CHƯƠNG IV: BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG
II. BIỆN PHÁP THI CÔNG CÁC CÔNG VIỆC CHÍNH
4. Đào mương cáp, kéo rải ống HDPE và cáp ngầm
a. Công tác chuẩn bị trước khi thi công
- Trước khi thi công chủ đầu tư cần tổ chức bàn giao mặt bằng thi công giữa các bên: chủ đầu tư, nhà thầu thi công và đơn vị tư vấn thiết kế (nếu có). Công tác bàn giao mặt bằng và tuyến cáp giúp nhà thầu tránh đào hào cáp vào khu vực quy hoạch xây dựng của chủ đầu tư.
- Nhà thầu nghiên cứu hồ sơ thiết kế kỹ thuật và khảo sát đo đạc lại tuyến cáp trước khi thi công
- Đề ra biện pháp thi công hợp lý, nhanh an toàn và lường trước được các khó khăn, thay đổi (nếu có)
- Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ và thiết bị thi công theo từng vị trí thi công cống bể b. Đào rãnh hào cáp ngầm
- Các công đoạn trong việc đào rãnh cáp gồm:
Bước 1: Xác định vị trí kích thước rãnh cần đào.
Bước 2: Xác định các công trình ngầm khác để tránh gây hư hại.
Bước 3: Xác định tính chất của nền đất nơi đào cáp.
Bước 4: Đào rãnh.
- Thi công đào mương cáp
+ Trước khi thi công: Nhà thầu liên hệ với cơ quan chủ quản xin phép, phối hợp để cùng có trách nhiệm theo dõi và xử lý những vướng mắc (nếu có).
+ Tổ chức đào mương, chuẩn bị vật tư đầy đủ để đảm bảo thi công liên tục.
+ Dùng máy đào để đào mương cáp đến cao độ thiết kế, sửa hố móng bằng thủ công.
+ Trong quá trình đào phải chuẩn bị các dụng cụ, vật tư cần thiết để chắn, kè sạt lở rãnh các nơi có địa hình và nền đất yếu.
+ Thi công xong tiến hành thu dọn đất thừa, các vật liệu thừa, gom lại đổ đi để đảm bảo không cản trở giao thông.
Việc đào rãnh hào cáp ngầm có thể thực hiện bằng máy móc hoặc bằng thủ công.
khi đào rãnh nên chia ra từng đoạn để đào, đào đến đâu phải thu dọn gọn gàng đến đó tránh làm ảnh hưởng tới giao thông hoặc gây mất an toàn.
Công tác đào hào rãnh cáp ngầm bằng tay và bằng máy a. Công việc thực hiện trước khi đào rãnh
- Xác định vị trí, kích thước của rãnh dự định đào
- Xác định vị trí và độ sâu của các công trình ngầm khác thông qua các số liệu đã có hoặc tham khảo hồ sơ của đơn vị quản lý các công trình ngầm này.
- Có thể dùng thiết bị định vị để xác định chính xác cáp hoặc ống bằng kim loại ở
phía dưới. hoặc có thể đòa bẳng tay để dò tìm vị trí hướng tuyến cáp.
- Xác định độ rộng của rảnh đào là bước quan trọng trong quá trình thi công cáp ngầm. Từ độ rộng của rảnh đào ta có thể xác định được số lượng ống bảo vệ cáp ngầm được đặt. Nếu rảnh đào quá rộng thì chi phí đào và vận chuyển đất đá sẽ cao.
Ngược lại nếu rảnh đào quá hẹp thì việc sử dụng những đường ống sau này sẽ khó khăn. Tốt nhất nên đặt các ống bảo vệ cáp ngầm nằm trên một mặt phẵng sẽ tiện cho việc kéo cáp ngầm sau này.
b. Đào rãnh bằng máy
- Với điều kiện đất đá hoặc địa hình không quá phức tạp máy móc có thể ra vào thi nên sử dụng máy để đào rãnh
- Sau khi đảm bảo không có đường cáp điện lực phía bên dưới mới được phép sử dụng máy để đào, trường hợp có cáp điện lực bên dưới phải đào bằng thủ công.
