Người mời đã kéo tuốt người được mời xuống ngang hàng với mình một cách sòng phẳng và dân chủ; hơn nữa, còn hạ đối tượng người được mời xuống thấp hơn mình nhiều bằng động từ nôm na mách
Trang 1TRƯỜNG THCS:……….
HỌ TÊN:………
LỚP: ………
BÀI KIỂM TRA KSCL CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC : 2022 - 2023
MÔN : NGỮ VĂN 7 Thời gian : 90 phút
(Không kể thời gian giao đề ) (HS làm bài trực tiếp vào bài kiểm tra)
ĐIỂM
I PHẦN ĐỌC HIỂU (6,0 điểm) Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
“Quả cau nho nhỏ miếng trầu hôi
Này của Xuân Hương mới quệt rồi
Có phải duyên nhau thì thắm lại
Đừng xanh như lá bạc như vôi.
Trước mắt chúng ta là bài thơ “Mời trầu” Bạn hãy tạm không cần biết nó là của ai?
Người ấy thế nào? Tình duyên ra sao? Sống ở nơi nào? Có nghĩa là tạm gạt sang một bên tất cả những yếu tố bên ngoài tác phẩm Và bây giờ bạn hãy đọc bài thơ lên, lắng nghe tiếng lòng tác giả, chỉ ra những suy nghĩ của người làm ra nó, chứa chất đằng sau mỗi câu mỗi chữ Chúng ta hãy phân tích từ văn bản
[ ] Câu thơ mở đầu như một lời tâm sự bộc bạch: “ Quả cau nho nhỏ miếng trầu hôi” Thể hiện rõ sắc thái nhún nhường và có phần mặc cảm về thân phận thấp bé “ nho nhỏ”, về số kiếp hèn mọn – “miếng trầu hôi”; âm sắc của từ “ nho nhỏ” kết hợp với hình ảnh “ miếng trầu hôi” gợi lên văng vẳng lời than thân trách phận.
[ ] Xuất hiện gần như đối lập với sắc thái tình cảm trên là nhịp tình cảm căng thẳng
chát chúa: “ Này của Xuân Hương mới quệt rồi”.
Câu thơ vang lên như lời nhắn gửi, răn đe, trước hết do từ “ Này” Đại từ chỉ thị “ này” vốn chỉ trầu cau ở trên, nhưng do đặt ở đầu câu hai nên nó có nhập luôn vào hệ thống
từ răn đe: “ Này, liệu hồn đấy”; “ Này này chị bảo cho mà biết” Cách xưng hô ở đây cũng rất độc đáo: “ Này của Xuân Hương” - một cách xưng hô bằng vai phải lứa và có phần trịch
thượng Người mời đã kéo tuốt người được mời xuống ngang hàng với mình một cách sòng phẳng và dân chủ; hơn nữa, còn hạ đối tượng người được mời xuống thấp hơn mình nhiều
bằng động từ nôm na mách qué: “ quệt”.”
[ ]
( Đỗ Ngọc Thống, Một cách xem Hồ Xuân Hương “ Mời trầu”)
Câu 1 Phương thức biểu đạt chính của văn bản l gì?à gì?
A Tự sự B.Miêu tả C Biểu cảm D Nghị luận
Câu 2 Để bàn luận về bài thơ, cách làm của người viết là gì?
A Đọc bài thơ để nghe tiếng lòng của tác giả.
B Tìm hiểu các tư liệu liên quan đến tác phẩm
C Chỉ ra những suy nghĩ của người làm ra nó ( bài thơ)
Trang 2D Cả A và C là phương án đúng.
Câu 3 Người viết đã nhận xét về câu mở đầu bài thơ “ Mời trầu” như “ như một lời bộc
bạch tâm sự” Đúng hay sai?
A Đúng B Sai
Câu 4 Nho nhỏ, miếng trầu hôi được trích dẫn từ câu thơ mở đầu bài “ Mời trầu” được
gọi là gì?
A Là từ ngữ được người viết sử dụng trong quá trình bàn luận
B Là chi tiết, từ ngữ, hình ảnh quan trọng của tác phẩm cần bàn luận
C Là tư tưởng, tình cảm của tác giả thể hiện trong tác phẩm
D Là tư tưởng, tình cảm, ý kiến của người viết bài nêu ra khi bàn luận
Câu 5 Theo người viết, từ nho nhỏ được sử dụng trong bài thơ có ý nghĩa gì?
