Bài báo cáo thực tập tốt nghiệp gồm 36 trang, bản đẹp, dễ dàng chỉnh sửa và tách trang làm tài liệu tham khảo.MUC LUC LO’I M6 DAU ............................................................................................................. .. 3 CHUONG 1. CO s6 P13: XUAT H6 TRQ’ LIEN KET DOANH NGHIEP TREN 131A BAN QUAN LIEN CHIEU ................................................................................ ..4 1.1.Cosc11y1u21n .......................................................................................................... ..4 1.1.1. Kh21i niém lién két doanh nghiép ....................................................................... ..4 1.1.2. Lo2_1i hinh lién két doanh nghiép ......................................................................... ..4 1.1.3. Lqi ich 011a lién két doanh nghiép ...................................................................... .. 5 1.1.4. C210 nh21n t6 21nh huémg dén su lién két gifra c210 doanh nghiép trong ho2_1t déng S2111 xu21t kinh doanh ...................................................................................................... .. 6 1.1.5. Kinh nghiém Vé ph21t trién lién két doanh nghiép trén thé gic’ri V21 Viét Nam V21 b21i hoc nit ra cho qu21n Lién Chiéu. ............................................................................. ..6 1.2. 811 02111 thiét hé trq lién két doanh nghiép trén dia b21n qu21n Lién Chiéu .............. ..7 CHUONG II. THUCATRANG LIEN KET CUA CAC DOANH NGHIEP TREN BIA BAN QUAN LIEN CHIEU GIAI DOAN 2011 2015 .................................... ..9 2.1. Thlfc trang ho2_1t déng S2111 xu21t kinh doanh 011a 0210 doanh nghiép trén dia b21n qu21n lién chiéu giai do2_1n 2011 2015. ................................................................................. ..9 2.1.1. Théng tin Vé doanh nghiép ................................................................................. ..9 2.1.2. Hiéu qu21 ho2_1t déng kinh doanh ........................................................................ .. 12 2.1.3. Déng gép V210 ph21t trién KTXH ...................................................................... .. 12 2.2. Thuc trang lién két trong ho2_1t déng S2111 xu21t, kinh doanh 011a 0210 doanh nghiép trén dia b21n qu21n ......................................................................................................... .. 14 2.2.1. Vai trc‘) 011a Nh21 nuc’rc (c21p th21nh phé, c21p qu21n) trong thl’lc d21y lién két doanh nghiép trén dia b21n qu21n Lién Chiéu .......................................................................... .. 14 2.3. Thuc trang lién két trong ho2_1t déng S2111 xu21t kinh doanh 011a 0210 doanh nghiép trén dia b21n qu21n lién chiéu ........................................................................................ .. 19 2.3.1. C210 doanh nghiép trong KCN trén dia b21n qu21n Lién Chiéu ........................... .. 19 2.4. D21nh gi21 Chung .................................................................................................... ..24 2.4.1 Th21nh tuu ........................................................................................................... ..24 2.4.2 th) kh2‘1n Va h2_1n ché. ........................................................................................ ..25 CHUONG III. MQT s6) GIAI PHAP H6 TRQ’ LIEN KET PHAT TRIEN DOANH NGHIEP TREN 91A BAN QUAN LIEN CHIEU GIAI DOAN 2016 — 2020 TAM NHiN 2030 ............................................................................................. ..27 3.1. Mét 6 gi21i ph21p nh21m thl’lc d21y lién két ph21t trién doanh nghiép trén dia b21n quan lién chiéu giai doan 2016 7 2020 t21m nhin 2030 ............................................... ..27 3.1.1. N21ng cao nh21n thlrc Vé t21m quan trong cfia lién két cfia doanh nghiép trén dia b21n quan Lién Chiéu ................................................................................................... ..27 3.1.2. T21ng cuémg héi thoai, déi tho2_1i chia sé gifra nh21 nuc’rc 7 doanh nghiép, V21 doanh nghiép 7 doanh nghiép, V21 0210 t6 chlrc ha trq khétc trén dia b21n quan V21trén pham Vi th21nh phé .................................................................................................................... ..27 3.1.3. Ph21t huy vai trc‘) cfia Héi doanh nghiép Qu21n Lién Chiéu trong két néi doanh nghiép trén dia b21n quan, m6 réng pham Vi to21n th21nh phé V21 sang c210 tinh b21n ..... ..28 3.1.4. Két néi vcri 0210 cc quan don V1 nghién min, (1210 t2_10, d21u tu t21i chinh, nhu truémg d21i hoc, Vién nghién olru, t6 chlrc tin dung, quy d21u tu. .. b6 sung c210 nguén luc quan trong cho c210 méi lién két doanh nghiép .................................................................... ..29 3.2. Mét 6 gi21i ph21p ha trq ph21t trién céng dang doanh nghiép trén dia b21n quan tL‘I nay dén 2020 ............................................................................................................... ..31 3.2.1. T210 méi truémg kinh doanh thu21n lqi V21 céng b21ng dé thl’lc d21y lién két gifra c210 doanh nghiép ............................................................................................................... .. 31 3.2.2. Thfic d21y d21u tu ph21t trién c210 dich V1_1 ha trq cung 021p cho c210 doanh nghiép trén dia b21n quan Lién Chiéu ...................................................................................... ..31 3.3. Tiép tuc thuc hién dang b6, hiéu qu21 c210 chuong trinh, ho2_1t déng ha trq doanh nghiép cfia dia phuong theo Dé 21n Ph21t trién doanh nghiép D21 N21ng dén 2020 cfia th21nh phé .................................................................................... .. 