Tìm hiểu nội dung sách giáo khoa ngữ văn 6 15-20p aMục tiêu: Học sinh nắm được những nét cơ bản về các kiểu bài trong cuốn sách giáo khoa ngữ văn 6: Học đọc, học viết, nói và nghe.. c Sả
Trang 1- Những nội dung chính của sách ngữ văn 7
- Cấu trúc của sách và những bài học trong sách
2 Năng lực:
- Nhận biết được những nội dung chính của sách ngữ văn 7
- Nhận biết và Phân tích được cấu trúc của sách và những bài học trong sách
- Biết sử dụng linh hoạt cấu trúc của sách trong quá trình học và chuẩn bị bài
3 Phẩm chất:
- Yêu thích môn học và có ý thức tìm hiểu về môn học
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
-Thiết bị: Máy tính, máy chiếu, video giới thiệu sách giáo khoa, loa
- Học liệu: Sgk, sgv, KHBD, phiếu học tập, bài báo cáo của nhóm
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu: HS trình bày hiểu biết về sách giáo khoa ngữ văn lớp 7, từ đó có tâm
thế hào hứng và nhu cầu tìm hiểu bài
b) Nội dung: HS xem đoạn video giới thiệu về sách giáo khoa ngữ văn 7, trả lời
câu hỏi gợi dẫn định hướng nội dung bài học
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
GV giới thiệu: Các em ạ, thật may mắn với các em học sinh lớp 7 là từ năm học
này, các em sẽ là những em học sinh đầu tiên được trải nghiệm bộ sách giáo khoa mới đối với học sinh trung học cơ sở Bộ sách các em đang cầm trên tay là sách giáo khoa Ngữ văn 7 Cánh diều của nhà xuất bản Đại hoc sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh Cuốn sách sẽ cùng đồng hành với các em trong suốt năm học này Vậy nội dung và cấu trúc của sách như thế nào, các em sẽ học những gì, cách học ra sao những tiết học đầu tiên chúng ta sẽ cùng tìm hiều nhé
2 HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Nhiệm vụ 1: A Tìm hiểu nội dung sách giáo khoa ngữ văn 6 (15-20p)
a)Mục tiêu: Học sinh nắm được những nét cơ bản về các kiểu bài trong cuốn sách
giáo khoa ngữ văn 6: Học đọc, học viết, nói và nghe Biết được cấu trúc từng bàihọc trong sách và nhiệm vụ các em sẽ thực hiện trong từng bài
b) Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh tiếp cận với nội dung và cấu trúc sách
giáo khoa ngữ văn qua sách giáo khoa, các bài được biên soạn trong sách, các
Trang 2nguồn tài liệu, tranh ảnh minh họa
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 1: Tìm hiểu học đọc
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc ở nhà tìm hiểu về
các kiểu loại văn bản đọc hiểu trong sách giáo khoa ngữ
văn 7
GV chia lớp thành 3 nhóm, Thảo luận 5 phút
- Nhóm 1: Sách Ngữ văn 7 hướng dẫn em đọc hiểu
những thể loại truyện nào chưa học ở lớp 6? Em thấy
văn bản truyện nào hấp dẫn nhất với mình? Vì sao?
Nhận xét khái quát chung về đề tài, chủ đề của cả nhóm
bài thể loại truyện
- Nhóm 2: Sách Ngữ văn 7 hướng dẫn em đọc hiểu
những thể loại thơ nào chưa học ở lớp 6? Em thấy văn
bản thơ nào hấp dẫn nhất với mình? Vì sao? Nhận xét
khái quát chung về đề tài, chủ đề của cả nhóm bài thể
loại thơ
- Nhóm 3: Sách Ngữ văn 7 hướng dẫn em đọc hiểu
những thể loại kí nào chưa học ở lớp 6? Em thấy văn bản
kỉ nào hấp dẫn nhất với mình? Vì sao? Nhận xét khái
quát chung về đề tài, chủ đề của cả nhóm bài thể loại kí
- Nhóm 4: Sách Ngữ văn 7 hướng dẫn em đọc hiểu văn
bản nghị luận nào chưa học ở lớp 6? Em thấy văn bản
nghị luận nào hấp dẫn nhất với mình? Vì sao? Nhận xét
khái quát chung về đề tài, chủ đề của cả nhóm bài thể
loại nghị luận
- Nhóm 5: Sách Ngữ văn 7 hướng dẫn em đọc hiểu văn
bản thông tin nào chưa học ở lớp 6? Em thấy văn bản
thông tin nào hấp dẫn nhất với mình? Vì sao? Nhận xét
khái quát chung về đề tài, chủ đề của cả nhóm bài thể
loại thông tin
Nhóm 6: Đọc mục Rèn luyện tiếng Việt và trả lời câu
hỏi:
1 Bốn nội dung lớn về tiếng Việt trong sách Ngữ văn
7 là gì? Mỗi nội dung lớn có các nội dung cụ thể nào?
2 Hệ thống bài tập tiếng Việt trong sách Ngữ văn 7 có
những loại cơ bản nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
I Học đọc
- Các kiểu loại văn bảnđọc hiểu:
+ Văn bản truyện.+ Văn bản thơ
+ Văn bản kí
+ Văn bản nghị luận +Văn bản thông tin
1 Đọc, hiểu văn bản truyện.
- Nội dung chính: cácvăn bản truyện chứađựng lòng yêu nước và
Trang 3- HS nghe hướng dẫn, nhận và thực hiện nhiệm vụ theo
phiếu học tập
+ Học sinh trong nhóm trao đổi với nhau thống nhất nội
dung đã chuẩn bị và cử nhóm trưởng, thư kí ghi chép lại
nội dung thống nhất
GV: Hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ (nếu HS gặp
khó khăn)
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời đại diện từng nhóm trình bày lần lượt các nội
dung đã chuẩn bị, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Giáo viên quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực
hiện, gợi ý nếu cần
Dự kiến sản phẩm
Nhóm 1: Văn bản truyện.
* Văn bản tiểu thuyết và truyện:
- Nội dung chính: các văn bản truyện chứa đựng lòng
yêu nước và trách nhiệm của công dân đối với đất nước
- Những thể loại truyện chưa học ở lớp 6: tiểu thuyết,
truyện ngắn, truyện khoa học viễn tưởng
+ Người đàn ông cô độc giữa rừng (trích Đất rừng
phương Nam) của nhà văn Đoản Giỏi kể về một nhân
vật đặc sắc - Võ Tòng
+ Dọc đường xứ Nghệ (trích Búp sen xanh của Sơn
Tùng) kể chuyện về thời thơ ấu của Bác Hồ
+ Truyện ngắn Buổi học cuối cùng của An-phong-xơ
Đô-đế (Alphonse Daudet) viết về buổi học tiếng Pháp
lần cuối trước khi vùng quê của chủ bẻ Phrăng (Franz) bị
nhập vào nước Phô
- Ngoài ra, các em sẽ đọc văn bản Bố của Xi-mông - một
truyện ngắn của nhà văn Guy-đơ Mô-pa-xăng (Guyde
Maupassant) viết về tinh yêu thương, lòng thông cảm, sự
vị tha
* Truyện khoa học viễn tưởng:
- Nội dung: tác giả tưởng tượng, hư cấu luôn dựa trên
thành tựu của khoa học và công nghệ
+ Văn bản Bạch tuộc (trích tiểu thuyết Hai vạn dặm
dưới đáy biển) của Giay Véc-tơ (Jules Vene) viết về trận
chiến quyết liệt của đoàn thuỷ thủ với những con bạch
tuộc khổng lồ
+ Văn bản chất làm gỉ của Ray Brét-bơ-ly (Ray
trách nhiệm của côngdân đối với đất nước
- Những thể loại truyệnchưa học ở lớp 6: tiểuthuyết, truyện ngắn,truyện khoa học viễntưởng
Trang 4Bradbury) kể về một viên trung sĩ chế ra “chất làm gì có
thể phá huỷ tất cả các vũ khí bằng kim loại để ngăn chặn
chiến tranh
+ Văn bản Nhật trình Sol 6 (trích tiểu thuyết Người về
từ Sao Hoả) của En-đi Uya (Andy Weir) ghi lại tình
huống bất ngờ, éo le của viên phi công vũ trụ trong một
lần lên Sao Hoả
+ Văn bản Một trăm dặm dưới mặt đất (trích tiểu thuyết
Cuộc du hành vào lòng đất), Giuyn Véc-nơ kể về cuộc
phiêu lưu thú vị của các nhân vật xuống thăng trung tâm
Trái Đất
* Truyện ngụ ngôn:
+ Ếch ngồi đáy giếng kể về một con ếch đã kém hiểu
biết lại tự kiêu, tự phụ
+ Đẽo cày giữa đường kể câu chuyện người thợ mộc
luôn chỉ biết làm theo ý kiến người khác
+ Câu chuyện Bụng và Răng, Miệng, Tay, Chân của
E-dốp (Aesop) kể về cuộc so bì giữa Tay, Chân, Miệng,
Răng với Bụng dân đến kết cục xấu
+ Truyện Thầy bói xem voi chế giễu cách xem và phản
về voi của năm ông thầy bói dẫn đến việc nhìn nhận và
đánh giá sự vật một cách phiến diện,
- Cũng như truyện ngụ ngôn, tục ngữ thường đúc kết
kinh nghiệm về cuộc sống và con người Vì thế, tuy
không cùng thể loại nhưng sách Ngữ văn 7 đã kết hợp
dạy một số câu tục ngữ cùng với các truyện ngụ ngôn
Nhóm 2: văn bản thơ.
* Chủ đề chính của các bài thơ là:
- Tình cảm gia đình sâu nặng giữa cha mẹ và con cái,
tinh bà cháu, là thiêng liêng, quý giá nhất, không có gì
đánh đổi được qua các bài thơ Mẹ, Tiếng gà trưa, Mây
và sảng, Những cảnh buồm, Mẹ và quả, Một mình trong
ta, Rồi ngày mai con đi)
- Ngoại nội dung đề tài, chủ đề chính nêu trên, còn có
2 Đọc, hiểu văn bản thơ.
