XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN
Tóm tắt xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của dự án
Lâm Thao là huyện đồng bằng - trung du của tỉnh Phú Thọ, có diện tích khoảng 121,8 km², đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối miền núi và đồng bằng, nông thôn và thành thị Với giao thông thuận tiện và điều kiện mở rộng thị trường, Lâm Thao là địa bàn hấp dẫn cho các dự án đầu tư và phân bố khu công nghiệp Địa hình đa dạng, đất đai màu mỡ và hệ thống giao thông phát triển giúp huyện trở thành trọng điểm sản xuất lương thực của tỉnh Nằm trong tam giác công nghiệp của Phú Thọ, Lâm Thao có tiềm năng lớn để phát triển công nghiệp, thương mại và dịch vụ du lịch, với nhiều chuyển biến tích cực trong kinh tế và hạ tầng kỹ thuật trong những năm qua.
Tứ Xã là thị trấn trung tâm huyện lỵ, sở hữu nhiều điều kiện thuận lợi về hạ tầng xã hội, phát triển kinh tế, dân cư, quỹ đất và hạ tầng kỹ thuật Những yếu tố này giúp Tứ Xã có tiềm năng trở thành trung tâm hành chính, chính trị và kinh tế của huyện Lâm Thao.
Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Lâm Thao, được phê duyệt bởi UBND tỉnh Phú Thọ, đã thúc đẩy đầu tư vào hạ tầng kỹ thuật và xã hội, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về nhà ở trong khu vực Sự phát triển các khu đô thị mới là mục tiêu quan trọng nhằm đẩy nhanh quá trình đô thị hóa, đồng thời đáp ứng nhu cầu cư trú của người dân và khai thác hiệu quả tiềm năng địa phương Điều này không chỉ cải thiện đời sống nhân dân mà còn tạo ra không gian đô thị hiện đại, đồng bộ về hạ tầng và kiến trúc, hài hòa với các khu chức năng xung quanh.
UBND xã Tứ Xã đã hợp tác với các cơ quan chức năng tỉnh Phú Thọ để xin phép đầu tư vào Dự án “Hạ tầng kỹ thuật điểm dân cư nông thôn khu Đồng Bưởi, xã Tứ Xã, huyện Lâm.”
UBND huyện Lâm Thao đã đồng ý cho UBND xã Tứ Xã lập, thẩm định và phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 tại quyết định số 4453/QĐ-UBND ngày 20/12/2022 Dựa trên đồ án quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt, UBND xã Tứ Xã đã xây dựng Dự án “Hạ tầng kỹ thuật điểm dân cư nông thôn khu Đồng Bưởi, xã Tứ Xã, huyện Lâm Thao”, được Ủy ban nhân dân Huyện Lâm Thao thông qua tại Quyết định số 1370/QĐ-UBND ngày 09/03/2022.
Dự án thuộc danh mục dự án đầu tư nhóm II quy định tại mục 6 phụ lục
Dự án “Hạ tầng kỹ thuật điểm dân cư nông thôn khu Đồng Bưởi, xã Tứ Xã, huyện Lâm Thao” tại tỉnh Phú Thọ, do UBND xã Tứ Xã làm chủ đầu tư, thuộc đối tượng lập báo cáo đánh giá tác động môi trường Theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ, dự án này cần được trình UBND tỉnh Phú Thọ phê duyệt theo quy định tại Điều 35 của Luật Bảo vệ môi trường.
UBND xã Tứ Xã đã ký hợp đồng với đơn vị tư vấn để thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường cho Dự án “Hạ tầng kỹ thuật điểm dân cư nông thôn khu Đồng Bưởi”, nhằm tuân thủ Luật Bảo vệ môi trường.
Tại khu đồng Đồng Bưởi, xã Tứ Xã, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ, báo cáo ĐTM dự án đã được trình Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định và sẽ được gửi UBND tỉnh Phú Thọ phê duyệt theo quy định tại Điều 35 Luật Bảo vệ môi trường Cấu trúc và nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường được lập theo hướng dẫn tại mẫu số 4, Phụ lục II Thông tư số.
Thông tư 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/1/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, nhằm lựa chọn giải pháp tối ưu cho hoạt động bền vững của dự án Mục tiêu là bảo vệ sức khỏe của công nhân thi công xây dựng và bảo vệ môi trường Nội dung báo cáo ĐTM của dự án sẽ được trình bày cụ thể.
Dự án được mô tả chi tiết với các thông tin chung, bao gồm hiện trạng khu vực thực hiện Các hạng mục công trình đầu tư xây dựng của dự án được nêu rõ, cùng với nguồn cung cấp và nhu cầu sử dụng nguyên nhiên, vật liệu Ngoài ra, công nghệ thi công cho các hạng mục công trình cũng được xác định cụ thể.
Dự án được đặt tại một vị trí chiến lược, có mối liên hệ chặt chẽ với các yếu tố tự nhiên trong khu vực Chúng tôi sẽ xác định tổng thể các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, cũng như hiện trạng môi trường tự nhiên tại khu vực thực hiện dự án.
Đánh giá và dự báo các tác động tích cực và tiêu cực đến môi trường tự nhiên và xã hội trong khu vực là rất quan trọng trong giai đoạn thi công xây dựng và khi dự án đi vào hoạt động.
Mục tiêu của bài viết là mô tả các nguồn chất thải và các vấn đề môi trường không liên quan đến chất thải trong quá trình thực hiện dự án Từ đó, đề xuất các biện pháp và công trình bảo vệ môi trường nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực, cũng như phòng ngừa và ứng phó với các sự cố môi trường có thể xảy ra trong hoạt động của dự án.
- Cam kết thực hiện biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình hoạt động dự án
- Xây dựng chương trình quản lý và giám sát môi trường trong suốt quá trình thi công và hoạt động dự án
Báo cáo đánh giá tác động môi trường cung cấp cơ sở khoa học và pháp lý cho các cơ quan quản lý Nhà nước, giúp quản lý hiệu quả các vấn đề môi trường trong quá trình hoạt động của dự án Đồng thời, tài liệu này cũng hỗ trợ chủ đầu tư trong việc lựa chọn các giải pháp tối ưu để kiểm soát ô nhiễm, bảo vệ sức khỏe công nhân trong quá trình thi công và bảo vệ môi trường khu vực.
* Loại hình dự án:Dự án đầu tư xây dựng mới
1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc dự án đầu tư hoặc tài liệu tương đương
- Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chi tiết dự án: UBND huyện Lâm Thao
- Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt báo cáo ĐTM của Dự án: UBND tỉnh Phú Thọ
- Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư: Dự án do UBND xã Tứ
1.3 Sự phù hợp của dự án đầu tư với Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; mối quan hệ của dự án với các dự án khác, các quy hoạch và quy định khác của pháp luật có liên quan
* Mối quan hệ của dự án với các Quy hoạch phát triển:
Dự án “ Hạ tầng kỹ thuật điểm dân cư nông thôn khu Đồng Bưởi, xã Tứ
CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Các văn bản pháp luật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật về môi trường làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM của dự án
kỹ thuật về môi trường làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM của dự án
2.1.1 Các văn bản pháp luật:
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 17/11/2020;
- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 29/11/2013;
- Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 được Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 13/11/2008;
- Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 15/11/2017;
- Luật Giao thông đường bộ được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khóa XII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13/11/2008;
Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua vào ngày 18/6/2014, và Luật xây dựng sửa đổi, bổ sung số 62/2020/QH14 được thông qua vào ngày 17/6/2020.
- Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 17/6/2020;
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21/6/2012;
- Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 3, thông qua ngày 19/06/2017;
Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua vào ngày 17/6/2009, cùng với Luật số 35/2018/QH14, quy định về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật liên quan đến quy hoạch.
Luật phòng cháy chữa cháy số 27/2001/QH10 của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có hiệu lực từ ngày 4/10/2001, và Luật sửa đổi số 40/2013/QH13 có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2014.
- Luật an toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 25/6/2015;
- Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 19/11/2018
2.1.2 Các văn bản dưới luật:
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường;
- Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 5/5/2020 của Chính phủ và phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Nghị định số 155/2016/NĐ-CP ngày 18/11/2016 của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, nhằm tăng cường quản lý và bảo vệ môi trường Để cập nhật và hoàn thiện hơn, Nghị định số 55/2021/NĐ-CP ngày 24/5/2021 đã được ban hành, sửa đổi và bổ sung một số điều của Nghị định số 155/2016/NĐ-CP, góp phần nâng cao hiệu quả trong công tác bảo vệ môi trường.
- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật quan trắc môi trường và quản lý thông tin, dữ liệu quan trắc chất lượng môi trường;
Thông tư số 16/2009/TT-BTNMT (ngày 07/10/2009), Thông tư số 25/2009/TT-BTNMT (ngày 16/11/2009), Thông tư số 39/2010/TT-BTNMT (ngày 16/12/2010), Thông tư số 47/2011/TT-BTNMT (ngày 28/12/2011), Thông tư số 32/2013/TT-BTNMT (ngày 25/10/2013), cùng với Thông tư số 64/2015/TT-BTNMT, Thông tư số 65/2015/TT-BTNMT và Thông tư số 66/2015/TT-BTNMT (ngày 21/12/2015) của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường.
Thông tư số 22/2016/TT-BYT của Bộ Y tế quy định về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chiếu sáng và mức cho phép chiếu sáng tại nơi làm việc Đồng thời, Thông tư số 24/2016/TT-BYT cũng quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn, bao gồm mức tiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc.
- Quyết định số 09/2020/QĐ-TTg ngày 18/3/2020 của Chính phủ ban hành Quy chế ứng phó sự cố chất thải, về quy chế ứng phó chất thải
* Về lĩnh vực tài nguyên nước:
- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;
- Nghị định số 43/2013/NĐ-CP ngày 06/05/2015 của Chính phủ quy định Lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước;
- Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 05 năm 2018 về quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;
Thông tư số 76/2017/TT-BTNMT, ban hành ngày 29/12/2017 bởi Bộ Tài nguyên và Môi trường, quy định về việc đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải và sức chịu tải của các nguồn nước sông, hồ.
- Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng;
- Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
- Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 26/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
- Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/1/2021 của Chính phủ về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;
Thông tư số 02/2018/TT-BXD, ban hành ngày 6/02/2018 bởi Bộ Xây dựng, quy định về việc bảo vệ môi trường trong quá trình thi công xây dựng công trình Thông tư này cũng đề ra chế độ báo cáo công tác bảo vệ môi trường trong ngành xây dựng, nhằm đảm bảo các hoạt động xây dựng tuân thủ các tiêu chuẩn bảo vệ môi trường.
- Thông tư số 08/2017/TT-BXD, ngày 16/5/2017 của Bộ Xây dựng về quản lý chất thải rắn xây dựng;
- Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19/5/2021 ban hành QCVN 01:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng
- Thông tư số 09/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng về Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Thông tư số 04/2019/TT-BXD, ban hành ngày 16/8/2019, của Bộ Xây dựng, đã sửa đổi và bổ sung một số nội dung của Thông tư số 26/2016/TT-BXD, ngày 26/10/2016 Thông tư này quy định chi tiết về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng, nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý và bảo trì các công trình.
- Quyết định số 1329/QĐ-BXD, ngày 19/12/2016 của Bộ Xây dựng công bố định mức sử dụng vật liệu trong xây dựng
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;
- Nghị định số 01/2017/NĐ - CP ngày 6/01/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Nghị định số 62/2019/NĐ-CP, ban hành ngày 11/7/2019, đã sửa đổi và bổ sung một số điều của Nghị định 35/2015/NĐ-CP, được ban hành ngày 13/4/2015, liên quan đến việc quản lý và sử dụng đất trồng lúa.
- Nghị định số 94/2019/NĐ-CP ngày 13/12/2019 Quy định chi tiết thi hành một số điều Luật trồng trọt về giống cây trồng và canh tác;
Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT, ban hành ngày 30/6/2014 bởi Bộ Tài nguyên và Môi trường, quy định chi tiết về các vấn đề liên quan đến bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
* Về Phòng cháy chữa cháy và An toàn vệ sinh lao động:
- Nghị định số 79/2014/NĐ- CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ quy định cho tiết về Luật Phòng cháy chữa cháy và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật phòng cháy chữa cháy;
- Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn vệ sinh, lao động;
- Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/2/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm;
Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết về một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động Nghị định này tập trung vào các hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn và vệ sinh lao động, cũng như quan trắc môi trường lao động.
- Thông tư số 19/2016/TT-BYT ngày 30/6/2016 của Bộ Y tế về hướng dẫn quản lý vệ sinh lao động, sức khỏe người lao động
* Một số văn bản pháp lý khác:
- Quyết định số 2704/QĐ-UBND ngày 24/6/2020 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc phê duyệt Kế hoạch phát triển nhà ở tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2020-2025;
Quyết định số 03/2018/QD-UBND ngày 2/2/2018 của UBND tỉnh Phú Thọ phê duyệt chương trình phát triển nhà tỉnh Phú Thọ đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống và đáp ứng nhu cầu nhà ở của người dân trong khu vực.
Quyết định số 378/QĐ-UBND ngày 25/02/2019 của UBND tỉnh Phú Thọ phê duyệt danh mục các dự án đầu tư có sử dụng đất cần lựa chọn nhà đầu tư trên địa bàn tỉnh Phú Thọ trong năm 2019 (đợt 1).
Quyết định số 3360/QĐ-UBND ngày 14/12/2016 của UBND tỉnh Phú Thọ phê duyệt điều chỉnh quy hoạch hệ thống thu gom và xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh, với mục tiêu hoàn thiện đến năm 2020 và định hướng phát triển đến năm 2030.