31 KET LUAN ......................................................................................... ..33 TAI LIEU THAM KHAO ........................................................................................ ..34 Phân loại Tiêu chuẩn phân loại Các loại hình liên kết doanh nghiệp tham gia liên kết trong chuỗi giá trị Thời duy trì mối quan hệ nên kết Llen ket ngan hạn hen ket da1 hạn Đầu tư Vốn Liên kết có đầu tư Vốn liên kết không đầu tư Vốn Các bước đổi mới Liên kết nghiên cứu phát triễn Phân Ioai theo chức kỳ thuât liên kết sản xuất liên kết marketing nãng Và, mục tiêu Mục tiêu hỢp tác trao Liên kết phát triển kỹ thuật liên kết chuyển giao hên kêt doanh đối kỹ thuật kỹthuật nghiệp , V _A A. Liên kết hỗ trợ hến kết nguồn nhân lực liên kết Chuc nang hen ket Ar _A Ar A . von hen ket thong tm Các hình thức liên Liên kết nghiêng, hến kết theo lãnh thể (liên kết theo Vùng địa lý), hến kết kết khác toàn cầu, liên kết hình sao, doanh nghiệp kinh doanh, tập đoàn liên doanh... 1.1.3. Lợi ích của liên kết doanh nghiệp 1.1.3.1 Đối với doanh nghiệp Liên kết doanh nghiệp nâng cao khả năng tiếp cận thông tin từ các bên tham gia liên kết. Liên kết đảm bảo tính nhanh chóng khi giải quyết các Vấn đề của doanh nghiệp. Liên kết doanh nghiệp làm giảm chi phí và tiêu hao nguồn lực, nâng cao hiệu quả, đáp ứng nhanh nhạy yêu cầu pháttriển. Liên kết doanh nghiệp tạo sức mạnh nội Sinh, hạn chế sự tác động tiêu cực từ bên ngoài, đồng thời tạo môi trường thu hút đầu tư có hiệu quả, nâng cao sức cạnh tranh chung nhờ phối hợp và Sử dụng những lợi thế riêng biệt của mỗi bên. Liên kết doanh nghiệp gia tăng khả năng linh hoạt của mỗi bên trong việc phát huy thế mạnh Liên kết doanh nghiệp tăng thêm sự phân công chuyên môn hoá, khai thác được tiềm năng, lợi thế có hiệu quả. Liên kết doanh nghiệpgia tăng quy mô hoạt động nhằm đạt đến quy mô hiệu quả. Liên kết còn đem lại lợi ích cho doanh nghiệp từ việc giúp giảm thiểu các rủi ro thông qua sự chia Sẻ trách nhiệm. Liên kết doanh nghiệp thúc đẩy Sáng tạo và đổi mới. 1.1.3.2 Đối với địa phương Liên kết doanh nghiệp hạn chế được tình trạng chồng chéo, trùng lắp gây lãng phí trong đầu tư của địa phưong. Liên kết tận dụng được nguồn lực tổng hợp của các đơn vị nghiên cứu, các cơ sở đào tạo... cùng với chính quyền địa phưong để có thể tăng cường sức mạnh, tăng khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp tại địa phưong so với các địa phưong khác. Phát triển liên kết doanh nghiệp góp phần thúc đẩy quá trình chuyên môn hóa, phân công lao động Xã hội giữa các khu vực, các doanh nghiệp tại địa phưong; từ đó thúc đẩy nhanh quá trình tích tụ, tập trung, cũng như có thể huy động hiệu quả mọi nguồn lực vào pháttriển kinh tế Xã hội địa phưong. 1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự liên kết giữa các doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh 1.1.4.1. Nhân tố ảnh hưởng bên trong doanh nghiệp Đặc điểm của doanh nghiệp: như quy mô doanh nghiệp, lịch Sứ phát triển của doanh nghiệp, ngành nghề, lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp. Năng lực của doanh nghiệp:Năng lực tiếp nhận (thông tin, kiến thức, kinh nghiệm...); nguồn lực của doanh nghiệp (cơ Sở Vật chất, nguồn lực tài chính, nguồn nhân lực, nguồn lực kỹ thuật...) và khả năng tận dụng nguồn lực doanh nghiệp để nâng cao năng lực cạnh tranh, năng lực học hỏi, năng lực RD, năng lực phân bố các nguồn lực của doanh nghiệp, năng lực sản xuất, năng lực marketing quảng bá, năng lực điều ra, năng lực lập kế hoạch chiến lược. 1.1.4.2. Nhân tố ảnh hưởng bên ngoài doanh nghiệp Nhân tế liên quan đến đối tác liên kết: Cam kết giữa các bên liên kết, Khả năng đàm phán, giao tiếp, truyền đạt thông tin, Mức độ tín nhiệm giữa các đối tác,Quyến lực của các đối tác,Tấn suất giao dịch giữa các đối tác, Khoảng cách giữa các đối tác,(địa lý , Văn hóa và về tổ chức giữa các đối tác trong liên kết); Văn hóa hợp tác giữa các tác nhân trong liên kết,Các tổ chức hỗ trợ liên quan tại địa phưong 1.1.5. Kinh nghiệm về phát triễn liên kết doanh nghiệp trên thể giới Và Việt Nam Và bài học rút ra cho quận Liên Chiểu. Để có cơ sở để xuất giải pháp liên kết phát triển doanh nghiệp trên địa bàn quận Liên Chiểu, chúng tôi sẽ lần lượt xem Xét kinh nghiệm từ thực tiễn hình thành và phát triển các cụm liên kết ngành trên thế giới và ở Việt Nam.
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG I CƠ SỞ ĐỀ XUẤT HỖ TRỢ LIÊN KẾT DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN LIÊN CHIỂU 4
1.1 Cơ sở lý luận 4
1.1.1 Khái niệm liên kết doanh nghiệp 4
1.1.2 Loại hình liên kết doanh nghiệp 4
1.1.3 Lợi ích của liên kết doanh nghiệp 5
1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự liên kết giữa các doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh 6
1.1.5 Kinh nghiệm về phát triển liên kết doanh nghiệp trên thế giới và Việt Nam và bài học rút ra cho quận Liên Chiểu 6
1.2 Sự cần thiết hổ trợ liên kết doanh nghiệp trên địa bàn quận Liên Chiểu 7
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG LIÊN KẾT CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN LIÊN CHIỂU GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 9
2.1 Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trên địa bàn quận liên chiểu giai đoạn 2011 - 2015 9
2.1.1 Thông tin về doanh nghiệp 9
2.1.2 Hiệu quả hoạt động kinh doanh 12
2.1.3 Đóng góp vào phát triển KT-XH 12
2.2 Thực trạng liên kết trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp trên địa bàn quận 14
2.2.1 Vai trò của Nhà nước (cấp thành phố, cấp quận) trong thúc đẩy liên kết doanh nghiệp trên địa bàn quận Liên Chiểu 14
