1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề kiểm tra cuối học kì ii

46 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề kiểm tra cuối học kì II
Trường học Trường Đại Học Quảng Nam
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Đề kiểm tra cuối học kỳ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Quảng Nam
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 375,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỌC HIỂU 6.0 điểm Đọc văn bản sau rồi thực hiện các yêu cầu bên dưới: Nguyên nhân khiến Trái Đất nóng lên Hiện tại, Trái Đất nóng lên chủ yếu là do con người tạo ra thông qua các hoạt độ

Trang 1

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II

Môn: Ngữ văn, lớp 6

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề

I ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)

Đọc văn bản sau rồi thực hiện các yêu cầu bên dưới:

Nguyên nhân khiến Trái Đất nóng lên

Hiện tại, Trái Đất nóng lên chủ yếu là do con người tạo ra thông qua các hoạt động đốt cháy nhiên liệu hóa thạch (dầu, khí đốt, than đá…) cùng các loại khí thải khác nên lượng nhiệt bị giữ lại ở bầu khí quyển.

Một số hoạt động chính là nguyên nhân khiến cho Trái Đất nóng lên:

Hiệu ứng nhà kính

Các hiện tượng hiệu ứng nhà kính tăng lên rõ rệt trong thời gian gần đây đã làm thủng tầng ô-dôn Những nơi bị thủng hoặc mất đi tầng ô-dôn thì nơi đó đất đai sẽ bị sa mạc hóa không còn tác dụng cân bằng hệ sinh thái như hiện tại thành

ra ban ngày nóng, ban đêm lạnh.

Quá trình công nghiệp hóa

Do sự phát triển nhanh chóng như vũ bão của khoa học công nghệ cùng sự phát triển của nền kinh tế nên nhiều nhà máy xả thải trực tiếp và phun khí thải vào môi trường Số lượng phương tiện từ xe cộ (xe máy, xe đạp, ô tô…) cũng đã thải ra một lượng lớn khí các-bô-níc Khi lượng khí các-bô-níc có nhiều trong bầu khí quyển do ánh nắng Mặt Trời chiếu vào làm tăng nhiệt độ của bề mặt Trái Đất.

Rừng bị tàn phá

Nếu như khí các-bô-níc thải

ra thì theo quy luật tự nhiên sẽ

được cây xanh quang hợp để

cung cấp lượng ô-xi cần thiết

cho con người Tuy nhiên, số

Trang 2

lượng cây xanh đã bị tàn phá

hết nên đã không thể phân giải

hết lượng khí các-bô-níc trong

môi trường khiến cho Trái Đất

càng ngày càng nóng lên rõ rệt.

Diện tích rừng bị tàn phá ngày

càng rộng nên tia nắng Mặt

Trời chiếu xuống Trái Đất

không có tầng lá xanh của cây

chặn lại nên khi chiếu xuống

mặt đất sẽ hình thành nên

những vùng đất khô cằn, nóng

như hoang mạc Mùa mưa

không có rừng để giữ nước lại

nên sẽ gây lũ lụt còn mùa khô

thì xảy ra hạn hán

(Theo LV, quangnam.gov.vn)

1 Lựa chọn đáp án đúng cho các câu từ 1 đến 8:

Câu 1 Theo văn bản, các nguyên nhân chính khiến Trái Đất nóng lên là gì?

A Hiệu ứng nhà kính; thủng tầng ô-dôn; quá trình công nghiệp hóa

B Quá trình công nghiệp hóa; tăng khí mê tan; rừng bị tàn phá

C Hiệu ứng nhà kính; quá trình công nghiệp hóa; rừng bị tàn phá

D Số lượng phương tiện xe cộ tăng nhanh; hiệu ứng nhà kính; rừng bị tànphá

Trang 3

Câu 2 Từ được in đậm trong câu: “Khi lượng khí các-bô-níc có nhiều trong bầu

khí quyển do ánh nắng Mặt Trời chiếu vào làm tăng nhiệt độ của bề mặt Trái Đất

có nguồn gốc từ tiếng nước nào?

A Tiếng Hán

B Tiếng Pháp

C Tiếng Hàn

D Tiếng Anh

Câu 3 Đáp án nào sau đây nêu lên nội dung chính của đoạn văn sau:

Do sự phát triển nhanh chóng như vũ bão của khoa học công nghệ cùng sự

phát triển của nền kinh tế nên nhiều nhà máy xả thải trực tiếp và phun khí thải vào môi trường Số lượng phương tiện từ xe cộ (xe máy, xe đạp, ô tô…) cũng đã thải ra một lượng lớn khí các-bô-níc Khi lượng khí các-bô-níc có nhiều trong bầu khí quyển do ánh nắng Mặt Trời chiếu vào làm tăng nhiệt độ của bề mặt Trái Đất.

A Quá trình công nghiệp hóa là nguyên nhân làm Trái Đất nóng lên

B Hiệu ứng nhà kính là nguyên nhân làm Trái Đất nóng lên

C Sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ là nguyên nhân làmTrái Đất nóng lên

D Lượng khí các-bô-níc có nhiều trong khí quyển làm tăng nhiệt độ củaTrái Đất

Câu 4 Các đề mục được in đậm trong văn bản có tác dụng nào sau đây?