A Thể hiện sự nhún nhường và có phần mặc cảm về thân phận
B Để miêu tả miếng trầu hôi
C Kết hợp với miếng trầu hôi để gợi sự than thân trách phận
D A và C là phương án đúng
Câu 6 Dòng nào sau đây nêu đúng vai trò của câu văn: Xuất hiện gần như đối lập với
sắc thái tình cảm trên là nhịp tình cảm căng thẳng, chát chúa: “ Này của Xuân Hương mới quệt rồi” trong đoạn trích?
A Là ý kiến của người viết
B Là lí lẽ của người viết
C Là bằng chứng của người viết đưa ra
D Là lập luận của người viết
Câu 7 Trong câu văn: Chúng ta hãy phân tích từ văn bản, phó từ hãy bổ sung ý nghĩa
gì?
A Thời gian B Cầu khiến
C Sự tiếp diễn D Sự phủ định
Câu 8 Vì sao người viết chỉ lựa chọn một số từ ngữ, hình ảnh, chi tiết trong văn bản để
bàn luận?
A Vì nếu phân tích tất cả các từ ngữ, chi tiết thì văn bản sẽ rất dài
B Vì không hiểu hết các từ ngữ, hình ảnh, chi tiết trong văn bản
C Vì đó là các từ khóa quan trọng thể hiện nội dung, nghệ thuật, tư tưởng của tác phẩm
D Vì đó là sở thích của người viết
Câu 9 Bài thơ “ Mời trầu” của Hồ Xuân Hương được tác giả Đỗ Ngọc Thống phân tích
theo trình tự nào? Các từ ngữ, chi tiết, hình ảnh nào đã được sử dụng?
Câu 10 Hãy nêu một ví dụ về một ý kiến hoặc một lí lẽ hoặc một bằng chứng được tác
giả nêu lên trong văn bản trên mà em thấy độc đáo, sâu sắc Lí giải ngắn gọn?
II PHẦN II VIẾT ( 4,0 điểm)
Phát biểu cảm nghĩ về một người thân của em.
Trang 3
Bài làm ……….……….
……….……….
……….……….
……….……….
……….……….
……….……….
……….……….
……….……….
……….……….
……….……….
……….……….
……….……….
……….……….
……….……….
……….……….
……….……….
……….……….
……….……….
……….……….
……….……….
……….……….
……….……….
……….………
……….……….
……….……….
……….……….
……….……….
……….……….
Trang 4……….……….
……….……….
……….……….
……….……….
……….……….
……….……….
……….……….
……….……….
……….……….
……….……….
……….……….
……….………
……….……….
……….……….
……….……….
……….……….
……….……….
……….……….
……….……….
……….……….
……….……….
……….……….
……….……….
……….……….
……….……….
……….……….
……….……….
……….……….
Trang 5HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Năm học 2022 - 2023 Môn: Ng v n l p 7ữ văn lớp 7 ăn lớp 7 ớp 7
9 - Hs chỉ ra đúng trình tự phân tích và các từ ngữ, chi tiết, hình
ảnh đã được tác giả dẫn ra trong quá trình bàn luận
Gợi ý :
+ Bài thơ “ Mời trầu” được tác giả phân tích theo thứ tự các câu thơ
+ Trong mỗi câu, người viết đã dẫn ra những từ ngữ, chi tiết, hình ảnh:
/ Câu 1: nho nhỏ, miếng trầu hôi / Câu 2: này, quệt
1,0
0,5 0,5
10 - HS nêu được một ví dụ về ý kiến, lí lẽ hay bằng chứng được
tác giả sử dụng độc đáo, sâu sắc Lí giải cần xác đáng, phù hợp với nội dung văn bản
Ví dụ:
- Ý kiến độc đáo, sâu sắc: Xuất hiện gần như đối lập với sắc
thái tình cảm trên là nhịp tình cảm căng thẳng, chát chúa: “ Này của Xuân Hương mới quệt rồi”
Lí giải: Ý kiến của người viết rất xác đáng, phù hợp với nội
dung câu thơ; liên kết với đoạn văn trước đó đồng thời mở ra nội dung phân tích câu thơ thứ hai một cách hợp lí
( HS có lựa chọn và cách lí giải riêng, Gv căn cứ vào phần trả lời của Hs để động viên, khuyến khích cho điểm)
1,0
0,5 0,5
a Đảm bảo cấu trúc bài văn biểu cảm: Mở bài nêu được vấn
đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài khái quát được vấn đề.