2.3 Thực trạng liên kết trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trên địa bàn quận liên chiểu 19
2.3.1 Các doanh nghiệp trong KCN trên địa bàn quận Liên Chiểu 19
2.4 Đánh giá chung 24
2.4.1 Thành tựu 24
2.4.2 Khó khăn và hạn chế 25
CHƯƠNG III MỘT SỐ GIẢI PHÁP HỖ TRỢ LIÊN KẾT PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN LIÊN CHIỂU GIAI ĐOẠN 2016 – 2020 TẦM NHÌN 2030 27
Trang 23.1 Một số giải pháp nhằm thúc đẩy liên kết phát triển doanh nghiệp trên địa bàn quận liên chiểu giai đoạn 2016 – 2020 tầm nhìn 2030 27 3.1.1 Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của liên kết của doanh nghiệp trên địa bàn quận Liên Chiểu 27 3.1.2 Tăng cường hội thoại, đối thoại chia sẻ giữa nhà nước – doanh nghiệp, và doanh nghiệp – doanh nghiệp, và các tổ chức hỗ trợ khác trên địa bàn quận và trên phạm vi thành phố 27 3.1.3 Phát huy vai trò của Hội doanh nghiệp Quận Liên Chiểu trong kết nối doanh nghiệp trên địa bàn quận, mở rộng phạm vi toàn thành phố và sang các tỉnh bạn 28 3.1.4 Kết nối với các cơ quan đơn vị nghiên cứu, đào tạo, đầu tư tài chính, như trường đại học, viện nghiên cứu, tổ chức tín dụng, quỹ đầu tư… bổ sung các nguồn lực quan trọng cho các mối liên kết doanh nghiệp 29 3.2 Một số giải pháp hỗ trợ phát triển cộng đồng doanh nghiệp trên địa bàn quận từ nay đến 2020 31 3.2.1 Tạo môi trường kinh doanh thuận lợi và công bằng để thúc đẩy liên kết giữa các doanh nghiệp 31 3.2.2 Thúc đẩy đầu tư phát triển các dịch vụ hỗ trợ cung cấp cho các doanh nghiệp trên địa bàn quận Liên Chiểu 31 3.3 Tiếp tục thực hiện đồng bộ, hiệu quả các chương trình, hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp của địa phương theo Đề án Phát triển doanh nghiệp Đà Nẵng đến 2020 của thành phố 31
KẾT LUẬN 33 TÀI LIỆU THAM KHẢO 34
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Sự liên doanh, liên kết giữa các doanh nghiệp đã là xu thế tất yếu trong phát triển Ngày nay, chịu ảnh hưởng sâu sắc của cơn suy thoái kinh tế toàn cầu, doanh nghiệp nước ta càng không thể không liên kết, liên doanh trên nhiều mặt, bằng nhiều phương thức, để tồn tại và phát triển
Nằm ở khu vực miền trung của Việt Nam, thành phố Đà Nẵng theo định hướng phát triển được xây dựng trở thành “ Một trong những trung tâm lớn của miền trung
và cả nước với các chức năng cơ bản là trung tâm Công nghiệp, thương mại, du lịch
và dịch vụ miền trung
Tuy nhiên, Từ nhiều năm nay, các quan hệ liên kết, liên doanh đã được thực hiện giữa các doanh nghiệp: giữa doanh nghiệp nhỏ và vừa với nhau; giữa doanh nghiệp nhỏ và vừa với doanh nghiệp lớn, tổng công ty hoặc giữa doanh nghiệp trong nước với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Tuy nhiên, liên kết chưa thật rộng rãi và hiệu quả chưa cao
Trong thời gian thực tập tại phòng kinh tế quận Liên Chiểu và quá trình tìm hiểu thực tế, thực trạng của ngành công nghiệp của quận cùng với kiến thức đã học em
quyết định chọn đề tài,”GIẢI PHÁP HỔ TRỢ LIÊN KẾT DOANH NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN LIÊN CHIỂU GIAI ĐOẠN 2016-2020 TẦM NHÌN 2030” để làm báo cáo thực tập của mình
Đề tài bao gồm:
Lời mở đầu
Chương 1: cơ sở đề xuất hổ trợ liên kết doanh nghiệp trên địa bàn quận Liên Chiểu Chương 2: thực trạng liên kết doanh nghiệp trên địa bàn quận Liên Chiểu 2011-2015 Chương 3: định hướng một số giải pháp hổ trợ liên kết doanh nghiệp trên địa bàn quận Liên Chiểu (2016-2020) tầm nhìn 2030
Trong quá trình thực tập, tìm hiểu thực tế và được sự hướng dẫn của tập thể phòng kinh tế cùng giáo viên hướng dẫn, thời gian thực tập lại không nhiều và kiến thức còn nhiều hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót, vì vậy em rất mong nhận được sự quan tâm, góp ý của cô cùng tập thể phòng kinh tế để đề tài em hoàn thiện
Em xin chân thành cảm ơn
Trang 4CHƯƠNG I
CƠ SỞ ĐỀ XUẤT HỖ TRỢ LIÊN KẾT DOANH NGHIỆP TRÊN
ĐỊA BÀN QUẬN LIÊN CHIỂU 1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.1 Khái niệm liên kết doanh nghiệp
Liên kết là một phương thức đã xuất hiện từ lâu đặc biệt trong các hoạt động kinh tế, đó là sự hợp tác của hai hay nhiều bên và trong quá trình hoạt động, cùng mang lại lợi ích cho các bên tham gia Mục tiêu của liên kết là phối hợp hoạt động của các bên nhằm tận dụng thế mạnh, lợi thế so sánh của nhau; đồng thời khắc phục những điểm yếu, sử dụng hiệu quả các nguồn lực có hạn, tiết kiệm thời gian, tiết kiệm chi phí để tạo ra những lợi ích lớn hơn và năng lực cạnh tranh cao hơn
Trong môi trường doanh nghiệp, liên kết được đề cập đầu tiên trong lĩnh vực thông tin truyền thông dưới hình thức liên kết giữa các doanh nghiệp để trao đổi thông tin.Tuy nhiên, bắt đầu từ năm 1980, hình thức liên kết giữa các doanh nghiệp trở nên
đa dạng hơn và bắt đầu hình thành nhiều khái niệm mới về liên kết doanh nghiệp trong lĩnh vực kinh tế học và quản trị kinh doanh
Có thể hiểu Liên kết doanh nghiệp là hình thức hợp tác và phối hợp giữa các doanh nghiệp (chủ thể sản xuất, kinh doanh) hoặc giữa doanh nghiệp và các tổ chức ngoài doanh nghiệp có các hoạt động mang tính chất bổ sung nhằm tạo ra hiệu quả kinh doanh (tiết kiệm thời gian, tiết kiệm chi phí…), tạo ra sức mạnh cạnh tranh, cùng nhau chia sẻ khả năng, nghiên cứu phát triển và mở rộng thị trường
1.1.2 Loại hình liên kết doanh nghiệp
Liên kết doanh nghiệp có thể được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau và mỗi loại hình liên kết có những đặc điểm riêng cũng như những ưu điểm riêng của nó: Bảng 1- Các loại hình liên kết doanh nghiệp
Phân loại Tiêu chuẩn phân loại Các loại hình liên kết doanh nghiệp
Phân loại theo tính
chất của chủ thể
tham gia liên kết
Tính chất hạn định của chủ thể liên kết Liên kết mở/ liên kết đóng
Phân loại theo tính