A Nêu lên chủ đề của văn bản

B Nêu lên các thông tin chủ yếu của văn bản

C Nêu lên thông điệp của văn bản

D Nêu lên mục đích của văn bản

Câu 5 Dòng nào sau đây nêu lên chính xác nghĩa của từ hoang mạc trong văn bản

trên?

A Vùng đất hoang rộng lớn, hầu như không có cây cối và người ở

B Vùng đất hoang rộng lớn, khí hậu khô cằn, hầu như không có cây cối vàngười ở

C Vùng đất có khí hậu khô cằn, không có cây cối và người ở

D Vùng đất rộng lớn, khí hậu khô cằn, không có cây cối và người ở

Câu 6 Hình ảnh minh họa làm sáng tỏ thông tin gì trong văn bản?

A Hiện tượng hạn hán vào mùa khô

B Hiệu ứng nhà kính

C Rừng bị tàn phá

D Quá trình công nghiệp hóa

Câu 7 Đoạn văn dưới đây cung cấp thông tin gì?

Hiện tại, Trái Đất nóng lên chủ yếu là do con người tạo ra thông qua các hoạtđộng đốt cháy nhiên liệu hóa thạch (dầu, khí đốt, than đá…) cùng các loại khí thảikhác nên lượng nhiệt bị giữ lại ở bầu khí quyển

Trang 4

A Nêu lên thông tin về địa điểm diễn ra sự việc được nói đến trong câu

B Nêu lên thông tin về thời gian diễn ra sự việc được nói đến trong câu

C Nêu lên thông tin về nguyên nhân diễn ra sự việc được nói đến trong câu

D Nêu lên thông tin về cách thức diễn ra sự việc được nói đến trong câu

Câu 8 Xác định các từ láy trong câu sau:

Mùa mưa không có rừng để giữ nước lại nên sẽ gây lũ lụt còn mùa khô thì xảy ra hạn hán

A Lũ lụt, hạn hán

B Mùa mưa, hạn hán

C Mùa mưa, lũ lụt

D Mùa mưa, hạn hán, lũ lụt

2 Trả lời câu hỏi / Thực hiện yêu cầu sau:

Câu 9 Theo em, bức thông điệp mà tác giả gửi gắm qua văn bản trên là gì?

Câu 10 Qua đoạn trích trên em hãy nêu một số giải pháp của cá nhân để hạn chếtình trạng Trái Đất nóng lên?

II VIẾT (4.0 điểm)

Viết bài văn, trình bày ý kiến của em về một vấn đề (học tập, môi trường, tệ nạn, đồng phục trong trường học) trong đời sống mà em quan tâm

Trang 5

- Gợi ý: Các hoạt động của con người có ảnh hưởng nghiêm trọng tới Trái Đất và chính môi trường sống của chúng ta Do đó bên cạnh việc phát triển kinh tế cần phải

có những giải pháp để chung tay bảo vệ môi trường.

10 - HS nêu được cụ thể một số giải pháp hạn chế tình trạng Trái Đất nóng lên

- Gợi ý: Tích cực trồng cây, gây rừng; sử dụng tích cực các phương tiện công cộng hoặc xe đạp, đi bộ… để giảm lượng khói bụi từ xe cộ; các nhà máy, xí nghiệp cần xử lí chất thải trước khi xả ra môi trường; tiết kiệm điện, tiết kiệm năng lượng…

- Trình bày rõ ràng ý kiến về hiện tượng cần bàn luận

- Hiện tượng đó có ý nghĩa trong cuộc sống: học tập, môi

trường, tệ nạn, đồng phục trong trường học…

- Học sinh có thể có những cách khác nhau Sau sây là một số

gợi ý:

Mở bài

Giới thiệu được hiện tượng người viết quan tâm và thể hiện rõ

ràng ý kiến của người viết về hiện tượng ấy

Thân bài:

- Đưa ra được ít nhất hai lí lẽ cụ thể để lí giải cho ý kiến của

người viết

- Các lí lẽ được sắp xếp theo trình tự hợp lí Người viết có thể

sử dụng các từ ngữ để giúp người đọc nhận ra mạch lập luận -

Người viết cần đưa ra được những bằng chứng thuyết phục để

Trang 6

Môn Ngữ văn lớp 6

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề

I ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)

Đọc văn bản sau rồi thực hiện các yêu cầu bên dưới:

THÔNG TIN VỀ NGÀY TRÁI ĐẤT NĂM 2000

Ngày 22 tháng 4 hằng năm được gọi là Ngày Trái Đất do một tổ chức bảo vệmôi trường của Mĩ khởi xướng từ năm 1970 Từ đó đến nay đã có 141 nước trênthế giới tham gia tổ chức này, với quy mô với nội dung thiết thực về bảo vệ môitrường

Ngày Trái Đất hằng năm được tổ chức theo những chủ đề liên quan đếnnhững vấn đề môi trường nóng bỏng nhất của từng nước hoặc từng khu vực