0,25
b Xác định đúng yêu cầu của đề: HS chọn được đối tượng
biểu cảm là người thân yêu, gần gũi.
0,25
c Bày tỏ cảm xúc, suy nghĩ về người thân 0,5
HS có thể triển khai ý theo nhiều cách khác nhau, có thể biểu 2,5
Trang 6cảm trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua kể, tả,…song cần đảm bảo các ý chính sau:
* Mở bài:
- Giới thiệu chung về đối tượng biểu cảm
- Cảm nghĩ khái quát về đối tượng
* Thân bài:
- Hình dung về đặc điểm của đối tượng để bộc lộ cảm xúc: hình dáng, mái tóc, làn da, nụ cười, ánh mắt, giọng nói,…qua quan sát, liên tưởng, suy ngẫm hoặc hồi tưởng đặc điểm để gợi cảm xúc,…
- Bộc lộ tình cảm, cảm xúc, suy nghĩ qua việc làm, hành động,
cử chỉ, tính cách của người đó thông qua quan hệ đối xử với mọi người xung quanh, với bản thân em,…
- Biểu cảm về sự gắn bó của người thân ấy với bản thân em:
+ Trong cuộc sống hàng ngày…
+ Hồi tưởng kỉ niệm gắn bó của em với người thân đó
-> Bộc lộ tình cảm của em: nhớ nhung, yêu quý, kính trọng, biết ơn,…
- Bộc lộ tình cảm đối với người thân qua một tình huống nào đó:
liên tưởng, tưởng tượng đến tương lai -> bộc lộ cảm xúc
* Kết bài:
- Khẳng định tình cảm của em với đối tượng biểu cảm
- Lời hứa hẹn, mong ước của em
d Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt
0,25
e Sáng tạo:
- Có sự sáng tạo về dùng từ, diễn đạt, bố cục mạch lạc
- Biết kết hợp nhịp nhàng các yếu tố tự sự, miêu tả để bài văn giàu hình ảnh, cảm xúc
0,25
* Lưu ý:
- Trên đây chỉ là những gợi ý chấm Trong quá trình chấm bài cho Hs, Gv cần hết sức linh hoạt, không cứng nhắc.
Trang 7MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA KSCL CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2022-2023
MÔN NGỮ VĂN, LỚP 7
TT Kĩ
năng
Nội dung/đơn vị kiến thức
Mức độ nhận thức Tổng
% điểm
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
1 Đọc
hiểu
Văn nghị luận
2 Viết Phát biểu
cảm nghĩ về một người thân
100
Trang 8BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA KSCL CUỐI HỌC KÌ I MÔN: NGỮ VĂN LỚP 7 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
TT Chương/
Chủ đề
Nội dung/
Đơn vị kiến thức
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
Nhận biết
Thông hiểu Vận
dụng
Vận dụng cao
1 Đọc hiểu Văn nghị
luận
Nhận biết:
- Nhận biết được phương thức biểu đạt.
- Nhận biết được chi tiết, từ ngữ, hình ảnh; ý kiến của người viết
Thông hiểu:
- Khái quát được vấn đề nghị luận
- Hiểu được ý nghĩa của phó
từ trong câu.
- Hiểu được ý nghĩa của từ ngữ, chi tiết trong văn bản nghị luận.
Vận dụng:
- Chỉ ra được trình tự phân tích đoạn thơ.
- Nêu được ý kiến/ lí lẽ hoặc bằng chứng cho là độc đáo, sâu sắc Lí giải thuyết phục.
3TN
5TN
2TL
2 Viết Phát biểu
cảm nghĩ
về một người thân
Nhận biết: Nhận biết được
yêu cầu của đề về kiểu văn bản, đối tượng và phạm vi biểu cảm
Thông hiểu: Đảm bảo đúng
nội dung biểu cảm, dòng cảm xúc, suy nghĩ (Từ ngữ, diễn đạt, bố cục văn bản…)
Vận dụng: Rút ra được
những bài học cho bản thân
1TL*
Trang 9Vận dụng cao:
Viết được một bài văn biểu cảm theo yêu cầu Nêu được suy nghĩ về đối tượng biểu cảm, liên hệ bản thân.