2.1.3 Các tiêu chu ẩn, quy chuẩn áp dụng trong ĐTM
* Các tiêu chuẩn, quy chuẩn về môi trường không khí, chiếu sáng:
- Quy chuẩn QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh;
- Quy chuẩn QCVN 06:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh;
- Quy chuẩn QCVN 26:2016/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vi khí hậu - Giá trị cho phép vi khí hậu tại nơi làm việc;
- Quy chuẩn 22:2016/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng chiếu sáng - Mức cho phép chiếu sáng tại nơi làm việc;
- Quy chuẩn 02:2019/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bụi - giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép của 5 yếu tố về bụi nơi làm việc;
- Quy chuẩn QCVN 03:2019/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - Giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép đối với 50 yếu tố hóa học nơi làm việc
*Các tiêu chuẩn, quy chuẩn về tiếng ồn, độ rung:
- Quy chuẩn QCVN 24:2016/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn - Mức tiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc;
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn;
- Quy chuẩn QCVN 27:2016/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung - Giá trị cho phép tại môi trường làm việc;
* Các tiêu chuẩn, quy chuẩn về môi trường nước:
- Quy chuẩn QCVN 08 - MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy định giá trị giới hạn các thông số chất lượng nước mặt;
- Quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt;
* Các quy chuẩn, quy chuẩn về đất, chất thải:
Các văn bản pháp lý, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của cấp có thẩm quyền về dự án
Quyết định số 4453/QĐ-UBND ngày 20/12/2021 của UBND huyện Lâm Thao phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 cho Điểm dân cư nông thôn tại khu Đồng Bưởi, xã Tứ Xã, huyện Lâm Thao.
Quyết định số 1307/QĐ-UBND ngày 09/03/2022 của UBND huyện Lâm Thao đã phê duyệt chủ trương đầu tư cho dự án hạ tầng kỹ thuật tại điểm dân cư nông thôn khu Đồng Bưởi, xã Tứ Xã, huyện Lâm Thao.
Các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập được sử dụng trong quátrình thực hiện đánh giá tác động môi trường
Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án được thực hiện trên cơ sở các tài liệu và số liệu như sau:
- Thuyết minh dự án và Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu Đồng Bưởi, xã Tứ Xã, huyện Lâm Thao kèm theo các bản vẽ liên quan;
Dữ liệu thu thập về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội trong khu vực dự án, cùng với ý kiến từ các tổ chức và chính quyền địa phương, đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện dự án.
- Kết quả khảo sát, phân tích và đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường tại khu vực dự án;
- Các hồ sơ bản vẽ quy hoạch, thiết kế cơ sở dự án;
Dữ liệu thu thập về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội trong khu vực dự án, cùng với ý kiến từ các tổ chức và chính quyền địa phương, đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện dự án.
- Các tài liệu điều tra, đo đạc thực tế tại hiện trường khu vực dự án;
- Kết quả khảo sát, phân tích và đánhgiá hiện trạng các thành phần môi trường tại khu vực dự án;
- Các tài liệu kỹ thuật của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) và Ngân hàng Thế giới (WB) về xây dựng báo cáo đánh giá tác động môi trường;
- Niên giám thống kê tỉnh Phú Thọ năm 2020;
- Các tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường Việt Nam hiện hành;
Kết quả phân tích mẫu các thành phần môi trường đất, nước và không khí tại khu vực thực hiện dự án được thực hiện vào thời điểm lập báo cáo ĐTM, cung cấp cái nhìn tổng quan về chất lượng môi trường trong khu vực này.
- Ý kiến tham vấn của chính quyền địa phương và cộng đồng dân cư xã
Tứ Xã nơi thực hiện dự án.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM
Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) cho Dự án “Hạ tầng kỹ thuật dân cư nông thôn khu Đồng Bưởi” tại xã Tứ Xã, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ, được thực hiện bởi UBND xã Tứ Xã với sự tư vấn của Công ty TNHH tư vấn Tài nguyên và Môi trường Triều Dương.
- Địa chỉ đơn vị tư vấn: Tổ 37A, khu Lăng Cẩm, phường Gia Cẩm, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
- Điện thoại: 0914472688 Email: trieuduongtvtnmt@gmail.com
- Đại diện người đứng đầu cơ quan tư vấn:
- Bà: Nguyễn Thị Bích Liên Chức vụ: Giám đốc công ty
Danh sách những người trực tiếp tham gia lập báo cáo ĐTM của dự án
TT Họ và tên Học hàm, ọc vị Chức danh Nội dung phụ trách trong ĐTM
I Ch ủ đầu tư: UBND xã Tứ Xã
1 Nguyễn Hữu Thủy - Chủ tịch
Ký duyệt hồ sơ ĐTM
II Cơ quan tư vấn: Công ty TNHH tư vấn Tài nguyên và Môi trường Triều Dương
1 Nguyễn Thị Bích Liên Cử nhân dược Giám đốc Đại diện đơn vị tư vấn và Quản lý chung
2 Đỗ Thu Hằng Cán bộ phòng
Chủ biên - Tổng hợp các chuyên đề và hoàn thiện báo cáo ĐTM
3 Nguyễn Thị Bích Hạnh Kỹ sư môi trường
Kỹ thuật CN Viết báo cáo chương I,
III và giám sát chỉnh sửa hoàn thiện báo cáo
4 Trần Thị Lệ Thủy Kỹ sư
6 Nguyễn Văn Bằng Kỹ sư xây dựng Trưởng phòng
Thu thập số liệu viết báo cáo chương II, biên tập sơ đồ, bản vẽ
7 Dương Thùy Linh Kỹ sư
Tư vấn thiết kế Giám sát lấy mẫu cùng đoàn quan trắc và tổng hợp viết chương IV, V của báo cáo
8 Lương Hữu Đăng Cử nhân
III Các đơn vị, cá nhân cộng tác lập báo cáo: Công ty cổ phần liên minh môi trường và xây dựng
1 Vương Đức Anh Cử nhân môi trường Kỹ thuật viên
Lấy mẫu hiện trạng môi trường đất, nước, không khí khu vực dự án
4 Lương Hữu Đăng Kỹ sư môi trường Giám sát lấy mẫu Công ty TNHH Tư vấn
5 Đỗ Thị Linh Cử nhân hóa phân tích Kỹ thuật viên
Phân tích chất lượng môi trường tại phòng thí nghiệm
6 Nguyễn Thị Hà Cử nhân môi trường Kỹ thuật viên
7 Đỗ Văn Đông Kỹ sư môi trường PP Thí nghiệm
Danh sách chữ ký các thành viên lập báo cáo ĐTM
STT Họ và tên Chữ ký
I Ủy ban nhân dân xã Tứ Xã
II Công ty TNHH tư vấn Tài nguyên và Môi trường Triều Dương
Quá trình thực hiện ĐTM của dự án được tiến hành theo các bước:
Bước 1: Tư vấn Môi trường và Chủ Dự án tiến hành Nghiên cứu và thu thập các tài liệu liên quan đến Dự án;
Bước 2 bao gồm việc tư vấn môi trường, lập kế hoạch và tiến hành khảo sát các điều kiện tự nhiên, địa lý, địa chất, vi khí hậu và thủy văn của khu vực dự án Đồng thời, thực hiện chụp ảnh thị sát và phân tích các mẫu không khí, đất, nước để đánh giá chất lượng môi trường nền khu vực dự án.