- Nội dung: Tình cảm
gia đình sâu nặng giữacha mẹ và con cái, tinh
bà cháu, là thiêngliêng, quý giá nhất,không có gì đánh đổiđược
3 Đọc, hiểu văn bản kí.
-
=>trân trọng tình mẫu
tử và những kỉ niệmthời thơ ấu; yêu thiênnhiên, thích khám phá
4 Đọc, hiểu văn bản nghị luận.
Trang 5bài thơ viết về tâm trạng đầy buồn bã, xót xa, thảng thốt
của cả một thế hệ nhà nho sắp bị quên lãng hồi đầu thế
kỉ XX như bài Ông đồ của Vũ Đình Liên
+ Mẹ của Đỗ Trung Lai viết về những xúc động, bâng
khuâng khi tác giả nghĩ về người mẹ
+ Ông đồ của Vũ Định Liên kể chuyện ông để viết chữ
Nho, nhưng là để nói lộ tâm trạng đầy buồn bã, xót xa,
thảng thốt đối với cả một thế hệ nhà nho sắp bị lãng
quên
+ Tiếng gà trưa của Xuân Quỳnh ghi lại tâm sự giản dị
mà thật xúc động của tác giả khi nghe tiếng gà trưa”
+ Một mình trong mưa của Đỗ Bạch Mai viết về hình
ảnh con có nhưng là tâm sự của người mẹ vất vả nuôi
con
+ Những cảnh buồn của Hoàng Trung Thông ghi lại
những tình cảm của con sâu nặng khi đứng trước biển
cả
+ Bài Mây và sóng của Ra-binh-ta-tit Ta-go (Rabi1r
Lath Tage) ca ngợi tinh mẹ con sâu nặng, xúc động
+ Mẹ và quả của Nguyễn Khoa Điểm nói về tình trạng
xót xa, lo lắng khi tác giả nghĩ về người mẹ đã già
+ Rồi ngày mai con đi của Lò Cao Nhum là lời tâm sự
chân tình và sâu lăng của người cha miền cao khi tiễn
con xuống núi
? Đọc những bài thơ trong chương trình, em thích
bài thơ nào? Em có thể đọc một đoạn cho các bạn
cùng nghe.
- Học sinh trả lời cá nhân
Nhóm 3: Văn bản kí.
- Tuỳ bút:
+ Cây tre Việt Nam của Thép Mới là những dòng văn
xuôi đầy chất thơ bày tỏ cảm xúc, suy nghĩ về hình ảnh
cây tre - loài cây biểu tượng cho con người Việt Nam
+ Trưa tha hương của Trần Cư ghi lại nỗi nhớ quê nhà
* Nội dung:
- Các bài nghị luận văn
học tập trung nêu cáiđẹp, cái hay của tácphẩm văn học
- Các bài nghị luận xãhội tập trung nêunhững vấn đề về tinhthần yêu nước, sự giàuđẹp của tiếng Việt, củanền nho học đã tàn
=> ham tìm hiểu, yêu thích văn học
5 Đọc, hiểu văn bản thông tin.
- Nội dung:
+ Văn bản thông tingiới thiệu quy tắc, luật
Trang 6da diết khi tác giả bất ngờ được nghe tiếng ru con xứ
Bắc trên đất khách quê người
- Tản văn:
+ Người ngồi đợi trước hiên nhà của Huỳnh Như
Phương viết về sự hi sinh thầm lặng mà lớn lao của
người phụ nữ Việt Nam trong chiến tranh
+ Tiếng chim trong thành phố của Đỗ Phấn ghi lại
những kỉ niệm đẹp một thời của thành phố Hà Nội
Nhóm 4: Văn bản nghị luận.
- Bài viết của Bùi Hồng phân tích những nét đặc sắc về
thiên nhiên và con người trong tác phẩm Đất rừng
phương Nam (Đoàn Giỏi)
- Bài phân tích của Đình Trọng Lạc chỉ ra cái hay, cái
đẹp trong bài thơ Tiếng gà trưa của Xuân Quỳnh
- Văn bản Sức hấp dẫn của tác phẩm “Hai vạn dặm dưới
đáy biển” là những phân tích của tác giả Lê Phương Liên
về giá trị truyện khoa học viễn tưởng của Guy Véc-nơ
- Văn bản của Vũ Quần Phương viết về những nét đặc
sắc trong bài thơ Ông đôi
- Nghị luận xã hội có các văn bản viết ra nhằm thuyết
phục người đọc về một tư tưởng, quan điểm nào đó
+ Văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta của
Chủ tịch Hồ Chí Minh trình bày thuyết phục, sâu sắc về
một truyền thống lâu đời, quý báu của dân tộc
+ Văn bản Đức tính giản dị của Bác Hồ (Phạm Văn
Đồng) khẳng định lôi sống giản dị làm liều sự vĩ đại của
Chủ tịch Hồ Chí Minh
+ Bài viết Tượng đài vĩ đại nhất (Uông Ngọc Dấu) nêu
lên suy nghĩ về sự hi sinh cao cả của biết bao nhiêu đồng
chi, đồng bào để có được đất nước hôm nay
+ Sự giàu đẹp của tiếng Việt (Đặng Thai Mai) thể hiện
lòng tự hào dân tộc thông qua việc phân tích, làm rõ
những vẻ đẹp và sự phong phú của tiếng Việt
lệ của một hoạt độnghay trò chơi ở một sốvùng trên đất nước ta
+ Giới thiệu về các
loại phương tiện đi lạihết sức phong phú củavùng sông nước miềnNam
+ Ngoài ra, còn có văn
bản nêu ra những viphạm giao thông cầnkhắc phục, được trìnhbày dưới dạng đồ hoạ(infographic),
6 Rèn luyện tiếng Việt.
* Các dạng bài tập Tiếng Việt:
a) Bài tập nhận biếtcác hiện tượng và đơn
vị tiếng Việt,
- Ví dụ bài tập nhậnbiết các biện pháp tu từnói quá, nói giảm -nói
Trang 7Nhóm 5: Văn bản thông tin.
- Nội dung: Văn bản thông tin giới thiệu quy tắc, luật lệ
của một hoạt động hay trò chơi ở một số vùng trên đất
nước ta
+ Bài Ca Huế nêu lên các quy định của một loại hoạt
động văn hoá truyền thống rất nổi tiếng ở vùng đất Cố
đô
+ Văn bản Hội thi thổi cơm giới thiệu những luật lệ rất
thú vị trong các cuộc thi nấu cơm ở nhiều địa phương
khác nhau
+ Văn bản Những nét đặc sắc trên “đất vật” Bắc Giang
giới thiệu luật lệ của một hoạt động văn hoá - thể thao
cộng đồng đặc sắc, mang tinh thân thượng võ
+ Ngoài ra, văn bản Trò chơi dân gian của người
Khmer Nam Bộ giới thiệu cách chơi kol rất độc đáo
vùng Đồng bằng sông Cửu Long
+ Văn bản: Ghe xuồng Nam Bộ giới thiệu về các loại
phương tiện đi lại hết sức phong phú của vùng sông
nước miền Nam, văn bản Phương tiện vận chuyển của
các dân tộc thiểu số Việt Nam ngày xưa giới thiệu những
cách vận chuyển rất đa dạng của đồng bào các dân tộc
thiểu số Tây Nguyên và miền núi phía Bắc
+ Ngoài ra, còn có văn bản Tổng kiểm soát phương tiện
giao thông nêu ra những vi phạm giao thông cần khắc
phục, được trình bày dưới dạng đồ hoạ (infographic),
nhằm rèn luyện cho các em cách đọc văn bản đa phương
thức Một số phương tiện giao thông của tương lai cũng
là một văn bản đa phương thức, giới thiệu những ý
tưởng mới lạ và độc đáo về phương tiện giao thông
Nhóm 6: Rèn luyện tiếng Việt.
a Sách Ngữ văn 7 thực hành tiếng Việt có 4 nội dung
lớn:
+ Từ vựng: Thành ngữ và tục ngữ; thuật ngữ; nghĩa của
một số yếu tố hán Việt; Ngữ cảnh và nghĩa của từ ngữ
trong ngữ cảnh
+ Ngữ pháp: số từ; phó từ; các thành phần chính và
tránh,
b) Bài tập phân tích tácdụng của các hiệntượng và đơn vị tiếngViệt
- Ví dụ bài tập phântích tác dụng của cácbiện pháp tu từ nóiquá, nói giảm - nóitránh trong tác phẩmvăn học và đời sống,c) Bài tập tạo lập đơn
vị tiếng Việt
Ví dụ bài tập viết đoạnvăn có sử dụng cácbiện pháp tu tử nóiquá, nói giảm -nóitránh,
-> giúp tiếp nhận vănbản đọc hiểu và tạo lậpvăn bản
Trang 8thành phần trạng ngữ trong câu; công dụng của dấu
chấm lửng
+ Hoạt động giao tiếp: Biện pháp tu tù nói quá, nói
giảm nói tránh; liên kết và mạch lạch của văn bản; Kiểu
văn bản và thể loại
+ Sự phát triển của ngôn ngữ: Ngôn ngữ của các vùng
miền; phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ
2 Hệ thống bài tập tiếng Việt trong sách Ngữ văn 7 có
những loại cơ bản :
a) Bài tập nhận biết các hiện tượng và đơn vị tiếng Việt,
ví dụ bài tập nhận biết các biện pháp tu từ nói quá, nói
giảm -nói tránh,
b) Bài tập phân tích tác dụng của các hiện tượng và đơn
vị tiếng Việt, ví dụ bài tập phân tích tác dụng của các
biện pháp tu từ nói quá, nói giảm - nói tránh trong tác
phẩm văn học và đời sống,
c) Bài tập tạo lập đơn vị tiếng Việt, ví dụ bài tập viết
đoạn văn có sử dụng các biện pháp tu tử nói quá, nói
giảm -nói tránh,
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Giáo viên nhận xét, đánh giá ý thức chuẩn bị bài ở nhà,
thái độ làm việc nhóm của HS
- Giáo viên đánh giá kết quả làm việc của từng nhóm,
từng nội dung
* GV chốt: Đó là các kiểu bài học đọc và rèn luyện
tiếng Việt trong chương trình các em sẽ được tìm hiểu ở
những tiết sau, chuyển nhiệm vụ 2
Hoạt động 2: Tìm hiểu học viết
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm bàn
thông qua câu hỏi:
1) Sách “Ngữ văn 7” rèn luyện cho các em viết những
kiểu văn bản nào? Nội dung cụ thể của mỗi kiểu văn
bản là gì?
