1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề ôn số 10

2 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề ôn số 10
Trường học Hội Đồng Tuyển Sinh Vào Các Lớp CLC Bậc Trung Học Cơ Sở TP Bắc Giang
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Đề thi tuyển sinh
Năm xuất bản 2022
Thành phố Bắc Giang
Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 19,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ nào dưới đây có tiếng “nhân” không đồng nghĩa với tiếng “nhân” trong các từ còn lại?. Trong các câu sau, câu nào là câu ghép.. Dấu phẩy trong câu: “Từ những năm 30 của thế kỉ XX, chiế

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT TP BẮC GIANG

HỘI ĐỒNG TUYỂN SINH VÀO CÁC

LỚP CLC BẬC THCS TP BẮC GIANG

NĂM HỌC 2022-2023

BÀI KIỂM TRA NĂNG LỰC MÔN TIẾNG VIỆT

Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)

Ngày kiểm tra: 02/6/2022

PHẦN I TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm)

Khoanh vào chữ cái trước đáp án đúng Câu 1 (0,5 điểm) Từ nào dưới đây có tiếng “nhân” không đồng nghĩa với tiếng “nhân” trong các từ

còn lại?

A nhân hậu B nhân ái C nhân tài D nhân từ

Câu 2 (0,5 điểm) Từ nào dưới đây là danh từ?

A thăm thẳm B trang trại C lênh khênh D mua bán

Câu 3 (0,5 điểm) Trong câu: “Nam đá phải hòn đá.”, từ “đá” là:

A Từ nhiều nghĩa B Từ đồng nghĩa

C Từ đồng âm D Từ trái nghĩa

Câu 4 (0,5 điểm) Trong các câu sau, câu nào là câu ghép?

A Mùa xuân, chim én trở về B Vải thiều là đặc sản của tỉnh Bắc Giang

C Hồ nước thủy điện rộng như biển D Nước chảy, đá mòn

Câu 5 (0,5 điểm) Câu nào là câu cầu khiến?

A Mẹ về đi, mẹ! B A, mẹ về!

C Mẹ về rồi D Mẹ đã về chưa?

Câu 6 (0,5 điểm) Câu nào dùng quan hệ từ chưa đúng?

A Tuy em phải sống xa mẹ từ nhỏ nên em rất thương mẹ

B Tuy An mới khỏi ốm nhưng bạn ấy vẫn tham gia đội múa

C Mặc dù điểm môn Tiếng Việt chưa cao nhưng em vẫn yêu thích môn Tiếng Việt

D Cả lớp em luôn giúp đỡ Lan vì bạn ấy còn mặc cảm, tự ti

Câu 7 (0,5 điểm) Dấu phẩy trong câu: “Từ những năm 30 của thế kỉ XX, chiếc áo dài cổ truyền được

cải tiến dần thành chiếc áo dài tân thời.” có tác dụng gì?

A Ngăn cách các vế câu

B Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ

C Ngăn cách các từ cùng làm vị ngữ

D Ngăn cách chủ ngữ với vị ngữ

Câu 8 (0,5 điểm) Từ “chạy” trong dòng nào dưới đây đều mang nghĩa chuyển?

A hàng bán chạy, thi chạy B chạy lũ, chạy bộ

C chạy ăn, chạy việc D chạy nhanh, con đường chạy qua đây

Câu 9 (0,5 điểm) Hai câu sau liên kết với nhau bằng cách nào?

“Tết đến, hoa đào nở thắm Nó cũng là mùa xuân đấy.”

A Lặp các từ ngữ B Dùng từ ngữ nối

C Thay thế từ ngữ D Lặp từ ngữ và nối từ ngữ

Câu 10 (0,5 điểm) Thành ngữ, tục ngữ nào dưới đây có chứa cặp từ trái nghĩa?

