1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

00 tm bptc chieu sang tu son full

137 7 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chế độ tổ chức thi công hệ thống chiếu sáng công trình xây dựng
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Kỹ Thuật Xây Dựng
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Bắc Ninh
Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu Các tiêu chuẩn để đánh giá từng hạng mục công trình và công trình đạt cácyêu cầu về chất lượng kỹ thuật trong quá trình

Trang 1

THUYẾT MINH BIỆN PHÁP

BÊN MỜI THẦU:

PHÒNG QUẢN LÝ ĐÔ THỊ THỊ XÃ TỪ SƠN

CHỦ ĐẦU TƯ:

PHÒNG QUẢN LÝ ĐÔ THỊ THỊ XÃ TỪ SƠN

ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG:

PHƯỜNG TAM SƠN – THỊ XÃ TỪ SƠN – BẮC NINH

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG VII BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO AN TOÀN LAO ĐỘNG, PHÒNGCHÁY CHỮA CHÁY, VỆ SINH MÔI TRƯỜNG

Trang 3

CHƯƠNG I:

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN VÀ GÓI THẦU

I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN

1 Tên dự án: Lắp đặt hệ thống điện chiếu sáng phường Tam Sơn, thị xã Từ Sơn

2 Địa điểm: Phường Tam sơn, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh

3 Nguồn vốn: Ngân sách thị xã và nguồn vốn khác

4 Tên chủ đầu tư: Phòng quản lý đô thị thị xã Từ Sơn

5 Bên mời thầu: Phòng quản lý đô thị thị xã Từ Sơn

6 Thời gian thực hiện hợp đồng: 45 ngày

Quy mô đầu tư: Theo Quyết định số 254/QĐ-UBND ngày 17/3/2021 của Chủtịch UBND thị xã Từ Sơn v/v phê duyệt Báo cáo KTKT công trình: Lắp đặt hệthống điện chiếu sáng xã Tam Sơn, thị xã Từ Sơn

II GIỚI THIỆU VỀ GÓI THẦU

1 Tên gói thầu: Xây lắp

2 Tên dự án: Lắp đặt hệ thống điện chiếu sáng phường Tam Sơn, thị xã Từ Sơn

3 Hình thức và phương thức lựa chọn nhà thầu: Đấu thầu rộng rãi qua mạng

4 Loại hợp đồng: trọn gói

5 Phạm vi công việc của gói thầu: Thi công hệ thống điện chiếu sáng

6 Thời gian thực hiện hợp đồng: 45 ngày

7 Quy mô gói thầu:

- Xây dựng 95 cột thép liền cần và lắp đèn 100W;

- Xây dựng 12 cột bê thông LT8.5 và lắp đèn 100W;

- Xây dựng 175 vị trí đèn chiếu sáng đi nhờ cột hạ thế - lắp đèn 100W;Trong đó:

+ Thôn Thọ Trai: Lắp 01 tủ điều khiển chiếu sáng; Trồng 15 vị trí cột thépliền cần cao 7m; Lắp 15 vị trí đèn chiếu sáng đi nhờ trên cột điện lực;

+ Thôn Dương Sơn: Lắp 02 tủ điều khiển chiếu sáng; Trồng 23 vị trí cộtthép liền cần cao 7m; Lắp 46 vị trí đèn chiếu sáng đi nhờ trên cột điện lực;

Trang 4

+ Thôn Tam Sơn: Lắp 04 tủ điều khiển chiếu sáng; Trồng 50 vị trí cột thépliền cần cao 7m; Lắp 50 vị trí đèn chiếu sáng đi nhờ trên cột điện lực;

+ Thôn Phúc Tinh: Lắp 02 tủ điều khiển chiếu sáng; Trồng 7 vị trí cột thépliền cần cao 7m; Trồng 12 vị trí cột LT8.5; Lắp 64 vị trí đèn chiếu sáng đi nhờ trêncột điện lực;

- Nguồn cấp điện: Cấp điện cho các tuyến chiếu sáng đấu điện vào đườngdây 0,4kV sau trạm biến áp của các trạm trong các khu phố Tam Sơn, Phúc Tinh,Dương Sơn, Thọ Trai phường Tam Sơn;

- Kiểu đường dây: Đường dây 0,4kV cấp điện nguồn đến các cột đèn chọnkiểu đường dây đi trên không và hạ ngầm;

- Cột đèn: Đi nhờ cột điện hiện có; bổ sung các vị trí mới là cột BTLT8.5 vàcột thép liền cần; móng bê tông M200#, đá 1x2;

- Đèn chiếu sáng: Sử dụng đèn đường Led-100W;

- Cáp và dây dẫn: Các tuyến đường sử dụng cần đèn trên cột điện lực và bốtrí cột trồng mới phù hợp thực tế, bố trí cáp đi trên không và cáp ngầm chôn trựctiếp dưới đất; Cáp ngầm trong đất sử dụng cáp đồng ngầm 3 pha 4 lõi loạiCu/XLPE/PVC/DSTA/PVC-4x6mm2-0,6/1kV đến Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC4x25mm2 - 0,6/1kV, luồn trong ống nhựa xoắn HDPE-TFP-D65/50 chôn trong đất

ở độ sâu -0,7m so với mặt nền hoàn thiện Dây lên đèn dùng loại 2x2,5mm2; Cáp nguồn cấp đến các cần đèn đi trên không sử dụng cáp đồng treo 3pha 4 lõi loại Cu/XLPE/PVC/PVC-4x6mm2 – 0,6/1kV đến Cu/XLPE/PVC/PVC-4x25mm2 – 0,6/1kV Cáp được cố định trên cáp thép treo cáp, cáp thép cố địnhtrên cột điện lực nhờ hệ thống móc ốp xiên, đai thép không gỉ và tăng đơ Tuyếncáp chiếu sáng bố trí đi phía dưới đường dây 0,4kV cấp điện sinh hoạt Dây lênđèn dùng loại Cu/PVC/PVC-3x1,5mm2

Cu/PVC/PVC Tủ điều khiển chiếu sáng: Được trang bị rơle thời gian cho phép đặt thờigian bật, tắt toàn bộ các đèn hoặc một nhóm đèn Rơle thời gian sử dụng nguồn220V/50Hz và được trang bị bộ nguồn dự bị cho phép thiết bị làm việc trong 48hsau khi nguồn cấp bị mất Tủ có vít nối đất để nối vỏ tủ với hệ thống tiếp đất antoàn

- Tiếp địa: Toàn bộ cột thép, vỏ tủ điện đều được nối đất an toàn nhờ cáctiếp địa cọc T1C-2,5m Hệ thống cột đèn chiếu sáng và tủ điều khiển được nối liênhoàn với nhau bằng dây đồng trần M10 Bố trí tiếp địa lặp lại T4C-1,5m tại các vịtrí cột đặc biệt, cuối tuyến Tiếp địa lặp lại cho tuyến cáp ngầm được bố trí theođúng quy phạm hiện hành Yêu cầu hệ thống tiếp địa liên hoàn sau khi hoàn thiện

Trang 5

phải kiểm tra đạt trị số Rnđ, đối với tiếp địa lặp lại yêu cầu trị số Rnđnếu không đạt bổ sung thêm cọc; Đóng cắt, bảo vệ quá tải, ngắn mạch cho toàn bộ

hệ thống bằng các Aptomat và cầu chìđặt trong tủđiều khiển Đóng cắt, bảo vệriêng cho các bộđèn bằng Aptomat 6A tại bảng điện cửa cột

8 Nội dung Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu

Các tiêu chuẩn để đánh giá từng hạng mục công trình và công trình đạt cácyêu cầu về chất lượng kỹ thuật trong quá trình thi công cần thiết tuân theo các điềukiện về quản lý đầu tư xây dựng, quản lý chất lượng công trình, các quy trình thínghiệm, các chỉ tiêu kỹ thuật, các quy định về thi công và nghiệm thu hiện hành,các tiêu chuẩn sử dụng tại biện pháp thi công phải là tiêu chuẩn Việt Nam hiệnhành bao gồm một số các tiêu chuẩn như sau:

Tiêu chuẩn

1 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia ‘các công trình hạ

5 Tập hướng dẫn " Quy định nội dung và trình tựkhảo sát phục vụ các bước thiết kế các công trình

lưới điện "

Quyết định số3404/QĐ-EVN-TĐngày 26/11/2003

6 Công tác trắc địa trong xây dựng công trình – Yêucầu chung TCVN 9398 : 2012

11 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối –Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4453 : 1995

12 Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo đường,đường phố, Quảng trường, Đô thị TCVN 259 : 2001

Trang 6

TCVN 185: 1986 hệ thống tài liệu thiết kế, ký

hiệu bằng hình vẽ trên sơ đồ điện và dây dẫn trên

mặt bằng

15 Đèn chiếu sáng đường phố - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 7722-2-3 : 2007

17 Quy phạm nối đất và nối không các thiết bị điện TCVN4756 : 1989

18 Chiếu sáng nhân tạo bên ngoài các công trìnhcông cộng và kỹ thuật Hạ tầng kỹ thuật – Tiêu

chuẩn thiết kế

TCXDVN 333:2005

19 Quy phạm trang bị điện ban hành theo quyết địnhsố 19/2006/QĐ-BCN ngày 11 tháng 7 năm 2006

của bộ công nghiệp

Quyết định số 19/2006/

QĐ-BCN

20 "Quy phạm trang bị điện" Phần II: "Hệ thốngđường dây dẫn điện" 11 TCN-19-2006 do Bộ

Công nghiệp ban hành năm 2006

TCN-19-2006

21 Tiêu chuẩn cáp điện lực đi ngầm trong đất,phương pháp lắp đặt Tiêu chuẩn TCVN7997:2009

24 Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động – Quy địnhchung TCVN-3153-1979