2) Những yêu cầu về quy trình và kiểu văn bản nào
tiếp tục được rèn luyện ở lớp 7
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc nhóm nhỏ trong bàn, suy nghĩ, trả lời
II Học viết
Trang 9- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực
hiện, gợi ý nếu cần
Bước 3: Báo cáo kết quả
Dự kiến trả lời.
Tự sự Kể lại sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện
lịch sử, Có sử dụng các yếu tố miêu tả
Biểu cảm - Bước đầu biết làm bài thơ bốn chữ, năm chữ, viết đoạn
văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc một bài thơ,
- Viết bài văn biểu cảm về con người hoặc sự việc
Nghị luận Nghị luận về một vấn đề trong đời sống (nghị luận xã hội)
và phân tích đặc điểm nhân vật (nghị luận văn học)
Thuyết minh Thuyết minh về quy tắc, luật lệ trong một hoạt động hay
trò chơi
Nhật dụng Viết bản tường trình
Bước 4: Kết luận , nhận định
- Gv sửa chữa, đánh giá, rút kinh nghiệm, chốt kiến thức
GV: Đưa bảng sắp xếp chuẩn kiến thức
GV khái quát chuyển nội dung: Việc rèn luyện kĩ năng
viết qua các kiểu văn bản có mối quan hệ chặt chẽ với
các văn bản đọc hiểu Với các kiểu văn bản tự sự, biểu
cảm sẽ liên quan chặt chẽ đến các văn bản truyện, thơ và
kí, nghĩa là các văn bản các em thường học có vận dụng
các phương thức tự sự, miêu tả và biểu cảm Vì vậy các
em cần vận dụng sự hiểu biết này vào bài đọc hiểu cũng
như khi viết các kiểu bài văn này
- Học và rèn luyện kĩnăng viết các kiểu vănbản: tự sự, biểu cảm,thuyết minh, nghị luận
và nhật dụng
Hoạt động 3: Tìm hiểu học nói và nghe
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Đọc phần Học nói và nghe và trả lời các câu hỏi sau:
1 Các nội dung rèn luyện kĩ năng nói và nghe là gì?
2 So với các yêu cầu cụ thể về kĩ năng nói và nghe, em
còn những hạn chế nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc câu hỏi trên phiếu, suy nghĩ trả lời cá nhân
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực
hiện, gợi ý nếu cần
III Học nói và nghe
Trang 10Bước 3: Báo cáo kết quả
- Nói:
+ Trình bày ý kiến về một vấn đề đời sống
+ Kể lại một truyện ngụ ngôn
+ Giải thích quy tắc, luật lệ của một hoạt động hay trò
chơi
- Nghe: Tóm tắt nội dung trình bày của người khác.
- Nói nghe tương tác
+ Trao đổi một cách xây dựng, tôn trọng các ý kiến khác
biệt
+ Thảo luận nhóm về một vấn đề gây tranh cãi
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV: Hoạt động nói và nghe là một yêu cầu quan trọng
trong chương trình ngữ văn 7 mới của các em Hoạt
động nói và nghe có thể độc lập (một mình nói và một
mình nghe); còn với hoạt động nói nghe trong chương
trình là nói nghe tương tác tức là giao tiếp có đi có lại
trao đổi bằng các lượt lời như thảo luận, tranh luận, trao
đổi ý kiến với nhau về một vấn đề Tất cả các hoạt
động này các em sẽ được thể hiện ở các bài sau
- Kĩ năng nói:
+ Trình bày ý kiến về
một vấn đề đời sống + Kể lại một truyệnngụ ngôn
+ Giải thích quy tắc,luật lệ của một hoạtđộng hay trò chơi
Kĩ năng nghe:
+ Nắm được nội dungtrình bày của ngườikhác
+ Có thái độ và kĩnăng nghe phù hợp
- Nói nghe tương tác:
+ Biết tham gia thảoluận về một vấn đề.+ Có thái độ và kĩnăng trao đổi phù hợp
Hoạt động 4: Tìm hiểu cấu trúc của sách Ngữ văn 7.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
1 Mỗi bài học trong sách Ngữ văn 7 có những phần
chính nào? Những nhiệm vụ mà HS làm ở lớp và ở
nhà là gì?
2 Theo em, tại sao cần biết cấu trúc sách trước khi học?
Các phần của bài học Nhiệm vụ của học sinh
Trang 11- HS đọc câu hỏi trên phiếu, suy nghĩ trả lời cá nhân
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực
hiện, gợi ý nếu cần
Bước 3: Báo cáo kết quả
Các phần của bài học Nhiệm vụ của học sinh
Yêu cầu cần đạt - Đọc trước khi học để có định hướng đúng
- Đọc sau khi học để tự đánh giá
Kiến thức ngữ văn - Đọc trước khi học để có kiến thức làm căn cứ thực
- Trả lời câu hỏi đọc hiểu
- Làm bài tập thực hành tiếng Việt
- Đọc định hướng nói và nghe
- Làm các bài tập thực hành nói và nghe
Tự đánh giá Tự đánh giá kết quả đọc hiểu và viết thông qua phần
đọc và trả lời các câu hỏi trắc nghiệm, tự luận về 1 văn học tương tự văn bản đã học
Hướng dẫn tự học - Đọc mở rộng theo gợi ý
- Thu thập tư liệu liên quan đến bài học
Trang 12Học sinh tiếp tục hoàn thành nội dung B của phiếu học tập số 2
PHIẾU BÀI TẬP
- Cho các văn bản sau: Người đàn ông cô độc giữa rừng, Dọc đường xứ Nghệ, Buổi học cuối cùng, Bố của Xi-mông, Bạch tuộc, chất làm gỉ, Nhật trình Sol 6, Tinh thần yêu nước của nhân dân ta, Đức tính giản dị của Bác Hồ, Tượng đài vĩ đại nhất, Sự giàu đẹp của tiếng Việt, Ca Huế, Một trăm dặm dưới mặt đất, Ếch ngồi đáy giếng, Đẽo cày giữa đường, Câu chuyện Bụng và Răng, Miệng, Tay, Chân, Thầy bói xem voi, Mẹ, Tiếng gà trưa, Mây và sóng, Những cảnh buồm, Mẹ
và quả, Một mình trong ta, Rồi ngày mai con đi, Cây tre Việt Nam , Trưa tha hương, Người ngồi đợi trước hiên nhà, Tiếng chim trong thành phố, Thiên nhiên
và con người trong truyện Đất rừng phương Nam; Vẻ đẹp của bài thơ “Tiếng gà trưa”, Sức hấp dẫn của tác phẩm “Hai vạn dặm dưới đáy biển”, Về bài thơ “Ông đồ”, Hội thi thổi cơm, Những nét đặc sắc trên “đất vật” Bắc Giang, Trò chơi dân gian của người Khmer Nam Bộ, Ghe xuồng Nam Bộ, Tổng kiểm soát phương tiện giao thông
a Hãy lựa chọn và sắp xếp tên các văn bản trên vào bảng thống kê dưới đây.
b Ngoài những văn bản đó ra em còn biết truyện, thơ, bài viết nào khác có cùng thể loại với các văn bản sẽ học trong chương trình? Kể tên 1, 3 tác phẩm.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:
- 2 phút đầu hoạt động cá nhân
- 1 phút sau thống nhất kết quả trong bàn
Bước 3 : HS báo cáo kết quả
- Đại diện các nhóm trình bày theo chỉ định của giáo viên
* Dự kiến sản phẩm:
A Văn bản truyện Người đàn ông cô độc giữa rừng, Dọc đường xứ Nghệ,
Buổi học cuối cùng, Bố của Xi-mông, Bạch tuộc, chất làm gỉ, Nhật trình Sol 6, Một trăm dặm dưới mặt đất,
Trang 13Ếch ngồi đáy giếng, Đẽo cày giữa đường, Câu chuyện Bụng và Răng, Miệng, Tay, Chân, Thầy bói xem voi
B Văn bản thơ Mẹ, Tiếng gà trưa, Mây và sảng, Những cảnh buồm, Mẹ
và quả, Một mình trong ta, Rồi ngày mai con đi
C Văn bản kí Cây tre Việt Nam, Trưa tha hương, Người ngồi đợi trước
hiên nhà, Tiếng chim trong thành phố
D Văn bản nghị luận Tinh thần yêu nước của nhân dân ta, Đức tính giản dị
của Bác Hồ, Tượng đài vĩ đại nhất, Tượng đài vĩ đại nhất, Sự giàu đẹp của tiếng Việt
Đ Văn bản thông tin Ca Huế, Hội thi thổi cơm, Những nét đặc sắc trên “đất
vật” Bắc Giang, Trò chơi dân gian của người Khmer Nam Bộ, Ghe xuồng Nam Bộ, Tổng kiểm soát phương tiện giao thông
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét thái độ làm việc của HS
- Đánh giá sản phẩm nhóm của HS
- GV chốt kiến thức, chuyển sang phân tích nội dung phần vận dụng
* Hướng dẫn về nhà và chuẩn bị bài sau (3 phút)