Bước 3: Tư vấn về môi trường làm việc nội nghiệp là cần thiết để soạn thảo báo cáo ĐTM cho Dự án, bao gồm các nội dung chính của Dự án, đánh giá các tác động tiềm tàng, đề xuất giải pháp giảm thiểu, cùng với chương trình quản lý và giám sát môi trường dự kiến cho Dự án.
Bước 4 trong quy trình tư vấn môi trường bao gồm việc khảo sát chi tiết về chất lượng môi trường và hệ sinh thái, đồng thời điều tra kinh tế - xã hội Tư vấn môi trường sẽ phối hợp với Chủ Dự án để tham vấn chính quyền địa phương và các tổ chức xã hội tại xã Tứ Xã, cũng như cộng đồng địa phương bị ảnh hưởng trực tiếp bởi Dự án Trong quá trình này, ý kiến đóng góp của cộng đồng sẽ được tiếp thu để nghiên cứu và điều chỉnh các đánh giá tác động môi trường, từ đó đề xuất các biện pháp giảm thiểu phù hợp với tình hình thực tế tại hiện trường.
Bước 5: Sau khi thu thập kết quả khảo sát môi trường và ý kiến tham vấn cộng đồng, tư vấn môi trường sẽ tiến hành sàng lọc và tổng hợp các thông tin này để hoàn thiện báo cáo ĐTM Các ý kiến tham vấn đã được cập nhật trong chương 6 của báo cáo, trong khi các tác động môi trường và biện pháp giảm thiểu được lồng ghép trong chương 3 và 5 trước khi nộp thẩm định tại Sở Tài nguyên và Môi trường.
CÁC P HƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Phương pháp lập ĐTM
1 Phương pháp thống kê: Phương pháp này được sử dụng trong nội dung Chương II của báo cáo ĐTM để thu thập và xử lý các số liệu về: Khí tượng thủy văn, địa hình, địa chất, điều kiện KT-XH tại khu vực thực hiện Dự án Các số liệu về khí tượng thuỷ văn (nhiệt độ, độ ẩm, nắng, gió, bão, động đất,…) được sử dụng chung của tỉnh Phú Thọ Các yếu tố địa hình, địa chất công trình, địa chất thuỷ văn được sử dụng số liệu chung của huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ Kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội được sử dụng số liệu chung của xã Tứ Xã, của huyện Lâm Thao năm 2021
2 Phương pháp lập bảng liệt kê và ma trận:
Phương pháp được áp dụng trong Chương III của báo cáo ĐTM nhằm phân tích và thống kê các tác động đến môi trường, đồng thời nhấn mạnh các yếu tố kinh tế và xã hội cần được chú ý và giảm thiểu trong quá trình hoạt động.
Dự án nhằm thiết lập mối quan hệ giữa các hoạt động và tác động đến các thành phần môi trường, từ đó đánh giá tổng hợp ảnh hưởng của những tác động này đối với môi trường.
3 Phương pháp mạng lưới: Phương pháp này áp dụng tại Chương III của báo cáo ĐTM nhằm chỉ rõ các tác động trực tiếp và các tác động gián tiếp, các tác động thứ cấp và các tác động qua lại lẫn nhau giữa các tác động đến môi trường tự nhiên và các yếu tố kinh tế, xã hội trong quá trình thực hiện dự án
4 Phương pháp chỉ số môi trường:
Phân tích các chỉ thị môi trường nền trong Chương II của báo cáo, bao gồm điều kiện vi khí hậu, chất lượng không khí, đất và nước, là bước quan trọng trước khi thực hiện dự án Dựa trên các số liệu môi trường nền này, chúng ta có thể đánh giá chất lượng môi trường hiện tại tại khu vực dự án, từ đó làm cơ sở so sánh với chất lượng môi trường sau khi dự án được triển khai thi công và vận hành.
Các số liệu và kết quả đo đạc về chất lượng môi trường nền đã được so sánh với các tiêu chuẩn TCVN và QCVN hiện hành Qua đó, chúng tôi đã rút ra nhận xét về hiện trạng chất lượng môi trường tại khu vực thực hiện dự án, được trình bày trong phần mô tả tại Chương II của báo cáo.
6 Phương pháp đánh giá nhanh trên cơ sở hệ số ô nhiễm:
Phương pháp do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thiết lập và được Ngân hàng Thế giới (WB) phát triển thành phần mềm IPC, nhằm dự báo tải lượng ô nhiễm như khí thải, nước thải và chất thải rắn Dựa trên các hệ số ô nhiễm và biện pháp bảo vệ môi trường, phương pháp này cho phép dự báo ô nhiễm không khí, nước và chất thải rắn khi triển khai dự án.
7 Phương pháp phân tích tổng hợp:
Từ các kết quả của xây dựng ĐTM, lập báo cáo ĐTM với bố cục và nội dung theo quy định;
Phương pháp khác
1 Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong PTN:
Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm được sử dụng để xác định các thông số chất lượng môi trường không khí, tiếng ồn, nước và đất tại khu vực dự án Nhóm khảo sát đã thực hiện đo đạc, quan trắc và lấy mẫu các thành phần môi trường nền Các phương pháp này tuân thủ các tiêu chuẩn TCVN và QCVN hiện hành liên quan.
2 Phương pháp điều tra xã hội học:
Tham vấn ý kiến cộng đồng là một phương pháp khoa học quan trọng trong quá trình lập báo cáo ĐTM Chủ đầu tư đã gửi công văn thông báo đến UBND để thực hiện quy trình này.
UBMTTQ xã Tứ Xã, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ đã tổ chức Hội nghị tham vấn cộng đồng và nhận văn bản phản hồi từ chính quyền địa phương.
Chúng tôi đã tiến hành điều tra và phỏng vấn trực tiếp các cán bộ xã Tứ Xã để tìm hiểu về tình hình kinh tế xã hội, vấn đề môi trường tại địa phương, cũng như nguyện vọng của họ liên quan đến Dự án Thông tin chi tiết được trình bày trong Chương 5 của báo cáo.
Chúng tôi đã tiến hành điều tra và phỏng vấn trực tiếp các hộ dân trong khu vực Dự án để thu thập ý kiến về các vấn đề bảo vệ môi trường Những ý kiến này sẽ được ghi nhận và tích hợp vào các biện pháp giảm thiểu được trình bày chi tiết trong Chương 5 của báo cáo.