25 Hoàn thiện mặt bằng xây dựng – Quy phạm thicông và nghiệm thu công trình TCVN 9377-2012

-Một số tiêu chuẩn và quy phạm kỹ thuật hiện hành khác

Trang 7

CHƯƠNG II: MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU KỸ THUẬT CỦA

VẬT LIỆU XÂY DỰNG

I YÊU CẦU KỸ THUẬT CỦA VẬT TƯ, VẬT LIỆU

- Vật tư, vật liệu sử dụng cho công trình phải đảm bảo tuân thủ theo các quyđịnh và tiêu chuẩn của Nhà nước đồng thời phù hợp với yêu cầu của thiết kế bản vẽ

kỹ thuật cũng như yêu cầu kỹ thuật của dự án

- Vật tư vật liệu sử dụng phải đảm bảo tính đồng bộ, đảm bảo thời hạn sử dụng

và phù hợp với môi trường sử dụng, phải rõ ràng về nhãn mác, chủng loại và xuấtxứ

- Tất cả các loại vật tư, vật liệu đưa vào thi công và lắp đặt phải có nguồn gốc,xuất xứ rõ ràng, có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ

- Các tiêu chuẩn về phương pháp thử:

4 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Các phương pháp thử TCVN 7572:2006

6 Hỗn hợp Bê tông trộn sẵn - Các yêu cầu cơ bảnđánh giá chất lượng và nghiệm thu TCVNXD 374:2006

10 Cột điện bê tông cốt thép ly tâm - Yêu cầu kỹ thuậtvà phương pháp thử TCVN 5847:2016

11 Cáp điện lực đi ngầm trong đất - Phương pháp lắpđặt TCVN 7997:2009

15 Ruột dẫn điện cho cáp, dây dẫn và dây dẫn mềm.Thông số cơ bản và yêu cầu kỹ thuật TCVN 5397-91

Trang 8

Stt Vật liệu Tiêu chuẩn

tiêu cơ học của lớp cách điện và vỏ

18

Phương pháp thử nghiệm chung đối với vật liệu

cách điện và vật liệu làm vỏ bọc của cáp điện và

cáp quang Phần 1-1: Phương pháp áp dụng chung

Đo chiều dày và kích thước ngoài Thử nghiệm xác

định đặc tính cơ

TCVN 6614-1-1: 2008

19

Thử nghiệm cáp điện và cáp quang trong điều kiện

cháy Phần 2-1: Thử nghiệm cháy lan theo chiều

thẳng đứng đối với một dây có cách điện hoặc một

cáp cỡ nhỏ Trang thiết bị thử nghiệm

TCVN 6613-2-1:201081

2.1 Xi măng

Tiêu chuẩn áp dụng

- Xi măng Pooc lăng - Yêu cầu kỹ thuật: TCVN 2682-2009;

- Xi măng Pooc lăng hỗn hợp: TCVN 6260-2009;

- TCVN 141: 2008 Xi măng - Phương pháp phân tích hoá học

- TCVN 4030:2003 Xi măng - Phương pháp xác định độ mịn

- TCVN 5438:2007 Xi măng - Thuật ngữ và định nghĩa

- TCVN 6016:1995 (ISO 679:1989) Xi măng - Phương pháp thử - Xác định độbền

- TCVN 6017: 1995 (ISO 9597: 1989) Xi măng - Phương pháp thử - Xác địnhthời gian đông kết và độ ổn định

- TCVN 7572-14:2006 cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần14: Xác định khả năng phản ứng kiềm-silic

- TCVN 141:2008, Xi măng - Phương pháp phân tích hóa học

- TCVN 4787:2009 (EN 196-7:2007), Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn

bị mẫu thử

- TCVN 7131:2002, Đất sét - Phương pháp phân tích thành phần hóa học

- TCVN 9191:2011, Đá vôi - Phương pháp phân tích thành phần hóa học

* Xi măng Pooclang:

Xi măng poóc lăng là chất kết dinh thuỷ, được chê tạo bằng cách nghiền mịnclanhke xi măng poóc lăng với một lượng thạch cao cần thiết Trong quá trình

Trang 9

nghiền có thể sử dụng phụ gia công nghệ (3.4) nhưng không quá 1 % so với khốilượng clanhke

+ Xi măng poóc lăng gồm các mác PC30, PC40 và PC50, trong đó:

+ PC là kí hiệu quy ước cho xi măng poóc lăng

+ Các trị số 30 40 50 là cường độ nén tối thiểu của mẫu vữa chuẩn sau 28 ngàyđóng rắn, tinh bằng MPa, xác định theo TCVN 6016:1995 (ISO 679:1989)

+ Các chỉ tiêu chất lượng của xi măng poóc lăng được quy định trong bảng sau:

* Xi măng Pooc lăng hỗn hợp

+ Xi măng poóc lăng hỗn hợp thông dụng là chất kết dính thuỷ, được được sảnxuất bằng cách nghiền mịn hỗn hợp clanhke xi măng poóc lăng với một lượngthạch cao cẩn thiết và các phụ gia khoáng, có thể sử dụng phụ gia công nghệ (nếu

2140

2550

2 Thời gian đông kết, min

-Bắt đầu, không nhỏ hơn

-Kết thúc, không lớn hơn

45375

3 Độ nghiền mịn, xác định theo :

- Phần còn lại trên sàng kích thước lỗ 0,09 mm, %, không lớn hơn

- Bể mặt riêng, phương pháp Biaine, cm2/g, không nhỏ hơn

102800

4 Độ ổn định thể tích, xác định theo phương pháp

Trang 10

cần) trong quá trình nghiền hoặc bằng cách trộn đểu các phụ gia khoáng đã nghiềnmịn với xi măng poóc lăng

+ Xi măng poóc lăng hỗn hợp gồm các mác: PCB30, PCB40 và PCB50, trong

đó:

PCB là ký hiệu quy ước cho xi măng poóc lăng hỗn hợp;

+ Các trị số: 30, 40, 50 là cường độ nén tối thiểu mẫu vữa chuẩn

Các chỉ tiêu kỹ thuật của Xi măng POOC LĂNG hỗn hợp:

2 Thời gian đông kết, min

* Ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản

+ Ghi nhãn:

Xi măng khi xuất xưởng ở dạng rời hoặc đóng bao phải có tài liệu chất lượngkèm theo với nội dung:

Trang 11

- Tên cơ sở sản xuất;

- Tên và mác xi măng theo tiêu chuẩn này;

- Giá trị các mức chỉ tiêu theo Điều 4 của tiêu chuẩn này;

- Khối lượng xi măng xuất xưởng và số hiệu lô; Ngày, tháng, năm xuất

xưởng

Trên vỏ bao xi măng ngoài nhãn hiệu đã đăng ký, cần ghi rõ:

- Tên và mác xi măng theo tiêu chuẩn này

- Tên cơ sở sản xuất

- Khối lượng tịnh của bao

- Tháng, năm sản xuất

- Hướng dẫn sử dụng và bảo quản

- Số hiệu lô sản xuất

- Viện dẫn tiêu chuẩn này

+ Bao gói:

Bao đựng xi măng đảm bảo không làm giảm chất lượng xi măng vàkhông bị rách vỡ khi vận chuyển và bảo quản theo TCVN 2682: 2009, TCVN6260-2009

Khối lượng tịnh cho mỗi bao xi măng là (50 ± 0,5) kg hoặc khối lượng theothoả thuận với khách hàng nhưng dung sai phải theo quy định hiện hành

Trang 12

Xi măng poóc lăng phải bảo hành chất lượng trong thời gian 60 ngày kể từ

ngày xuất xưởng

2.2 Nước

a Các tiêu chuẩn áp dụng

- Nước cho bê tông và vữa-Yêu cầu kỹ thuật: TCVN 302-2004;

b Đặc tính kỹ thuật của nước

* Nước sử dụng trộn bê tông, trộn vữa, rửa cốt liệu và bảo dưỡng bê tông cần có

chất lượng thỏa mãn các yêu cầu sau:

+ Không chứa váng dầu hoặc váng mỡ

+ Lượng tạp chất hữu cơ không lớn hơn 15 mg/L

+ Độ pH không nhỏ hơn 4 và không lớn hơn 12,5

+ Không có màu khi dùng cho bê tông và vữa trang trí

+ Theo mục đích sử dụng, hàm lượng muối hòa tan, lượng ion sunfat, lượng ion

clo và cặn không tan không được lớn hơn các giá trị quy định trong Bảng 1 (đối

với nước trộn bê tông và vữa) và Bảng 2 (đối với nước dùng để rửa cốt liệu và bảo

dưỡng bê tông)

+ Các yêu cầu kỹ thuật khác đối với nước trộn bê tông và vữa:

- Thời gian đông kết của xi măng và cường độ chịu nén của vữa phải thỏa mãn các

giá trị quy định trong Bảng 3

- Tổng đương lượng kiềm qui đổi tính theo Na2O không được lớn hơn 1 000 mg/L

khi sử dụng cùng với cốt liệu có khả năng gây phản ứng kiềm - silic

- Hàm lượng tối đa cho phép của muối hòa tan, ion sunfat, ion clorua và cặn không

tan trong nước trộn bê tông và vữa (Đơn vị tính bằng miligam trên lít (mg/L)

Ion clo(Cl-)

Cặnkhông tan

1 Nước trộn bê tông và nước trộn vữa

bơm bảo vệ cốt thép cho các kết cấu bê

tông cốt thép ứng lực trước

2 Nước trộn bê tông và nước trộn vữa

chèn mối nối cho các kết cấu bê tông

cốt thép

Trang 13

tông không cốt thép Nước trộn vữa

xây dựng và trát

- Khi sử dụng xi măng cao nhôm làm chất kết dính cho bê tông và vữa, nước dùng cho tất

cả các phạm vi sử dụng đều phải theo quy định của mục

- Trong trường hợp cần thiết, có thể sử dụng nước có hàm lượng ion clo vượt quá qui địnhcủa mục 2 để trộn bê tông cho kết cấu bê tông cốt thép, nếu tổng hàm lượng ion clo trong

bê tông không vượt quá 0,6 kg/m3

- Trong trường hợp nước dùng để trộn vữa xây, trát các kết cấu có yêu cầu trang trí bề mặthoặc ở phần kết cấu thường xuyên tiếp xúc ẩm thì hàm lượng ion clo được khống chếkhông quá 1 200 mg/L