Chuẩn bị nội dung B Cấu trúc sách giáo khoa ngữ văn lớp 7
1 Bộ sách Sgk Ngữ văn 7 có cấu trúc như thế nào?
2 Em có nhận xét gì về cấu trúc của Sgk Ngữ văn 7?
3 Mỗi bài học trong chương trình Ngữ văn 7 có những phần chính nào?
Vòng 1: Các nhóm làm việc theo phân công trên
Vòng 2: Câu hỏi TL chung
Ký duyệt tuần 1 Ngày tháng năm
Trang 14- Nêu được ấn tượng chung về văn bản Người đàn ông cô độc giữa rừng; nhận biết
được một số yếu tố hình thức (bối cảnh, nhân vật, ngôi kể và sự thay đổi ngôi kể,ngôn ngữ vùng miền,…) và nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa,…) của văn bản
- Cảm nhận và yêu vẻ đẹp của thiên nhiên
- Biết úy trọng những phẩm chất tốt đẹp của con người: dũng cảm, chất phác, thật thà, sẵn sàng giúp đỡ mọi người,…
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Thiết bị: máy tính, máy chiếu,
2 Học liệu: Sgk, kế hoạch bài dạy, phiếu học tập
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (3p)
a Mục tiêu
- Có sự hứng thú, say mê với bài học
- Khám phá kiến thức Ngữ văn
b Nội dung: câu hỏi gợi mở
c Sản phẩm: câu trả lời của học sinh
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Gv chiếu đoạn video trích phim Đất rừng phương Nam
? Cảm nhận của em về thiên nhiên và con người phương Nam qua đoạn video? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Trang 15Hs trao đổi phần chuẩn bị ở nhà, thống nhất kết quả
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS đại diện báo cáo:
HS thực hiện các yêu cầu của GV
Trả lời theo cảm nhận:
- Thiên nhiên hoang dã, con người hiền hậu, chịu thương chịu khó, tinh thần chiến đấu bất khuất…
Bước 4: Kết luận, nhận định (giáo viên "chốt"):
GV nhận xét đánh giá, chốt chuyển ý vào bài
Nếu như vùng đồng bằng Bắc Bộ gói gọn trong từng trang viết đầy trìu mếncủa nhà văn Kim Lân thì đồng quê Nam Bộ lại đầy ắp những bóng hình thiênnhiên, con người trên từng bức tranh bằng ngôn từ của Đoàn Giỏi Với một tìnhyêu nồng đậm với miền đất phía Nam và tài quan sát tỉ mỉ tinh tế, Đoàn Giỏi đãđưa độc giả ở mọi lứa tuổi cảm nhận được hương vị của quê hương qua thơ, ký,truyện ngắn và truyện dài cùng nhiều thể loại khác Mỗi tác phẩm đều đong đầyyêu thương của nhà văn với vùng quê nắng cháy bỏng cả đất trời Bài học hôm nay
cô và các em cùng khám phá và tìm hiểu về vùng đất và con người Nam Bộ quavăn bản: Người đàn ông cô độc giữa rừng
2 HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Nhiệm vụ 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu tác giả, tác phẩm.
a Mục tiêu: Giúp HS tìm hiểu được những thông tin chính về tác giả Đoàn Giỏi
b Nội dung:
- HS tìm hiểu thông tin trước ở nhà và trình bày tại lớp
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Hs thảo luận nhóm bàn
? Nêu những hiểu biết của em về tác giả Đoàn Giỏi?
? Tiểu thuyết Đất rừng phương Nam ra đời vào năm
nào? nêu ngắn gọn nội dung tiểu thuyết Đất rừng
phương Nam?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Hs trao đổi phần chuẩn bị ở nhà, thống nhất kết quả
GV hướng dẫn HS sắp xếp lại thông tin đã tìm hiểu
HS chuẩn bị lại các nội dung đã chuẩn bị
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS đại diện báo cáo:
Dự kiến sản phẩm
1 Tác giả:
+ Nhà văn Đoàn Giỏi (17/05/1925-02/04/1989), sinh ra
tại thị xã Mỹ Tho, Nhàtỉnh Mỹ Tho Nay thuộc xã Tân
A Giới thiệu chung
1 Tác giả
- Đoàn Giỏi 1989)
(1925 Quê: Huyện ChâuThành, Tỉnh Tiền Giang
- Năm 1954 ông tập kết
ra Bắc và trở thành nhàvăn
- Những tác phẩm củaông chủ yếu viết về cuộcsống, thiên nhiên và conngười Nam Bộ
Trang 16Hiệp, Huyện Châu Thành, Tỉnh Tiền Giang
+ Ông có những bút danh khác như: Nguyễn Hoài,
Nguyễn Phú Lễ, Huyền Tư
- Phong cách nghệ thuật: viết về cuộc sống, thiên nhiên
và con người Nam Bộ
- Sự nghiệp sáng tác:
1 Tác phẩm:
- Đoạn trích Người đàn ông cô độc giữa rừng nằm
trong tiểu thuyết Đất rừng phương Nam.
Bước 4: Kết luận, nhận định (giáo viên "chốt"):
Nhận xét câu trả lời của HS và và chốt :
Có niềm đam mê với viết lách một cách kỳ lạ, Đoàn
Giỏi không theo chính trị lâu Sau chiến dịch Điện Biên
Phủ thành công năm 1954, nhà văn được tập kết ra
ngoài Miền Bắc và công tác tại Đài tiếng nói Việt Nam,
tiếp đó ông chuyển sang làm việc ở hội nhà văn Việt
Nam
Với khối lượng tác phẩm đồ sộ, biên độ đề tài rộng, ở
đủ các thể loại như tiểu thuyết, truyện dài, truyện ngắn,
truyện kí, bút kí, biên khảo, thơ và kịch thơ, nhà văn
Đoàn Giỏi đã biến vùng đất phương Nam trở nên thân
thuộc, đáng yêu đối với người đọc Những trang văn
của ông thấm đượm hơi thở sông nước, rừng cây,
những câu chuyện vừa thực vừa kì bí của thiên nhiên
Nam Bộ hoang sơ và truyền được hơi thở ấy cho độc
giả
2 Tác phẩm
- Đoạn trích Người đàn ông cô độc giữa rừng
trích chương 10 của
tiểu thuyết ( Đất rừng phương Nam gồm 20
+ Hs nắm được nội dung và nghệ thuật của từng phần trong văn bản
b Nội dung: Hướng dẫn học sinh khám phá, phát hiện những dấu hiệu đặc trưngcủa một văn bản tiểu thuyết thông qua văn bản cụ thể bằng hệ thống câu hỏi, phiếubài tập
c Sản phẩm: câu trả lời của HS, sản phẩm của nhóm
d Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
? Văn bản này chúng ta cần đọc với giọng như thế B Đọc – Hiểu văn bản
Trang 17nào?
? Chú ý các chú thích: Cà ràng, nỏ, lưỡi lê, nhai bậy,
mác, bùa, thước, …
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Hs trao đổi phần chuẩn bị ở nhà, thống nhất kết quả
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS đại diện báo cáo:
Dự kiếnsản phẩm
Khi đọc cần đọc với giọng to, rõ ràng, ngắt nhịp đúng
chỗ chú ý lời nói của nhân vật
HS dựa chú thích trả lời
Bước 4: Kết luận, nhận định (giáo viên "chốt"):
1 Đọc, chú thích
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Hs thảo luận cặp đôi chia sẻ: 3 phút
THẢO LUẬN PHIẾU HỌC TẬP
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Hs trao đổi thảo luận
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS đại diện báo cáo:
Dự kiếnsản phẩm
sống một mình giữa rừng
2 Ngôi kể kết hợp ngôi kể thứ nhất
và ngôi kể thứ ba
3 Nhân vật chính Võ Tòng
4 Sự việc chính Cuộc gặp gỡ giữa cha
con cậu bé An với chú
Trang 18+ Đoạn 3: Tiểu sử của VõTòng.
+ Đoạn 4+5: Cuộc bànchuyện giữa chú Võ Tòng
và ông Hai (tía nuôi củaAn)
Tóm tắt:
Đoạn trích được trích từ chương 10 của tiểu thuyết
Đất rừng phương Nam, nói về cuộc gặp gỡ giữa cha
con cậu bé An với Võ Tòng Tía nuôi dắt bé An đến
gặp chú Võ Tòng nơi chú ở nằm sâu trong rừng U
Minh, chú sống giữa thiên nhiên, làm bạn với động vật
Võ Tòng trao cho tía nuôi An cái nỏ và ống thuốc để
phục kích giặc
Bước 4: Kết luận, nhận định (giáo viên "chốt"):
Trong truyện có những nhân vật xuất hiện trực tiếp, co
những nhân vật xuất hiện gián tiếp họ chính là những
con người Nam Bộ Vậy họ hiện lên như thế nào cô và
các em cùng tìm hiểu chi tiết nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Công việc 1: HS trả lời cá nhân
1 Ấn tượng ban đầu của cậu bé An về Võ Tòng là gì?
2 Những chi tiết này gợi cho em suy nghĩ như thế
nào về cảm giác khi gặp nhân vật này?
Công việc 2: HS Thảo luận nhóm 5 phút
Hãy đọc phần 3,4,5 của văn bản và thực hiện các
yêu cầu bằng cách hoàn thành phiếu học tập sau:
Nhân vật Võ Tòng
phương diện từ ngữ, câu văn
thể hiện
đặc điểm tính cách
Hành động
Lời nói * Với tía nuôi
cậu bé An:
* Với bé An:
Công việc 3: Thảo luận cặp đôi chia sẻ:
1 Nhân vật Võ Tòng được kể ở ngôi thứ nhất và ngôi
3 Phân tích:
a Nhân vật Võ Tòng
+Ngoại hình …+Hành động …+Lời nói …
Trang 19thứ 3 Hãy xác định khi nào nhân vật được kể ở ngôi
thứ nhất và thứ ba?
2 Tác dụng của việc kết hợp ngôi kể thứ nhất với
ngôi kể thứ ba trong việc khắc hoạ nhân vật là gì?
3 Từ việc phân tích về ngại hình, hành động, lời nói,
kết hợp ngôi kể linh hoạt, nhân vật Võ Tòng hiện lên
là một người như thế nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Hs trao đổi phần chuẩn bị ở nhà, thống nhất kết quả
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS đại diện báo cáo:
Dự kiến sản phẩm:
Công việc 1: HS trả lời cá nhân
1 Ấn tượng ban đầu của cậu bé An về Võ Tòng:
Chú cởi trần, mặc chiếc quần ka ki còn mới, nhưng coi
bộ đã lâu không giặt (chiếc quần lính Pháp có những
sáu túi) Bên hông, chú đeo lủng lẳng một lưỡi lê nằm
gọn trong vỏ sắt, Lại còn thắt cái xanh-tuya-rông nữa
chứ!