Năm 2000 là năm đầu tiên Việt Nam tham gia Ngày Trái Đất với chủ đề “Một

Như chúng ta đã biết, việc sử dụng bao bì ni lông có thể gây nguy hại đối vớimôi trường bởi đặc tính không phân huỷ[1] của pla-xtíc[2] Hiện nay ở Việt Nam mỗingày thải ra hàng triệu bao bì ni lông, một phần được thu gom, phần lớn bị vứt bừabãi khắp nơi công cộng, ao hồ, sông ngòi

Theo các nhà khoa học, bao bì ni lông lẫn vào đất vào đất làm cản trở quá trìnhsinh trưởng của các loài thực vật bị nó bao quanh, cản trở sự phát triển của cỏ dẫnđến hiện tượng xói mòn ở các vùng đồi núi Bao bì ni lông bị vứt xuống cống làmtắc các đường dẫn nước thải, làm tăng khả năng ngập lụt của các đô thị về mùamưa Sự tắc nghẽn hệ thống cống rãnh làm cho muỗi phát sinh, lây truyền dịchbệnh Bao bì ni lông trôi ra biển làm chết các sinh vật khi chúng nuốt phải Đặcbiệt bao bì ni lông màu đựng thực phẩm làm ô nhiễm thực phẩm do chứa các kimloại như chì, ca-đi-mi[3] gây tác hại cho não và là nguyên nhân gây ung thư phổi.Nguy hiểm nhất là khi các bao bì ni lông thải bỏ bị đốt, các khí độc thải ra đặc biệt

là chất đi-ô-xin[4] có thể gây ngộ độc, gây ngất, khó thở, nôn ra máu, ảnh hưởngđến các tuyến nội tiết[5], giảm khả năng miễn dịch[6], gây rối loạn chức năng, gâyung thư và các dị tật bẩm sinh[7] cho trẻ sơ sinh

Vì vậy chúng ta cần phải:

- Thay đổi thói quen sử dụng bao bì ni lông, cùng nhau giảm thiểu[8] chất thải nilông bằng cách giặt phơi khô để dùng lại

- Không sử dụng bao bì ni lông khi không cần thiết

- Sử dụng các túi đựng không phải bằng ni lông mà bằng giấy, lá, nhất là khi dùng

để gọi thực phẩm

- Nói những hiểu biết của mình về tác hại của việc sử dụng bao bì ni lông cho giađình, bè bạn, và mọi người trong cộng đồng để cùng nhau tìm ra giải pháp[9] cho

Trang 7

vấn đề sử dụng bảo vệ trước khi thải bỏ bao bì ni lông bởi mức gây ô nhiễmnghiêm trọng đối với môi trường.

Mọi người hãy cùng nhau quan tâm tới Trái Đất hơn nữa!

Hãy bảo vệ Trái Đất, ngôi nhà chung của chúng ta trước những nguy cơ gây ônhiễm môi trường đang gia tăng

Hãy cùng nhau hành động:

“MỘT NGÀY KHÔNG DÙNG BAO BÌ NI LÔNG”

(Theo tài liệu của Sở Khoa học - Công nghệ Hà Nội năm 2000)

[1] Phân hủy: (hiện tượng một chất) phân chia thành những chất khác nhau, khôngcòn mang tính chất của chất ban đầu

[7] Dị tật bẩm sinh: hiện tượng biến đổi bất thường về hình dạng của bộ phận nào

đó trong cơ thể (dị tật) đã có từ khi sinh ra (bẩm sinh)

[8] Giảm thiểu: bớt đi một ít, giảm bớt

[9] Giải pháp: cách giải quyết một vấn đề

1 Lựa chọn đáp án đúng cho các câu từ 1 đến 8:

Câu 1: Chủ đề chính của văn bản Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000 là gì?

A Hạn chế sử dụng bao bì ni lông

B Một ngày không dùng bao bì ni lông

C Tái sử dụng bao bì ni lông

D Không vứt bao bì ni lông xuống các cống dẫn nước thải

Câu 2: Trạng ngữ được in đậm trong câu: “Như chúng ta đã biết, việc sử dụng

bao bì ni lông có thể gây nguy hại đối với môi trường bởi đặc tính không phân huỷ của pla-xtíc” bổ sung ý nghĩa gì?

A Trạng ngữ chỉ phương tiện

B Trạng ngữ chỉ cách thức

C Trạng ngữ chỉ mục đích

Trang 8

D Trạng ngữ chỉ nguyên nhân.

Câu 3: Lời kêu gọi có tính chất bao quát nhất trong văn bản Thông tin về Ngày

Trái Đất năm 2000 là gì?

A Nhận thức về tác hại của bao bì ni lông là trách nhiệm của mọi người

B Bỏ thói quen sử dụng bao bì ni lông lâu nay

C Hãy cùng nhau hành động “Một ngày không dung bao bì ni lông”

D Xóa bỏ nguy cơ ảnh hưởng đến môi trường của bao bì ni lông

Câu 4: Nội dung của đoạn văn “Như chúng ta đã biết các dị tật bẩm sinh cho trẻ

sơ sinh” là gì?

