời gian: 45 phút không kể thời gian giao đề)
I: TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm)
Đọc kĩ và trả lời các câu hỏi (1-8) bằng cách chọn một phương án trả lời đúng rồi ghi ra tờ giấy kiểm tra
Câu 1 Phần đất liền nước ta nằm giữa các vĩ tuyến:
A 8034’B- 23030’B B 8030’N- 23030’N
C 8023’B- 23030’N D 8034’B- 23023’B
Câu 2 Việt Nam có biên giới đất liền với:
A Trung Quốc, Lào, Thái Lan B Lào, Cam-pu-chia, Thái Lan.
C Cam-pu-chia, Thái Lan, Trung Quốc D Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia.
Câu 3 Dãy núi cao nhất nước ta là:
Câu 4 Địa hình chủ yếu trong cấu trúc địa hình của phần đất liền Việt Nam là:
Câu 5 Hướng địa hình chủ yếu của vùng núi Tây Bắc là
Câu 6 Địa hình cacxto tập trung nhiều ở miền nào:
Câu 7 Tính chất nhiệt đới của khí hậu thể hiện:
A Một năm có hai mùa gió có tính chất trái ngược nhau.
B Khí hậu chia làm hai mùa rõ rệt.
C Nhiêt độ trung bình năm của không khí đều vượt 21oC.
D Lượng mưa trung bình năm khoảng 1500-2000 mm/năm, độ ẩm không khí trung bình trên 80%.
Câu 8 Ranh giới giữa hai miền khí hậu Bắc và Nam là dãy núi:
II: PHẦN TỰ LUẬN (6,0 điểm)
Câu 9: (3,0 điểm)
a, Sự phân hóa đa dạng của cảnh quan thiên nhiên tạo ra những thuận lợi, khó khăn gì cho sự phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta?
b, Vì sao tính chất nhiệt đới của miền Bắc và Đông Bắc Bộ bị giảm sút mạnh mẽ?
Câu 10 :(3,0 điểm) Cho bảng số liệu sau : Lưu vực sông Hồng (Trạm Sơn Tây)
Lưu
lượng
( Nguồn số liệu: sách giáo khoa Địa lí 8)
a/ Hãy vẽ biểu đồ đường thể hiện chế độ dòng chảy trong năm tại trạm Sơn Tây ( sông Hồng ).
b/ Xác định các tháng mùa lũ Nêu một số biện pháp hạn chế tác hại do lũ mang lại ?
Hết
Trang 7PHÒNG GD&ĐT CAO PHONG
TRƯỜNG TH&THCS BẮC PHONG
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI - BIỂU ĐIỂM
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II NĂM HỌC 2022 - 2023
MÔN: ĐỊA LÍ 8
(Thời gian làm bài: 45 phút)
I TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm)
(Mỗi đáp án đúng được 0,5 điểm)
II TỰ LUẬN (6,0 điểm)
Câu 9
(3,0 đ)
a, Sự phân hóa đa dạng của cảnh quan thiên nhiên tạo ra những
thuận lợi, khó khăn:
- Thuận lợi:
+ Thiên nhiên nước ta đa dạng, tươi đẹp hấp dẫn, là tài nguyên để phát
triển du lịch sinh thái.
0,5
+ Tài nguyên thiên nhiên đa dạng hóa là nguồn lực để phát triển kinh tế
toàn diện Nền nông nghiệp nhiệt đới đa canh, thâm canh và chuyên
canh (lúa, cây công nghiệp, cây ăn quả, thủy sản, hải sản) Nền công
nghiệp tiên tiến hiện đại nhiều ngành (nhiều liệu, năng lượng, khai
khoáng, luyện kim, chế biến nông sản).
0,5
- Khó khăn:
+ Việt Nam là vùng có nhiều thiên tai Môi trường sinh thái dễ biến đổi,
mất cân bằng Nhiều tài nguyên có nguy cơ bị cạn kiệt và hủy hoại (rừng
cây, đất đai, nông sản quý hiếm).
0,5
b, Tính chất nhiệt đới của miền Bắc và Đông Bắc Bộ bị giảm sút
mạnh mẽ vì:
- Miền Bắc và Đông Bắc Bộ chịu ảnh hưởng trực tiếp của nhiều đợt gió
mùa đông bắc lạnh từ phía bắc và trung tâm châu Á tràn xuống.
0,5
- Miền Bắc và Đông Bắc Bộ ở vị trí tiếp giáp với vùng ngoại tuyến, a
nhiệt đới Hoa Nam.
0,5
- Miền Bắc và Đông Bắc Bộ không có địa hình che chắn Các dãy núi ở
đây mở rộng về phía bắc, tạo điều kiện cho các luồng gió đông bắc lạnh
0,5
Trang 8dễ dàng lấn sâu vào Bắc Bộ.
Câu 10
(3,0 đ) - Vẽ đúng dạng biểu đồ đường, đẹp chính xác, khoa hoc. a) Vẽ biểu đồ:
b) Nhận xét:
- Những biện pháp : đắp đê, thủy lợi, trồng và bảo vệ rừng đầu nguồn 0,5
Bắc Phong, ngày tháng năm 2023
Giáo viên
Phạm Hồng Liên