Trang 5Phân loại Tiêu chuẩn phân loại Các loại hình liên kết doanh nghiệp
tham gia liên kết trong chuỗi giá trị
Thời duy trì mối quan
hệ liên kết Liên kết ngắn hạn/ liên kết dài hạn Đầu tư vốn Liên kết có đầu tư vốn/ liên kết không đầu tư vốn
Phân loại theo chức
Liên kết nghiên cứu phát triển/
liên kết sản xuất/ liên kết marketing Mục tiêu hợp tác trao
đổi kỹ thuật
Liên kết phát triển kỹ thuật/ liên kết chuyển giao
kỹ thuật
Chức năng liên kết Liên kết hỗ trợ/ liên kết nguồn nhân lực/ liên kết
vốn/ liên kết thông tin Các hình thức liên
kết khác
Liên kết nghiêng, liên kết theo lãnh thổ (liên kết theo vùng địa lý), liên kết toàn cầu, liên kết hình sao, doanh nghiệp kinh doanh, tập đoàn liên doanh…
1.1.3 Lợi ích của liên kết doanh nghiệp
1.1.3.1 Đối với doanh nghiệp
- Liên kết doanh nghiệp nâng cao khả năng tiếp cận thông tin từ các bên tham gia liên kết
- Liên kết đảm bảo tính nhanh chóng khi giải quyết các vấn đề của doanh nghiệp
- Liên kết doanh nghiệp làm giảm chi phí và tiêu hao nguồn lực, nâng cao hiệu quả, đáp ứng nhanh nhạy yêu cầu phát triển
- Liên kết doanh nghiệp tạo sức mạnh nội sinh, hạn chế sự tác động tiêu cực từ bên ngoài, đồng thời tạo môi trường thu hút đầu tư có hiệu quả, nâng cao sức cạnh tranh chung nhờ phối hợp và sử dụng những lợi thế riêng biệt của mỗi bên
- Liên kết doanh nghiệp gia tăng khả năng linh hoạt của mỗi bên trong việc phát huy thế mạnh
- Liên kết doanh nghiệp tăng thêm sự phân công chuyên môn hoá, khai thác được tiềm năng, lợi thế có hiệu quả
- Liên kết doanh nghiệpgia tăng quy mô hoạt động nhằm đạt đến quy mô hiệu quả
- Liên kết còn đem lại lợi ích cho doanh nghiệp từ việc giúp giảm thiểu các rủi ro thông qua sự chia sẻ trách nhiệm
Trang 6- Liên kết doanh nghiệp thúc đẩy sáng tạo và đổi mới
1.1.3.2 Đối với địa phương
Liên kết doanh nghiệp hạn chế được tình trạng chồng chéo, trùng lắp gây lãng phí trong đầu tư của địa phương
Liên kết tận dụng được nguồn lực tổng hợp của các đơn vị nghiên cứu, các cơ sở đào tạo… cùng với chính quyền địa phương để có thể tăng cường sức mạnh, tăng khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp tại địa phương so với các địa phương khác Phát triển liên kết doanh nghiệp góp phần thúc đẩy quá trình chuyên môn hóa, phân công lao động xã hội giữa các khu vực, các doanh nghiệp tại địa phương; từ đó thúc đẩy nhanh quá trình tích tụ, tập trung, cũng như có thể huy động hiệu quả mọi nguồn lực vào phát triển kinh tế - xã hội địa phương
1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự liên kết giữa các doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh
1.1.4.1 Nhân tố ảnh hưởng bên trong doanh nghiệp
Đặc điểm của doanh nghiệp: như quy mô doanh nghiệp, lịch sử phát triển của doanh nghiệp, ngành nghề, lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp
Năng lực của doanh nghiệp:Năng lực tiếp nhận (thông tin, kiến thức, kinh nghiệm…); nguồn lực của doanh nghiệp (cơ sở vật chất, nguồn lực tài chính, nguồn nhân lực, nguồn lực kỹ thuật…) và khả năng tận dụng nguồn lực doanh nghiệp để nâng cao năng lực cạnh tranh, năng lực học hỏi, năng lực R&D, năng lực phân bố các nguồn lực của doanh nghiệp, năng lực sản xuất, năng lực marketing quảng bá, năng lực điều ra, năng lực lập kế hoạch chiến lược
1.1.4.2 Nhân tố ảnh hưởng bên ngoài doanh nghiệp
Nhân tố liên quan đến đối tác liên kết: Cam kết giữa các bên liên kết; Khả năng đàm phán, giao tiếp, truyền đạt thông tin; Mức độ tín nhiệm giữa các đối tác,Quyền lực của các đối tác,Tần suất giao dịch giữa các đối tác, Khoảng cách giữa các đối tác,(địa lý , văn hóa và về tổ chức giữa các đối tác trong liên kết); Văn hóa hợp tác giữa các tác nhân trong liên kết,Các tổ chức hỗ trợ liên quan tại địa phương
1.1.5 Kinh nghiệm về phát triển liên kết doanh nghiệp trên thế giới và Việt Nam
và bài học rút ra cho quận Liên Chiểu
Để có cơ sở đề xuất giải pháp liên kết phát triển doanh nghiệp trên địa bàn quận Liên Chiểu, chúng tôi sẽ lần lượt xem xét kinh nghiệm từ thực tiễn hình thành và phát triển các cụm liên kết ngành trên thế giới và ở Việt Nam
Trang 7Có 4 bài học có thể rút ra cho quận Liên Chiểu:
Thứ nhất: không nên “thiết kế” một mô hình CLKN chung mà cần phát triển và hình
thành mô hình theo tính chất ngành
Lựa chọn mô hình phát triển cụm cho từng ngành cần được tiến hành trên cơ sởphân tích kỹ càng vềlãnh thổ vàngành, kết hợp với khả năngphân tíchmối quan hệ giữa các tác nhân trong xã hội
Thứ hai: về chọn địa điểm phát triển CLKN
Kinh nghiệm thành công tại các nước cho thấy, chính quyền các cấp không nên
áp đặt vị trí hình thành các cụm ngành.Bởi vì các cụm hoạt động thành công cần phải
đi kèm các dịch vụ kinh doanh khác và có một số dịch vụ không thể cung cấp trong cụm.Hơn nữa, điểm cần lưu ý là tập trung vào một khu vực địa lý không có nghĩa là đưa DN vào một khu có tường rào bao quanh như các KCN, CCN hiện nay.CLKN không có tường rào mà chỉ có ranh giới địa lý đủ gần để liên kết các DN và giảm thiểu chi phí “không gian”
Thứ ba: về vai trò của chính quyền
Vai trò của chính quyền là khác nhau đối với mỗi loại mô hình cụm theo kiểu tiếp cận từ dưới lên hay từ trên xuống.Can thiệp chính sách cần phù hợp với từng giai đoạn của liên kết: nhận thức về khả năng liên kết, tìm kiếm đối tác, xây dựng lòng tin
và chia sẻ nền tảng kiến thức, thêm nguồn lực bổ sung, và hoạt động hợp tác
Thứ tư: về thúc đẩy năng lực cạnh tranh của cụm liên kết ngành
Tính cạnh tranh của các cụm liên kết được nâng cao thông qua đẩy mạnh hỗ trợ nghiên cứu và sáng tạo Hỗ trợ của nhà nước trong chi phí dành cho nghiên cứu và phát triển là rất cần thiết
1.2 SỰ CẦN THIẾT HỖ TRỢ LIÊN KẾT DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN LIÊN CHIỂU