A Những nguyên nhân làm cho môi trường bị ô nhiễm nghiêm trọng

B Tác hại của việc sử dụng bao bì ni lông đối với môi trường, sức khỏe vàcon người

C Những nhược điểm của bao bì ni lông với các vật liệu khác

D Những tính chất hóa học cơ bản của bao bì ni lông và tác dụng của nótrong đời sống của con người

Câu 5: Trong văn bản trên, tác giả đã chỉ ra điều gì là nguyên nhân cơ bản nhất

khiến cho việc dùng bao bì ni lông có thể gây nguy hại với môi trường tự nhiên?

A Tính không phân hủy của pla – xtic

B Trong ni lông màu có nhiều chất độc hại

C Khi đối bao bì ni lông, trong khói có nhiều khí độc

D Chưa có phương pháp xử lí rác thải ni lông

Câu 6: Trong văn bản Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000, bao bì ni lông được

coi là gì?

A Một loại rác thải công nghiệp

B Một loại chất gây độc hại

C Một loại rác thải sinh hoạt

D Một loại vật liệu kém chất lượng

Câu 7: Từ in đậm trong câu: “ Không sử dụng bao bì ni lông khi không cần

thiết” được tác giả sử dụng có nguồn gốc từ ngôn ngữ nào?

A Ngôn ngữ Hán

B Ngôn ngữ Ấn - Âu

C Ngôn ngữ Thuần Việt

D Ngôn ngữ khác

Câu 8: Ý nào nói lên mục đích lớn nhất của tác giả khi viết văn bản Thông tin về

Ngày Trái Đất năm 2000?

Trang 9

A Để mọi người không sử dụng bao bì ni lông nữa.

B Để mọi người thấy Trái Đất đang bị ô nhiễm nghiêm trọng

C Để góp phần vào việc thay đổi thói quen sử dụng bao bì ni lông của mọingười

D Để góp phần vào việc tuyên truyền và bảo vệ môi trường của Trái Đất

2 Trả lời câu hỏi / Thực hiện yêu cầu sau:

Câu 9 Qua văn bản trên, bức thông điệp mà tác giả muốn gửi gắm là gì?

Câu 10 Bản thân em cần làm gì để hạn chế tình trạng ô nhiễm môi trường? (Trả

lời bằng ba đến năm câu văn)

II VIẾT (4.0 điểm) Bày tỏ ý kiến của em về ích lợi của việc đọc sách đối với học sinh.

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II

- HS có thể trình bày bằng nhiều cách khác nhau song cần đảm bảo các ý:

Các hoạt động của con người có ảnh hưởng nghiêm trọng tới Trái Đất và chính môi trường sống của chúng ta Do đó bên cạnh việc phát triển kinh tế cần phải có những giải pháp để chung tay bảo vệ môi trường

Trang 10

+ Vứt rác đúng nơi quy định, không xả rác bừa bãi.

 Vai trò của tri thức đối với loài người

 Một trong những phương pháp để con người có tri thức là chăm chỉ đọc sáchbởi sách là tài sản quý giá, người bạn tốt của con người

2 Thân bài

- Giải thích: Sách là tài sản vô giá, là người bạn tốt Bởi sách là nơi lưu trữ toàn bộ sản phẩm tri thức của con người, giúp ích cho con người về mọi mặt trong đời sống xã hội

 Sách là người bạn động viên,chia sẻ làm vơi đi nỗi buồn (dẫn chứng)

 Tác hại khi không đọc sách: Hạn hẹp về tầm hiểu biết, tâm hồn cằn cỗi

 Lời khuyên phải chăm chỉ đọc sách

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II LỚP 6 THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT

Trang 11

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng

cao

TNK Q

T L

TNK Q

T L

TNK

TNK Q

T L

Trang 12

Mức độ đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận

Nhận biết

1 Đọc

hiểu

Văn bản nghị luận

Nhận biết:

- Nhận biết được các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong văn bản

- Nhận biết được đặc điểm nổi bật của văn bản nghị luận

- Nhận ra từ đơn và từ phức (từ ghép và từ láy); từ đa nghĩa và

từ đồng âm, các thành phần của câu

Thông hiểu:

- Tóm tắt được các nội dung chính trong một văn bản nghị luận

có nhiều đoạn

- Chỉ ra được mối liên hệ giữa các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng

- Xác định được nghĩa thành ngữ thông dụng, yếu tố Hán Việtthông dụng; các biện pháp tu từ (ẩn dụ, hoán dụ), công dụngcủa dấu chấm phẩy, dấu ngoặc kép được sử dụng trong vănbản

Vận dụng:

3 TN

Trang 13

- Rút ra được những bài học về cách nghĩ, cách ứng xử từ nộidung văn bản.

