- HS sử dụng được từ ngữ thể hiện cách xưng hô phù hợp với mối quan hệ của bản thân với các thành viên trong gia đình - HS biết kính yêu ông bà, cha mẹ và những người thân trong gia đình
Trang 1Bài 1: GIA ĐÌNH CỦA EM (tiết 1)
I Yêu cầu cần đạt:
- Học sinh hiểu thế nào là gia đình Gia đình là tổ ấm của của em, nơi đó có ông
bà, cha mẹ những người thân yêu nhất của mình
- HS biết tự giới thiệu về bản thân của mình: tên, tuổi, sở thích, khả năng của bản thân
- HS kể được tên những người thân trong gia đình với các bạn trong lớp
- HS sử dụng được từ ngữ thể hiện cách xưng hô phù hợp với mối quan hệ của bản thân với các thành viên trong gia đình
- HS biết kính yêu ông bà, cha mẹ và những người thân trong gia đình
- Yêu quý gia đình và những người thân trong gia đình
- Phát triển phẩm chất, năng lực: Sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, tự giác giảiquyết vấn đề HS có ý thức tự giác tham gia hoạt động học tập Biết giúp bạn trongkhi hợp tác nhóm học tập
II Đồ dùng dạy học :
- GV: Tranh ảnh minh họa; Bài hát Ba ngọn nến lung linh, Ba thương con,…
- HS: Tranh vẽ về hình ảnh về những người thân trong gia đình mình
III Các hoạt động dạy - học
Kết luận: Gia đình thường có ông bà, cha mẹ và con cái (GV tùy tình hình của
HS trong lớp sẽ có xử lý tình huống sư phạm tránh lời nói làm tổn thương cho HS) Dẫn dắt HS cùng tìm hiểu kĩ thêm gia đình qua bài “Gia đình của em”.
- Mời đại diện 1 số cặp lên trình bày
- HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi
- Đại diện một số cặp lên trình bày
- HS khác bổ sung
+ Gia đình ở hình 1 có bố, mẹ, và hai con;
+ Bố đang tập xe đạp cho chị, mẹ đang chơi cùng em bé;
+ Em bé cùng mẹ đang nhìn chị đi xe đạp và reo mừng
- GV nhận xét phần trình bày của các nhóm Đặt thêm câu hỏi để khai thác
những biểu đạt tình cảm của các thành viên trong gia đình như:
+ Vẻ mặt của bạn gái tỏ ra lo sợ hay vui thích?
Trang 2+ Vẻ mặt của bố đang nghiêm trang hay chăm chú?
+ Vẻ mặt và lời nói của mẹ tỏ ra âu lo hay vui mừng?
+ Vẻ mặt và tiếng reo của em bé biểu hiện sự thích thú hay sợ hãi?
- GV nhận xét phần trả lời của HS
Chốt tranh 1: Trong gia đình có ba, mẹ, chị và em Ba, mẹ rất quan tâm và
chăm sóc hai chị em
- GV dẫn dắt: Ngoài những việc làm quan tâm chăm sóc trên thì các thành viên
trong gia đình còn làm gì để thể hiện tình yêu thương đối với nhau cô cùng các
em sẽ quan sát nội dung của hình 2
a) Quan sát và khai thác nội dung hình 2.
* Hoạt động nhóm 4:
- GV cho HS làm việc theo nhóm: quan
sát hình 2, trả lời câu hỏi: Gia đình các
bạn trong hình có những ai? Mọi người
- Đại diện một số nhóm lên trình bày
+ Gia đình trong hình có ông, bà, bố,
mẹ, con trai và con gái;
+ Mẹ đang chải tóc cho con gái; bà đang đọc truyện cho cháu trai; bố đang mời bà uống nước (hoặc đưa cốc nước cho bà); ông đang trò chuyện với cháu gái
- GV đưa ra một số câu hỏi mở rộng:
+ Tình cảm giữa các thành viên trong gia đình với nhau như thế nào?