- Hàm lượng tối đa cho phép của muối hòa tan, ion sunfat, ion clorua và cặn

không tan trong nước dùng để rửa cốt liệu và bảo dưỡng bê tông (Đơn vị tính bằng

Ion clo(Cl-)

Cặn khôngtan

1 Nước bảo dưỡng bê tông các kết cấu

có yêu cầu trang trí bề mặt Nước rửa,

tưới ướt và sàng ướt cốt liệu

2 Nước bảo dưỡng bê tông các kết cấu

không có yêu cầu trang trí bề mặt (trừ

công trình xả nước)

3 Nước tưới ướt mạch ngừng trước khi

đổ tiếp bê tông tưới ướt các bề mặt bê

tông trước khi chèn khe nối Nước bảo

dưỡng bê tông trong các công trình xả

nước và làm nguội bê tông trong các

ống xả nhiệt của khối lớn

- Các yêu cầu về thời gian đông kết của xi măng và cường độ chịu nén của vữa

Thời gian đông kết của xi măng, min

Trang 14

- Bắt đầu, không nhỏ hơn

- Kết thúc, không lớn hơn

45420Cường độ chịu nén của vữa tại tuổi 7 ngày không nhỏ hơn, %

(tỷ lệ so với mẫu đối chứng)

 Lượng tạp chất hữu cơ xác định theo TCVN 6186:1996 (ISO 8467:1993)

 Độ pH được xác định theo TCVN 6492:2011 (ISO 10523:2008)

 Tổng hàm lượng muối hòa tan xác định theo TCVN 4560:1988

 Lượng cặn không tan xác định theo TCVN 4560:1988

 Hàm lượng ion sunfat xác định theo TCVN 6200:1996 (ISO 9280:1990)

 Hàm lượng ion clorua xác định theo TCVN 6194:1996 (ISO 9297:1989)

 Hàm lượng natri và kali xác định theo TCVN 6193-3:2000 (ISO

- Cốt liệu cho bê tông và vữa-Yêu cầu kỹ thuật: TCXDVN 7570-2006;

- Cốt liệu cho bê tông và vữa-Các phương pháp thử: TCXDVN 7572-2006;

b Yêu cầu kỹ thuật cát xây dựng.

Trang 15

+ Theo giá trị môđun độ lớn, cát dùng cho bê tông và vữa được phân

ra hai nhóm chính:

- Cát thô khi môđun độ lớn trong khoảng từ lớn hơn 2,0 đến 3,3;

- Cát mịn khi môđun độ lớn trong khoảng từ 0,7 đến 2,0

Thành phần hạt của cát, biểu thị qua lượng sót tích luỹ trên sàng, nằm trong phạm

vi quy định như bảng sau

+ Cát thô có thành phần hạt như quy định trong Bảng 1 được sử dụng để chế tạo

bê tông và vữa tất cả các cấp bê tông và mác vữa

Cát dùng cho vữa xây dựng

Kích thước lỗ sàng Lượng sót tích luỹ trên sàng, % khối lượng

+ Cát mịn được sử dụng chế tạo bê tông và vữa như sau:

a) Đối với bê tông:

- Cát có môđun độ lớn từ 0,7 đến 1 (thành phần hạt như Bảng 1) có thể được sửdụng chế tạo bê tông cấp thấp hơn B15;

- Cát có môđun độ lớn từ 1 đến 2 (thành phần hạt như Bảng 1) có thể được sửdụng chế tạo bê tông cấp từ B15 đến B25;

b) Đối với vữa:

- Cát có môđun độ lớn từ 0,7 đến 1,5 có thể được sử dụng chế tạo vữa mác nhỏhơn và bằng M5;

- Cát có môđun độ lớn từ 1,5 đến 2 được sử dụng chế tạo vữa mác M7,5

Chú thích TCXD 127 : 1985 hướng dẫn cụ thể việc sử dụng từng loại cát mịn trên

cơ sở tính toán hiệu quả kinh tế - kỹ thuật

+ Cát dùng chế tạo vữa không được lẫn quá 5 % khối lượng các hạt có kích thước

lớn hơn 5 mm

Trang 16

+ Hàm lượng các tạp chất (sét cục và các tạp chất dạng cục; bùn, bụi và sét) trong

cát được quy định như sau

Kích thước lỗ sàng

Hàm lượng tạp chất, % khối lượng, không lớn hơn

Bê tông cấp cao hơn B30

Bê tông cấp thấp hơn và bằng B30

+ Tạp chất hữu cơ trong cát khi xác định theo phương pháp so màu, không được

thẫm hơn màu chuẩn

Chú thích: Cát không thoả mãn điều 4.1.6 có thể được sử dụng nếu kết quả thínghiệm kiểm chứng trong bê tông cho thấy lượng tạp chất hữu cơ này không làmgiảm tính chất cơ lý yêu cầu đối với bê tông

+ Hàm lượng clorua trong cát, tính theo ion Cl- tan trong axit, quy định như sau

Hàm lượng ion Cl - trong cát

- , % khối lượng,

không lớn hơn

Bê tông dùng trong các kết cấu bê tông

Bê tông dùng trong các kết cấu bê tông

*Chú thích: Cát có hàm lượng ion Cl- lớn hơn các giá trị quy định ở Bảng 3 có thểđược sử dụng nếu tổng hàm lượng ion Cl- trong 1 m3 bê tông từ tất cả các nguồnvật liệu chế tạo, không vượt quá 0,6 kg

+ Cát được sử dụng khi khả năng phản ứng kiềm - silic của cát kiểm tra theo

phương pháp hoá học (TCVN 7572-14 : 2006) phải nằm trong vùng cốt liệu vôhại Khi khả năng phản ứng kiềm - silic của cốt liệu kiểm tra nằm trong vùng cókhả năng gây hại thì cần thí nghiệm kiểm tra bổ xung theo phương pháp thanhvữa (TCVN 7572-14 : 2006) để đảm bảo chắc chắn vô hại

Trang 17

+ Cát được coi là không có khả năng xảy ra phản ứng kiềm – silic nếu biếndạng (e) ở tuổi 6 tháng xác định theo phương pháp thanh vữa nhỏ hơn 0,1%.

2.4 Đá

- Cốt liệu hạt thô có thể được cung cấp dưới dạng hỗn hợp của nhiều loại hạt kích

cỡ khác nhau hoặc kích cỡ hạt riêng biệt Thành phần của cấp phối thô thể hiệntheo khối lượng của phần dư còn lại trên lưới như đề cập trong Bảng 2

Bảng 2 - Yêu cầu thành phần của cấp phối thô

- Cường độ nén của đá cho cấp phối thô của bê tông phải được xác định trên mẫu

đá nguyên khai hoặc được xác định thông qua thí nghiệm nén trong xi lanh Trongtrường hợp (1) xử dụng đá gốc phún xuất, biến chất, cường độ chịu nén lớn hơn 2lần cường độ chịu nén của bê tông và (2) khi dùng đá gốc trầm tích, cường độ chịunén lớn hơn 1.5 lần cường độ chịu nén của bê tông

- Độ mài mòn của cấp phối thô khi bị tác động được thí nghiệm trên máy LosAngeles, độ mài mòn không lớn hơn 50% khối lượng

- Hàm lượng hạt dẹt trong cấp phối thô không quá 15% đối với cường độ nén của

bê tông > 30MPa và không quá 35% đối với cường độ nén bê tông <=30MPa

Trang 18

- Tạp chất hữu cơ trong sỏi được xác định bằng phương pháp so màu, không

được sẫm hơn màu chuẩn

- Hàm lượng ion Cl- (tan trong axit) trong cấp phối thô không quá 0,01%

- Phản ứng alkali – silic đối với cấp phối thô được quy định như đối với cấp phối

mịn

2.5 Vữa xây trát

- Trước khi thi công, Nhà thầu tiến hành thiết kế cấp phối vữa xây, trát tại phòng

thí nghiệm có tư cách pháp nhân do Chủ đầu tư chỉ định hoặc phê duyệt và trình

Chủ đầu tư kết quả

- Xi măng, cát, nước để trộn vữa trát đảm bảo tiêu chuẩn như đã trình bầy ở trên

Vữa trộn đảm bảo chất lượng như quy định trong tiêu chuẩn TCVN 4459:1987 và

TCVN 4314: 2003

2.6 Cốt thép:

Cốt thép Nhà thầu sử dụng sẽ đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo Chỉ dẫn kỹ thuật

-Hồ sơ mời thầu

- Tất cả các thanh cốt thép phải là thanh có gờ và phải đáp ứng các yêu cầu của

AASHTO M-31 (ASTM A615), cấp 60 hoặc tương đương, trừ khi các thanh cốt

thép tròn trơn được cung cấp tuân theo AASHTO M-31 (ASTM A 615), cấp 40

hoặc tương đương như đã được yêu cầu trong Biểu cốt thép Việc thí nghiệm phải

tuân theo tiêu chuẩn AASHTO T68 Tính toán ứng suất đơn vị cho các thanh có

tiết diện sai khác hơn 6% so với tiết diện thanh danh định phải thực hiện bằng cách

sử dụng tiết diện thanh thực đo

- Thanh cốt thép xoắn phải tuân theo các yêu cầu của AASHTO M31, cấp 40

(280 MPa) cho cốt thép xoắn trong các cấu kiện bê tông cốt thép chịu nén

- Chốt thép ở giữa các khối ngang và dầm ngang ở đầu phải có đường kính

32mm cường độ cao, không có ren, phù hợp với các yêu cầu AASHTO MI64 đối

với bu lông, và được mạ nhúng nóng theo AASHTO M232, Loại C Các bu lông

mạ phải được thử nghiệm kéo sau khi mạ như yêu cầu trong AASHTO M164

- Các thanh cốt thép phải được bảo quản xa mặt đất, được cất giữ trong nhà hoặc

bao che phù hợp

Phân loại và đặc trưng cơ lý của các loại cốt thép như sau:

Giới hạn chảy nhỏ nhất (MPa)

Giới hạn bền nhỏ nhất (Mpa)

Độ dãn dài tương đối (%)

Trang 19

+ Tiêu chuẩn dùng để sản xuất mác thép.