- Thể hiện được sự đồng tình / không đồng tình/ đồng tình mộtphần với những vấn đề được đặt ra trong văn bản

Văn bản thông tin

Nhận biết:

- Nhận biết được các chi tiết trong văn bản

- Nhận biết được cách thức mô tả vấn đề, tường thuật lại sựkiện trong văn bản thông tin

- Nhận biết được cách triển khai văn bản thông tin theo trật tựthời gian và theo quan hệ nhân quả

- Nhận biết được từ mượn và nguồn gốc của từ mượn

Thông hiểu:

- Chỉ ra được mối liên hệ giữa các chi tiết, dữ liệu với thông tin

cơ bản của văn bản

- Tóm tắt được các ý chính của mỗi đoạn trong một văn bảnthông tin có nhiều đoạn

- Trình bày được tác dụng của nhan đề, sa pô, đề mục, chữđậm, số thứ tự và dấu đầu dòng trong văn bản

- Trình bày được mối quan hệ giữa đặc điểm văn bản thuật lạimột sự kiện với mục đích của nó

- Giải thích được vai trò của các phương tiện giao tiếp phi ngônngữ (hình ảnh, số liệu, )

- Giải thích được nghĩa của từ ngữ được sử dụng trong văn bản

Vận dụng:

- Rút ra được những bài học từ nội dung văn bản

- Đánh giá được giá trị của thông tin trong văn bản hoặc cáchthức truyền tải thông tin trong văn bản

truyện truyền

Nhận biết:

Thông hiểu:

1*

Trang 14

thuyết hoặc cổ tích.

Vận dụng:

Vận dụng cao:

Viết được bài văn kể lại một truyền thuyết hoặc cổ tích Có thể

sử dụng ngôi thứ nhất hoặc ngôi thứ ba, kể bằng ngôn ngữ củamình trên cơ sở tôn trọng cốt truyện của dân gian

Trình bày

ý kiến vềmột hiệntượng xãhội màmình quantâm

Tỉ lệ %

* Ghi chú: Phần viết có 01 câu bao hàm cả 4 cấp độ Các cấp độ được thể hiện

trong Hướng dẫn chấm

Trang 15

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II

Môn Ngữ văn lớp 6

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề

I ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)

Đọc văn bản sau rồi thực hiện các yêu cầu bên dưới:

Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000

Ngày 22 tháng 4 hằng năm được gọi là Ngày Trái Đất do một tổ chức bảo vệmôi trường của Mĩ khởi xướng từ năm 1970 Từ đó đến nay dã có 141 nước trên thế giới tham gia tổ chức này, với quy mô với nội dung thiết thực về bảo vệ môi trường

Ngày Trái Đất hằng năm được tổ chức theo những chủ đề liên quan đến những vấn đề môi trường nóng bỏng nhất của từng nước hoặc từng khu vực

Năm 2000 là năm đầu tiên Việt Nam tham gia Ngày Trái Đất với chủ đề

“Một ngày không dùng bao bì ni lông”

Như chúng ta đã biết, việc sử dụng bao bì ni lông có thể gây nguy hại đối vớimôi trường bởi đặc tính không phân huỷ[1] của pla-xtíc[2] Hiện nay ở Việt Nam mỗingày thải ra hàng triệu bao bì ni lông, một phần được thu gom, phần lớn bị vứt bừabãi khắp nơi công cộng, ao hồ, sông ngòi

Theo các nhà khoa học, bao bì ni lông lẫn vào đất vào đất làm cản trở quá trình sinh trưởng của các loài thực vật bị nó bao quanh, cản trở sự phát triển của cỏdẫn đến hiện tượng xói mòn ở các vùng đồi núi Bao bì ni lông bị vứt xuống cống làm tắc các đường dẫn nước thải, làm tăng khả năng ngập lụt của các đô thị về mùamưa Sự tắc nghẽn hệ thống cống rãnh làm cho muỗi phát sinh, lây truyền dịch bệnh Bao bì ni lông trôi ra biển làm chết các sinh vật khi chúng nuốt phải Đặc biệt bao bì ni lông màu đựng thực phẩm làm ô nhiễm thực phẩm do chứa các kim loại như chì, ca-đi-mi[3] gây tác hại cho não và là nguyên nhân gây ung thư phổi Nguy hiểm nhất là khi các bao bì ni lông thải bỏ bị đốt, các khí độc thải ra đặc biệt

là chất đi-ô-xin[4] có thể gây ngộ độc, gây ngất, khó thở, nôn ra máu, ảnh hưởng

Trang 16

đến các tuyến nội tiết[5], giảm khả năng miễn dịch[6], gây rối loạn chức năng, gây ung thư và các dị tật bẩm sinh[7] cho trẻ sơ sinh.

Vì vậy chúng ta cần phải:

- Thay đổi thói quen sử dụng bao bì ni lông, cùng nhau giảm thiểu[8] chất thải

ni lông bằng cách giặt phơi khô để dùng lại

- Không sử dụng bao bì ni lông khi không cần thiết

- Sử dụng các túi đựng không phải bằng ni lông mà bằng giấy, lá, nhất là khi dùng để gọi thực phẩm

- Nói những hiểu biết của mình về tác hại của việc sử dụng bao bì ni lông cho gia đình, bè bạn, và mọi người trong cộng đồng để cùng nhau tìm ra giải

pháp[9] cho vấn đề sử dụng bảo vệ trước khi thải bỏ bao bì ni lông bởi mức gây ô nhiễm nghiêm trọng đối với môi trường

Mọi người hãy cùng nhau quan tâm tới Trái Đất hơn nữa!