- Thường xuyên khiểm tra việc đào tuyến cáp phải thẳng, dáy rãnh bằng phẳng để dễ dàng đặt ống. Đặc biệt những chỗ không thể đào thẳng thì phải đảm bảo độ cong của ống và độ cong của cáp vẫn nằm trong giới hạn cho phép.
c. Đào rãnh bằng thủ công
- Việc đào rãnh bằng thủ công áp dụng trong trường hợp rãnh đi gần đường điện công trình ngầm khác hoặc điều kiện đất đá địa hình phức tạp không thể đào bằng máy
- Quy trình đào rãnh bằng thủ công cũng tương tự như đào bằng máy, chỉ khác là không dùng máy mà dùng xẻng xà beng để đào.
4.2. Kéo rải ống HDPE và cáp ngầm 4.2.1 Lắp dải ống nhựa bảo vệ cáp ngầm Công tác rải ống nhựa bảo vệ cáp ngầm
Sau khi đã có rãnh đào thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật ta tiến hành lắp đặt ống Để làm việc này bạn cần chuẩn bị: Băng keo bịch 2 đầu ống, một dao cắt ống.
- Trước hết, phải lựa chọn loại ống nhựa gân xoắn HDPE uy tín. Tiếp đến bạn cần rải ống bằng cách lăn dọc theo chiều dài ống rãnh. Đặc biệt lưu ý là để tránh việc đường ống bị xoắn lại, bạn chỉ nên kéo từ đầu ống, tuyệt đối không được sử dụng cả cuộn ống để lăn tròn. Chú ý với các đoạn mối nối lắp măng xông thật cẩn thận để ống hoạt động được lâu dài. Hạn chế mức thấp nhất việc cắt ống nhựa trong quá trình thi công.
- Các ống được rải xuống rảnh nên làm dấu ở 2 đầu để việc kéo cáp diễn ra nhanh hơn và bịch kín hai đầu tránh tình trạng đất hoặc con vật chui vào trong.
4.2.2 Thi công hệ thống tiếp địa liên hoàn
Toàn bộ cột thép, vỏ tủ điện đều được nối đất an toàn nhờ các tiếp địa cọc T1C-2,5m. Hệ thống cột đèn chiếu sáng và tủ điều khiển được nối liên hoàn với nhau bằng dây đồng trần M10. Bố trí tiếp địa lặp lại T4C-1,5m tại các vị trí cột đặc biệt, cuối tuyến. Tiếp địa lặp lại cho tuyến cáp ngầm được bố trí theo đúng quy phạm hiện hành. Yêu cầu hệ thống tiếp địa liên hoàn sau khi hoàn thiện phải kiểm tra đạt trị số Rnđ, đối với tiếp địa lặp lại yêu cầu trị số Rnđ nếu không đạt bổ sung thêm cọc; Đóng cắt, bảo vệ quá tải, ngắn mạch cho toàn bộ hệ thống bằng các Aptomat và cầu chì đặt trong tủ điều khiển. Đóng cắt, bảo vệ riêng cho các bộ đèn bằng Aptomat 6A tại bảng điện cửa cột.
4.2.3 Công tác lấp đất hào cáp
Đất và cát dùng để lấp hào cáp không được lẫn sỏi đá, gạch vỡ hay sắt nhọn có thể làm hư hại đường ống bảo vệ cáp. Vật liệu được sừ dụng để lấp quanh đường ống phải là loại không làm ăn mòn đường ống.
- Đất và cát lấp quanh đường ống phải được đầm kỹ hoàn toàn không được để có chỗ hổng.
- Khi đặt cáp ở vùng đất yếu cần có biện pháp thích hợp để xử lý đất.
- Sau khi đào mương cáp đến cao độ thiết kế, tiến hành đắp cát bằng máy đầm cầm tay đến khi đảm bảo yêu cầu kĩ thuật và cao độ.