Kế thừa các kết quả thực hiện ĐTM của các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, cụm công nghiệp đã công bố
4 Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến của các chuyên gia hoạt động trong các lĩnh vực có liên quan (môi trường, xây dựng, kiến trúc, kinh tế, quản lý khu, cụm công nghiệp).
TÓM T ẮT NỘI DUNG CHÍNH CỦA BÁO CÁO ĐTM
Quy mô, tính chất của nước thải và vùng có thể bị tác động do nước thải
Trong giai đoạn thi công xây dựng dự án, nước thải chủ yếu phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của công nhân tại công trường, với lượng nước thải phát sinh khoảng 2,25 m³/ngày.
Giai đoạn hoạt động của dự án cho thấy lượng nước thải sinh hoạt phát sinh từ các hộ gia đình và khu chức năng trong khu đô thị đạt 206,4 m³/ngày.đêm.
* Về tính chất của nước thải:
Nước thải sinh hoạt chứa nhiều thành phần khác nhau, trong đó 52% là các chất hữu cơ hòa tan (được đo qua các chỉ tiêu BOD5/COD) và 48% là các chất vô cơ như nitơ và photpho Ngoài ra, nước thải sinh hoạt còn có sự hiện diện của các sinh vật gây bệnh cho con người, bao gồm virus gây bệnh tả, vi khuẩn gây bệnh kiết lỵ, E.Coli, coliform, và vi khuẩn gây bệnh thương hàn.
- Nước thải thải từ quá trình thi công thườngcó chất rắn lơ lửng và hàm lượngdầu mỡ cao
* Vùng có thể bị tác động do nước thải:
Trong quá trình thi công và hoạt động của dự án, nước thải sinh hoạt cần được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT (mức B) trước khi xả vào hệ thống thoát nước khu vực Nước thải chủ yếu từ khu dân cư chứa dầu mỡ, chất rắn lơ lửng, chất hữu cơ, và các chất dinh dưỡng như N, P, cùng với số lượng lớn vi khuẩn gây bệnh, gây áp lực lên môi trường nước Dầu mỡ trong nước thải nếu không được xử lý sẽ cản trở sự phát triển của vi sinh vật và ngăn cản oxy hòa tan, gây độc tính cho hệ sinh thái thủy vực, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp và sức khỏe cộng đồng xung quanh dự án.
5.3 2 Quy mô, tính chất của bụi, khí thải và vùng có thể bị tác động do bui, khí thải:
Trong giai đoạn thi công xây dựng dự án, bụi thải phát sinh từ hoạt động đào đắp tạo mặt bằng có nồng độ dao động từ 0,12 đến 12,05 mg/m³/h Đặc biệt, hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu và máy móc thi công, bốc dỡ và tập kết vật liệu xây dựng cũng phát sinh bụi và khí thải, nhưng nồng độ này nhỏ hơn quy chuẩn cho phép (Chi tiết số liệu được tính toán ở Chương III).
Giai đoạn dự án đi vào hoạt động có thể gây ô nhiễm không khí do bụi và khí thải từ phương tiện giao thông của cư dân trong khu đô thị Ngoài ra, khí thải từ hoạt động nấu nướng và nhiên liệu sử dụng trong nấu nướng cũng là nguồn phát thải đáng kể Hơn nữa, mùi thức ăn và khí hôi từ khu tập kết chất thải rắn (CTR) cũng góp phần làm tăng ô nhiễm môi trường.
* Về tính chất của khí, bụi thải:
Khí thải từ phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu, máy móc thi công, máy phát điện dự phòng và giao thông dân cư chứa bụi, CO, CO2, NO2, SO2, là sản phẩm cháy không hoàn toàn của nhiên liệu hóa thạch Những khí này không chỉ là khí nhà kính mà còn gây ô nhiễm không khí nghiêm trọng, ảnh hưởng lớn đến sức khỏe con người.
* Vùng có thể bị tác động do khí, bụi thải:
Khí bụi thải từ các phương tiện giao thông ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng không khí trong khu nhà ở, tác động trực tiếp đến sức khỏe cư dân Đặc biệt, ô nhiễm không khí tập trung chủ yếu tại khu vực cổng ra vào, gây ra những rủi ro cho sức khỏe cộng đồng.
5.3.3 Quy mô, tính chất của chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại:
Trong giai đoạn thi công xây dựng, việc phát sinh nhiều loại chất thải như đất đá, gạch vỡ, bê tông thừa, mẩu vụn sắt, thép và giấy carton là điều không thể tránh khỏi Nếu không có điểm tập kết hợp lý cho các vật liệu này, chúng sẽ theo dòng nước mưa chảy tràn, gây tắc nghẽn và cản trở dòng chảy của hệ thống tiêu thoát nước.
+ Chất thải nguy hại phát sinh trong giai đoạn thi công xây dựng với khối lượng khoảng 0,90 kg/tháng
- Giai đoạn dự án đi vào hoạt động:
+ Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ khu đô thị với khối lượng phát sinh khoảng 2,26 tấn/ngày
+ Chất thải nguy hại phát sinh với khối lượng khoảng 6,77 kg/ngày
Trong quá trình thi công xây dựng, chất thải rắn chủ yếu bao gồm chất thải trơ như sành sứ, cát, đá và gạch vụn, cùng với chất thải tái chế như nhựa, bao bì, vỏ lon, thủy tinh, sắt thép và giấy Ngoài ra, còn có bùn hữu cơ phát sinh từ quá trình nạo vét chuẩn bị mặt bằng.
- Giai đoạn dự án đi vào hoạt động:
Chất thải rắn sinh hoạt chủ yếu bao gồm các chất hữu cơ dễ phân hủy như rau thừa, vỏ hoa quả và thức ăn thừa, cùng với các loại bao bì, hộp đựng thực phẩm và đồ uống làm từ nilon, thủy tinh và kim loại.
Chất thải nguy hại bao gồm dầu nhớt thải, giẻ lau dính dầu nhớt, dung môi, mực in, hộp mực in, chất màu, mực quá hạn sử dụng, ruột viết dính mực, đầu viết, bóng đèn huỳnh quang, bình ắc quy, bình xịt côn trùng và pin hết công năng.
* Vùng có thể bị tác động CTR sinh hoạt và chất thải nguy hại:
Chất thải sinh hoạt (CTNH) từ quá trình thi công xây dựng hạ tầng và hoạt động của khu dân cư nếu không được thu gom và xử lý đúng cách sẽ gây ô nhiễm môi trường đất và nước ngầm, ảnh hưởng tiêu cực đến cảnh quan khu vực dân cư lân cận.
Các tác động môi trường khác
Dự án xây dựng hạ tầng khu nhà ở đô thị có những tác động đáng kể đến môi trường.