Liên Chiểu là một quận công nghiệp trẻ của thành phố, nền kinh tế của quận phát triển theo cơ cấu Công nghiệp – Dịch vụ - Nông nghiệp, trong đó công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp đóng vai trò chủ đạo, thương mại – dịch vụ giữ vị trí quan trọng, nông nghiệp sẽ giảm dần tỷ trọng đến mức ổn định Mục tiêu trong những năm đến là
“Xây dựng quận Liên Chiểu trở thành đô thị lớn phía Tây Bắc của thành phố, là trọng điểm phát triển công nghiệp, du lịch và dịch vụ”
Trong những năm qua, cùng với sự phát triển chung của thành phố, kinh tế quận tiếp tục giữ được nhịp độ tăng trưởng khá Năm 2015, giá trị sản xuất công nghiệp ước thực hiện 8.171 tỷ đồng, tăng 6,2% so với cùng kỳ năm 2014; giá trị
Trang 8thương mại - dịch vụ ước thực hiện 1.396 tỷ đồng, tăng 23% so với cùng kỳ năm 2014; tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ thực hiện 10.838 tỷ đồng, tăng 25,6% so với cùng kỳ năm 2014
Hiện nay, tổng số doanh nghiệp vừa và nhỏ đang hoạt động do quận Liên Chiểu quản lý là 1.548 doanh nghiệp với tổng số vốn đăng ký là 4.241 tỷ đồng Các doanh nghiệp này đã đóng góp đáng kể vào sự phát triển kinh tế - xã hội của quận và đây chính là nguồn thu ngân sách chủ yếu của quận Năm 2015 thu ngân sách từ các DNNVV là 159 tỷ đồng, chiếm 65,2% tổng thu ngân sách của quận Đồng thời các DNNVV đã giải quyết việc làm cho hơn 19.000 lao động Chính vì vai trò quan trọng đối với nền kinh tế của quận nên trong thời gian vừa qua, khu vực doanh nghiệp đã được Quận ủy, UBND quận khuyến khích phát triển mạnh mẽ bằng nhiều chính sách, giải pháp hỗ trợ tích cực Tuy nhiên, thực tế cho thấy, sự phát triển này chưa thực sự bền vững bởi những khó khăn, hạn chế mang tính đặc trưng và lâu dài Đặc biệt, trong bối cảnh kinh tế Việt Nam hội nhập ngày càng sâu rộng nền kinh tế toàn cầu, doanh nghiệp trong nước nói chung và doanh nghiệp quận Liên Chiểu nói riêng đang và chắc chắn sẽ bị cạnh tranh mạnh mẽ ngay trên thị trường nội địa
Việc liên kết doanh nghiệp đóng vai trò hết sức quan trọng trong thời hội nhập
để tạo nên sức mạnh đồng thuận trong mỗi ngành hàng, lĩnh vực cũng như xây dựng nên những thương hiệu về sản phẩm, ngành hàng uy tín, nâng cao năng lực cạnh tranh
ở thị trường trong nước và quốc tế
Xuất phát từ những vấn đề trên, việc xây dựng đề án “Hỗ trợ liên kết phát triển doanh nghiệp trên địa bàn quận Liên Chiểu giai đoạn 2016 – 2020 tầm nhìn 2030” là hết sức cần thiết, góp phần cụ thể hoá chính sách phát triển doanh nghiệp trên địa bàn quận, tạo điều kiện cho doanh nghiệp của quận phát triển bền vững, tiếp tục có những đóng góp quan trọng trong phát triển kinh tế của quận
Trang 9CHƯƠNG II THỰC TRẠNG LIÊN KẾT CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA
BÀN QUẬN LIÊN CHIỂU GIAI ĐOẠN 2011 - 2015
2.1 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN LIÊN CHIỂU GIAI ĐOẠN 2011 -
2015
2.1.1 Thông tin về doanh nghiệp
2.1.1.1 Doanh nghiệp ngoài khu công nghiệp
Tính đến cuối năm 2015, tổng số doanh nghiệp đang hoạt động do quận Liên Chiểu quản lý là 1.548 doanh nghiệp với tổng số vốn đăng ký là 4.241 tỷ đồng, vốn đầu tư trung bình đạt khoảng 2.739 triệu đồng/doanh nghiệp, hầu hết là doanh nghiệp
có quy mô vừa và nhỏ Tất cả các doanh nghiệp nhỏ và vừa do quận Liên Chiểu quản
lý đều là các doanh nghiệp ngoài nhà nước
Về số lượng doanh nghiệp trong giai đoạn 2011-2015 tăng lên đáng kể, tăng bình quân 11,7%/năm Số lượng doanh nghiệp ngừng hoạt động giảm và số lượng doanh nghiệp mới thành lập tăng lên Vì vậy số DNNVV đang hoạt động năm 2015 tăng mạnh 117,63% so với năm 2014
Về số doanh nghiệp nhỏ và vừa mới thành lập, nhìn chung giai đoạn 2011 -
2015 có số doanh nghiệp mới thành lập đều qua các năm, khoảng trên dưới 250 doanh nghiệp, riêng năm 2015 là năm có số DNNVV mới thành lập nhiều nhất, nhiều hơn số DNNVV mới thành lập năm 2014 đến 100 doanh nghiệp
Về số vốn đăng ký cũng tăng dần qua các năm Đặc biệt năm 2014, mặc dù số lượng DNNVV đang hoạt động tăng lên ít (chỉ 90 doanh nghiệp) nhưng số vốn đăng
ký lại tăng mạnh từ 2.486 tỷ đồng năm 2013 tăng lên 3.693 tỷ đồng năm 2014 (tăng đến 1.207 tỷ đồng, tăng 148% so với năm 2013) Năm 2015, số vốn đăng ký tăng lên chỉ bằng một nửa năm 2014 (tăng 547 tỷ đồng)
Bảng 2 - Số lượng DNNVV và vốn đăng ký giai đoạn 2011 - 2015
Năm Tổng số DNNVV
đang hoạt động Tốc độ tăng (%)
Vốn đăng ký (tỷ đồng)
Số DNNVV mới thành lập
Trang 10- Phân theo loại hình doanh nghiệp
Trong tổng số 1.548 doanh nghiệp do quận quản lý, loại hình doanh nghiệp TNHH chiếm đa số với tỷ lệ cao nhất (76,6%), đồng thời số vốn đăng ký cũng nhiều nhất (chiếm 58% tổng số vốn đăng ký) Tiếp đến là doanh nghiệp cổ phần, mặc dù số lượng chỉ chiếm 16,2% tổng số DNNVV nhưng số vốn đăng ký lại chiếm đến 37,1% tổng số vốn đăng ký của tất cả các doanh nghiệp
Bảng 3 - Cơ cấu doanh nghiệp và lượng vốn đăng ký theo loại hình doanh nghiệp
lượng
Tỷ trọng số lượng doanh nghiệp (%)
Vốn đăng ký (tỷ đồng)
Tỷ trọng vốn đăng ký (%)
Nguồn: Chi Cục thuế quận Liên Chiểu
Phần lớn các doanh nghiệp do quận Liên Chiểu quản lý kinh doanh trong ngành thương mại, dịch vụ (chiếm 40,38% tổng số doanh nghiệp) Mặc dù số lượng doanh nghiệp trong ngành này nhiều nhưng số vốn đăng ký lại ít hơn doanh nghiệp xây dựng và doanh nghiệp ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp Tổng số doanh nghiệp xây dựng là 354 và tổng vốn đăng ký là 1.428 tỷ đồng (chiếm tỷ lệ cao nhất, 33,67% tổng vốn đăng ký) Tuy nhiên, loại hình doanh nghiệp quận có thế mạnh là các doanh nghiệp trong ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp chuyên sản xuất sắt thép, cơ khí, sản xuất giấy, thực phẩm, các sản phẩm từ gỗ, xây dựng dân dụng
Trang 112.1.1.2 Doanh nghiệp trong khu công nghiệp