- Rãnh cáp qua đường sẽ được đào và đặt ống nhựa xoắn bảo vệ cáp trước khi tiến hành thi công. Rãnh cáp dọc tuyến sẽ được đào bằng máy và thủ công, cáp điện được đặt trong ống nhựa xoắn bảo vệ.
- Tiến hành rải ống HDPE và đắp cát, đất bằng máy đầm cầm tay
- Tiến hành rải vật liệu ở vị trí thi công đã có những vật dụng đã chuẩn bị: ống nhựa HDPE; cáp ngầm; băng báo cáp;
- Rải băng báo cáp dọc theo mương cáp - Đắp đất hoàn trả mặt bằng
+ Hoàn trả tạm mặt bằng.
- Kiểm tra số lượng và chất lượng của cáp. Cáp trước khi rải được đo thử độ cách điện bằng Megomet.
- Sử dụng nhân công kéo rải cáp ngầm (Chi tiết trong BPTC)
- Cáp ngầm phải đặt trong ống nhựa xoắn rải giữa lớp đất mềm không được lẫn đá, sỏi, tạp chất. Sau đó được tưới nước đầm chặt.
- Trong quá trình rải cáp, cuộn cáp được để trên giá quay ra cáp để tránh bị xước vỏ cáp.
- Sau khi công tác thi công hoàn thiện Nhà thầu tiến hành nghiệm thu hoàn tất các thủ tục với Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát, và đăng ký với Điện lực địa phương, các cơ quan liên quan tổ chức nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào sử dụng.
4.2.4 Thi công kéo luồn cáp trong ống bảo vệ Công tác ra cáp và kéo cáp ngầm
a. Công tác chuẩn bị và kiểm tra cáp
-Máy móc thiết bị: xe tải, thiết bị nâng hạ, ròng rọc, tời, đồng hồ đo lực
- Kiểm tra cáp bằng mắt thường, nếu cáp bị rạn nứt hay hư hỏng, đầu mút cáp không được bảo vệ tốt thì không nên sử dụng cáp.
- Đánh số, kí hiệu từng cuộn cáp sau khi đo để thuận lợi cho việc phân rải cáp trong khi thi công.
- Đo thử cáp bằng đồng hồ thông mạch và đồng hồ đo cách điện để đảm bảo rằng cáp không bị đứt hoặc bị nứt vỡ vỏ cách điện
b. Ra cáp, kéo cáp điện
- Thực hiện tính toán lực căng và chiều dài của cáp đồng
- Xác định tốc độ kéo: Tốc độ kéo cáp nên đảm bảo đều tránh kéo và dừng đột ngột. tốc độ kéo nên duy trì xấp xỉ 30m/phút để tránh trật cáp và giảm lực căng.
- Việc kéo cáp có thể thực hiện bằng nhân công hay máy tời cáp . Có thể lắp đặt thiết bị và ống dẫn cáp để có thể dẫn cáp vào ống theo 1 đường cong trơn, cáp có thể được bôi trơn khi dẫn vào ống tiếp dẫn cáp.
- Cáp được kéo ra khỏi ống bảo vệ cáo hoặ ống hào cáp bằng tời hoặc xe cơ giới.
Nếu lực kéo lớn có thể làm giảm lực căng khi kéo cáp bằng cách dùng tay quay bô bin theo hướng kéo.
- Đặt các con lăn ở miệng bể cáp để bảo vệ vỏ cáp khi đưa cáp từ bô bin vào ống cống. Cũng có thể dùng con lăn để để tiếp dẫn cáp dài hoặc hướng dẫn cáp trong các đường hầm.
- Sử dụng miếng đệm ở miêng ống cống để tránh hư hỏng lớp vỏ ngoài của cáp.
c. Kiểm tra cáp sau khi lắp đặt
- Việc kiểm tra cáp để đảm bảo rằng cáp được lắp đúng kỹ thuật - Kiểm tra chiều dài cáp lắp đặt, chiều dài cáp dự trữ ép tốc
- Dùng đồng hồ vạn năng đo thông mạch sợi cáp và đo điện trở cách điện của sợi cáp 1 lần nữa để đảm bảo rằng cáp không bị hư hại trong khi kéo.