Hãy bảo vệ Trái Đất, ngôi nhà chung của chúng ta trước những nguy cơ gây ônhiễm môi trường đang gia tăng

Hãy cùng nhau hành động:

“MỘT NGÀY KHÔNG DÙNG BAO BÌ NI LÔNG”

(Theo tài liệu của Sở Khoa học - Công nghệ môi trường Hà Nội)

[1] Phân hủy: (hiện tượng một chất) phân chia thành những chất khác nhau, không còn mang tính chất của chất ban đầu.

[2] Pla-xtíc: chất dẻo.

[3] Ca-đi-mi: một kim loại, sản phẩm phụ của quá trình sản xuất kẽm, chì, đồng từ quặng.

[4] Đi-ô-xin: chất rắn, không màu, rất độc, chỉ cần nhiễm một lượng nhỏ cũng đủ nguy hiểm [5] Tuyến nội tiết: tuyến mà chất tiết ra của nó ngấm thẳng vào máu, có tác dụng bảo đảm hoạt động sinh lí bình thường của cơ thể.

[6] Miễn dịch: (trạng thái của cơ thể) chống lại được một bệnh nào đó.

[7] Dị tật bẩm sinh: hiện tượng biến đổi bất thường về hình dạng của bộ phận nào đó trong cơ thể (dị tật) đã có từ khi sinh ra (bẩm sinh).

[8] Giảm thiểu: bớt đi một ít, giảm bớt.

[9] Giải pháp: cách giải quyết một vấn đề.

1 Lựa chọn đáp án đúng cho các câu từ 1 đến 8:

Câu 1 Theo văn bản, Việt Nam tham gia Ngày Trái Đất vào năm nào?

A Năm 2000 B Năm 2001

C Năm 2002. D Năm 2003

Câu 2 Theo văn bản, nguyên nhân chính khiến cho việc dùng bao bì ni lông có thể

gây nguy hại với môi trường tự nhiên là do

A tính không phân hủy của pla-xtic

Trang 17

B trong ni lông màu có nhiều chất độc hại.

C khi đốt bao bì ni lông, trong khói có nhiều khí độc

D chưa có phương pháp xử lí rác thải ni lông

Câu 3 Từ được in đậm trong câu: “Như chúng ta đã biết, việc sử dụng bao bì ni lông có thể gây nguy hại đối với môi trường bởi đặc tính không phân hủy của pla- xtíc.” có nguồn gốc từ ngôn ngữ nào?

A Là lối sống, cách sống hay hoạt động do lặp đi lặp lại lâu ngày thành

quen, khó thay đổi

B Là lối sống, cách sống hay hoạt động do lặp đi lặp lại một ngày thànhquen, khó thay đổi

C Là thái độ, hoạt động do lặp đi lặp lại lâu ngày thành quen, khó thay đổitrong một ngày

D Là lối sống, cách sống lặp lại hay hoạt động quen thuộc khó thay đổitrong một ngày

Câu 5 Lời kêu gọi có tính chất bao quát nhất và thiết thực nhất trong văn bản

Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000 là gì?

A Bỏ thói quen sử dụng bao bì ni lông lâu nay

B Nhận thức về tác hại của bao bì ni lông là trách nhiệm của mọi người vàtoàn xã hội

C Hãy cùng nhau hành động: “ Một ngày không dùng bao bì ni lông ”

D Xóa bỏ nguy cơ ảnh hưởng đến môi trường của bao bì ni lông

Câu 6 Nhan đề Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000 có ý nghĩa như thế nào?

A Nêu lên các thông tin chủ yếu của văn bản

B Nêu lên chủ đề của văn bản

C Nêu lên thông điệp của văn bản

D Nêu lên mục đích của văn bản

Câu 7 Ý nghĩa việc ra đời Ngày Trái Đất 22/4 là gì?

A Nhằm tập trung nghiên cứu về Trái Đất

B Nâng cao ý thức bảo vệ các loại động thực vật trên Trái Đất

C Nâng cao ý thức của con người về môi trường

D.Nhằm nâng cao ý thức bảo vệ và giữ gìn môi trường

Câu 8 Đáp án nào sau đây nêu lên nội dung chính của đoạn văn sau:

Vì vậy chúng ta cần phải:

- Thay đổi thói quen sử dụng bao bì ni lông, cùng nhau giảm thiểu [8] chất

Trang 18

thải ni lông bằng cách giặt phơi khô để dùng lại.

- Không sử dụng bao bì ni lông khi không cần thiết.

- Sử dụng các túi đựng không phải bằng ni lông mà bằng giấy, lá, nhất là khi dùng để gọi thực phẩm.

- Nói những hiểu biết của mình về tác hại của việc sử dụng bao bì ni lông cho gia đình, bè bạn, và mọi người trong cộng đồng để cùng nhau tìm ra giải pháp [9] cho vấn đề sử dụng bảo vệ trước khi thải bỏ bao bì ni lông bởi mức gây ô nhiễm nghiêm trọng đối với môi trường.