+ Bảng chỉ tiêu cơ lý được thí nghiệm cho lô thép sản xuất ra

- Lấy mẫu và thí nghiệm:

+ Với mỗi loại đường kính, mỗi loại mác thép (CB240-T, CB300-T, CB300-V,CB400-V, CB500-V) một lô thép được quy định là 50T

+ Mỗi lô thép khi chở đến công trường nếu có đầy đủ các chứng chỉ sẽ lấy 9thanh làm thí nghiệm: 3 mẫu kéo, 3 mẫu uốn, 3 mẫu thí nghiệm hàn theo mẫu hàn

và phương pháp hàn thực tế tại công trường

+ Khi kết quả thí nghiệm được Tư vấn giám sát chấp thuận mới được phép đưa lôthép đó vào thi công

- Chỉ được phép thay đổi kích thước thép khi có phê duyệt bằng văn bản của Tưvấn giám sát và Tư vấn thiết kế, thép thay thế phải có tiết diện tương đương hoặclớn hơn loại thép cho trong Bản vẽ

- Khi thay thế các thanh theo mã số không tương đương về diện tích với cácthanh theo đường kính mm, khoảng cách giữa các thanh được điều chỉnh để tạo racùng diện tích cốt thép trên cùng một đơn vị khoảng cách Việc thay thế các thanh

có chiều dài tính theo mm cho các kích cỡ thanh không có sẵn từ nguồn Nhà thầu

có thể tìm từ nguồn tương tự Tất cả thay thế thanh đều phải có sự chấp thuận bằngvăn bản của Tư vấn giám sát và Tư vấn thiết kế

2.7 Ván khuôn:

- Ván khuôn Nhà thầu sử dụng sẽ đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo Chỉ dẫn kỹthuật - Hồ sơ mời thầu

- Ván khuôn bao gồm toàn bộ các ván khuôn tạm thời và lâu dài để là khuôn đổ

bê tông Toàn bộ ván khuôn sẽ được làm bằng gỗ hoặc kim loại và sẽ phải trát vữa

Trang 20

cho không bị rò rỉ nước và phải đủ cứng để giữ bê tông đúng vị trí khi đổ, đầm, khilắp đặt và trong quá trình đông cứng.

- Ván khuôn cho lớp mặt ngoài được làm bằng gỗ phẳng, có độ dày đồng nhất, cóhoặc không có gờ tăng cường hoặc làm bằng kim loại có đủ độ cứng và có bề mặtkhông bị khuyết tật Không được sử dụng thép bị rỉ hoặc bị cong làm ván khuôn

- Toàn bộ gỗ ván khuôn phải có chất lượng tốt, không bị xoắn, vặn, có nhựa, có

gờ, bướu, mặt gỗ lớn hoặc nhỏ, lượn sóng hoặc có khuyết tật ảnh hưởng đến cường

độ hoặc bề mặt kết cấu

2.8 Cột đèn thép

Cột đèn thép tròn côn liền cần đơn 7M được sử dụng phổ biến trong hệ thốngchiếu sáng đường phố Với thiết kế liền cần giúp việc lắp đặt dễ dàng, nhanh chónghơn Cột đèn 7M được làm từ thép chống gỉ, độ bền cao khi sử dụng ngoài trời.a) Chất liệu cấu tạo

Cột đèn đường được làm từ thép chống gỉ theo tiêu chuẩn SS400, JIS G3101 Kếthợp công nghệ mạ kẽm nhúng nóng theo tiêu chuẩn BS 729, ASTM A 123 Chiềudày của lớp mạ kẽm khoảng 450 g/m2 cho cột thép dày 3-5mm

b) Ưu điểm của cột đèn

- Khả năng chịu áp lực gió cao: Trụ đèn được cấu tạo từ chất liệu thép cao cấpvới khả năng chịu áp lực gió lên tới gần 50m/s

- Khả năng chịu va đập tốt: Cột đèn 7M có khả năng chịu lực và chịu nóng tốt;chống han gỉ hiệu quả

- Dễ vận chuyển và lắp đặt: Chất liệu bằng thép rỗng bên trong nên cột đènkhông quá nặng giúp việc vận chuyển và lắp đặt trở nên dễ dàng

Trang 21

Cần đèn

- Cần đèn liền với thân cột có độ vươn tính từ tâm cột là 1,5 mét

- Cần đơn chỉ dùng để lắp đặt 1 bộ đèn led cho 1 cột

Đế trụ

Đế cột có kích thước khoảng 300/10 (mm), phần này được thiết kế có kích thước

to hơn thân trụ phía trên để đảm bảo độ chắc chắn và khả năng chịu lực

2.9 Cột đèn bê tông ly tâm

a) Tiêu chuẩn chế tạo

Cột điện bê tông ly tâm dự ứng lực hay cột điện bê tông cốt thép ly tâm là cộtđiện được sản xuất theo tiêu chuẩn mới TCVN 5847;2016 Do Hội Bê tông ViệtNam biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượngthẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố TCVN 5847:2016 thay thế choTCVN 5847:1994 và TCVN 5846:1994

b) Quá trình sản xuất cột điện bê tông ly tâm

Cột điện bê tông ly tâm dự ứng lực được sản xuất theo công nghệ thép được kéoứng suất trước kết hợp với quay ly tâm bê tông mác cao để tạo ra cột Toàn bộ thépcủa trụ được nhập từ nước ngoài

Thép được cuộn tròn, sau đó, công nhân dùng máy cắt thép theo độ dài đã đượcquy định Sau khi thép được nhập về xưởng Công ty tiến hành kiểm tra, thửnghiệm thép có đạt tiêu chuẩn sản xuất thì mới đưa vào sử dụng

Cắt thép xong Công nhân sẽ thực hiện bước tán hai bên đầu của thanh thép đểgiúp căng lực Sau đó, họ dùng máy để căn chỉnh khuôn thép đều và căng lực sơbộ

- Hoàn thiện khung thép xong Công nhân bắt đầu dùng sắt cấu tạo quấn quanh từđầu đến cuối trụ và cố định Sau đó lồng thép được đưa vào khuôn đổ

Sau khi gia công xong lồng thép Công nhân đưa vào khuôn căng lực sơ bộ rồimới đổ bê tông

Sau khi nạp bê tông đầy đủ Công nhân tiến hành đậy nắp khuôn ở phần trên vàsiết chặt bu lông rồi đưa vào bệ căng lực Khi căng lực phải đạt 70% lực của thépchính và siết chặt lại

Căng lực xong, trụ bê tông được đưa sang dàn quay ly tâm từ 15-17 phút

Việc quay ly tâm chia làm 3 giai đoạn

- Giai đoạn 1

Trang 22

Là quay trụ bê tông với tốc độ chậm để rải đều.

- Giai đoạn 2

Có tốc độ quay lớn để bê tông ép vào thành khuôn Vì vậy ở giữa trụ điện có độrỗng

- Giai đoạn thứ 3

Là quay vắt nước với tốc độ khoảng 1.000-1.200 vòng/phút

Khi quá trình quay ly tâm hoàn thành Trụ dự ứng lực được đưa qua bộ phận sấy,hấp hơi trong vòng 4-6 giờ Để làm cho bê tông đông kết nhanh Sau khi tháokhuôn, công nhân phải đo độ dài, đường kính trụ Bê tông được trám phần đáy trụ

- Do sử dụng bê tông và thép cường độ cao nên tiết diện cốt thép giảm, dẫn đếntrọng lượng của sản phẩm giảm rất nhiều, thuận lợi cho việc di dời, vận chuyển, thicông, lắp dựng

2.10 Chóa đèn led

a) Thông số kỹ thuật

* Đèn có chứng nhận hợp chuẩn: TCVN 77221-1: 2017/ICE 60598-1:2014,TCVN 7722-2-3: 2007/ICE 60598-2-3:2002

- Tiêu chuẩn áp dụng chung: TCVN 77221-1:2017

- Đèn Led Đường phố 100w – Dim 5 cấp

- Công suất đèn: 100W

Trang 23

- Chip Led: 114 Chip led Philips lumileds

- Nguồn led: Philips

- Nhiệt độ màu: 4.500K (trung tính)

- Hệ số trả màu: CRI ≥ 70

- Quang thông ≥ 12000 Lm

- Hiệu suất phát quang của bộ đèn : >=120 Lm/W

- Bộ nguồn Dim: Lập trình Dimming 05 cấp công suất

- Có cổng chờ 1-10V kết nối chiếu sáng thông minh

- Tuổi thọ sử dụng: ≥ 50.000h

- Nhiệt độ môi trường vận hành (-25 độ C ± 60 độ C)

- Điện áp hoạt động: 165~265 VAC / 50 – 60Hz

- Hệ số công suất: ≥ 0,95

- Cấp bảo vệ phần quang và ngăn linh kiện IP66

- Độ chịu va đập của kính đèn IK08

- Cấp cách điện: Class I

- Vật liệu vỏ đèn: Hợp kim nhôm đúc áp lực cao, sơn tĩnh điện, thấu kính PCchuyên dụng cho đèn LED cường lực chịu nhiệt, Zioăng silicon chịu nhiệt, chốnglão hóa

- Bảo vệ chống sét lan truyền: Philips 10-20Kva

- Ứng dụng : Chiếu sáng trường học, thành phố, đường phố, cao tốc, đường nộikhu, khu công nghiệp…

b) Đặc tính kỹ thuật

1 Tiết kiệm điện năng

Có khả năng tiết kiệm đến 60% điện năng Với một thiết bị thông minh tích hợpnhiều tính năng hiện đại nhưng vẫn đảm bảo được yêu cầu tiết kiệm điện một cáchhiệu quả

2 Chất lượng ánh sáng cao

Cũng giống như các dòng đèn led khác, đèn led dimming 5 cấp có chất lượng ánhsáng cao và ổn định Cho dù công suất liên tục thay đổi theo thời gian nhưngnguồn ánh sáng vẫn ổn định

3 Khả năng chống sét hiệu quả

Trang 24

Giông sét là nguyên nhân hàng đầu làm hư hại các thiết bị điện và đèn đường.Tuy nhiên, với đèn đường led Dimming thế hệ mới thì điều này đã được khắc phụcgiảm thiếu tối đa, giảm thiểu hư hỏng ở mức thấp nhất khi hoạt động dưới trờigiông sét.