+ Chi tiết nào trong hình chứng tỏ cháu trai rất yêu quý, gần gũi với bà? (tựa và
ôm tay bà)
+ Việc làm và vẻ mặt của bố thể hiện điều gì? (bố quan tâm, chăm sóc bà)
+ Việc làm và vẻ mặt của mẹ biểu hiện điều gì? (mẹ rất yêu thương và chăm sóc
con)
+ Tình cảm của ông …
Chốt tranh 2: Ông, bà, bố, mẹ, anh, chị, em là những người thân trong gia đình
Mọi người trong gia đình yêu thương và chăm sóc nhau
3 Vận dụng:
b) Liên hệ gia đình của mình:
- Trò chơi giai điệu yêu thương: GV bật bài hát cho HS chuyền bông hoa Khi
nhạc dừng, bông hoa được chuyền đến tay bạn nào thì bạn đó đứng lên kể về gia
đình của mình
- GV nhận xét
* Lưu ý: Đối với những HS có hoàn cảnh đặc biệt như mồ côi cha mẹ hiện đang
sống với ông bà hoặc người thân thì GV tránh những lời nói làm các em tủi thân,
và dùng những lời nói động viên và an ủi các em
- GV kết luận và giáo dục HS về nhà hãy thể hiện những hoạt động để bày tỏ tình
yêu thương đối với những người thân trong gia đình Chuẩn bị các hình ảnh về
gia đình của mình để chuẩn bị cho tiết sau
IV Điều chỉnh sau bài:
Tự nhiên và xã hội
Trang 3Bài 1: GIA ĐÌNH CỦA EM (tiết 2)
I Yêu cầu cần đạt:
- Học sinh hiểu thế nào là gia đình Gia đình là tổ ấm của của em, nơi đó có ông
bà, cha mẹ những người thân yêu nhất của mình
- HS biết tự giới thiệu về bản thân của mình: tên, tuổi, sở thích, khả năng của bản thân
- HS kể được tên những người thân trong gia đình với các bạn trong lớp
- HS sử dụng được từ ngữ thể hiện cách xưng hô phù hợp với mối quan hệ của bản thân với các thành viên trong gia đình
- HS biết kính yêu ông bà, cha mẹ và những người thân trong gia đình
- Yêu quý gia đình và những người thân trong gia đình
- Phát triển phẩm chất, năng lực: Sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, tự giác giảiquyết vấn đề HS có ý thức tự giác tham gia hoạt động học tập Biết giúp bạn trongkhi hợp tác nhóm học tập
*Q&G: Trẻ em có quyền được bố mẹ chăm sóc, thương yêu
II Đồ dùng dạy học :
- GV: Tranh ảnh minh họa; Bài hát Ba ngọn nến lung linh, Ba thương con
- HS: Tranh vẽ về hình ảnh về những người thân trong gia đình mình
III Các hoạt động dạy - học:
3 Luyện tập, thực hành:
* Cùng giới thiệu về bản thân.
*Hoạt động cặp đôi:
- GV cho từng cặp HS thay nhau tự
giới thiệu và nghe bạn giới thiệu về
bản thân
- GV gợi ý để HS giới thiệu một số
thông tin về bản thân: họ và tên, thứ
bậc trong gia đình, tuổi, sở thích,
năng khiếu (nếu có),
- Mời đại diện một số cặp lên trình
bày trước lớp
- GV hướng dẫn HS nói câu đơn giản,
diễn đạt ngắn gọn, mô tả được một số
thông tin về bản thân
- GV nhận xét (kể to rõ, biết giới
thiệu về tên và ), tuyên dương
* Cùng giới thiệu về gia đình của
- Đại diện một số cặp lên trình bày
* HS có thể nói được một số thông tin như:
+ Mình tên là Hà Văn A, mình 6 tuổi,
là anh lớn trong nhà Mình thích chơi
đá bóng
- Đại diện lên bảng trình bày
- HS vẽ phát họa ra giấy
Trang 4trong gia đình
- GV gợi mở để HS thể hiện nội dung
sản phẩm như: Trong gia đình chúng
mình có những ai? Có thể vẽ những
thành viên trong gia đình chúng mình
không?