Bảng 1.1 T ổng hợp các tác động khác của dự án đến môi trường
TT Yếu tố tác động Hoạt động gây tác động Đối tượng và phạm vi bị tác động Thời gian và mức độ
1 Tiếng ồn - Hoạt động của xe máy, ô tô các phương tiện đi lại trong khu đô thị;
- Tiếng ồn do máy phát điện của các hộ gia đình trong thời gian mất điện
+ Đối tượng: Các hộ dân sinh sống dọc đường dân cư; cảnh quan khu vực dự án.;
+ Phạm vi: trong toàn khu vực dân cư
- Trong suốt thời gian hoạt động của khu dân cư;
- Mức tác động không đáng kể và có thể giảm thiểu
2 Tai nạn cháy nổ, tai nạn giao thông;
- Trong sinh hoạt của các hộ gia đình do chập cháy điện, cháy nồ bình gas;
- Tai nạn do sự bất cẩn của người dân sinh sống tại tầng cao;
+ Đối tượng: Người dân sinh sống tại khu vực có sự cố;
+ Phạm vi: Trong khu vực khu dân cư
- Trong suốt thời gian khu dân cư hoạt động;
- Mức tác động lớn và có thể giảm thiểu
3 Ngập úng cục bộ do nước mưa
- Mưa lớn kéo dài nhiều ngày, hệ thống tiêu thoát nước không đảm bảo
- Ngập úng khu vực dân cư
- Ảnh hưởng đến quá trình sinh hoạt và gián đoạn giao thông
- Gây hư hại hoa màu, hư hại tài sản của nhà dân
+ Đối tượng: Người dân sinh sống tại khu vực là dễ có khả năng chịu tác động nhất
+ Phạm vi: Tại khu vực trũng thấp, nước tiêu thoát kém
Trong suốt thời gian khu đô thị hoạt động
- Mức tác động nhỏ và có thề giảm thiểu
5.4 Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án
Giai đoạn thi công xây dựng
* Xử lý nước thải sinh hoạt:
- Sử dụng 2 nhà vệ sinh di động composite có các thông số kỹ thuật như sau: + Kích thước tổng thể (dài x rộng x cao) = 2,05 x 1,45 x 2,85 (m);
+ Khoang chứa nước sạch: 1.000 lít;
Hầm chứa chất thải 03 ngăn có dung tích 5.500 lít được thiết kế để phân hủy và lọc nước thải Công nghệ vận hành sử dụng phương pháp phân hủy sinh học yếm khí để xử lý nước thải sinh hoạt hiệu quả.
- Công suất xử lý: Đáp ứng lưu lượng thải 2,25 m 3 /ngày.đêm
Quy trình vận hành bắt đầu khi nước và phân từ bồn cầu được dẫn vào ngăn lắng tách phân (ngăn 1), nơi phân và cặn được xử lý bằng vi sinh Để tăng cường hiệu quả, men vi sinh được bổ sung bằng cách đổ gói vi sinh vào bồn cầu và xả nước cho vi sinh chảy vào hầm phân, tạo thành dạng lỏng Sau đó, chất lỏng này được dẫn qua ngăn xử lý kỵ khí (ngăn 2) và tiếp tục qua ngăn lọc (ngăn 3) trước khi được dẫn ra ngoài qua hệ thống ống nhựa PVC Φ110mm Bộ phận lọc sử dụng các vật liệu như than hoạt tính và đá sỏi để đảm bảo chất lượng nước thải.
- Quy chuẩn kỹ thuật áp dụng: QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt (cột B)
* Nước mưa chảy tràn: Xây dựng hệ thống cống thoát nước phù hợp với địa hình xung quanh; b Giảm thiểu tiếng ồn, độ rung:
Hạn chế việc đóng cọc bằng búa máy vào ban đêm, đặc biệt từ 10 giờ đêm đến 6 giờ sáng, nhằm tránh ảnh hưởng đến sinh hoạt, nghỉ ngơi và giấc ngủ của cư dân xung quanh khu vực dự án.
Lịch trình vận chuyển nguyên vật liệu đến khu vực dự án đã được thiết lập, đồng thời phân luồng ô tô và xe máy ra vào khu vực dự án khoa học nhằm giảm thiểu tiếng ồn phát sinh.
- Không sử dụng các thiết bị phát sinh tiếng ồn và rung động vượt quá tiêu chuẩn quy định
- Sử dụng công nghệ thi công ít gây chấn động như cọc khoan nhồi để hạn chế tiếng ồn và chấn động c Xử lý bụi thải:
Sử dụng một xe tưới nước để duy trì độ ẩm cho các tuyến đường giao thông nội bộ trong khu vực dự án và các đường giao thông xung quanh trong bán kính 500 mét.
- Bố trí 01 trạm rửa xe tại công trường
- Sử dụng tôn bao quanh ranh giới dự án tiếp
- Bãi chứa vật liệu tạm thời là đất, cát hoặc phế thải có thể tích > 20m 3 sẽ được quây bằng vải bạt ít nhất 3 phía d Xử lý chất thải:
Để quản lý chất thải rắn sinh hoạt, cần bố trí thùng rác cho công nhân làm việc tại công trường Hằng ngày, công nhân sẽ tự thu gom chất thải và đưa đến điểm thu gom rác gần nhất, từ đó các đơn vị chức năng sẽ tiến hành vận chuyển và xử lý.
Trong quá trình thi công công trình, chất thải rắn như sắt thép vụn, bao bì và gỗ có thể được thu gom để tái sử dụng hoặc bán thanh lý Đất đá thừa sẽ được tận dụng để san lấp.
Chủ dự án sẽ hợp tác với đơn vị có đủ chức năng để thỏa thuận về việc xử lý và đổ thải các chất thải rắn và vật liệu thải bỏ phát sinh trong quá trình thi công xây dựng.
Trong giai đoạn thi công xây dựng, các loại chất thải nguy hại sẽ được thu gom vào một thùng chứa dầu mỡ thải và một thùng chứa chất thải nguy hại, nhằm xử lý theo đúng quy định về quản lý chất thải nguy hại Đồng thời, công trình cũng sẽ áp dụng các biện pháp phòng ngừa và ứng phó với sự cố môi trường.
Bảng 1.2 T ổng hợp các biện pháp hạn chế rủi ro trong giai đoạn thi công
TT Nội dung Các biện pháp do chủ dự án thực hiện
Các biện pháp phổi hợp với các bên liên quan
Tai nạn lao động trong quá trình thi công có thể gây thiệt hại nghiêm trọng về người và tài sản, bao gồm các sự cố như lật đổ xe, cháy nổ lán trại và tai nạn của công nhân.
- Phổ biến nội quy an toàn lao động và tập huấn cho tất cả công nhân thi công trước khi tham gia;
- Bố trí các biển báo cảnh báo nguy hiểm, các bảng chỉ dẫn tại các vị trí trong công trường thi công;
- Lập rào chắn tại các khu vực để không cho người dân qua lại trong khu vực công trường;
- Trang bị bảo hiểm an toàn cho công nhân thi công;
- Kiểm tra việc chấp hành nội quy an toàn lao động của các nhà thầu phụ và công nhân thi công
Nội quy an toàn lao động và yêu cầu bảo vệ môi trường theo cam kết ĐTM cần được phổ biến đến chính quyền địa phương để họ có thể phối hợp giám sát việc tuân thủ của các nhà thầu phụ.