Trên địa bàn quận Liên Chiểu có 2 khu công nghiệp: KCN Liên Chiểu và KCN Hòa Khánh, ngoài ra KCN Hoà Khánh đang được mở rộng Tổng diện tích các khu công nghiệp này là 815,95 ha, trong đó phần diện tích đất cho thuê là 583,44ha Với các chính sách thông thoáng, cởi mở tạo điều kiện thuận lợi, hỗ trợ cho các nhà đầu tư
từ các cấp chính quyền, nên các khu công nghiệp đã thu hút được nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước Tính đến nay, toàn bộ diện tích cho thuê của KCN Hòa Khánh đã được lấp đầy; tỷ lệ lấp đầy của KCN Hòa Khánh mở rộng là 70,76%, của KCN Liên Chiểu là 65%.1 Đây là nơi tập trung trên 200 nhà máy, xí nghiệp công nghiệp lớn của thành phố, trung ương và các nhà đầu tư trong và ngoài nước với số lượng lao động trên 40.000 người
- Phân theo loại hình doanh nghiệp
Bảng 5 - Cơ cấu doanh nghiệp trong các KCN trên địa bàn quận Liên Chiểu theo loại
hình
DN tư nhân
DN TNHH
DN Cổ phần
Hợp tác
xã
Khác (Xí nghiệp)
lệ 57%, cổ phần chiếm 33,8% tổng số doanh nghiệp trong KCN)
- Phân theo ngành
Ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp là ngành chủ yếu được thu hút vào các KCN của quận Liên Chiểu Vì vậy số lượng doanh nghiệp trong ngành công nghiệp, tiểu thủ chiếm đến 90% tổng số doanh nghiệp trong KCN, thuộc các ngành cụ thể như công nghiệp nặng (luyện cán thép, cao su), công nghiệp chế tạo, công nghiệp hóa chất, sản xuất vật liệu xây dựng, lắp ráp cơ khí…Trong số đó, có đến 24 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại KCN Hòa Khánh và 01 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại KCN Liên Chiểu, tất cả đều là doanh nghiệp Nhật
Trang 12
Bảng 6 - Cơ cấu doanh nghiệp trong các KCN trên địa bàn quận Liên Chiểu theo ngành
Nguồn: Ban Quản lý KCN và KCX Đà Nẵng
2.1.2 Hiệu quả hoạt động kinh doanh
Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp năm 2015 đã có chiều hướng ổn định và phát triển Trong đó, hoạt động sản xuất công nghiệp năm
2015 chuyển biến tích cực so với năm 2014, giá trị các ngành sản xuất công nghiệp đều đạt và vượt chỉ tiêu đề ra.Số lượng hàng hóa được sản xuất và lưu thông nhiều hơn trước, phong phú cả về số lượng và chủng loại, đặc biệt là các mặt hàng lương thực thực phẩm, đồ uống, rau củ quả.Nhờ vậy mà giá trị sản xuất của các ngành cũng tăng lên qua các năm Giá trị sản xuất công nghiệp ước thực hiện năm 2015 là 8.171 tỷ đồng, tăng 6,2% so với năm 2014 Giá trị thương mại, dịch vụ năm 2015 là 1.396 tỷ đồng, tăng 23% so với năm 2014
Tuy nhiên, do tình hình kinh tế còn nhiều biến động, quá trình hội nhập ngày càng ảnh hưởng mạnh đến hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp nên số lượng doanh nghiệp ngừng hoạt động, giải thể cũng tăng lên Giai đoạn 2011-2015, tổng số DNNVV giải thể, ngừng hoạt động là 906 doanh nghiệp Năm 2013, số DNNVV ngừng hoạt động, giải thể chỉ 93 doanh nghiệp, đến năm 2014 số lượng này tăng lên gấp đôi (185 doanh nghiệp) và năm 2015 tiếp tục tăng nhưng tốc độ tăng không cao bằng năm 2014 (tăng lên 225 doanh nghiệp, tăng 121,6% so với năm trước)
Trong số DNNVV ngừng hoạt động, giải thể năm 2015 thì loại hình doanh nghiệp TNHH chiếm đa số (73%), chủ yếu là doanh nghiệp trong ngành thương mại
và dịch vụ (chiếm 50%) và hầu hết là các doanh nghiệp có quy mô rất nhỏ (dưới 10 lao động) chiếm đến 85%
2.1.3 Đóng góp vào phát triển KT-XH
Với những chính sách của Nhà nước và những nỗ lực triển khai các giải pháp
hỗ trợ của Quận đã tháo gỡ, giải quyết cơ bản các khó khăn, kiến nghị của các doanh nghiệp trên từng lĩnh vực, các doanh nghiệp qua đó từng bước khắc phục những khó
Trang 13khăn, đẩy mạnh sản xuất, đóng góp lớn vào kết quả chung trong phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn quận
- Giải quyết việc làm
Các doanh nghiệp do quận quản lý có vai trò quan trọng trong việc thu hút, giải quyết việc làm tại địa phương Năm 2013, các DNNVV đã giải quyết việc làm cho 14.715 lao động Năm 2014, số lao động làm việc tại các doanh nghiệp tăng lên 15.924 người, tăng 8,2% so với năm 2013 Năm 2015, số lượng lao động làm việc tại các doanh nghiệp này tăng mạnh, tăng lên 19.080 người, tăng 19,8% so với năm 2014
- Thu ngân sách
Sự phát triển của các doanh nghiệp trên địa bàn quận trong những năm gần đây không những đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế - xã hội của quận, đặc biệt về vấn đề thu hút và sử dụng lao động, mà còn đóng góp đáng kể vào việc thu ngân sách nhà nước với tỷ trọng ngày càng tăng
Nguồn thu ngân sách của quận chủ yếu từ các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn quận Tỷ trọng đóng góp của DNNVV chiếm trung bình 60% tổng mức thu ngân sách của quận giai đoạn 2011-2015 Năm 2013, tỷ trọng đóng góp là 54,2% (130
tỷ đồng trong tổng số 240 tỷ đồng), và tăng lên lần lượt đến 62% năm 2014 (145 tỷ đồng trong tổng số 234,5 tỷ đồng) và đến 65,2% năm 2015 (159 tỷ đồng trong tổng số 243,7 tỷ đồng)
Bảng 7 - Thu ngân sách từ các DNNVV trên địa bàn quận Liên Chiểu giai đoạn 2011 -
Kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn quận Liên Chiểu tăng dần qua các năm Năm
2012, kim ngạch xuất khẩu là 165.420 nghìn USD, tăng 7,1% so với năm 2011 Năm
2013 khi nền kinh tế bắt đầu được phục hồi thì kim ngạch xuất khẩu đã tăng mạnh với tốc độ tăng gấp 10 lần so với năm 2012 (tăng thêm 122.580 nghìn USD, tăng 74,1%) Năm 2014 có tăng nhưng chỉ tăng nhẹ với kim ngạch xuất khẩu là 295.000 nghìn USD, tăng 1,4% so với năm 2013
Trang 14Tuy nhiên tỷ trọng đóng góp về giá trị xuất khẩu của các DNNVV do quận quản lý trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Quận không đáng kể, với tỷ lệ khoảng 16-18% Chủ yếu là đóng góp của các doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn quận