* Hoạt động cặp đôi
Cho HS chia sẻ tranh, hình ảnh với
bạn bên cạnh Nói về nội dung trong
của gia đình mình vào mô hình
- GV khuyến khích HS xung phong
lên chia sẻ hình ảnh và giới thiệu gia
đình mình trước lớp Hướng dẫn HS
diễn đạt ngắn gọn, mô tả được các
thông tin về gia đình Lưu ý mời
những HS có sự khác nhau về thành
phần các thành viên trong gia đình để
cả lớp biết được cách xưng hô giữa
các thành viên
- HS hoạt động cặp đôi
- HS nhận xét
- HS lên trình bày trước lớp
* HS có thể giới thiệu được một số thông tin ngắn gọn:
+ Nếu là gia đình có hai thế hệ, lời giới thiệu có thể là: Đây là gia đình của tôi Gia đình tôi có người Mẹ của tôi tên là , bố của tôi tên là , em của tôi (hoặc anh, chị) tên là
+ Nếu là gia đình có hai thế hệ trở lên,lời giới thiệu có thể là: Gia đình tôi có ông bà là người nhiều tuổi nhất,
_
TUẦN 2: Thứ năm ngày 15 tháng 9 năm 2022
Tự nhiên và xã hội Bài 2: GIA ĐÌNH VUI VẺ ( tiết 1)
I Yêu cầu cần đạt:
- HS kể được công việc nhà của các thành viên trong gia đình
- Nói được câu đơn giản để giới thiệu những công việc của bản thân thường làm khi ở nhà và nhận biết được sự cần thiết chia sẻ công việc trong gia đình
- Quan sát hình ảnh và trả lời được nội dunng trong mỗi tranh
- Biết vận dụng kiến thức học tập vào thực tiễn cuộc sống
Trang 5- Phát triển phẩm chất, năng lực: Sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, tự giác giảiquyết vấn đề HS có ý thức tự giác tham gia hoạt động học tập Biết giúp bạn trongkhi hợp tác nhóm học tập.
* Q&G: HS có quyền được sống với bố mẹ, được đoàn tụ với GĐ được chăm sóc nuôi nấng trong GĐ Bổn phận phải chăm ngoan vâng lời cha mẹ và người lớn: Chăm chỉ học hành, biết yêu thương kính trọng và nghe lời ông bà cha mẹ
* Kể về những công việc nhà trong gia đình bạn.
- Cho cả lớp xem video và hát theo lời bài
- Mỗi thành viên trong gia đình đều có những công việc riêng Tuy nhiên, mọi người luôn gắn bó và giúp đỡ lẫn nhau, cùng nhau làm việc, cùng nhau nghỉ ngơi
và vui chơi Hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu và chia sẻ với nhau các công việc
và hoạt động của các thành viên trong gia đình nhé
- GV ghi đầu bài lên bảng - HS nêu đọc đầu bài
2 Hình thành kiến thức mới:
* Quan sát và khai thác nội dung hình.
* Hoạt đông nhóm đôi:
- Cho HS quan sát hình 1 trên hình
- Hướng dẫn quan sát và thảo luận nhóm
đôi theo các các câu hỏi sau:
+ Các thành viên trong gia đình đang làm
gì?
- HS thảo luận cặp đôi
- HS quan sát trên hình
-Thảo luận và trả lời câu hỏi theo gợi
ý của cô giáo
+ Vẻ mặt của mọi người trong lúc làm
việc như thế nào?
-HS trả lời
* Hoạt động cả lớp:
- Cho HS quan sát tranh - Đại diện các nhóm trả lời:
- GV nêu lại các câu hỏi trên + Các thành viên trong gia đình
đang làm việc: Mẹ đang nấu cơm, bốđang tỉa cây, bạn gái đang giúp mẹ chuẩn bị mâm cơm, em trai đang quét ban công
+ Vẻ mặt của mọi người trong lúc làm việc đều vui vẻ
- HS nhận xét
Trang 6- GV nhận xét, đánh giá.
* Quan sát và khai thác nội dung hình 2
* Hoạt đông nhóm đôi:
- Cho HS quan sát hình 2 trên hình và thảo
luận các câu hỏi:
+ Những người trong hình đang làm công
- GV đọc câu nói của bạn nhỏ: Mẹ ơi, hai
mẹ con làm việc thật là vui!
+ Những người trong hình đang làm công
việc gì?
+ Họ cảm thấy như thế nào khi làm việc
nhà?
- Đại diện các nhóm trả lời:
+ Mẹ và bạn nhỏ đang phơi quần áo.+ Bạn nhỏ cảm thấy rất vui khi cùng
mẹ làm việc nhà
- GV nhận xét, đánh giá - HS nhận xét
* Liên hệ về các công việc nhà của mọi
người trong gia đình em.
+ Khi ở nhà, mỗi người trong gia đình em
thường làm những việc gì?
+ Khi ở nhà, mỗi người trong gia đình em thường làm những việc: nấucơm, rửa bát, giặt quần áo,…
+ Những việc gì mọi người có thể cùng
làm chung với nhau?
+ Em cảm thấy như thế nào khi được làm
việc cùng mọi người?
+ Vì sao các thành viên trong gia đình nên
nên làm việc nhà cùng nhau?