- “ trên mặt gã một hàng sẹo khủng khiếp chạy từ thái
dương xuống cổ”
- “ những chữ bùa xanh lè xăm rằn rực trên người gã”
2 Cảm giác một con người hung dữ, sợ hãi
Công việc 2: HS Thảo luận nhóm 5 phút
Nhân vật Võ Tòng Phương diện Từ ngữ, câu văn thể hiện Đặc điểm tính cách
- Giết con hổ chúa
- Giúp đỡ mọi người mà không hề nghĩ chuyện trả ơn
- Trao nỏ và tên tẩm thuốc cho anh Hai
Chăm sóc, yêu thương vợThẳng thắn, cương trựcTốt bụng
Tinh thần, lòng căm thùgiặc
Trang 20Lời nói * Với tía nuôi cậu bé An:
- Con dao găm của anh Hai cùng với chiếc nỏ này thừa làm nên chuyện.
- Cứ tình hình này thì chúng cũng mò tới đây thôi Tôi quý anh Hai là bậc can trường, nên mới dám chọn mặt gửi vàng…
- Xưng hô: anh Hai, Chị Hai
- Tôn trọng, lễ độ, sống tình
cảm
* Với bé An:
- Chú em cầm hộ lọ muối chỗ vách kia đưa giùm qua chút
- Ờ thể nào cũng có chứ! Chú nuôi đầy rừng, muốn con cỡ nào chú bắt cho chúng con cỡ ấy!
Thân thiện, thoải mái, gần
gũi, thân mật
Công việc 3: Thảo luận cặp đôi chia sẻ:
1.
- Kể ở ngôi thứ nhất: là lơi của bé An kể: Tôi không sợ
chú Võ Tòng như cái đêm đã gặp chú lần đầu tiên ở bờ
sông mà lại còn có đôi chút cảm tình xen lẫn với ngạc
nhiên hơi buồn cười thế nào ấy
- Kể ở ngôi thứ ba: Không ai biết tên thật của gã là gì.
Mười mấy năm về trước, gã một mình bơi một chiếc
xuồng nát đến che lều giữa khu rừng đầy thú dữ này
2 Tác dụng của việc kết hợp ngôi kể thứ nhất với
ngôi kể thứ ba trong việc khắc hoạ nhân vật :
- Làm cho câu chuyện kể linh hoạt hơn, nhân vật Võ
Tòng được khắc hoạ cả ở hiện tại và quá khứ
3 Từ việc phân tích về ngại hình, hành động, lời nói,
kết hợp ngôi kể linh hoạt, nhân vật Võ Tòng hiện lên
là một người có hoàn cảnh éo le, sống giữa rừng U
Minh nhưng lại có tính cách dũng cảm, cương trực và
lòng căm thù giặc
- Nghệ thuật xây dựng nhân vật từ ngoại hình, hành động, lời nói chi tiết, cụ thể, sử dụng ngôi kể linh hoạt
=> Võ Tòng là người cương trực, dũng cảm,
có tinh thần và lòng căm thù giặc sâu sắc
Bước 4: Kết luận, nhận định (giáo viên "chốt"):
GV nhận xét và chốt:
Công việc 1: -> đây là cảm giác chung giống như cậu
bé An ở lần gặp đầu tiên vì chưa hiểu hết chú Võ Tòng
Nhà văn Đoàn Giỏi còn khắc hoạ nhân vật võ Tòng
trên những phương diện nào nữa?
-> hành động và lời nói => giao nhiệm vụ phiếu HT
Công việc 2:
Trang 21Hành động cũng đã thể hiện rõ hơn về tính cách của
nhân vật Võ Tòng
? Vì sao Võ Tòng lại chém trả vào mặt tên địa chủ
hống hách?
Vì Võ Tòng không chịu áp bức, bất công
? Em thấy Võ Tòng là người có cảnh ngộ như thế
nào?
=> Cảnh ngộ éo le, luôn chịu áp bức, bóc lột, bất công
? Tại sao Võ Tòng lại có lòng căm thù giặc?
-> Trao chiếc nỏ và mũi tên tẩm độc cho anh Hai để
phục kích Trong cuộc gặp gỡ giữa ông Hai và Võ
Tòng mục đích là để phục kích đánh giặc chứ k phải chỉ
để săn bắt thú
Gv chốt: Cuộc đời của chú Võ Tòng tiếp theo sẽ như
thế nào, các em về tìm đọc chương 13 để biết rằng
trong một lần phục kích giặc, khi chiếc ca nô của giặc
đã tới rất gần, chú Võ Tòng chưa kịp bắn mũi tên của
mình thì đã bị thực dân Pháp bắn chết Chú chết mà
không nhắm được mắt Một người chịu cảnh ngộ éo le,
một người cương trực thẳng thắn, không chịu khuất
phục trước những kẻ cường hào, địa chủ, không run sợ
trước thú rừng mà giờ đây bị chết bởi giặc pháp Cha
con cậu bé An và những người chứng kiến cảnh này
cảm thấy vô cùng thương xót đồng thời khơi gợi ở họ
lòng căm thù giặc sâu sắc Hình ảnh con người Nam Bộ
không chỉ dừng lại ở nhân vật Võ Tòng mà còn ở các
chung với nhân vật Võ Tòng?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS nhận nhiệm vụ trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS đại diện báo cáo:
Dự kiếnsản phẩm
1 Nhân vật An, Ông Hai, vợ ông Hai
2 Bé An rất yêu mến và cảm phục chú võ Tòng
3 Chú phòng xa như vậy cũng phải Đàn bà nhà tôi còn
mê tín, tin có Trời, có phật Nhưng về cái gan dạ thì
chú cứ tin lời tôi, bà không thua anh em ta một bước
nào đâu
b Các nhân vật khác
+ Nhân vật An…+Ông Hai
+Vợ ông Hai
Trang 22- Vậy thì tôi có lỗi với chị Hai qúa trời, để bữa nào làm
một bữa rượu để tôi tạ lỗi với bà chị của tôi mới được
GV? Câu này còn cho chúng ta thấy thêm điều gì về
người phụ nữ Nam Bộ?
-> người phụ nữ Nam Bộ kiên cường, gan dạ, dũng
cảm và có lòng căm thù giặc
? Qua các nhân vật, em có cảm nhận như thế nào về
con người Nam Bộ?
vẻ đẹp của con người Nam Bộ: gan dạ, kiên cường,
không chịu khuất phục trước áp bức, bất công, có lòng
căm thù giặc sâu sắc họ là mảnh ghép của dân tộc VN,
chúng ta tự hào về họ
? Qua đây em có cảm nhận được gì về tình cảm của
nhà văn dành cho con người Nam Bộ
Bước 4: Kết luận, nhận định (giáo viên "chốt"):
GV nhận xét và chốt:
> Mang vẻ đẹp của conngười Nam Bộ: gan dạ,kiên cường, không chịukhuất phục trước áp bức,bất công, có lòng cămthù giặc sâu sắc
Nhiệm vụ 3 Tổng kết
a Mục tiêu: Hs nắm được đặc điểm của văn bản tiểu thuyết
b Nội dung: Hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi tổng kết văn bản để củng cố khắc sâu kiến thức về nội dung và nghệ thuật của văn bản
c Sản phẩm: Các câu trả lời của học sinh
d Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS thảo luận theo bàn, tổng kết về
nghệ thuật và nội dung của văn bản.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh làm việc nhóm cặp, suy nghĩ, trả lời
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực
hiện, gợi ý nếu cần
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS đại diện báo cáo:
Dự kiếnsản phẩm
- Nội dung: Đoạn trích Người đàn ông cô độc giữa
rừng có nội dung nói về việc tía nuôi và An đến thăm
chú Võ Tòng Đoạn trích đã thành công thể hiện được
tính cách của cương trực, thẳng thắn, gan dạ của người
Nam Bộ
- Nghệ thuật:
- Nghệ thuật xây dựng nhân vật: tính cách điển hình
trong hoàn cảnh điển hình
- Sử dụng đa dạng ngôi kể để câu chuyện trở nên gần
gũi, chân thực, nhiều chiều
4 Tổng kết
* Nội dung
Đoạn trích Người đàn
ông cô độc giữa rừng có
nội dung nói về việc tíanuôi và An đến thămchú Võ Tòng Đoạntrích đã thành công thểhiện được tính cách củacương trực, thẳng thắn,gan dạ của người NamBộ
* Nghệ thuật:
- Nghệ thuật xây dựngnhân vật: tính cách điểnhình trong hoàn cảnhđiển hình
Trang 23- Sử dụng từ ngữ địa phương, tạo sắc thái thân mật, gần
gũi, phù hợp với bối cảnh mà tác phẩm miêu tả.Bước
4: Kết luận, nhận định (giáo viên "chốt"):
- Yêu cầu học sinh nhận xét câu trả lời
- Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức
- Sử dụng đa dạng ngôi
kể để câu chuyện trởnên gần gũi, chân thực,nhiều chiều
- Sử dụng từ ngữ địaphương, tạo sắc tháithân mật, gần gũi, phùhợp với bối cảnh mà tácphẩm miêu tả
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Bài tập 1 Hãy nêu một chi tiết mà em yêu thích nhất trong văn bản “Người đàn ông cô độc giữa rừng” và lí giải vì sao em lại thích chi tiết đó.