Tổ giám sát môi trường thực hiện kiểm tra định kỳ và đột xuất, đồng thời phối hợp với chính quyền địa phương để xử lý các vi phạm của các nhà thầu.
2 Cháy nổ tại các lán trại, kho chứa nguyên nhiên vật liệu ở công trường thi công
- Phổ biến nội quy phòng cháy, chữa cháy cho các cán bộ thi công nội trú tại các lán trại
Bố trí dụng cụ phòng cháy chữa cháy ở những vị trí thuận lợi trong lán trại là rất quan trọng để đảm bảo khả năng ứng cứu và khắc phục kịp thời khi có sự cố xảy ra.
- Phối hợp với cơ quan phòng cháy để kiểm tra giám sát trong quá trình thi công xây dựng
3 Sụt lún, sập công trình trong quá trình thi công
- Bố trí cán bộ giám sát kỹ thuật thi công công trình tại các khâu trọng yếu (thi công nền, móng công trình);
Tổ giám sát kỹ thuật và các nhà thầu phụ cần phải lập biên bản nghiệm thu kỹ thuật cho từng hạng mục trước và sau khi hoàn thành, đặc biệt là đối với các công việc thi công móng, lắp ghép cốp pha, đổ mái và cột.
5.4 2 Giai đoạn dự án đi vào hoạt động:
Khi Dự án hoàn thành và đi vào hoạt động, tác động môi trường chủ yếu liên quan đến an toàn giao thông, bảo trì, thoát nước mưa và cây xanh Giai đoạn này, việc quản lý và giám sát sẽ được chuyển giao cho đơn vị vận hành quản lý dự án.
UBND xã Tứ Xã chỉ thực hiện xây dựng tuyến cống chờ để đấu nối, thu gom nước thải phát sinh từ các công trình này đi xử lý.
Chương trình quản lý và giám sát môi trường
- Đánh giá tác động môi trường trong quá trình hoạt động của Dự án
Các đơn vị chuyên môn phối hợp với cơ quan quản lý môi trường địa phương để thực hiện giám sát môi trường định kỳ trong suốt quá trình thi công và hoạt động của dự án.
- Xây dựng chương trình đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trường, kế hoạch phòng chống sự cố môi trường
- Thực hiện các tiêu chuẩn, chương trình giảm thiểu ô nhiễm môi trường thông qua việc tuyên truyền, giáo dục
- Quản lý hoạt động của hệ thống giảm thiểu ô nhiễm môi trường như: xử lý khí thải, nước thải, chất thải rắn…
- Quản lý chất thải sinh hoạt: Bao gồm thống kê, xử lý lượng chất thải sinh hoạt phát sinh theo thời gian
- Quản lý chặt chẽ các quá trình hoạt động của dự án
- Xây dựng hệ thống phòng chống sự cố môi trường (sụt lún, xói lở)
UBND xã Tứ Xã thực hiện quản lý hành chính dự án theo Điều 38 Nghị định 11/2013/NĐ-CP, ngày 14/01/2013, về quản lý đầu tư phát triển đô thị Đơn vị thi công hạ tầng kỹ thuật khu đất do Chủ dự án thuê sẽ chịu trách nhiệm về chất lượng công trình và bảo hành theo quy định tại Điều 36 của cùng nghị định này.
Bên nhận bàn giao có trách nhiệm quản lý và khai thác công trình đúng công năng, đồng thời bảo trì công trình theo quy định pháp luật về xây dựng Đối với các công trình đã xác định trong dự án, bên nhận bàn giao có quyền và nghĩa vụ tham gia quản lý chất lượng và nghiệm thu công trình trong suốt quá trình xây dựng cho đến khi hoàn thành và đưa vào sử dụng.
→ Tiến độ bàn giao dự kiến cuối năm 2023, sau khi dự án hoàn thành hạ tầng kỹ thuật khu đất
Riêng chương trình quản lý, giám sát môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng dự án được lấy từ nguồn chi phí dự phòng của dự án
5.5 4 Tần suất : 03 tháng/lần đối với nước thải và môi trường không khí khu vực dự án trong giai đoạn thi công
5.5.5 Trong giai đoạn thi công xây dựng dự án:
- Kiểm tra công tác quản lý CTR;
- Kiểm tra việc trồng cây xanh;
- Kiểm tra việc thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động a Giám sát môi trường không khí:
- Giám sát chất lượng môi trường không khí với các thông số quan trắc: Nhiệt độ, bụi, CO, SO2, NO x , tiếng ồn và độ rung
- Địa điểm đặt vị trí giám sát, quan trắc: 02 điểm trong khu vực công trường xây dựng Dự án
+ 01 điểm giữa công trường xây dựng
+ 01 điểm phía Tây Nam dự án, giáp đường bê tông vào khu dân cư
+ Quy chuẩn QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
+ Quy chuẩn QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh (trung bình 1 giờ)
5.5.6 Trong giai đoạn vận hành:
- Giám sát các khu vệ sinh;
- Các hệ thống thoát nước mưa và nước thải thi công;
- Kiểm tra bồi lắng tại cống thoát nước của khu vực;
Kiểm tra sự thay đổi về kích thước, chế độ dòng chảy, lắng đọng, tích tụ và biến dạng của hệ thống thoát nước trước và sau khi có hoạt động xây dựng là rất quan trọng Cần xác định các yếu tố gây ra những thay đổi này để đảm bảo hiệu quả và an toàn cho hệ thống thoát nước.
Kiểm tra sự tồn tại và khả năng thoát nước của các hệ thống thoát nước sinh hoạt, nước mưa và nước thải thi công là rất quan trọng Cần xác định các yếu tố gây cản trở khả năng thoát nước, từ đó làm gia tăng nồng độ chất bẩn trong các loại nước thải.
- Xác định các vị trí tiếp nhận, lưu giữ các loại chất thải
Kiểm tra điều kiện vệ sinh tại các khu lán trại và mức độ tiện nghi của các khu vệ sinh công cộng là rất quan trọng Cần xác định các yếu tố ảnh hưởng tiêu cực đến điều kiện vệ sinh tại những khu vực này, bao gồm tình trạng của công trình bể tự hoại.
* Tần suất kiểm tra và vị trí giám sát:
- Vị trí giám sát: 01 điểm
- Nội dung: Giám sát tại cống thoát nước ra ngoài môi trường, sau đó nạo vét cống thoát nước
- Tần suất: 3 tháng/lần đối với nước thải và 6 tháng/lần đối với nước mặt
+ Nước thải: So sánh với QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt, mức B
+ Nước mặt: So sánh với QCVN 08-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt c Giám sát chất thải rắn, chất thải nguy hại:
Chủ dự án sẽ chỉ định Ban quản lý dự án cử cán bộ phụ trách môi trường và an toàn lao động để giám sát khối lượng chất thải rắn phát sinh, thực hiện phân loại và thu gom nhằm xử lý theo đúng quy định Đồng thời, cần quan trắc và giám sát các thành phần môi trường khác.