+ HS tự liên hệ
+ Em cảm thấy rất vui
+ Các thành viên trong gđ làm việc nhà cùng nhau để chia sẻ công việc, gần giũ, yêu thương nhau, từ đó gia đình thêm đầm ấm
- GV đọc câu ở hình lá
- GV khen những HS thường làm việc nhà
và khuyến khích các HS khác tham gia
việc nhà
- Cho HS quan sát trên máy chiếu các hình
ảnh về các công việc ở gia đình
- Nhắc lại nội dung bài học
- Nhận xét tiết học
- Hướng dẫn về nhà tập làm những công việc vừa sức để giúp đỡ cha mẹ
Trang 7- Tiết học sau sẽ kể những việc mình làm cho các bạn cùng nghe
IV Điều chỉnh sau bài:
_
Tự nhiên và xã hội Bài 2: GIA ĐÌNH VUI VẺ (tiết 2)
I Yêu cầu cần đạt:
- Kể được một số hoạt động khi nghỉ ngơi của gia đình
- Nói được cảm xúc của bản thân khi tham gia các công việc nhà và các hoạt động khi nghỉ ngơi cùng gia đình
- Giao tiếp biểu đạt chia sẻ được công việc và hoạt động của các thành viên trong gia đình
- Biết chia sẻ công việc với mọi người trong gia đình Tập làm những công việc vừa sức
- Phát triển phẩm chất, năng lực: Sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, tự giác giảiquyết vấn đề HS có ý thức tự giác tham gia hoạt động học tập Biết giúp bạn trongkhi hợp tác nhóm học tập
II Đ ồ dùng dạy học :
- Giáo viên: Bài hát “Bé quét nhà”, tranh ảnh về 1 số công việc nhà.
- Học sinh:Sách giáo khoa
III C ác hoạt động dạy học :
ấm chén, trông em…
2 Hình thành kiến thức mới:
* Những lúc nghỉ ngơi, vui chơi mọi người trong gia đình bạn thường làm gì?
a) Quan sát và khai thác nội dung hình 3 và 4.
* Hoạt đông cặp đôi:
- Cho HS quan sát hình 3,4 trên màn
hình
- Hướng dẫn quan sát và thảo luận
nhóm đôi theo các các câu hỏi sau:
+ Các thành viên trong gia đình đang
làm gì?
- HS quan sát trên màn hình
- HS thảo luận cặp đôi
+ Vẻ mặt của mọi người trong lúc làm
việc như thế nào?
* Hoạt động cả lớp:
Trang 8- GV yêu cầu các nhóm chia kết quả
+ Vẻ mặt của mọi người trong lúc làm
việc như thế nào?
- HS lên bảng nêu nội dung trong mỗi bức tranh
+ Hình 3: Bố và bạn gái đang chơi cờ vua, mẹ và em bé đang đọc sách
+ Hình 4: Bố, mẹ và em trai đang chơi nhảy dây, bạn gái đang cổ vũ
+ Mọi thành viên trong gia đình đang chơi cùng rất vui vẻ, gương mặt ai cũng tươi cười thể hiện là rất hạnh phúc
- GV nhận xét, đánh giá - HS nhận xét
b) Liên hệ về các hoạt động vui chơi của gia đình em khi rảnh rỗi.
* Hoạt động nhóm 4:
- GV sử dụng tranh ảnh để giới thiệu
về các hoạt động thường ngày của gia
+ Em cảm thấy như thế nào khi tham
gia các hoạt động vui chơi cùng gia
đình?
- Thảo luận nhóm theo GV
- Gọi HS lên bảng chia sẻ với các bạn
những hoạt động trong gia đình lúc
b) Hỏi và trả lời theo tranh:
- Hoạt động nhóm đôi: Sau khi hoàn
thiện bức tranh các nhóm HS hỏi và trả
lời:
+ Mọi người trong tranh đang làm gì?
+ Mọi người trong tranh cảm thấy như
thế nào khi làm việc cùng nhau?
- Thực hành hỏi và trả lời:
+ Bạn cảm thấy như thế nào nếu các
- Cho 2 nhóm lên bảng ghép tranh thi
- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ sắp xếp các mảnh ghép thành bức tranh hoàn chỉnh
- 2 nhóm thi ghép tranh
- HS trả lời được:
+ Mọi người đang dọn dẹp nhà cửa…
Trang 9thành viên trong gia đình bạn làm việc
cùng nhau?