A Một số giải pháp để tiết kiệm bao bì ni lông

B Một số vấn đề cho việc sử dụng bao bì ni lông

C Một số giải pháp cho vấn đề sử dụng bao bì ni lông

D Một số giải pháp để bảo vệ môi trường tự nhiên

2 Trả lời câu hỏi / Thực hiện yêu cầu sau:

Câu 9 Theo em, bức thông điệp mà tác giả gửi gắm qua văn bản trên là gì?

(Viết câu trả lời bằng hai đến ba câu văn).

Câu 10 Con người có thể làm gì để hạn chế việc sử dụng bao bì ni lông?

(Viết câu trả lời bằng ba câu đến năm câu văn).

II VIẾT (4.0 điểm)

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II

Môn Ngữ văn lớp 6

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề

I ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)

Đọc văn bản sau rồi thực hiện các yêu cầu bên dưới:

LỄ HỘI XUỐNG ĐỒNG Ở SA PA, LÀO CAI

Ngày 8-2, đồng bào các dân tộc Tày, Xa Phó, Mông ở cụm các xã hạ huyện Sa Pa, bao gồm: Bản Hồ, Bản Phùng, Thanh Kim, Suối Thầu, Thanh Phú, Nậm Sài và Nậm Cang đã mở Hội Xuống đồng để cầu mưa thuận, gió hòa, mùa màng bội thu, dân bản được yên bình Hội Xuống đồng được tổ chức trên bãi đất phẳng ngay cạnh làng của người Tày ở xã Bản Hồ Năm nay, Hội Xuống đồng nhộn nhịp hơn bởi thời tiết ấm áp, tiết trời cao, trong xanh, cùng rất nhiều du khách trong và ngoài nước du xuân tham dự lễ hội Khung cảnh rộn ràng, náo nhiệt vô cùng!

Khi dân bản có mặt đông đủ và việc sắp lễ xong, thầy cúng thực hiện nghi lễ cầu mong mùa màng bội thu, gia súc đầy chuồng, dân bản mạnh khỏe, vạn vật tốt tươi Lễ cúng xong, thầy cúng sẽ đưa quả còn cho những người già uy tín trong bản Những già làng ném quả còn vào

Trang 19

vòng tròn âm dương treo ở ngọn cây nêu để lấy may, lấy phúc trong năm mới; sau đó đại diện các xã cùng chung tay dựng cây nêu cao vút nằm ở chính giữa khu hội xòe.

Kết thúc phần lễ, mọi người dự hội cùng tham gia biểu diễn văn nghệ và các trò chơi dân gian như: thi kéo co, cày ruộng, ném còn, bịt mắt bắt dê, đi cầu thăng bằng, đi cà kheo qua suối

Hội xuống đồng được Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và chính quyền huyện Sa Pa đưa vào đề án “Phục dựng lễ hội dân gian truyền thống các dân tộc Lào Cai” nhằm bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc bản địa, phục vụ hiệu quả phát triển du lịch cộng đồng ở Lào Cai.

(Theo Quốc Hồng, báo Nhân dân)

Lựa chọn đáp án đúng cho các câu từ 1 đến 8

A giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, phát huy giá trị cổ truyền

B cầu mưa thuận, gió hòa, mùa màng bội thu, dân bản được yên bình

C tham gia biểu diễn văn nghệ và các trò chơi dân gian

D phục vụ hiệu quả phát triển du lịch cộng đồng ở Lào Cai

Câu 3: Từ được in đậm trong câu: “Khung cảnh rộn ràng, náo nhiệt vô cùng!”

thuộc từ loại nào?

A Danh từ

Trang 20

D Giữ cho không hư hỏng, mất mát.

Câu 5 Chức năng của trạng ngữ trong câu văn sau là gì?

Kết thúc phần lễ, mọi người dự hội cùng tham gia biểu diễn văn nghệ và các trò chơi dân gian như: thi kéo co, cày ruộng, ném còn, bịt mắt bắt dê, đi cầu thăng bằng, đi

cà kheo qua suối

A Nêu lên thông tin về địa điểm của sự việc được nói đến trong câu

B Nêu lên thông tin về thời gian của sự việc được nói đến trong câu

C Nêu lên thông tin về nguyên nhân của sự việc được nói đến trong câu

D Nêu lên thông tin về cách thức của sự việc được nói đến trong câu

Câu 6 Hình ảnh minh họa giúp người đọc hình dung rõ nhất nội dung nào trong

D Giúp người đọc hình dung rõ về vẻ đẹp cuộc sống và con người ở vùng cao.

Câu 7 Nêu tác dụng của các từ láy in đậm được sử dụng trong đoạn văn sau:

Năm nay, Hội xuống đồng nhộn nhịp hơn bởi thời tiết ấm áp, tiết trời cao, trong

xanh, cùng rất nhiều du khách trong và ngoài nước du xuân tham dự lễ hội Khung cảnh

rộn ràng, náo nhiệt vô cùng!