Bài tập 2: Em hãy vẽ hoặc miêu tả bằng lời về nhân vật Võ Tòng theo hình dung của em.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Suy nghĩ cá nhân và ghi ra giấy
- Vẽ tranh hoặc miêu tả bằng lời
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
* Dự kiến sản phẩm
- Hs tự do lựa chọn chi tiết yêu thích
Bước 4: Kết luận, nhận định (giáo viên " chốt" )=>
- Học sinh nhận xét câu trả lời
- Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức
4 HOẠT ĐỘNG 4: HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (10P)
a Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề trongcuộc sống
b Nội dung: đoạn văn
c Sản phẩm: Câu trả lời của hs
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
*Gv nêu nhiệm vụ học tập hs cần giải quyết
Đề bài: Viết đoạn văn 6-8 dòng nêu cảm nhận của em về nhân vật Võ Tòng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS viết đoạn văn
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
* Dự kiếnsản phẩm
Trình bày đoạn văn
Bước 4: Kết luận, nhận định (giáo viên " chốt" )=>
Trang 24- Học sinh nhận xét
- Giáo viên sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức
* Hướng dẫn tự học và chuẩn bị giờ sau (2p)
- Tiếp tục ôn tập và tìm hiểu về kiểu bài tiểu thuyết và truyện ngắn
- Tìm đọc đầy đủ tiểu thuyết Đất rừng phương Nam để tìm hiểu thêm về con ngườiNam Bộ cũng như tình cảm của tác giả với người dân và mảnh đất miền Tây Nam
- Nêu được ấn tượng chung về văn bản Buổi học cuối cùng; nhận biết được một số
yếu tố hình thức (bối cảnh, nhân vật, ngôi kể và sự thay đổi ngôi kể, ngôn ngữvùng miền,…) và nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa,…) của văn bản
2 Về năng lực:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, nănglực hợp tác
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Buổi học cuối cùng
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Buổi học cuối cùng
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ýnghĩa văn bản;
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các văn bản khác
có cùng chủ đề
3 Về phẩm chất:
- Cảm nhận và yêu vẻ đẹp của thiên nhiên
- Biết qúy trọng, yêu quý và gìn giữ tiếng mẹ đẻ
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Thiết bị: máy tính, máy chiếu,
2 Học liệu: Sgk, kế hoạch bài dạy, phiếu học tập
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Trang 251 HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (3p)
a Mục tiêu
Tạo hứng thú, tạo tình huống học tập nhằm huy động kiến thức hiện có của họcsinh để tìm hiểu kiến thức mới
b Nội dung: Đoạn video bài hát: Thương ca Tiếng việt
c Sản phẩm: câu trả lời của học sinh
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Gv chiếu đoạn video bài hát: Thương ca Tiếng việt
? Bài hát giúp em cảm nhận được gì về vai trò của tiếng Việt – tiếng mẹ đẻ?
? Nếu tiếng mẹ đẻ bị mất đi và thay thế bằng một thứ tiếng ngoại quốc thì sẽ ra sao?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Hs trao đổi trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS đại diện báo cáo:
HS thực hiện các yêu cầu của GV
Trả lời theo cảm nhận:
– Yêu tiếng nói dân tộc = yêu nước
– Một khi tiếng nói còn tồn tại, dân tộc ấy sẽ còn tồn tại
=> Giữ gìn và phát triển tiếng nói dân tộc là trách nhiệm của mỗi người
- Tiếng nói hay ngôn ngữ của một dân tộc là giá trị văn hóa của một đất nước Yêutiếng nói chính là yêu nền văn hóa dân tộc, yêu dân tộc và là một biểu hiện caonhất của lòng yêu nước
- Sức mạnh của tiếng nói dân tộc là sức mạnh của văn hóa, không một thế lực nào
có thể thủ tiêu Một khi tiếng nói còn tồn tại, dân tộc ấy sẽ còn tồn tại
- Bởi vậy, bảo vệ, giữ gìn và phát triển tiếng nói dân tộc chính là trách nhiệm củamỗi người
Bước 4: Kết luận, nhận định (giáo viên "chốt"):
GV nhận xét đánh giá, chốt chuyển ý vào bài :
Lòng yêu nước là một tình cảm rất thiêng liêng đối với mỗi con người và córất nhiều cách biểu hiện khác nhau Nếu như nhà văn I - lê- Enrenbua yêu nước làyêu những vật tầm thường nhất, yêu cây trồng trước nhà; yêu trái lê thơm mát, mùi
cỏ thảo nguyên có hơi rượu mạnh Với nhà thơ Chế Lan Viên thì:
" Ôi tổ quốc ta yêu như máu thịt Như mẹ cha ta như vợ như chồng
Ôi tổ quốc nếu cần ta sẽ chết Cho mỗi ngôi nhà ngọn núi , con sông"
Còn trong tác phẩm "Buổi học cuối cùng" của nhà văn Pháp: An
Phông-xơ-Đô-đê lòng yêu nước lại được biểu hiện trong tình yêu tiếng mẹ đẻ Câu chuyệncảm động đó được diễn ra như thế nào Bài học hôm nay, cô và các em sẽ đi tìmhiểu điều đó
2 HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Trang 26Hoạt động của GV & HS Nội dung Nhiệm vụ 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu tác giả, tác phẩm.
a Mục tiêu: Giúp HS tìm hiểu được những thông tin chính về tác giả An
Phông-xơ-Đô-đê
b Nội dung:
- HS tìm hiểu thông tin trước ở nhà và trình bày tại lớp
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Hs xem lại phần chuẩn bị ở nhà theo phiếu học tập và
trình bày:
1 Nêu những hiểu biết của em về tác giả An
Phông-xơ-Đô-đê?
2 Văn bản được ra đời vào thời gian và hoàn cảnh
nào? Từ đó em hiểu như thế nào về tên truyện buổi
học cuối cùng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Hs trao đổi phần chuẩn bị ở nhà, thống nhất kết quả
GV hướng dẫn HS sắp xếp lại thông tin đã tìm hiểu
HS chuẩn bị lại các nội dung đã chuẩn bị
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS đại diện báo cáo:
Dự kiến sản phẩm
1 Tác giả:
- An Phông-xơ-Đô-đê (sinh năm 1840 - mất năm 1897)
là nhà văn hiện thực và nhân đạo chủ nghĩa lớn của
nước Pháp nửa cuối thế kỷ 19 Ông sinh tại Nim , tỉnh
Lăng –gơ -dốc thuộc miền nam nước Pháp trong một
gia đình kinh doanh tơ lụa Khi người cha bị phá sản ,
ông phải dời đến thành phố Li-ông Từ nhỏ cậu bé
Đô-đê là một học sinh thông minh , rất ham mê đọc sách
.-Ông bắt đầu viết văn từ năm 14 tuổi ,từ đó Đô-đê bước
vào thế giới văn chương và trở thành nhà văn lỗi lạc
trên thi đàn văn học Pháp ,là tác giả của nhiều truyện
ngắn nổi tiếng
- Văn phong của ông giản dị, thấm đượm chất đồng
giao mang màu sắc , hương vị vùng thôn quê nước
Pháp với núi đồi thảo nguyên, với những con người
thuần hậu chất phác,thể hiện tình yêu thương, sự gắn bó
với quê hương, đất nước
2 Tác phẩm:
- Truyện lấy bối cảnh từ một biến cố lịch sử: Sau chiến
tranh Pháp- Phổ (năm 1870-1871), nước Pháp thua
trận, hai vùng An -dát và Lo- ren giáp biên giới với Phổ
A Giới thiệu chung
- Phong cách sáng tác:Giọng văn nhẹ nhàng,trong sáng, thẩm đượmchất đồng dao, thể hiệntinh thần nhân đạo, đặcbiệt là tình yêu quêhương đất nước
Trang 27nên bị nhập vào nước Phổ Các trường học ở hai vùng
này bị buộc phải học tiếng Đức (tiếng của kẻ thù nước
Pháp ) không được học tiếng Pháp nữa
- Đây là buổi cuối cùng mà thầy, trò ở ngôi trường này
được dạy và học tiếng Pháp, tiếng mẹ đẻ của họ Chứ
không phải buổi học kết thúc năm học
Bước 4: Kết luận, nhận định (giáo viên "chốt"):
Nhận xét câu trả lời của HS và và chốt :
– Đô-đê sáng tác thơ, kịch, văn xuôi nhưng văn xuôi
của ông thành công hơn cả, đặc biệt là mảng truyện
ngắn
– Tác phẩm của An-phông-xơ Đô-đê thấm đẫm tinh
thần nhân đạo và tinh tế, giàu chất thơ, nhiệt thành gửi
gắm niềm tin vào phẩm chất tốt đẹp của con người
Tác phẩm chính: Chú nhóc (1886); Những lá thư viết từ
cối xay gió (1869); Tác-ta-ranh xứ Ta-rax-công (1872),
Tác-ta-ranh trên núi An-pơ (1885), Cảng Ta-rax-công
(1890)…
2 Tác phẩm
- Được viết từ sau chiếntranh Pháp- Phổ (1870-1871)
- In trong tập truyệnngắn “Những vì sao”
Nhiệm vụ 2: B Đọc – Hiểu văn bản
a Mục tiêu:
+ Gv hướng dẫn Hs đọc và tìm hiểu cụ thể nội dung và các đặc điểm nghệ thuậtcủa văn bản từ đó thấy được đặc điểm của truyện ngắn
+ Hs nắm được nội dung và nghệ thuật của từng phần trong văn bản
b Nội dung: Hướng dẫn học sinh khám phá, phát hiện những dấu hiệu đặc trưngcủa một văn bản tiểu thuyết thông qua văn bản cụ thể bằng hệ thống câu hỏi, phiếubài tập
c Sản phẩm: câu trả lời của HS, sản phẩm của nhóm
d Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
? Văn bản này chúng ta cần đọc với giọng như thế
nào?