+ Bạn cảm thấy như thế nào nếu các
thành viên trong gia đình bạn vui chơi
- HS lắng nghe
IV Điều chỉnh sau bài:
_
TUẦN 3: Thứ năm ngày 22 tháng 9 năm 2022
Tự nhiên và xã hội Bài 3: NƠI GIA ĐÌNH CHUNG SỐNG (tiết 1)
II Đồ dùng dạy học
- Giáo viên:
+ Chuẩn bị video bài hát “ Nhà là nơi” của nhạc sĩ Nguyễn Hải Phong
+ Chuẩn bị một số hình ảnh, một số kiểu nhà phổ biến ở địa phương ( hình ảnh thể hiện ở trong nhà và ngoài nhà)
+ Hình 5 trong SGK phóng to khổ lớn
- Học sinh: Ảnh chụp hoặc ảnh về nơi sinh sống của gia đình
III Các h oạt động dạy học :
1 Mở đầu.
- Cho HS xem video hát bài “ Nhà là nơi” của
nhạc sĩ Nguyễn Hải Phong
- Qua bài hát giáo viên dẫn dắt học sinh cảm
nhận được nhà là nơi mọi người trong gia
đình chung sống và giới thiệu bài
* Nhà bạn ở đâu? Xung quanh nhà bạn có
những gì?
- Em hãy cho biết địa chỉ nhà của mình? Các
đặc điểm ngôi nhà của em?
- HS nghe bài hát
+ Hoạt động cả lớp
- HS chia sẻ những điều mình biết
về địa chỉ, các đặc điểm ngôi nhà của mình
Trang 10- Xung quanh nhà bạn có những gì?
(Giáo viên gợi ý: Nhà của em to hay nhỏ, nhà
mái tôn hay cao tầng…)
- GV nhận xét, tuyên dương
2 Hình thành kiến thức mới:
* Quan sát và nói về những ngôi nhà trong
hình
- GV tổ chức hoạt động cặp đôi yêu cầu HS
quan sát hình 1,2,3/ trang 12 và mô tả các
nhà khác nhau có trong hình
- GV treo tranh 1, 2, 3
- Yêu cầu học sinh chia sẻ trước lớp
- VD: Nhà mình ở thôn Nong, xã Phù Nham, thị xã Nghĩa Lộ,
- Nhà mình ở gần trường học
- Xung quanh nhà mình ở có hàngquán, cây cối, ruộng vườn
- HS quan sát tranh SGK và hỏi đáp đôi bạn
- Hỏi: Hình 1 nhà ở đâu?
Trả lời: Hình 1 ở gần ao cá và cánh đồng lúa
- Hình 2: Nhà ở Tây Nguyên vì córuộng bậc thang và nhà sàn
- Tương tự hình 3
- HS lên chỉ và nêuHình 1: Nhà ngói Hình 2: Nhà sànHình 3: Nhà cao tầng, nhà chung cư
3 Vận dụng:
- GV nêu lại nội dung bài
IV Điều chỉnh sau bài:
_
Tự nhiên và xã hội Bài 3: NƠI GIA ĐÌNH CHUNG SỐNG (tiết 2)
I
Yêu cầu cần đạt: Giúp học sinh:
- Nói được địa chỉ nhà, kiểu nhà, một vài đặc điểm xung quanh nhà thông qua hìnhảnh
Trang 11- Nhận biết được tên gọi, chức năng của một số đồ dùng, thiết bị phổ biến trong nhà.
- Nhận biết được sự cần thiết của việc sắp xếp đồ dùng trong nhà và thực hiện được việc sắp xếp một số đồ dùng của bản thân
- Phát triển phẩm chất, năng lực: Sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, tự giác giảiquyết vấn đề HS có ý thức tự giác tham gia hoạt động học tập Biết giúp bạn trongkhi hợp tác nhóm học tập
II Đồ dùng dạy học
- Giáo viên:
+ Chuẩn bị video bài hát “Nhà là nơi” của nhạc sĩ Nguyễn Hải Phong
+ Chuẩn bị một số hình ảnh, một số kiểu nhà phổ biến ở địa phương (hình ảnh thể hiện ở trong nhà và ngoài nhà)
+ Hình 5 trong SGK phóng to khổ lớn
- Học sinh: Ảnh chụp hoặc ảnh về nơi sinh sống của gia đình
III Hoạt động dạy học :
1 Mở đầu:
- Cho HS xem video hát bài “ Nhà là
nơi” của nhạc sĩ Nguyễn Hải Phong
- Qua bài hát giáo viên dẫn dắt học sinh
cảm nhận được nhà là nơi mọi người
trong gia đình chung sống và giới thiệu
bài
* Cùng hỏi và trả lời
a) Kể các phòng nơi gia đình chung
sống:
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh
trong SGK ( hình 4/ trang 13), thảo luận
nhóm 4 trả lời câu hỏi:
VD: HS nói tên một số phòng trong nhà như: phòng ngủ, phòng ăn, phòng bếp, phòng khách,
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
+ Hoạt động cặp đôiVD:
Hỏi: Trong nhà có những đồ dung gì?-Phòng khách có tivi, quạt, ghế sofa
- Phòng ngủ có tủ quần áo, giường, gối nệm
Trang 12- GV yêu cầu HS quan sát tranh hình 5/
trang 14 trong SGK và thảo luận cặp đôi
theo nội dung sau:
_
TUẦN 4: Thứ năm ngày 29 tháng 9 năm 2022
Tự nhiên và xã hội Tiết 7 Bài 4: AN TOÀN KHI Ở NHÀ (tiết 1)
I Yêu cầu cần đạt:
- Kể được một số đồ dùng, thiết bị có thể gây nguy hiểm cho gia đình
- Nêu được một số việc nên làm và không nên làm khi sử dụng một số đồ dùng thiết bị có thể gây nguy hiểm trong gia đình
- Xác định được một số tình huống và nhận biết được nguy cơ có thể gây đứt tay, chân, bỏng, điện giật
Trang 13- Nêu được cách xử lí một số tình huống khi bản thân hoặc người khác bị thươngkhi ở nhà.