Bảng 8 - Giá trị kim ngạch xuất khẩu của các DNNVV trên địa bàn quận Liên Chiểu
ĐVT: nghìn USD
Kim ngạch xuất khẩu
trên địa bàn quận 154.474 165.420 288.000 295.000
- Trong đó: quận quản
Nguồn: Niên giám thống kê quận Liên Chiểu năm 2014
2.2 THỰC TRẠNG LIÊN KẾT TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN
2.2.1 Vai trò của Nhà nước (cấp thành phố, cấp quận) trong thúc đẩy liên kết doanh nghiệp trên địa bàn quận Liên Chiểu
2.2.1.1 Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội
Định hướng phát triển ngành công nghiệp của thành phố Đà Nẵng
- Ưu tiên nguồn lực, ưu đãi về chính sách phát triển một số ngành, sản phẩm công nghiệp chủ lực, đại diện cho công nghiệp thành phố trong tương lai như: công nghiệp công nghệ thông tin (phần mềm, phần cứng), điện tử, cơ khí chính xác, dược phẩm, hàng tiêu dùng cao cấp…
- Phát triển và phân bố các cơ sở sản xuất công nghiệp phải theo nguyên tắc sử dụng hợp lý tài nguyên, lao động và đảm bảo các yêu cầu về môi trường
- Xây dựng khu công nghệ cao, khu công nghệ thông tin tập trung nhằm tạo điều kiện thuận lợi để thu hút, phát triển mạnh các ngành công nghiệp công nghệ cao (điện, điện tử, điện lạnh, cơ khí chế tạo, cơ khí chính xác, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới…) và các ngành công nghiệp công nghệ thông tin, viễn thông
Mục tiêu: Phát triển quận Liên Chiểu trở thành trung tâm công nghiệp của
thành phố Đà Nẵng có hệ thống kết cấu hạ tầng tiên tiến và thuận lợi để thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước; là địa phương có tốc độ công nghiệp hoá, hiện đại hóa nhanh, phù hợp với chủ trương của thành phố và của cả nước
Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao, công nghệ thân thiện với môi trường.Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư đổi mới các thiết bị công nghệ hiện có
Trang 152.2.1.2 Chính sách phát triển doanh nghiệp của thành phố Đà Nẵng
Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp của thành phố
Sớm nhận thức được vai trò của doanh nghiệp đối với phát triển kinh tế-xã hội của địa phương, trong nhiều năm qua chính quyền thành phố Đà Nẵng đã ban hành nhiều chương trình, chính sách hỗ trợ, khuyến khích sự phát triển của doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn thành phố Trong đó nổi bật là Chương trình hoạt động
“Năm doanh nghiệp Đà Nẵng 2004” nhằm mục tiêu hỗ trợ tối đa cho doanh nghiệp, đồng hành cùng doanh nghiệp tạo điều kiện thuận lợi nhất cho doanh nghiệp phục hồi sản xuất kinh doanh sau tác động lớn từ những biến động kinh tế toàn vầu, hội nhập
và tiếp tục ổn định và phát triển bền vững
Chương trình này đã đề ra những giải pháp nhằm hỗ trợ doanh nghiệp địa phương trên nhiều mặt: từ thủ tục hành chính; mặt bằng phục vụ sản xuất kinh doanh; tài chính tín dụng; đổi mới thiết bị, công nghệ; thông tin thị trường, xúc tiến thương mại, du lịch, và đến đào tạo nguồn nhân lực Kết quả thực hiện Chương trình Năm doanh nghiệp 2014 đã có một số kết quả nhất định, và tác động tích cực đến cộng đồng doanh nghiệp, được các Hiệp hội doanh nghiệp, doanh nghiệp, doanh nhân đánh giá cao
Kết quả hỗ trợ doanh nghiệp địa phương cụ thể của một số chương trình, hoạt động như sau:
Thứ nhất: Hỗ trợ tiếp cận tài chính, tín dụng, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Từ năm 2011 đến Quý I/2015, đã có 53 doanh nghiệp vay vốn tại Quỹ Đầu tư
và Phát triển thành phố với tổng vốn vay được phê duyệt là 252,394 tỷ đồng
- Thành phố đã thành lập Quỹ Bảo lãnh tín dụng DNNVV vào năm 2014 Sau 1 năm hoạt động đã có 04 ngân hàng thương mại tham gia Quỹ và cấp chứng thư bảo lãnh cho 12 doanh nghiệp, tổng mức bảo lãnh là 14,949 tỷ đồng
- Đến hết Quý I/2015 dư nợ cho vay doanh nghiệp với lãi suất dưới 13% là 54.708 tỷ đồng, chiếm 94,89% tổng dư nợ toàn thành phố Hiện lãi suất cho vay bình quân bằng VND ngắn hạn là 8,57%/năm, dài và trung hạn là 10.53%/năm
Thứ hai: Hỗ trợ đổi mới công nghệ và áp dụng công nghệ mới trong doanh
nghiệp nhỏ và vừa
Giai đoạn 2011-2015, Thành phố hỗ trợ 305 triệu đồng cho 06 doanh nghiệp đổi mới công nghệ; hỗ trợ 1,174 tỷ đồng cho 19 doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng cho hệ thống sản xuất bằng các công nghệ và giải pháp phù hợp; hỗ trợ 210 doanh nghiệp đưa tin bài về sản phẩm công nghệ lên sàn giao dịch techmart
Đà Nẵng tại địa chỉ http://techmartdanang.vn; xét chọn hỗ trợ 15cơ sở tham gia Chương trình phát triển sản phẩm lưu niệm du lịch với tổng kinh phí đã hỗ trợ là 412
Trang 16triệu đồng Tổ chức một số hội thảo, tọa đàm, tập huấn để các doanh nghiệp nâng cao năng lực về khoa học công nghệ
Giai đoạn 2005 – 2015, Chương trình khuyến công quốc gia và khuyến công địa phương đã hỗ trợ 7,4 tỷ đồng cho các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất nông thôn với các hoạt động: đào tạo nghề, nâng cao năng lực quản lý doanh nghiệp, xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và ứng dụng máy móc tiên tiến, tiến
bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, phát triển thương hiệu và tham gia hội chợ, triển lãm…
Thứ ba: Phát triển nguồn nhân lực cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
Hàng năm Thành phố xây dựng kế hoạch đào tạo, mở các lớp đào tạo bồi dưỡng cho cấp quản lý doanh nghiệp Năm 2014, Thành phố bố trí 153,3 triệu động để tập huấn nâng cao năng lực quản trị kinh doanh cho hơn 200 lượt doanh nghiệp Cơ cấu ngành nghề tuyển sinh tiếp tục chuyển hướng theo nhu cầu của xã hội và doanh nghiệp Tổ chức 30 phiên chợ việc làm, tuyển dụng 9.780 lao động mới cho các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố
Thứ tư: Đẩy mạnh hình thành cụm liên kết, cụm ngành công nghiệp, tăng