? Chú ý các chú thích: Phân từ, Cáo thị, trưng thu,
xã trưởng, niêm yết, cố tri, phụng sự…
? Tóm tắt nội dung văn bản?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Hs trao đổi phần chuẩn bị ở nhà, thống nhất kết quả
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS đại diện báo cáo:
Dự kiến sản phẩm :
- Cả bài cần đọc với giọng chậm, xót xa, cảm động, day
dứt
+ Đoạn cuối nhịp căng thẳng, dồn dập
+ Lời của thầy Ha-man cần đọc giọng buồn dịu dàng ,
Trang 28- HS dựa chú thích trả lời
- Tóm tắt:
Chuyện kể về buổi học tiếng Pháp cuối cùng ở vùng
An-dát qua lời kể của cậu học trò Phrăng Sáng hôm ấy,
cậu bé Phrăng đến lớp hơi muộn và ngạc nhiên khi thấy
lớp học có vẻ khác thường Cậu thực sự choáng váng
khi nghe thầy Ha-men nói đây là buổi học tiếng Pháp
cuối cùng Cậu thấy tiếc nuối và ân hận vì bấy lâu nay
đã bỏ phí thời gian, đã trốn học đi chơi và ngay sáng
nay cậu cũng phải đấu tranh mãi mới quyết định đến
trường Trong buổi học cuối cùng đó không khí thật
trang nghiêm Thầy Ha-men đã nói những điều sâu sắc
về tiếng Pháp, đã giảng bài say sưa cho đến khi đồng
hồ điểm 12 giờ Kết thúc buổi học, thầy nghẹn ngào
không nói nên lời, thầy cố viết thật to lên bảng:
"NƯỚC PHÁP MUÔN NĂM"
Bước 4: Kết luận, nhận định (giáo viên "chốt"):
Gv nhận xét và chốt kiến thức
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Hs thảo luận cặp đôi chia sẻ: 3 phút
THẢO LUẬN PHIẾU HỌC TẬP
1 Em hiểu như thế nào
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Hs trao đổi thảo luận
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS đại diện báo cáo:
Trang 29- Chú bé Phrăng vừa là người
kể chuyện, vừa là người thamgia vào câu chuyện góp phầnthể hiện chủ đề tạo ấn tượng
về một câu chuyện có thực
Biểu hiện được tâm trạng ýnghĩ của nhân vật kể chuyện
3 Nhân vật chính Nhân vật chính là thầy
Ha-men và cậu bé Phrăng
4 Sự việc chính - Buổi học cuối cùng của thầy
Ha-men và cậu bé Phrăng
5 Bối cảnh - Truyện lấy bối cảnh từ một
biến cố lịch sử: Sau chiếntranh Pháp- Phổ (năm 1870-1871), nước Pháp thua trận,hai vùng An -dát và Lo- rengiáp biên giới với Phổ nên bịnhập vào nước Phổ Cáctrường học ở hai vùng này bịbuộc phải học tiếng Đức (tiếngcủa kẻ thù nước Pháp ) khôngđược học tiếng Pháp nữa
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
? Quang cảnh lớp học được tác giả miêu tả như thế
nào?
=> Sau xưởng cưa, lính Phổ đang tập, nhiều người đang
đọc cáo thị của nước Đức
- Vắng lặng y như một buổi sáng chủ nhật
- Lặng ngắt, thầy Ha – men dịu dàng mặc đẹp hơn mọi
ngày, cả dân làng với vẻ buồn rầu…
Phân tích nhân vật Ph răng chúng ta chú ý các thời
3 Phân tích:
a Nhân vật Phrăng
+Quang cảnh lớp học
Trang 30điểm: trước buổi học, trong buổi học và kết thúc buổi
học
Công việc 1:
1 Diễn biến tâm trạng của chú bé Phrăng thay đổi
như thế nào trong buổi học cuối cùng?
2 Qua đó, em cảm nhận được gì về tâm hồn và tính
cách của cậu bé?
Nhóm 1: Trước buổi học (đọc đoạn 1,2)
Nhóm 2: Trong buổi học(đọc đoạn 3)
Nhóm 3: Kết thúc buổi học (đọc đoạn 4)
Công việc 2:
? Tìm các chi tiết cho thấy không khí trong lớp học?
? Em có cảm nhận gì về lời tự nhủ của Phrăng " Liệu
người ta có bắt cả chúng nó cũng phải hót bằng tiếng
Đức không nhỉ" khi cậu nhìn thấy những con chim bồ
câu gù trên mái nhà?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Hs trao đổi phần chuẩn bị ở nhà, thống nhất kết quả
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS đại diện báo cáo:
Dự kiến sản phẩm :
Công việc 1:
Nhóm 1: Trước buổi học
- Định trốn học đi chơi nhưng cưỡng lại được
- Trên đường đến trường, thấy nhiều người tập trung
- Coi sách như người bạn cố trí => đau lòng phải giã từ
+Diễn biến tâm trạng -Trước buổi học
-Trong buổi học …-Kết thúc buổi học …
=> Phrăng choáng váng,
ân hận, tiếc nuối, đaulòng phải giã từ những
Trang 31- Không thuộc bài –> xấu hổ
- Chưa bao giờ thấy hiểu bài đến thế -> say sưa nghe
- Chỉ nghe thấy ngòi bút sột soạt
- Trên mái trường tiếng chim gù thật khẽ …
Ý nghĩ: " Liệu người ta có bắt cả chúng nó cũng phải
hót bằng tiếng Đức không nhỉ" :
- Thể hiện sự trong sáng ngây thơ, gần gũi
- Thể hiện một triết lí sâu sắc của tác giả: loài chim có
tiếng nói của loài chim chẳng ai bắt bồ câu hót bằng
tiếng Đức hay bằng bất cứ thứ tiếng nào khác, người
Pháp cũng vậy, chẳng kẻ thù nào có thể bắt họ quên đi
tiếng nói của dân tộc, quên đi gốc gác của mình đó là
một chân lí
Bước 4: Kết luận, nhận định (giáo viên "chốt"):
Các chi tiết phân tích cho thấy Ph răng là cậu bé như
thế nào?
cuốn sách; say sưa nghebài giảng cuối cùng
=> Phrăng là cậu bé trong sáng, ngây thơ, nhạy cảm ,yêu nước tha thiết
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Thảo luận nhóm 5 phút:
Thầy Ha-men chủ yếu được miêu tả qua những
phương diện nào? Hãy phân tích nhân vật thây Ha
-men Qua đó, em cảm nhận thấy là người như thế
nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS trao đổi thảo luận, gv hướng dẫn, hỗ trợ
b Nhân vật thầy Ha men
-Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS đại diện báo cáo:
Dự kiến sản phẩm :
Trang phục Thái độ với học Lời nói về tiếng Hành động cuối
Trang 32tự trách bản thân:
“ Dù thế nào, Phrăng tội nghiệpcủa thầy ạ, concũng không phải
là người đáng tộinhất! Mà tất cảchúng ta ai cũng
có phần đáng tựchê trách”
- Nhiệt tình, kiênnhẫn giảng bài
- Thứ tiếng haynhất, trong sángnhất, vững vàngnhất: Khi một dântộc rơi vào vòng
nô lệ, chừng nào
họ vẫn còn giữđược tiếng nói củamình thì chẳngkhác gì nắm đượcchìa khoá chốnlao tù”
-> Tiếng nói củadân tộc là tài sảntinh thần vô giá, là
vũ khí đấu tranhchống lại kẻ thù,giành lại độc lập
tự do => phải giữlấy
-> Thật đẹp đẽ,
trang trọng
-> Dịu dàng, yêu thương học sinh
=> Ca tụng, tôn vinh
=> Xúc động mạnh
Bước 4: Kết luận, nhận định (giáo viên "chốt"):
GV nhận xét và chốt:
? Qua tất cả những điều trên em thấy thầy Ha -men
là người như thế nào? =>
Có thể nói thầy Ha men không là người lính cầm
súng ra chiến trường nhưng cách mà thầy ca ngợi, tôn
vinh tiếng nói của dân tộc đã truyền cho học trò và dân
làng ngọn lửa yêu nước, tinh thần đấu tranh bất khuất
=>Thầy Ha -men tâm huyết, yêu nghề, yêu tiếng nói dân tộc
=> truyền ngọn lửa yêu nước tha thiết.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Thảo luận cặp đôi chia sẻ:
1 Quan sát văn bản và cho biết các nhân vật khác
được tác giả nhắc đến là những ai? Họ đến lớp học
với tâm trạng như thế nào?
2 Việc miêu tả tâm trạng các nhân vật khác thể
hiện dụng ý gì của tác giả?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh làm việc nhóm cặp, suy nghĩ, trả lời
b Các nhân vật khác
Trang 33- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực
hiện, gợi ý nếu cần
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Dự kiến sản phẩm :
1
- Dân làng phía cuối lớp lặng lẽ và buồn rầu
- Cụ già Hô-de nâng niu quyển tập đánh vần đã sờn
mép, đọc theo bọn trẻ, giọng run run
- Các học trò chăm chú nghe giảng, cặm cụi tập viết, và
muốn khóc
=> Xúc động, nuối tiếc
=> Trân trọng tiếng nói dân tộc
2 Các nhân vật phụ tuy chỉ làm nền nổi bật nhân vật
chính những qua đó tác giả muốn khẳng định tình yêu
tiếng nói dân tộc, tình yêu Tổ quốc, lòng tự tôn dân tộc
có ở bất cứ người dân Pháp nào Tình yêu ấy càng
mạnh mẽ dâng trào khi Tổ quốc bị nguy cơ xâm chiếm,
bị rơi vào vòng nô lệ
: Kết luận, nhận định (giáo viên "chốt"):
- Yêu cầu học sinh nhận xét câu trả lời
Những tâm hồn già và trẻ đã hoà làm một trong niềm
nuối tiếc khôn nguôi bởi chỉ ngày mai thôi ở vùng An
dát sẽ không còn được học tiếng pháp
- Các học trò chăm chúnghe giảng, cặm cụi tậpviết, và muốn khóc -> Xúc động, nuối tiếc
=> Trân trọng tiếng nóidân tộc
Trang 34Nhiệm vụ 3 Tổng kết
a Mục tiêu: Hs nắm được đặc điểm của văn bản truyện ngắn
b Nội dung: Hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi tổng kết văn bản để củng cố khắc sâu kiến thức về nội dung và nghệ thuật của văn bản
c Sản phẩm: Các câu trả lời của học sinh
d Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS thảo luận theo bàn, tổng kết về
nghệ thuật và nội dung của văn bản.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh làm việc nhóm cặp, suy nghĩ, trả lời
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực
hiện, gợi ý nếu cần
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS đại diện báo cáo:
Dự kiến sản phẩm :
- Nội dung: Tiếng nói là một giá trị văn hóa cao quý
của dân tộc, yêu tiếng nói là yêu văn hóa dân tộc, yêu
tiếng nói là yêu văn hóa dân tộc Tình yêu tiếng nói dân
tộc là một biểu hiện cụ thể của lòng yêu nước Sức
mạnh của tiếng nói dân tộc là sức mạnh của văn hóa,
không một thể lực nào có thể thủ tiêu Tự do của một
dân tộc gắn liền với việc giữ gìn và phát triển tiếng nói
dân tộc mình Văn bản cho thấy tác giả là một người
yêu nước, yêu độc lập tự do, am hiểu sâu sắc về tiếng
mẹ đẻ
- Nghệ thuật:
Kể chuyện bằng ngôi kể thứ nhất; xây dựng tình huống
độc đáo; miêu tả tâm lí nhân vật độc đáo
Đọc ghi nhớ
.Bước 4: Kết luận, nhận định (giáo viên "chốt"):
GV:Phải biết yêu quí, giữ gìn và học tập để nắm vững
tiếng nói và chữ viết của dân tộc mình, nhất là khi
chẳng may đất nước rơi vào vòng nô lệ ngoại bang Bởi
vì, ngôn ngữ không chỉ là tài sản vô cùng quý báu của
dân tộc mà còn là phương tiện rất quan trọng để đấu
tranh giành lại độc lập, tự do
Liên hệ đến lịch sử nước Việt Nam, tiếng Việt trước
những âm mưu đồng hoá của phong kiến Trung Hoa,
thực dân Pháp và đế quốc Mĩ trong nhiều thế kỉ qua
Liên hệ, mở rộng một số câu văn, thơ nói về sức sống
và sự giàu đẹp của tiếng Việt của Hồ Chí Minh, Phạm
Văn Đồng, thơ Huy Cận:
Nằm trong tiếng Việt yêu thương,
4 Tổng kết
a Nội dung
Giá trị thiêng liêng vàsức mạnh to lớn củatiếng nói dân tộc trongcuộc đấu tranh giànhđộc lập tự do Phải yêuquý, giữ gìn và học tập
để nắm vững tiếng nóicủa dân tộc Vì đó làbiểu hiện cụ thể củalòng yêu nước
b Nghệ thuật:
- Kể chuyện bằng ngôi
kể thứ nhất; xây dựngtình huống độc đáo;miêu tả tâm lí nhân vậttinh tế
Trang 35Nằm trong tiếng Việt vấn vương một đời,
Êm như tiếng mẹ ru nôi
*Bình: Tiếng nói là một giá trị văn hoá Dt, yêu tiếng
nói là yêu văn hoá dân tộc, là biểu hiện sâu sắc của
lòng yêu nước Sức mạnh của tiếng nói DT là sức mạnh
của văn hoá, không một thế lực nào có thể thủ tiêu Tự
do của một dân tộc gắn liền với việc giữ gìn và phát
triển tiếng nói của dân tộc mình Đó là các ý nghĩa gợi
lên từ truyện Buổi học cuối cùng
Câu 1: Nội dung chính của truyện “ Buổi học cuối cùng là gì?