4 Tuổi thọ cao

Mỗi chiếc đèn led Dimming có tuổi thọ trung bình lên tới 60.000 giờ, cao hơnrất nhiều so với các loại đèn truyền thống Chính vì thế mà sản phẩm giúp tiết giảmchi phí thay thế, bảo trì đèn

- Nhiệt độ làm việc của ruột dẫn: 90 oC

- Đóng gói: Đóng lô hoặc đóng cuộn theo yêu cầu của khách hàng

- Ứng dụng: Dùng để truyền tải, phân phối điện năng trong dân dụng và côngnghiệp

Trang 25

b) Cáp đồng treo Cu/ XLPE/PVC 4x10mm2, Cáp đồng treo Cu/ XLPE/PVC4x16mm2

Cáp điện Cu/XLPE/PVC Trần Phú có ruột dẫn được bện vặn xoắn từ nhiều sợiđồng được ủ mềm khí trơ, Cáp điện có 4 lõi, đường kính lõi đều nhau Lớp cáchđiện bằng XLPE chịu nhiệt 90 độ C, Vỏ dây cáp làm bằng PVC chịu nhiệt 60 độ CTCVN 5935 – 1995

Ruột dẫn: Đồng mềm nhiều sợi xoắn

Ứng dụng: Dây cáp điện Cu/XLPE/PVC được dùng để dẫn điện từ sau điện kếđến các tủ điện, bảng điện của từng khu vực riêng biệt trong nhà, tầng nhà, cungcấp điện cho hệ thống chiếu sáng, điều hòa

2.12 Tủ điện điều khiển chiếu sáng

- Tủ điều khiển chiếu sáng: Được trang bị rơle thời gian cho phép đặt thờigian bật, tắt toàn bộ các đèn hoặc một nhóm đèn Rơle thời gian sử dụng nguồn220V/50Hz và được trang bị bộ nguồn dự bị cho phép thiết bị làm việc trong 48hsau khi nguồn cấp bị mất Tủ có vít nối đất để nối vỏ tủ với hệ thống tiếp đất antoàn

- Kích thước tủ: 1000x600x350mm

- Vỏ tủ làm bằng composit

- Tủ chế tạo gồm 2 cấp bảo vệ: bảo vệ quá dòng và ngắn mạch bằng Aptomat vàcầu chì

- ATM -50A-500V: áp tô mát

- K1, K1+K2: tiếp điểm liên động của công tắc tơ 1 và 2 trong hệ thống điềukhiển tự động

- Đèn 40W để kiểm tra tủ vào ban đêm

- CM: Bộ chuyển mạch tự động điều khiển bằng rơ le thời gian

- Điều khiển đèn: Theo phương pháp tại chỗ thông qua rơ le thời gian đặt trong tủvới 2 chế độ tự động:

Trang 26

+ Buổi tối: Từ 19h đến 22h30’ đóng 100% số đèn (bật K1 và K2)

+ Đêm khuya: sau 22h30’ tắt đi 2/3 số đèn (bật K1 tắt K2)

+ Ban ngày: tắt toàn bộ đèn (tắt K1 tắt K2)

- Dây chì điều chỉnh cho phù hợp với phụ tải

- Bố trí các đèn cân đều cho 3 pha

- Khi bổ xung thêm đèn vào tuyến chiếu sáng cần phải thay đổi ap to mát, côngtắc tơ và cầu chì cho phù hợp

2.13 Dây đồng trần

Cáp đồng trần M10 -10mm2 – C10 hay dây đồng trần M10 chuyên dùng cho hệthống chống sét, tiếp địa cho hệ thống điện công trình Ngoài ra cáp đồng trần10mm còn dùng thoát sét, tiếp địa công trình, chống giật thiết bị điện nhà dândụng…

- Nguồn gốc và chất lượng chi tiết từng loại vật tư cung cấp cho công trình Nhàthầu trình Kỹ sư giám sát Chủ đầu tư xem xét, nếu đồng ý mới đưa vào sử dụng

BẢNG DANH MỤC VẬT TƯ CHỦ YẾU ĐƯA VÀO GÓI THẦU

Trang 27

Tiêu chuẩn kỹ thuật

Ghi chú (Nguồn gốc)

Trang 28

1 Cột đèn thép liền cần đơn cao 7mCột thép tròn côn,

Nhà sản xuất: An Phú, Hoàng Gia, Vonta Việt Nam, Hoàng Phát, Haledco, Tấn Phát, … hoặc tương đương

2021

2020-TCVN

và nhà sản xuất

- Hàng mới 100%

- Bảo hành

12 tháng

2 Cột đèn bê tông Cột đèn bê tông lytâm cao 8,5m

Nhà sản xuất: Hải Phong, … hoặc tương đương)

2021

2020-TCVN

và nhà sản xuất

- Hàng mới 100%

- Bảo hành

12 tháng

3 Chóa đèn led

Bộ đèn led 100W, Dim 5 thông số kỹ thuật theo bản vẽ TKTC số SC-09

Nhà sản xuất: Philips, Hoàng Phát, Phương Đông, Hoàng Gia, Vonta Việt Nam, Quang Trung,…hoặc tương đương

2021

2020-TCVN

và nhà sản xuất

- Hàng mới 100%

- Bảo hành

12 tháng

4 Tủ điều khiển chiếu sáng

Kích thước 1000x600x350mm thông số kỹ thuật theo bản vẽ TKTC số SC-10

Nhà sản xuất: Thắng, haledco, Slighting Việt Nam, Hoặc tương đương

2021

2020-TCVN

và nhà sản xuất

- Hàng mới 100%

- Bảo hành

12 tháng

5 Cáp ngầm

Cáp ngầm Cu/XLPE/PVC/DS TA/PVC 4*10mm2

Nhà sản xuất: CADIVI, Trần Phú, CADI-SUN, Goldcup, Vonta Việt Nam, hoặc tương đương

2021

2020-TCVN

và nhà sản xuất

- Vật liệu xây dựng đạt tiêu chuẩn

6 Cáp treo

Cáp đồng treo Cu/

XLPE/PVC 4x10mm2 Cáp đồng treo Cu/

XLPE/PVC 4x16mm2

Nhà sản xuất: CADIVI, Trần Phú, CADI-SUN, Goldcup, Vonta Việt Nam, hoặc tương đương

2021

2020-TCVN

và nhà sản xuất

- Vật liệu xây dựng đạt tiêu chuẩn

7 Ống nhựa xoắn Ống nhựa gân xoắnHDPE D65/50

Nhà sản xuất: Ba An, Vonta Việt Nam, An Đạt Phát…hoặc tương

đương

2021

2020-TCVN

và nhà sản xuất

- Vật liệu xây dựng đạt tiêu chuẩn

8 Dây đồng trần Dây đồng trần M10

nối đất liên hoàn

Nhà sản xuất: Cadisun, Goldcup, LS – Vina , hoặc tương đương

2021

2020-TCVN

và nhà sản xuất

- Vật liệu xây dựng đạt tiêu chuẩn

9 Cọc tiếp địa

L63x63x6x2500m

m, L63x63x6x1500m

m

Việt Nam 2020-2021

TCVN

và nhà sản xuất

- Vật liệu xây dựng đạt tiêu chuẩn

10 Cát xây dựng Cát đen, cát mịn,cát vàng

Được cung cấp bởi Công ty TNHH Tất Thắng, Công Ty TNHH Sản Xuất & Kinh Doanh Đông Phương, Hoặc tương đương

2020-2021 TCVN

- Vật liệu xây dựng đạt tiêu chuẩn

Trang 29

11 Đá Đá 1x2, Đá 2x4, Đá4x6

Được cung cấp bởi Công ty TNHH Tất Thắng, Công Ty TNHH Sản Xuất & Kinh Doanh Đông Phương, Hoặc tương đương

2020-2021 TCVN

- Vật liệu xây dựng đạt tiêu chuẩn

12 Xi măng PC30, PCB30

Nhà sản xuất: Vicem Bút Sơn, Hoàng Thạch, Phúc Sơn, Hoàng Long…hoặc tương đương

2020-2021 TCVN

- Vật liệu xây dựng đạt tiêu chuẩn

13 Sắt, thép xây

dựng

Thép hình, thép tròn, thép tấm,

Theo yêu cầu Hồ sơ thiết kế

Nhà sản xuất: Hòa Phát, Thái Nguyên, Việt Đức, Việt Nhật,…hoặc tương đương

2020-2021 TCVN

- Vật liệu xây dựng đạt tiêu chuẩn

2020-TCVN

và nhà sản xuất

- Vật liệu xây dựng đạt tiêu chuẩn

III BIỆN PHÁP KIỂM TRA, ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG VẬT LIỆU

Tất cả các loại vật tư, vật liệu được sử dụng cho công trình sẽ được Nhà thầu

đảm bảo đúng chất lượng yêu cầu, tuân thủ theo các quy định về kỹ thuật trong Hồ

sơ yêu cầu chào hàng cạnh tranh

Vật tư, vật liệu đầu vào phải có giấy chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất,

kết quả thí nghiệm của các phòng thí nghiệm hợp chuẩn và kết quả kiểm định chất

lượng thiết bị của các tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận

đối với vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng trước khi đưa vào xây dựng công

trình

Công tác kiểm tra sẽ bao gồm các việc cụ thể như sau: Kiểm tra các chứng chỉ

chất lượng, hồ sơ xuất kho, kiểm tra bao bì đóng gói bằng mắt thường, lấy mẫu thí

nghiệm và so sánh với các tiêu chuẩn hiện hành, các yêu cầu kỹ thuật của công trình