A Năng nhặt chặt bị B Dở khóc dở cười

C Uống nước nhớ nguồn D Giấy rách phải giữ lấy lề

PHẦN II TỰ LUẬN (15,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm) Em hãy xác định bộ phận trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ của các câu sau:

a) Từ bờ tre làng, tôi vẫn gặp những cánh buồm lên ngược về xuôi

b) Tan học, các bạn trai còn mải đá bóng thì Mơ đã về cặm cụi tưới rau rồi chẻ củi,

nấu cơm giúp mẹ

Trang 2

Câu 2 (2,0 điểm) Cho các từ sau: xe đạp, bánh rán, bánh trái, quà bánh, đường thủy, ruộng

đồng, hoa hồng, hoa quả, cây na, sách vở.

Hãy xếp các từ ghép trên thành hai nhóm: từ ghép phân loại và từ ghép tổng hợp

Câu 3 (1,0 điểm) Đặt một câu ghép có cặp quan hệ từ và cho biết tác dụng của cặp quan hệ từ

đó trong câu

Câu 4 (2,0 điểm) Nghĩ về nơi dòng sông chảy ra biển, trong bài “Cửa sông”, nhà thơ Quang

Huy có viết:

“Dù giáp mặt cùng biển rộng Cửa sông chẳng dứt cội nguồn

Lá xanh mỗi lần trôi xuống Bỗng… nhớ một vùng núi non.”

(Trích “Cửa sông” - SGK Tiếng Việt 5, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam)

Em hãy chỉ rõ những hình ảnh nhân hoá được tác giả sử dụng trong khổ thơ trên và nêu

ý nghĩa của những hình ảnh đó

Câu 5 (8,0 điểm) Mặt trăng tròn vành vạnh từ từ nhô lên, toả ánh sáng êm dịu xuống mặt đất.

Cành cây, kẽ lá đẫm ánh trăng, con đường ướt ánh trăng, Đêm trăng quê hương thật đẹp và thanh bình

Hãy nhớ lại một đêm trăng đẹp mà em đã được ngắm nhìn, thưởng thức và tả lại đêm trăng ấy

………

BT VỀ TỪ ĐƠN- TỪ PHỨC (Từ ghép, từ láy) Câu 1: Trong các từ sau, từ nào là từ đơn, từ nào là từ ghép, từ nào là từ láy:

Nhẫn nhịn, lạnh lẽo, tươi tỉnh, xinh xắn, long lanh, chua chát, lung linh, xanh xao, bờ bến, chờn vờn, thật thà, bạn bè, chuồn chuồn, bút, bạn đường, chăm chỉ, chôm chôm, gắn bó, mẹ, ngoan ngoãn, giúp đỡ, ra-đi- ô, bạn học, khó khăn, học hỏi, thành thật, bao bọc, quanh co, nhỏ nhẹ.

Câu 2: Xác định từ láy trong các trường hợp sau:

a Đêm về khuya lặng gió Sương phủ trắng mặt sông Những bầy cá nhao lên đớp sương “tom tóp”, lúc đầu còn loáng thoáng dần dần tiếng tũng toẵng xôn xao quanh mạn thuyền”.

b Chú bé loắt choắt

Cái xắc xinh xinh

Cái chân thoăn thoắt

Cái đầu nghênh nghênh.

c Tuy trống đánh liên thanh, ốc thổi vô hồi, tiếng người xao xác gọi nhau sang hộ, nhưng xem chừng ai ai cũng mệt lử cả rồi Ấy vậy mà trên trời thời vẫn mưa tầm tã trút xuống, dưới sông thời nước cứ cuồn cuộn bốc lên Than ôi! Sức người khó lòng địch nổi với sức trời! Thế đê không sao cự lại được với thế nước! Lo thay! Nguy thay! Khúc

đê này hỏng mất

Câu 3: Tìm phức trong đoạn trích sau:

Khi trung thực đến tận cùng bạn sẽ phát triển các đức tính tốt khác như trách nhiệm, khoan dung, khiêm tốn… Muốn trung thực, đầu tiên phải thường xuyên soi lỗi mình để sửa mình.

Ngày đăng: 24/07/2023, 23:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w