- Phát triển phẩm chất, năng lực: Sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, tự giác giảiquyết vấn đề HS có ý thức tự giác tham gia hoạt động học tập Biết giúp bạn trongkhi hợp tác nhóm học tập
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Tranh ảnh về một số đồ dùng, thiết bị có thể gây nguy hiểm cho gia đình
- HS: Sưu tầm hình ảnh ( hình chụp, vẽ) một số đồ dùng, thiết bị có thể gây nguyhiểm cho gia đình
III.Các hoạt động dạy học:
1 Mở đầu:
- Bài Nơi gia đình chung sống.
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương
2 Hình thành kiến thức mới:
* Những đồ vật nào trong nhà bạn có thể
gây nguy hiểm?
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Những đồ vật nào trong nhà bạn có thể
gây nguy hiểm?
- Gv nhận xét, đánh giá, dẫn dắt hoạt
động tiếp theo ( Các em đã biết được
một số đồ vật trong nhà có thể gây nguy
hiểm cho bản thân mình; Vậy thì ngoài
những đồ vật đó thì còn những đồ vật
hay thiết bị khác nào có thể gây nguy
hiểm cho bản thân và mọi người thì
chúng ta cùng tìm hiêu hoạt động tiếp
theo nhé)
* Quan sát hình và nói tên những đồ
dùng có thể gây nguy hiểm.
- Yêu cầu HS quan sát hình 1, thảo
luận và trả lời các câu hỏi:
+ Những đồ dùng nào có thể làm đứt
tay, chân?
+ Những đồ dùng nào có thể gây
bỏng?
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương
- Sau câu trả lời của HS, GV có thể
yêu cầu học sinh giải thích:
+ Tại sao dao, kéo lại có thể gây nguy
hiểm?
- Hát (Ổn định chỗ ngồi, chuẩn bị đồ dùng sách vở, dụng cụ để lên bàn ngay ngắn, )
+ Nhà bạn ở đâu? Xung quanh nhà bạn
có những gì?
+ Nhà bạn có những phòng nào? Trongnhà có những đồ dùng thiết bị gì?
- 3- 4 HS trả lời
- Hoạt động cặp đôi
- HS quan sát hình 1và thảo luận
- Từng cặp HS chỉ trên hình và nóivới nhau
- Đại diện các cặp tham gia trình bày
- Hoạt động cả lớp
- Từng HS trả lời:
+ Rất sắc, bén,
+ Có thể bị bỏng
Trang 14+ Nếu va chạm vào ấm nước đang đun
sôi thì em có thể bị làm sao?
- Gv có thể gợi ý thêm:
+ Dao, kéo có thể làm cho em bị
thương như thế nào?
+ Cốc, bát, đĩa nếu vỡ thì có thể gây
nguy hiểm ra sao?
+ Sử dụng ấm nước sôi, nếu không
cẩm thận thì sẽ nguy hiểm như thế
nào?