A Các từ láy góp phần thể hiện nét riêng trong lễ hội xuống đồng

B Các từ láy góp phần thể hiện cảnh sắc của thiên nhiên vùng cao

C Các từ láy góp phần thể hiện niềm tự hào về vẻ đẹp của lễ hội

D Các từ láy góp phần thể hiện không khí xuống đồng vui tuơi, phấn khởi

Câu 8 Đáp án nào sau đây nêu lên nội dung chính của đoạn văn (2)?

A Lễ hội xuống đồng được tổ chức bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc bản địa.

Trang 21

B Những nghi lễ được thực hiện trong lễ hội xuống đồng

C Niềm tự hào của những người tham gia lễ hội xuống đồng

D Khung cảnh rộn ràng, náo nhiệt trong lễ hội xuống đồng

2 Trả lời câu hỏi / Thực hiện yêu cầu sau:

Câu 10 Qua nội dung của văn bản và những trải nghiệm của bản thân, em thấy

mình nên làm gì để góp phần bảo tồn những giá trị văn hóa dân tộc? (V iết câu trả lời bằng ba câu đến năm câu văn).

II VIẾT (4.0 điểm)

Đóng vai một nhân vật trong một câu chuyện truyền thuyết mà em yêu thích để kể lại câu chuyện đó.

9 Học sinh có thể trả lời theo nhiều cách tùy theo cảm nhận cá

nhân, sau đây là một số gợi ý:

- Niềm tự hào về lễ hội xuống đồng một lễ hội mang nhiều nét đẹp văn hóa của vùng Sa Pa, Lao Cai

- Biết bảo tồn những giá trị văn hóa, bản sắc của các dân tộc

1,0

10 Học sinh có thể rút ra bài học cho mình những bài học theo

nhiều cách khác nhau, sau đây là một số gợi ý:

- Cần phải t ìm hiểu những bản sắc văn hóa vốn có của dân tộc.

- Có ý thức, trách nhiệm nhiệm giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc mình.

1,0

Trang 22

- Tuyên truyền, quảng bá rộng rãi về những nét đẹp của bản sắc văn hóa dân tộc.

II.

Viết

b Xác định đúng yêu cầu của đề: kể về câu chuyện truyền

thuyết

0,25

c Đảm bảo nội dung của bài văn kể chuyện truyền thuyết bằng

lời một nhân vật:

- Đóng vai nhân vật để tự giới thiệu về mình và câu chuyện định kể

- Kể diễn biến của câu chuyện;

- Xuất thân của nhân vật

- Hoàn cảnh, tình huống diễn ra câu chuyện

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II

Môn: Ngữ văn, lớp 6

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề

I ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)

Đọc văn bản sau rồi thực hiện các yêu cầu bên dưới:

Nguyên nhân khiến Trái Đất nóng lên

Hiện tại, Trái Đất nóng lên chủ yếu là do con người tạo ra thông qua các hoạt động đốt cháy nhiên liệu hóa thạch (dầu, khí đốt, than đá…) cùng các loại khí thải khác nên lượng nhiệt bị giữ lại ở bầu khí quyển.

Một số hoạt động chính là nguyên nhân khiến cho Trái Đất nóng lên:

Hiệu ứng nhà kính

Các hiện tượng hiệu ứng nhà kính tăng lên rõ rệt trong thời gian gần đây đã làm thủng tầng ô-dôn Những nơi bị thủng hoặc mất đi tầng ô-dôn thì nơi đó đất

Trang 23

đai sẽ bị sa mạc hóa không còn tác dụng cân bằng hệ sinh thái như hiện tại thành

ra ban ngày nóng, ban đêm lạnh.

Quá trình công nghiệp hóa

Do sự phát triển nhanh chóng như vũ bão của khoa học công nghệ cùng sự phát triển của nền kinh tế nên nhiều nhà máy xả thải trực tiếp và phun khí thải vào môi trường Số lượng phương tiện từ xe cộ (xe máy, xe đạp, ô tô…) cũng đã thải ra một lượng lớn khí các-bô-níc Khi lượng khí các-bô-níc có nhiều trong bầu khí quyển do ánh nắng Mặt Trời chiếu vào làm tăng nhiệt độ của bề mặt Trái Đất.

Rừng bị tàn phá

Nếu như khí các-bô-níc thải

ra thì theo quy luật tự nhiên sẽ

được cây xanh quang hợp để

cung cấp lượng ô-xi cần thiết

cho con người Tuy nhiên, số

lượng cây xanh đã bị tàn phá

hết nên đã không thể phân giải

hết lượng khí các-bô-níc trong

môi trường khiến cho Trái Đất

càng ngày càng nóng lên rõ rệt.

Diện tích rừng bị tàn phá ngày

càng rộng nên tia nắng Mặt

Trời chiếu xuống Trái Đất

không có tầng lá xanh của cây

chặn lại nên khi chiếu xuống

mặt đất sẽ hình thành nên

những vùng đất khô cằn, nóng

như hoang mạc Mùa mưa

Ngày đăng: 31/07/2023, 21:38

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w