Trước khi sử dụng, các loại vật liệu, vật tư đều phải qua các thí nghiệm kiểm tra,

kết quả thí nghiệm thỏa mãn các tiêu chuẩn kỹ thuật mới được Nhà thầu đưa vào sử

dụng

Vật tư đưa vào sử dụng cho công trình được kiểm tra, nghiệm thu theo trình tự

sau: Bộ phận vật tư của công trình đi tìm nguồn hàng và tự kiểm tra, phòng kỹ

thuật của Nhà thầu kiểm tra chất lượng nguồn hàng đó, kỹ thuật Chủ đầu tư, Tư

vấn giám sát nghiệm thu nguồn vật tư Sau khi được Chủ đầu tư và Tư vấn giám

sát đồng ý thì vật tư mới được đưa về sử dụng cho thi công công trình

Trang 31

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG

I GIẢI PHÁP TỔ CHỨC MẶT BẰNG CÔNG TRƯỜNG

1.1 Khái quát chung

Sau khi chủ đầu tư phát lệnh khởi công, Nhà thầu liên hệ và thông báo vớichính quyền địa phương về phạm vi, tiến độ thi công… để có được sự hợp tác cầnthiết trong quá trình thi công sau này

Do đặc điểm công trình thi công trên trong một phạm vi rộng vì vậy nhà thầu

bố trí Lán trại, kho bãi tập kết vật liệu, phế thải như sau:

- Khu vực lán trại được bố trí gần các trạm biến áp để thuật tiện cho công tácđấu nối nguồn điện

- Nhà Ban Chỉ huy công trường: Thuê Container 20 feet làm văn phòng BanChỉ Huy công trình để ở và điều hành thi công

- Công nhân được Ban chỉ huy công trình khai báo tạm trú và bố trí nhà tạmcho công nhân tại Khu vực thi công

- Tập kết máy móc thiết bị, thiết lập hệ thống bảo vệ, lắp đặt các thiết bị nhưđèn pha, rào chắn… Xây dựng kho chứa vật liệu, nguyên vật liệu thi công Chuẩn

bị đầy đủ các thiết bị đảm bảo an toàn giao thông

- Chủ động tìm kiếm và trình chủ đầu tư, TVGS các nguồn vật liệu, ký kếtcác hợp đồng về cung cấp vật tư, vật liệu với các cơ sở sản xuất phù hợp với tiến

độ thi công để vừa chủ động được về vật tư, vật liệu vừa rút ngắn thời gian lưu khobãi

- Thỏa thuận cùng các đơn vị, tổ chức liên quan trong việc cung cấp cơ sở hạtầng, hệ thống điện nước, thông tin liên lạc Liên hệ với các bệnh viện tại địaphương trong việc phối hợp cấp cứu, phục vụ bảo hiểm y tế và khám sức khỏe định

kỳ cho cán bộ, công nhân

- Thành lập nhân sự, biên chế các đội thi công Tập kết các tổ đội thi công.Cho cán bộ, công nhân học về quy phạm an toàn lao động, phòng chống cháy nổ…Lập và phổ biến nội quy của công trường về an toàn lao động, kỹ luật lao động tớimọi thành viên tham gia thi công… Lập danh sách và thông báo kế hoạch thi côngtới các đơn vị và cá nhân tham gia thi công Liên hệ với chính quyền địa phương

để phối kết hợp cùng đảm bảo an ninh trật tự trong khu vực

- Chuẩn bị các thủ tục pháp lý liên quan: Xin giấy phép hoạt động cho cácphương tiện, thiết bị và đăng ký tạm trú cho cán bộ, công nhân viên tham gia thicông tại công trường

- Lập biện pháp an toàn thi công, đóng các loại bảo hiểm theo quy định

Trang 32

- Nhận mặt bằng, khảo sát lại mặt bằng, kiểm tra lại địa hình, tình hình dân

cư, kinh tế xã hội khu vực Xác định phạm vi mặt bằng công trường Đo đạc khảosát cao độ, phạm vi thi công Nếu phát hiện có vấn đề sai khác hoặc không phù hợpvới thiết kế kỹ thuật Nhà thầu chúng tôi sẽ báo cáo Chủ đầu tư và Tư vấn để cóbiện pháp xử lý thích hợp

- Kiểm tra hệ thống mốc mạng do Chủ đầu tư cấp, xây dựng biện pháp bảo vệ

và lập hệ thống mạng phục vụ quá trình thi công

- Xây dựng biển báo, hệ thống an toàn phòng chống cháy nổ

1.2 Bố trí mặt bằng thi công

1.2.1 Phương án tổng thể

- Do công trình nằm trên một khu vực rộng vì vậy nhà thầu sẽ bố trí như sau:

- Do công trình nằm trên 4 thôn có vị trí cách nhau vì vậy nhà thầu sẽ chia ralàm 4 đợt thi công khác nhau tương ứng với từng thôn

+Đợt 1 thi công thôn Thọ Trai: Lắp 01 tủ điều khiển chiếu sáng; Trồng 15

vị trí cột thép liền cần cao 7m; Lắp 15 vị trí đèn chiếu sáng đi nhờ trên cột điệnlực;

+ Đợt 2 thi công thôn Dương Sơn: Lắp 02 tủ điều khiển chiếu sáng; Trồng

23 vị trí cột thép liền cần cao 7m; Lắp 46 vị trí đèn chiếu sáng đi nhờ trên cột điệnlực;

+ Đợt 3 thi công thôn Tam Sơn: Lắp 04 tủ điều khiển chiếu sáng; Trồng 50

vị trí cột thép liền cần cao 7m; Lắp 50 vị trí đèn chiếu sáng đi nhờ trên cột điệnlực;

+ Đợt 4 thi công thôn Phúc Tinh: Lắp 02 tủ điều khiển chiếu sáng; Trồng 7

vị trí cột thép liền cần cao 7m; Trồng 12 vị trí cột LT8.5; Lắp 64 vị trí đèn chiếusáng đi nhờ trên cột điện lực;

- Khu vực lán trại được bố trí gần trạm biến áp để tạo điều kiện thuận lợi chocông tác đấu nguồn cấp điện Được bố trí bao gồm 1 Container 20 feet, 1 nhà khobằng vách tôn để chứa xi măng, vật tư thiết bị điện, dụng cụ thi công, 1 phòng WC,một tét nước di động khoảng 2-3m3, một lỗ khoan giếng trong trường hợp không

có nguồn cấp nước để đầu nối Công nhân sẽ được nhà thầu xây dựng 1 khu nhàtạm ngay gần khu vực bố trí Ban chỉ huy, nhà ban chỉ huy công trường chỉ làm nơilàm việc cho công tác điều hành tại hiện trường cho cán bộ nhân viên Khu vực lántrại được quây xung quanh bằng hàng rào tôn Quá trình trộn vật liệu vữa, bê tôngđược trộn tại bãi chứa vật liệu và được chở bằng xe công nông cỡ nhỏ (nhà thầu

Trang 33

tăng cường thêm thiết bị này để đảm bảo đẩy nhanh tiến độ thi công) đến khu vựcthi công.

Trong quá trình bố trí mặt bằng, những cây cối nằm trong phạm vi khu đất bốtrí mặt bằng Nhà thầu có phương án di chuyển cây trồng sang vị trí khác và sẽtrồng hoàn trả lại sau khi quá trình thi công được hoàn thành

* Một số yêu cầu cụ thể về mặt bằng thi công:

- Nhà ở, nhà làm việc, phòng họp: Bố trí không gian thoáng đãng, sạch sẽ

- Kho xi măng: Vị trí kho đặt tại vị trí thuận lợi cho việc cung cấp (xe ôtô có thểvào thẳng cửa kho) và tiện lợi khi lấy xi măng ra để thi công Kho có kết cấukhung thép, mái lợp tôn, nền được tôn cao và có kê gỗ thành san cao 25-30cm đểđảm bảo ximăng không bị hút ẩm từ nền;

- Bãi tập kết và gia công ván khuôn: Bãi tập kết và gia công ván khuôn được bốtrí gần bãi gia công cốt thép Ván khuôn tập kết trong bãi cần được phân loại vàsắp xếp gọn gàng;

- Bãi tập kết cát đá xây dựng: Các bãi tập kết này được bố trí tiện lợi cho xe ôtôcung cấp vào và thuật lợi cho công tác trộn vật liệu tại chỗ và vận chuyển vữa trộnđến vị trí thi công;

- Hệ thống cấp nước: Nhà thầu sẽ sử dụng nguồn nước hiện trạng trong trườnghợp không có nguồn nước để đấu nối nhà thầu tiến hành khoan giếng ngầm để lấynước thi công Nước được chảy vào bể chứa nước phục vụ thi công và bể nướcsinh hoạt bằng hệ thống ống thép mạ kẽm Ngoài ra bể nước phục vụ thi công cũngđược dùng làm nguồn nước phục vụ cho công tác phòng chống cháy, nổ trongtrường hợp công trình xảy ra hỏa hoạn;

- Hệ thống cấp điện, thông tin liên lạc: Nhà thầu sẽ liên hệ với cơ quan điện lực,

cơ quan thông tin có thẩm quyền để đấu nối điện phục vụ thi công và thông tin liênlạc (nếu cần) Ngoài ra, để chủ động và thuận tiện trong quá trình thi công phòngnhững lúc sự cố lưới điện (mất điện), Nhà thầu có thể sẽ bố trí máy phát điện côngsuất lớn để cung cấp điện cho công trình trong quá trình thi công Bố trí hệ thốngđèn pha công suất từ 200-1000W đảm bảo đủ chiếu sáng tại các đoạn thi công banđêm và bảo vệ công trường

- Thông tin liên lạc trên công trường: Nội bộ ban chỉ huy công trường: Giao banhàng ngày, kiểm điểm các công việc đã thực hiện và công việc tiếp theo qua bảntheo dõi phân công công tác, nắm thông tin liên tục trên công trường cũng nhưgiữa Chủ đầu tư với Nhà thầu Bố trí điện thoại, fax, tại Ban chỉ huy công trường

để đảm bảo liên lạc với các bộ phận có liên quan ngoài công trường, đảm bảothông tin thông suốt kịp thời nắm thông tin mới để phục vụ tốt cho thi công Sử

Trang 34

dụng hệ thống bộ đàm nội bộ để liên lạc giữa các bộ phận thi công: Ban chỉ huycông trình với các tổ đội thi công với tổ máy thi công Ngoài ra còn sử dụng bộđàm để liên lạc.