=> Gv giải thích thêm: Trong mỗi gia
đình, có rất nhiều vật sắc nhọn hoặc
dễ vỡ có thể gây nguy hiểm cho bản
thân và những người khác: dao, kéo
nếu sử dụng không cẩn thận có thể
làm đứt tay, chân, gây chảy máu; Cốc,
bát, đĩa, ấm, chén, nếu vô ý làm vỡ
có thể tạo ra những mảnh vỡ sắc, nhọn
gây nguy hiểm cho bản thân và những
người khác nếu sờ vào hay giẫm phải
- Yêu cầu HS quan sát hình 2, 3, 4
thảo luận với bạn và trả lời câu hỏi:
Các bạn trong hình đã làm gì để sử
dụng đồ dùng an toàn?
- GV có thể đưa ra các câu hỏi gợi ý:
+ Khi muốn sử dụng đồ điện thì
chúng ta nên làm gì?
+ Chúng ta nên làm gì khi cầm cốc
nước thủy tinh di chuyển?
+ Có nên lại gần bàn là khi mẹ đang là
quần áo hay không?
- Đại diện các nhóm lên trình bày
=> Kết luận: Để an toàn bạn nên cẩn
thận khi sử dụng các vật sắc nhọn, dễ
vỡ và đồ điện
+ Bị đứt tay+ Những mảnh vỡ có thể làm đứt tay+ Nếu không cẩn thận sẽ dễ bị bỏng
- 4-5 HS nhắc lại
3 Vận dụng:
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò: xem lại nội dung đã học và chuẩn bị đồ dùng cho 2 hoạt động tiếp theo
IV Điều chỉnh sau bài:
Trang 15_
Tự nhiên và xã hội Tiết 8: Bài 4: AN TOÀN KHI Ở NHÀ (tiết 2)
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Tranh ảnh về một số đồ dùng, thiết bị có thể gây nguy hiểm cho gia đình
- HS: Sưu tầm hình ảnh ( hình chụp, vẽ) một số đồ dùng, thiết bị có thể gây nguyhiểm cho gia đình
III Các hoạt động dạy học:
- GV nêu yêu cầu: Quan sát hình 5, 6, 7
thảo luận và trả lời câu hỏi
- GV nêu gợi ý hướng dẫn, giúp đỡ:
+ Khi dùng tay giật dây điện thì dây
điện có thể bị đứt không? Nếu dây điện
bị đứt, hở thì điều gì xảy ra với bạn ở
hình 5?
+ Bạn ở hình 6 đang làm gì? Mảnh vỡ
có thể làm bạn bị thương như thế nào?
- Gv nhận xét, tuyên dương
- Liên hệ: GV hỏi: Nếu có mặt ở đó em
sẽ khuyên các bạn như thế nào?
+ Để đảm bảo an toàn (tránh bị điện
giật, bị bỏng, bị đứt tay) khi ở nhà em
nên chú ý điều gì?
- Hát (Ổn định chỗ ngồi, chuẩn bị đồ dùng sách vở, dụng cụ để lên bàn ngay ngắn )
- HS thảo luận với bạn và trả lời câu
hỏi Điểu gì có thể sẽ xảy ra với các
+ Hình 7, đứng lên ghế để với taycầm hộp có thể bị trượt chân, ngã;bên cạnh bạn có ấm nước đang sôi,
có nồi cơm điện đang sử dụng điện,nếu chạm vào có thể bị bỏng
- HS phát biểu theo ý kiến cá nhân.
Trang 163 Vận dụng:
* Khi bị thương bạn sẽ làm gì?
- GV nêu yêu cầu: Các em hãy nhớ
lại nội dung bài đã học và nêu cách
ứng xử trong tình huống sau: Đang
ngồi xem phim hoạt hình, Lan cảm
thấy rất khát nước, bạn xuống bếp
và rót một cốc nước Do vội uống để
kịp lên xem tiếp phim, bạn làm rơi
cốc nước xuống đất Sợ bị mẹ mắng,
Lan ngồi nhanh xuống và nhặt các
mảnh vỡ để vứt vào thùng rác.
Không may bạn bị mảnh vỡ cứa vào
tay và chảy máu Lan bật khóc và lo
lắng không biết nên làm gì Các em
hãy giúp Lan đưa ra cách ứng xử
phù hợp nhé
- GV nhận xét tuyên dương nhóm có
cách ứng xử tốt nhất
=> GV nhấn mạnh: Khi các em bị
đứt tay hoặc bị thương cần nói ngay
với bố mẹ hoặc người lớn để được
giúp đỡ kịp thời Nếu bố, mẹ và
người lớn không có nhà, các em cần
rửa sạch tay, sau đó dùng miếng
băng dán y tế để băng vết thương lại
Nếu vẫn chảy máu, cần nhờ hàng
xóm giúp đưa đến cơ sở y tế hoặc
gọi 115 để được giúp đỡ kịp thời
- Gv hướng dẫn HS cách sử dụng
dùng miếng dán y tế hoặc cách băng
vết thương từ miếng vải nhỏ
* Giáo dục HS phải biết bảo vệ bản
thân, cách xử lí khi bị đứt tay.