cường tiếp cận đất đai cho DNNVV
- Công bố thông tin công khai về quy hoạch đất đai trên Cổng thông tin điện tử Thành phố và trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng, trang thông tin điện tử của Ban Quản lý khu công nghiệp và khu chế xuất
- UBND Thành phố đang tiếp tục xem xét quy hoạch một số cụm công nghiệp
để đáp ứng nhu cầu mặt bằng của DNNVV:
- Bố trí cho các doanh nghiệp sản xuất có nhu cầu thuê đất từ 2000 m2 – 5000 m2 tại khu đất đã hoàn chỉnh hạ tầng KCN Liên Chiểu (Lô D, tổng diện tích: 6,38 ha)
Thứ năm: Cung cấp thông tin hỗ trợ DNNVV và xúc tiến mở rộng thị trường
- Hỗ trợ xây dựng và phát triển thương hiệu cho 27 đơn vị, doanh nghiệp với tổng kinh phí 920 triệu đồng
Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp của quận
Thực hiện chương trình hoạt động “Năm doanh nghiệp Đà Nẵng 2014”, UBND quận Liên Chiểu đã xây dựng và ban hành kế hoạch triển khai thực hiện một số giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp trên địa bàn quận trong hai năm liên tiếp 2014 và 2015 và
đã đạt được một số kết quả nhất định như sau:
- Quảng bá chương trình hành động “Năm doanh nghiệp 2014” của UBND thành phố và các giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp của thành phố đến các doanh nghiệp trên địa bàn thông qua nhiều phương tiện thông tin truyền thống
- Tổ chức gặp mặt trực tiếp 150 doanh nghiệp, tiếp nhận và trả lời trực tiếp các thắc mắc của doanh nghiệp; đồng thời nắm bắt những khó khăn, thuận lợi và các ý
Trang 17kiến đề xuất hỗ trợ từ doanh nghiệp, để kịp thời xử lý hoặc kiến nghị lên cấp thành phốchỉ đạo giải quyết
Hiệu quả của các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp của địa phương
Trên cơ sở thông tin phản hồi khảo sát từ doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn quận đối với các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp tại địa phương, nội dung khảo sát trong khuôn khổ đề án đã thu thập ý kiến của doanh nghiệp và kết quả phân tích được như sau:
Khả năng tiếp cận của doanh nghiệp đối với chính sách hỗ trợ doanh nghiệp của địa phương (theo như kết quả khảo sát dưới đây) chỉ khoảng hơn 30% số doanh nghiệp được khảo sát Qua đó, tỷ lệ doanh nghiệp tiếp cận được các chính sách lần lượt từ cao đến thấp là: Hỗ trợ cung cấp thông tin tiếp cận vay vốn ưu đãi từ Quỹ đầu
tư Phát triển (33,7%); Gia hạn nộp thuế, tiền sử dụng đất (27,0%); Miễn giảm thuế trong giai đoạn khó khăn (25,3%); Hỗ trợ tìm kiếm thông tin thị trường, đối tác kinh doanh (25,3%); Hỗ trợ tư vấn pháp lý (25,0%);…
Bảng 9 - Tiếp cận chính sách hỗ trợ của doanh nghiệp trên địa bàn quận Liên Chiểu
Hỗ trợ quảng bá, giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm … 72 24,0%
Hỗ trợ tìm kiếm thông tin thị trường, đối tác kinh
Hỗ trợ nâng cao nghiệp vụ cho doanh nghiệp 46 15,3%
Hỗ trợ cung cấp thông tin tiếp cận vay vốn ưu đãi từ
Hỗ trợ thông tin về mặt bằng kinh doanh (trong và
Nguồn: Kết quả khảo sát doanh nghiệp năm 2015
Bảng 10 - Đánh giá hiệu quả của chính sách hỗ trợ của doanh nghiệp được khảo sát
có tiếp cận được chính sách
So với tỷ lệ doanh nghiệp tiếp cận được các chính sách hỗ trợ của chính quyền địa phương chưa cao, tỷ lệ doanh nghiệp khi đã tiếp cận được chính sách thì đánh giá hiệu quả chính sách là “đáp ứng mong đợi” là rất khả quan Trong đó có các chính sách được đánh giá tương đối tốt như: Hỗ trợ tư vấn pháp lý (thuế ) với 82,6% doanh nghiệp đánh giá là “đáp ứng mong đợi”;Gia hạn nộp thuế, tiền sử dụng đất với 82,5%;
Hỗ trợ thông tin về mặt bằng kinh doanh (trong và ngoài KCN) với 80,0% Các chính sách như Hỗ trợ cung cấp thông tin tiếp cận vay vốn ưu đãi từ Quỹ đầu tư Phát triển (45,7%), Hỗ trợ quảng bá, giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm (51,6%); Hỗ trợ nâng cao
Trang 18nghiệp vụ cho doanh nghiệp (53,3%) thì tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá có hiệu quả vẫn còn thấp
Nội dung chính sách
Đánh giá chính sách“Đáp ứng mong
đợi”
Tỷ lệ (%)
Hỗ trợ quảng bá, giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm
Hỗ trợ tìm kiếm thông tin thị trường, đối tác kinh
Hỗ trợ cung cấp thông tin tiếp cận vay vốn ưu đãi
Hỗ trợ thông tin về mặt bằng kinh doanh (trong
Nguồn: Kết quả khảo sát doanh nghiệp năm 2015
Có thể thấy, thông qua chương trình hành động hỗ trợ doanh nghiệp của thành phố, quận Liên Chiểu đã nhanh chóng hưởng ứng và triển khai kịp thời có hiệu quả các giải pháp hỗ trợ, tác động mạnh mẽ đến cộng đồng doanh nghiệp trên địa bàn quận và từ đó tạo ra được hiệu ứng tích cực cho doanh nghiệp Tuy nhiên, một số chính sách hỗ trợ của thành phố và quận chưa đến được với doanh nghiệp vì các chỉ tiêu để hỗ trợ được đưa ra quá cao nên doanh nghiệp chưa đáp ứng được như: Việc vay vốn của Quỹ đầu tư thành phố còn nhiều vướng mắc, nhu cầu đổi mới công nghệ, xây dựng thương hiệu sản phẩm gắn với doanh nghiệp gồm bảo hộ độc quyền sáng kiến, nhãn hiệu hàng hóa, bảo hộ thương quyền…
2.2.1.3 Tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, thông thoáng cho doanh nghiệp địa phương
Đà Nẵng được đánh giá là một trong những địa phương dẫn đầu trong nỗ lực tạo môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi và hấp dẫn Điều này thể hiện qua kết quả xếp hạng chỉ số PCI Trong 10 năm PCI 2005- PCI 2014, PCI Đà Nẵng luôn nằm trong nhóm “rất tốt” và ở vị trí dẫn đầu bảng xếp hạng trong nhiều năm, 5 lần ở vị trí dẫn đầu cả nước và 3 lần với thứ hạng 2 PCI đã trở thành một công cụ quan trọng được UBND thành phố tham khảo và tin cậy để đo lường và đánh giá công tác quản
lý, điều hành kinh tế của chính quyền, dựa trên cảm nhận và sự hài lòng của khu vực kinh tế tư nhân đối với môi trường đầu tư và kinh doanh tại địa phương PCI đã trở