- Mọi người, mọi phương tiện xe máy của mình tham gia giao thông sẽ chấphành nghiêm chỉnh mọi luật lệ giao thông hiện hành và mọi quy định của địaphương

- Nhà thầu phối hợp với Ban quản lý dự án đến liên hệ địa phương cho phépđược đi và dùng xe vận chuyển đủ tải trọng Nếu có vi phạm nào làm hại đến tàisản, tính mạng của mình và người thứ ba … Nhà thầu xin chịu trách nhiệm theopháp luật

- Bãi tập kết đổ thải, thoát nước: Để đảm bảo vệ sinh môi trường, Nhà thầu bốtrí các bãi tập kết vật liệu đổ thải trong phạm vi công trường, bố trí rãnh thoát nướctránh để nước bị tồn đọng Vật liệu đổ thải được tập kết ở các bãi trong côngtrường, sau đó sử dụng xe vận chuyển đi đổ tại các bãi đổ thải được địa phươngcho phép theo quy định

- Bố trí rào chắn, biển báo, đảm bảo giao thông: Để thuận tiện và đảm bảo antoàn cho công tác thi công các hạng mục, Nhà thầu tiến hành bố trí biển báo, ràochắn quanh phạm vi thi công, có biển báo đảm bảo giao thông, đèn báo hiệu vàbarie, rào chắn đầy đủ để đảm bảo an toàn giao thông cũng như an toàn trong quátrình thi công

- Liên hệ với an ninh địa phương phối hợp bảo vệ không để xảy ra các hiện tượngtrộm cắp, phá hoại công trình

- Sau đó, nhà thầu sẽ xây dựng hệ thống mốc dẫn phục vụ thi công trên toàncông trường và có biện pháp bảo vệ tim cọc mốc và cao độ chuẩn trong suốt quátrình thi công

Trang 35

- Nhà thầu sẽ làm hàng rào tạm vây quanh công trường, xây dựng các hạng mụcphụ trợ, lắp đặt các loại đèn báo hiệu, chiếu sáng phục vụ an toàn giao thông và antoàn lao động.

- Trước khi vào thi công nhà thầu trình báo với chính quyền địa phương, chủ đầu

tư về thời gian thi công công trình và phối hợp về công tác giữ gìn an ninh trật tự,giữ gìn vệ sinh chung trong khu vực

- Thông báo bằng văn bản đến các phòng ban chức năng, các đơn vị quản lýcông trình ngầm, nổi trong khu vực thi công để cùng phối hợp thực hiện

- Thông báo và gửi kế hoạch thi công các hạng mục với Chủ đầu tư và các đơn

vị và các phòng ban liên quan

- Báo cáo đầy đủ về dự kiến, trình tự thi công và trình tự cung cấp vật tư, vậtliệu, thiết bị, phụ kiện cho công trình

- Báo cáo với Chủ đầu tư và xin phép xây dựng lán trại gần với khu vực thi công

để tập kết vật tư và thuận lợi cho việc quản lý khi thi công

* Thiết kế tổng mặt bằng thi công công trình là một công việc được Nhà thầu đặcbiệt quan tâm trong quá trình lập hồ sơ dự thầu Tổng mặt bằng thi công hợp lý sẽ:

- Nâng cao năng suất lao động trên công trường;

- Đẩy nhanh tiến độ thi công của dự án;

- Hạn chế tối thiểu các rủi ro trong quá trình thi công;

- Sử dụng, phân phối hợp lý các nguồn lực có trên công trường

Tổng mặt bằng thi công dự án sẽ được thiết kế cho phù hợp với từng giai đoạnthi công

a) Văn phòng công trường:

Văn phòng Ban chỉ huy làm nơi điều hành sản xuất tại công trường, họp giaoban với Tư vấn giám sát và Chủ đầu tư Văn phòng được bố trí các thiết bị vănphòng như máy vi tính, máy in, hệ thống thông tin liên lạc (điện thoại, máy fax )kết nối internet thuận tiện cho việc trao đổi thông tin Có bảng treo tiến độ, lịchcông tác

b) Cổng, hàng rào, công trường:

- Do mặt bằng thi công công trình rộng trải dài nên trong quá trình thi công Nhàthầu chủ yếu dựng các hàng rào thi công tạm (dây cảnh báo an toàn), trình các biểnbáo hiệu, đèn báo hiệu trong quá trình thi công

Trang 36

Mục đích: Ngăn cách khu vực thi công và các khu vực xung quanh, thuận lợitrong công tác bảo vệ, đảm bảo chống ồn, bụi trong quá trình thi công công trình.Trên hệ thống tường rào bố trí thêm hệ thống đèn chiếu sáng bảo vệ.

c) Đường thi công:

- Nhà thầu chúng tôi sẽ chấp hành nghiêm chỉnh việc sử dụng đường sẵn có

- Đường thi công được Nhà thầu chúng tôi vệ sinh trong quá trình thi công

- Giao thông phục vụ vận chuyển của các loại xe cơ giới sẽ được Nhà thầu tổchức phân luồng bằng hệ thống ngăn tạm Hệ thống giao thông nội bộ sẽ được Nhàthầu tổ chức phù hợp với từng mặt bằng giai đoạn thi công

- Tổ chức phân luồng, hướng dẫn đảm bảo an toàn trong quá trình đào bới

- Sau khi thi công xong toàn bộ hạng mục Nhà thầu sẽ chịu trách nhiệm hoàn trả,sửa chữa lại những hư hỏng về hạ tầng giao thông do quá trình thi công gây ra

d) Biển báo công trình, nội quy Nhà thầu:

Biển báo công trình, nội quy ra vào công trường của Nhà thầu sẽ được đặt tại

vị trí cổng ra vào công trình công trình Nhà thầu sẽ trình ma két biển báo cho Chủđầu tư, tư vấn giám sát trước khi xuất bản và treo

e) Kho, bãi vật tư, vật liệu, phế thải:

Sau khi trúng thầu, nhà thầu sẽ ký hợp đồng cụ thể với các Nhà cung cấp vật tưvật liệu, trong đó có kế hoạch cung ứng vật tư chi tiết cho công trình theo từng giaiđoạn, thuận tiện cho quá trình tổ chức mặt bằng thi công

- Bãi tập kết thiết bị: Vật tư (xi măng), thiết bị cung cấp cho gói thầu được tậphợp trong kho kín

- Bãi tập kết vật liệu rời: Cát, đá trên mặt bằng công trình Gạch xây khi vậnchuyển đến công trình được xếp gọn ở khu vực bãi tập kết, khi sử dụng gạch xâythì chuyển đến các vị trí phải xây, gạch cũng phải được xếp gọn để không ảnhhưởng tới các công tác khác đang thi công Với các bãi vật liệu rời Nhà thầu có cácbiện pháp che chắn đảm bảo các yêu cầu vệ sinh môi trường trong mọi điều kiện

Vị trí bãi tập kết vật liệu được bố trí thuận tiện cho quá trình vận chuyển và tập kếtvật liệu

- Bãi tập kết cốp pha: Cốp pha được tập kết về công trường theo tiến độ thi công,

và được gia công tại vị trí bãi gia công

- Bãi đổ thải: Bãi tập kết chất thải được Nhà thầu chúng tôi liên hệ trước với chủđầu tư và chính quyền địa phương chập thuận Chất thải xây dựng sẽ được tính

Trang 37

toán phù hợp với khả năng vận chuyển của thiết bị Trong quá trình vận chuyểnđược che chắn cẩn thận tránh rơi vãi vât liệu ra bên ngoài công trình.

- Các bãi gia công được bố trí hợp lý trên mặt bằng công trường phù hợp vớitừng công tác thi công, từng giai đoạn thi công Các bãi gia công được bố trí gầnvới bãi tập kết vật tư và kho chứa các cấu kiện đã gia công xong và thuận tiện choviệc vận chuyển đến các vị trí thi công Ngoài ra bãi gia công được bố trí tạị các vịtrí không nằm trên hướng vận chuyển thi công chính trên công trình hạn chế tối đanguy cơ mất an toàn trong quá trình thực hiện thi công Tại các bãi gia công bố tríđầy đủ hệ thống điện nước phục vụ và các biển báo an toàn

f) Nhà bảo vệ, Lán trại công nhân, khu vệ sinh:

Nhà bảo vệ được bố trí tại phía cổng ra vào làm bằng kết cấu khung thép, vách

và mái bằng tôn lượn sóng

Nhà thầu sẽ phối hợp với chính quyền địa phương để tổ chức quản lý số lượngcông nhân hoạt động trên công trường Công nhân được nhà thầu bố trí khai báotạm trú

Nhà thầu bố trí khu vệ sinh Nước phục vụ cho quá trình sinh hoạt, vệ sinh sẽđược thu về hố ga, bể lắng trước khi chảy vào hệ thống cống rãnh thoát nướcchung của khu vực Nhà thầu sẽ làm việc với đơn vị môi trường địa phương để tổchức vệ sinh công trường khi cần thiết

g) Phương án cấp điện:

Nhà thầu sẽ liên hệ với cơ quan quản lý điện khu vực (hoặc là BQLDA) để kýkết hợp đồng cung cấp điện thi công Nhà thầu sẽ tính toán tổng công suất điệnphục vụ cho thi công để làm cơ sở để kéo nguồn điện 3 pha về công trình

Nhà thầu sẽ lắp đặt tại công trình 1 tủ điện tổng phục vụ thi công trong đó có:công tơ điện 3 pha và hệ thống cầu dao tổng để từ đó kéo ra các tủ điện nhánh trêncông trình