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò: xem lại nội dung đã học và
chuẩn bị bài mới: “Ôn tập chủ đề
+ Cần rửa sạch tay sau đó dùngmiếng băng dán y tế để băng vếtthương lại
- HS chú ý lắng nghe
- HS lắng nghe
IV Điều chỉnh sau bài:
_
TUẦN 5: Thứ năm ngày 6 tháng 10 năm 2022
Tự nhiên và Xã hội
Trang 17Tiết 9: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH (Tiết 1)
- Đưa ra được phương án phù hợp khi xử lí tình huống liên quan đến nội dung CĐ
- Nhận xét được những việc mình đã thực hiện trong chủ đề
- Phát triển phẩm chất, năng lực: Sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, tự giác giảiquyết vấn đề HS có ý thức tự giác tham gia hoạt động học tập Biết giúp bạn trongkhi hợp tác nhóm học tập
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Video bài hát “Gia đình nhỏ, hạnh phúc to” nhạc sĩ Nhật Tinh Anhsáng tác Tranh ảnh trong bài
- Học sinh: sản phẩm tự sưu tầm (tranh ảnh, đồ dùng, thiết bị….) về chủ đề
III Các hoạt động dạy học:
- GV yêu cầu một số HS giới thiệu hình ảnh đã
Đồ dùng dạy học sẳn về gia đình và ngôi nhà
của mình
b) Chọn hình vào ô phù hợp
- GV treo sơ đồ các nội dung của chủ đề lên
bảng, hướng dẫn HS thực hiện hoạt động: GV
giải thích nội dung các hình và yêu cầu hS chọn
và gắn các hình ảnh phù hợp với nội dung câu
hỏi
- GV cho HS hoạt động theo tổ và yêu cầu HS
trong tổ giới thiệu hình ảnh đã có của chủ đề,
chia sẻ ý kiến, cách sắp xếp hình Tổ nào đặt
hình ảnh vào nhóm phù hợp trên sơ đồ nhanh
+ Các thành viên trong gia đình thường là
ông,bà , cha, mẹ, anh, chị, em…
- 5, 6 HS chia sẻ về gia đình vàngôi nhà của mình
- HS lắng nghe
- HS các tổ thi đua theo yêu cầu
- Đại diện các nhóm trình bày
- Cả lớp cùng đối chiếu kết quảsắp xếp hình ảnh vào sơ đồ
- HS nhắc lại các nội dung
Trang 18+ Công việc ở nhà: nấu cơm, quét nhà….
+ Nhà ở, đồ dùng trong nhà: có nhiều nhà khác
nhau, trong nhà có bàn, ghế…
+ An toàn khi ở nhà: Tránh xa các thiết bị có
thể gây bỏng, gây giật điện
_
Tự nhiên và Xã hội Tiết 10: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH (Tiết 2)
- Đưa ra được phương án phù hợp khi xử lí tình huống liên quan đến nội dung CĐ
- Nhận xét được những việc mình đã thực hiện trong chủ đề
- - Phát triển phẩm chất, năng lực: Sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, tự giácgiải quyết vấn đề HS có ý thức tự giác tham gia hoạt động học tập Biết giúp bạntrong khi hợp tác nhóm học tập
II.Đồ dùng dạy học:
- GV: Video bài hát “Gia đình nhỏ, hạnh phúc to” Tranh ảnh trong bài
- HS: sản phẩm tự sưu tầm (tranh ảnh, tranh vẽ, đồ dùng, thiết bị….) về CĐ
III Các hoạt động dạy học:
1 Mở đầu.
a) Mô tả tình huống:
- GV yêu cầu HS quan sát tình huống và thảo luận
nhóm đôi các câu hỏi sau:
+ Trong hình có những ai?
+ Đi học về, bạn trai thấy mọi người đang làm gì?
+ Dấu hỏi trên đầu bạn trai có ngụ ý gì?
b) Xử lí tình huống:
- GV yêu cầu một số HS lên mô tả lại hoạt động
của mọi người
- GV đưa ra một số cách ứng xử và yêu cầu HS
đóng vai bạn trai trả lời câu hỏi :
+ Bạn trai nên làm việc nào trước? Vì sao?
(a) Giúp bố Đồ dùng dạy học đồ nấu thức ăn