-> Truyện ca ngợi lòng yêu nước qua tình yêu tiếng nói dân tộc.
Câu 2: Từ còn thiếu trong câu sau là gì?
“ Khi một dân tộc rơi vào vòng nô lệ, chừng nào họ vẫn còn giữ được tiếng nói củamình thì chẳng khác gì nắm được ………chốn lao tù”
-> chìa khoá
Câu 3: Đây là buổi học cuối cùng của vùng đất nào ở nước Pháp?
-> Vùng An – dát
Câu 4: Nhân vật thầy Ha -men và Ph răng được miêu tả qua những yếu tố nào?
-> Nhân vật thầy Ha -men và Ph răng được miêu tả qua ngoại hình, cử chỉ, lời nói
và tâm trạng của họ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Suy nghĩ cá nhân và ghi ra giấy
- Vẽ tranh hoặc miêu tả bằng lời
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
* Dự kiến sản phẩm :
- Hs tự do lựa chọn chi tiết yêu thích
Bước 4: Kết luận, nhận định (giáo viên " chốt" )=>
- Học sinh nhận xét câu trả lời
- Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức
4 HOẠT ĐỘNG 4: HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (10P)
Trang 36a Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề trongcuộc sống
b Nội dung: đoạn văn
c Sản phẩm: Câu trả lời của hs
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
*Gv nêu nhiệm vụ học tập hs cần giải quyết
Bài tập 2: Viết đoạn văn khoảng 8 câu nêu cảm nghĩ về một nhân vật mà em yêu thích trong văn bản “ Buổi học cuối cùng”
- Kết đoạn: Đánh giá chung về nhân vật
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS viết đoạn văn
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
* Dự kiến sản phẩm :
Trình bày đoạn văn
Bước 4: Kết luận, nhận định (giáo viên " chốt" )=>
- Học sinh nhận xét
- Giáo viên sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức
* Hướng dẫn tự học và chuẩn bị giờ sau (2p)
- Nắm được nội dung và nghệ thuật của truyện.
- Hoàn thành đoạn văn
Trang 37- Chuẩn bị trước bài Thực hành đọc hiểu: “Dọc đường xứ Nghệ” Đọc văn bản vàtrả lời các câu hỏi trong SGK.
- Tìm được từ ngữ địa phương
- Giải thích được nghĩa của một số từ ngữ địa phương
- Sử dụng từ ngữ địa phương trong thơ, văn để tô đậm màu sắc địa phương
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
1.Thiết bị: Máy tính, máy chiếu
2 Học liệu: SGK, SGV, bảng nhóm, phiếu học tập, ngữ liệu về từ ngữ địa phương III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (5 phút)
a)Mục tiêu: HS kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của bài học.
b)Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Tiếp sức
c)Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d)Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua trò chơi: tiếp sức
Trang 38Ví dụ: Bố ba, tía
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh tham gia trò chơi
Bước 3: Báo cáo kết quả
……
củ mì
đá banhcái vớ
…
Bước 4: Đánh giá, nhận định
- GV nhận xét câu trả lời của HS, sự nhận xét, bổ sung từ các bạn khác
GV dẫn dắt: các từ ngữ có cùng nghĩa nhưng được sử dụng ở các vùng miền khác
nhau được gọi là từ ngữ địa phương Vậy từ ngữ địa phương là gì? Từ ngữ địaphương sử dụng như thế nào cho phù hợp và hiệu quả, cô và các em cùng tìm hiểuqua bài thực hành Tiếng việt hôm nay
2 HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (15’)
a Mục tiêu:
- Hiểu được thế nào là từ ngữ địa phương
- Giải thích được nghĩa của một số từ ngữ địa phương
- Biết sử dụng từ ngữ địa phương cho phù hợp, tránh lạm dụng
- Hiểu được công dụng của từ ngữ địa phương trong thơ, văn
b Nội dung:
- GV hỏi & nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS.
- HS trả lời câu hỏi của GV & nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
c Sản phẩm: Các câu trả lời của học sinh.
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Gv cho học sinh thảo luận nhóm 2 bàn ( 3 phút )
a Nêu ý nghĩa các từ ngữ in đậm trong các câu dưới
đây:
- Sáng ra bờ suối, tối vào hang
Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng
(Hồ Chí Minh)
- Mặt trời của bắp thì nằm trên Đồi
I Tìm hiểu kiến thức
+ Từ ngữ địa phương
Trang 39Mặt trời của mẹ, Em nằm trên lưng
(Nguyễn Khoa Điềm)
- Con xót lòng, mẹ hái trái bưởi đào
Con nhạt miệng, có canh tôm nấu khế
Khoai nướng, ngô bung, ngọt lòng đến thế
(Bằng Việt)
b Trong các từ in đậm trên, những từ nào là từ địa
phương, từ nào được dùng phổ biến toàn dân ?
c Đọc thông tin sau, nêu sự khác biệt giữa từ ngữ địa
phương với từ ngữ toàn dân:
“Khác với từ ngữ toàn dân, từ ngữ địa phương là những
từ chỉ sử dụng ở một (hoặc một số) địa phương nhất
định.”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh làm việc theo nhóm, suy nghĩ, trả lời vào
phiếu học tập
GV: hướng dẫn học sinh trả lới câu hỏi, gợi ý nếu cần
Bước 3: Báo cáo kết quả
Dự kiến sản phẩm
a Nghĩa của các từ " bắp , bẹ , ngô " là : cây lương
thực, thân thẳng, quả có dạng hạt tụ lại thành bắp ở lưng
chừng thân, hạt dùng để ăn
b + "bẹ" là từ ngữ địa phương (miền Bắc)
+ "bắp" là từ ngữ địa phương (miền Nam)
+ "ngô" là từ ngữ toàn dân được dùng phổ biến ,
+ Từ ngữ toàn dân
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Tìm và giải thích tại sao trong các ví dụ sau đây, tác giả
Trang 40Bếp lửa rung rung đôi vai
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh làm việc theo nhóm, suy nghĩ, trả lời vào
phiếu học tập
GV: hướng dẫn học sinh trả lới câu hỏi, gợi ý nếu cần
Bước 3: Báo cáo kết quả
Đồng chí mô nhớ nữa
Kể chuyện Bình Trị thiên
Cho bầy tui nghe ví
Bếp lửa rung rung đôi vai
Nớ: ấy, đó, đấyHiện chừ: bây giờ
Ra ri: như thế này(đó là biệt ngữ địa phươngQuảng Trị, Bình Trị, Thừathiên Huế)
Trong các đoạn thơ, đoạn văn, tác giả vẫn sử dụng một
số từ ngữ địa phương bởi những từ ngữ đó tạo nên giá
trị tu từ cho thơ, văn để tô đậm màu sắc địa phương
Bước 4: Đánh giá kết quả
Gv chốt kiến thức
Trong văn học việc sử dụng các từ ngữ địa phương
mang đến nhiều tác dụng:
- Chúng tái hiện lại được cuộc sống hiện thực qua một
thời gian hay không gian cụ thể
- Đời sống của con người được khắc họa một cách chân
thực nhất Hiểu rõ hơn về cuộc sống cũng như văn hóa
của họ
- Việc sử dụng đó cũng thể hiện được địa hình hay các
đặc trưng trong ngôn từ Cách giao tiếng qua từng vùng
miền
- Qua đó còn thể hiện được dụng ý của tác giả
Gv chiếu tình huống:
Bé Thiện được bố mẹ cho vào Sài Gòn chơi Ở Hà Nội,
bố nhắc Thiện một số từ cần nhớ khi vào trong đó
=> Trong thơ, văn sửdụng một số từ ngữ địaphương tạo nên giá trị
tu từ, để tô đậm màu sắcđịa phương