Hệ thống điện trong mặt bằng công trường sẽ được tách làm 2 mạch: 1 mạchphục vụ cho thi công, mạch còn lại phục vụ cho khu vực văn phòng, chiếu sáng vàbảo vệ

Bố trí tủ điện tổng và các tủ điện nhánh tới các mạch điện và các vị trí thi côngtrên công trình Tại từng vị trí thi công căn cứ vào công suất cần thiết cho các thiết

bị tính toán và bố trí dây nguồn và các thiết bị bảo vệ cũng như đấu nối đảm bảocác yêu cầu an toàn về điện theo đúng quy phạm hiện hành

Trang 38

Ngoài ra, nhà thầu bố trí dự phòng thêm máy phát điện đề phòng khi mất điệnlưới cung cấp điện kịp thời không làm gián đoạn thi công, ảnh hưởng đến tiến độthi công trong suốt quá trình thi công

Hệ thống lưới điện tạm của công trường:

Từ nguồn phát dẫn đến các thiết bị dùng điện bằng cáp đồng bọc PVC Toàn bộ

hệ thống điện có sử dụng Áptômát và đồng hồ đo và nối đất phòng điện giật Đèn chiếu sáng và thi công đêm (khi cần) dùng đèn Halogen hoặc đèn phabóng thủy ngân cao áp đi về 01 cầu dao chung để dễ điều khiển và sử dụng an toàn

Từ nguồn điện chính, hệ thống truyền tải sẽ chuyền ra cầu dao tổng, sau đó triểnkhai hệ thống điện thi công bằng cách đi dây điện trên cột thép cao hơn mặt đấtkhoảng 4m (khoảng cách giữa các cột tuỳ thuộc từng vị trí sao cho độ chùng củadây cao hơn mặt đất ít nhất là 3m) Vị trí các cột thép này được bố trí theo sự đồng

ý của Chủ đầu tư, ở những vị trí đặc biệt được gia cố bằng cách đổ bê tông hoặcgia cường chắc chắn bằng các thanh chống chéo Trên các cột điện này còn được

bố trí làm nơi treo đèn thắp sáng Từ các cầu dao phụ, đi dây điện tiếp đến các máymóc, thiết bị thi công và các thiết bị chiếu sáng khác Khi cần thi công tại những vịtrí khác nhau sẽ dùng hộp điện di động nối dây từ các hộp cầu dao điện thi công

Hệ thống chiếu sáng được thiết kế và lắp đặt đảm bảo ánh sáng cho việc thicông và bảo vệ công trường Hệ thống này bao gồm:

Hệ thống đèn pha được đặt trên các cọc hàng rào Dùng đèn Halogen công suất200W

Hệ thống điện di động tại các vị trí thi công sử dụng đèn 200 - 500W

Tất cả các dây dẫn điện đều được tính toán, kiểm tra tiết diện cẩn thận về độsụt điện thế, cường độ dòng điện, độ bền của dây dẫn đủ khả năng chịu tải trongmọi điều kiện thi công Các dây dẫn này đều đã được căng trên cột thép cao nênkhông gây cản trở cho người, xe cộ và các phương tiện vận chuyển đi lại trongcông trường

h) Phương án cấp, thoát nước công trường:

* Phương án cấp nước:

- Nước thi công: Nhà thầu chúng tôi lấy nước từ nguồn trên địa bàn công trình

và thí nghiệm trước khi đưa vào sử dụng để đảm bảo tính chất cơ lý của nước theotiêu chuẩn hiện hành rồi mới đưa vào phục vụ thi công cũng như nguồn nước sinhhoạt Nước được lấy vào tét nước của công trường phục vụ cho việc thi công

Trang 39

+ Do mặt bằng thi công trải rộng nên Nhà thầu chúng tôi bố trí bố trí 2 tét nước

di động Thiết bị cấp nước là hệ thống các đường ống và van khoá mở bố trí liênhoàn tới các khu vực cấp nước thi công

- Nguồn nước sinh hoạt: Nguồn nước sử dụng cho sinh hoạt được lấy từ nguồncấp nước sạch của khu vực, Nhà thầu sẽ liên hệ với công ty cấp nước để ký hợpđồng sử dụng

* Phương án thoát nước:

Toàn bộ lượng nước sinh hoạt, nước thi công và nước mặt được Nhà thầu thu

về hố ga thông qua hệ thống rãnh thoát, máy bơm trực tiếp vào hố ga và thoát ra hệthống thoát nước chung của khu vực

Đối với nước thải sinh hoạt: Tại các vị trí có nước thải sinh hoạt "sạch" chúngtôi sẽ bố trí các hố thu nước và dẫn đến các hố thu nước chung của hệ thống thoátnước thải của địa phương bằng các đường ống Đối với nước thải "bẩn" được xử lý

ở các bể tự hoại của các khu vệ sinh

i) Phương án phân luồng giao thông:

- Nhà thầu tiến hành bố trí biển báo, rào chắn quanh phạm vi thi công, có biển báođảm bảo giao thông, đèn báo hiệu và barie, rào chắn đầy đủ để đảm bảo an toàngiao thông cũng như an toàn trong quá trình thi công

- Giao thông phục vụ vận chuyển của các loại xe cơ giới sẽ được Nhà thầu tổ chứcphân luồng bằng hệ thống ngăn tạm Hệ thống giao thông nội bộ sẽ được Nhà thầu

tổ chức phù hợp với từng mặt bằng giai đoạn thi công

- Nhà thầu sẽ bố trí công nhân tại các khu vực giao cắt giữa đường giao thông vớituyến thi công để đảm bảo công tác an toàn giao thông

j) Thông tin, liên lạc trên công trường:

Nội bộ ban chỉ huy công trường: Giao ban hàng ngày, kiểm điểm các công việc

đã thực hiện và công việc tiếp theo qua bản theo dõi phân công công tác, nắmthông tin liên tục trên công trường cũng như giữa Chủ đầu tư với Nhà thầu

Bố trí điện thoại, fax, tại Ban chỉ huy công trường để đảm bảo liên lạc với các

bộ phận có liên quan ngoài công trường, đảm bảo thông tin thông suốt kịp thờinắm thông tin mới để phục vụ tốt cho thi công

Sử dụng hệ thống bộ đàm nội bộ để liên lạc giữa các bộ phận thi công: Ban chỉhuy công trình với các tổ đội thi công với tổ máy thi công Ngoài ra còn sử dụng bộđàm để liên lạc

k) Phương án kiểm soát an ninh trên công trường:

Trang 40

Khi triển khai thi công gói thầu để bảo đảm an ninh bên trong cũng như khuvực bên ngoài xung quanh công trường Nhà thầu sẽ thường xuyên liên hệ vớicông an sở tại để được sự trợ giúp cũng như các thông tin cần thiết phục vụ chocông tác bảo vệ công trình.

Nhà thầu sẽ phối hợp với chính quyền địa phương sở tại để làm thủ tục tạm trú chotoàn bộ số lượng công nhân, cán bộ có mặt trên công trường

l) Thiết bị thi công

- Căn cứ vào khối lượng công việc, yêu cầu kỹ thuật và tiến độ thi công côngtrình, Nhà thầu sẽ huy động các loại máy móc thiết bị phù hợp vào những thờiđiểm thích hợp đảm bảo thi công công trình đúng tiến độ, chất lượng kỹ thuật.Chủng loại, số lượng được kê theo mẫu và thể hiện Hồ sơ dự thầu này

- Trước khi máy móc đưa đến công trường được kiểm tra, bảo dưỡng đảm bảohoạt động tốt, và đủ điều kiện lưu hành

1.2.3 Giải pháp thi công xây lắp

- Sau khi đã định vị vị trí đào móng đưa máy đào vào đào hố móng đến cao độ

thiết kế (xem chi tiết bản vẽ BPTC) Sau đó sử dụng công nhân hoàn thiện hốmóng theo thiết kế

- Gia công và lắp dựng khung móng cột vào móng cột và đổ bê tông móng (đốivới móng cột thép trên nền đất)

1.2.3.3 Thi công mương cáp

- Sau khi đã định vị vị trí đào mương cáp, đưa máy đào vào đào mương cáp đếncao độ thiết kế (Xem chi tiết bản vẽ BPTC)

- Đắp cát bằng máy đầm cầm tay đến cao độ thiết kế và độ chặt theo yêu cầu kỹthuật

- Tiến hành rải ống HDPE

- Đắp cát, đất mịn bằng máy đầm cầm tay đến cao độ thiết kế, độ chặt theo yêucầu kỹ thuật

- Rải băng báo hiệu cáp

Ngày đăng: 28/07/2023, 18:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2 -  Yêu cầu thành phần của cấp phối thô - 00  tm bptc   chieu sang tu son full
Bảng 2 Yêu cầu thành phần của cấp phối thô (Trang 17)
1.1. Sơ đồ tổ chức: - 00  tm bptc   chieu sang tu son full
1.1. Sơ đồ tổ chức: (Trang 45)
1.3. Sơ đồ tổ chức công trường: - 00  tm bptc   chieu sang tu son full
1.3. Sơ đồ tổ chức công trường: (Trang 48)
Sơ đồ bảo đảm chất lượng thi công bộ phận gói thầu: - 00  tm bptc   chieu sang tu son full
Sơ đồ b ảo đảm chất lượng thi công bộ phận gói thầu: (Trang 87)
4.1. Sơ đồ lập kế hoạch chất lượng - 00  tm bptc   chieu sang tu son full
4.1. Sơ đồ lập kế hoạch chất lượng (Trang 102)
2.1. Sơ đồ tổ chức an toàn lao động - 00  tm bptc   chieu sang tu son full
2.1. Sơ đồ tổ chức an toàn lao động (Trang 115)
3.5. Sơ đồ, phương án phối hợp với cơ quan phòng cháy chữa cháy địa phương khi xảy ra cháy. - 00  tm bptc   chieu sang tu son full
3.5. Sơ đồ, phương án phối hợp với cơ quan phòng cháy chữa cháy địa phương khi xảy ra cháy (Trang 129)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w