- Giám sát về tình trạng rơi vãi đất cát, VLXD từ hoạt động vận chuyển của dự án đối với những đoạn đường vận chuyển
- Kiểm tra công tác quản lý CTR;
- Kiểm tra việc trồng cây xanh;
- Kiểm tra việc thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động
5.7 Cam kết của chủ dự án
Dự án “Hạ tầng kỹ thuật điểm dân cư nông thôn tại khu đồng Bưởi, xã Tứ Xã, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ” được thực hiện với cam kết mạnh mẽ từ chủ dự án.
Để giảm thiểu ô nhiễm môi trường và phòng chống sự cố, cần thực hiện các biện pháp phù hợp theo báo cáo, đảm bảo tuân thủ các Tiêu chuẩn và Quy chuẩn Việt Nam hiện hành.
- Xây dựng kế hoạch quản lý, giám sát môi trường theo chương trình quản lý, giám sát môi trường đã cam kết trong báo cáo ĐTM dự án
- Bố trí nguồn lực (kinh phí, nhân lực) để vận hành các công trình xử lý và quan trắc, giám sát môi trường định kỳ theo quy định
Trong trường hợp xảy ra sự cố môi trường, chúng tôi cam kết báo cáo ngay lập tức tới các cơ quan chức năng và phối hợp chặt chẽ với họ để khắc phục sự cố một cách hiệu quả và kịp thời Chúng tôi cũng sẽ thực hiện bồi thường để giải quyết sự cố này.
Chủ dự án cam kết chịu trách nhiệm toàn diện trong việc xây dựng và thực hiện báo cáo ĐTM, cũng như tuân thủ mọi nội dung quyết định từ cơ quan có thẩm quyền.
24
THÔNG TIN CHUNG V Ề DỰ ÁN
1.1.1 Tên dự án: “Hạ tầng kỹ thuật điểm dân cư nông thôn khu Đồng Bưởi, xã Tứ Xã, huyện Lâm Thao”
- Địa điểm thực hiện: Khu Đồng Bưởi, xã Tứ Xã, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ
1.1.2 Tên chủ dự án, địa chỉ và phương tiện liên hệ với chủ dự án; người đại diện theo pháp luật của chủ dự án; tiến độ thực hiện dự án
* Tên chủ dự án: UBND xã Tứ Xã
* Địa chỉ và phương tiện liên hệ với đại diện chủ dự án:
- Địa chỉ liên hệ: xã Tứ Xã, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ
* Người chịu trách nhiệm trước pháp luật của cơ quan đại diện chủ dự án: Ông: Nguyễn Hữu Thủy Chức vụ: Chủ tịch UBND xã Tứ Xã
* Tiến độ thực hiện dự án:
- Quý IV/2021: Hoàn thành quy hoạch chi tiết
- Quý I/2022 đến quý IV/2022: Thực hiện các thủ tục về đất đai, xây dựng
- Quý I/2023 đến quý IV/2023: Đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, công trình kiến trúc
1.1.3 Vị trí địa lý của dự án
Dự án “Hạ tầng kỹ thuật điểm dân cư nông thôn khu Đồng Bưởi, xã Tứ Xã, huyện Lâm Thao” do UBND xã Tứ Xã thực hiện có tổng diện tích 39.500 m² Khu đất này nằm trong xã Tứ Xã, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ và được giới hạn bởi 6 mốc tọa độ theo bản vẽ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Quy hoạch này đã được UBND huyện Lâm Thao phê duyệt tại Quyết định số 4453/QĐ.
UBND ngày 20/12/2022(có bản vẽ Quy hoạch tỷ lệ 1/500 và các Quyết định đính kèm phần phụ lục báo cáo ĐTM).
Các điểm mốc giới của khu vực dự án được xác định theo hệ tọa độ VN2000, với kinh tuyến trục 104° 45' và múi chiếu 3 Thông tin này được thể hiện trên bản đồ quy hoạch chi tiết khu đất ở đô thị với tỷ lệ 1:500.
Bảng 1.3 Bảng thống kê mốc tọa độ ranh giới khu vực thực hiện dự án Điểm góc Tọa độ hệ VN2000, kinh tuyến 104 0 45’, múi chiếu 3 độ
Tổng diện tích dự án 35,500 m 2
[Nguồn: Thuyết minh Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500]
* Vị trí tiếp giáp khu đất thực hiện dự án với các đối tượng tự nhiên xung quanh như sau:
+ Phía Namgiáp đường giao thông liên xã;
+ Phía Tây Bắc giáp Nhà hàng Sông Hồng thủ đô;
+ Phía Bắc giáp khu đồng ruộng;
+ Phía Đông Nam giáp nhà máy gạchTuynelTứ Xã
Hình 1 1 Vị trí của dự án với các đối tượng giáp ranh xung quanh
Mối quan hệ giữa vị trí thực hiện dự án và các yếu tố tự nhiên, cũng như kinh tế - xã hội xung quanh khu vực dự án, có thể ảnh hưởng đáng kể đến khả năng chịu tác động của dự án.
Dự án Hạ tầng kỹ thuật điểm dân cư nông thôn khu Đồng Bưởi, xã Tứ Xã, huyện Lâm Thao có diện tích 3,95 ha, nằm tại khu Đồng Bưởi, tỉnh Phú Thọ Phía Bắc giáp đất nông nghiệp xã Tứ Xã, phía Nam giáp đường giao thông liên xã, phía Tây Bắc giáp nhà hàng Sông Hồng Thủ Đô, và phía Đông Nam giáp nhà máy gạch tuynel Tứ Xã Dự án cách UBND xã Tứ Xã 1,6 km về phía Tây Bắc, cách Trạm y tế xã 800m, và cách trường THCS Tứ Xã 1,4 km Những đối tượng này sẽ chịu tác động trực tiếp trong giai đoạn thi công xây dựng các hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật của dự án.
Khu vực nghiên cứu quy hoạch có địa hình tương đối bằng phẳng với cao độ cao nhất là +13.82 và thấp nhất là +11.27 Do đó, việc san đắp nền toàn bộ là cần thiết để đảm bảo phù hợp với các khu vực dân cư đã xây dựng và cao độ thiết kế của các tuyến đường hiện tại.
+ Cảnh quan khu vực chủ yếu là ruộng trũng trồng hoa mầu và ruộng lúa bên cạnh đó có những ao hồ xen lẫn
+ Gầnkhu vực dự án gắn liền với các khu dân cư hiện trạng nên rất phù hợp với cảnh quan chung của khu vực
+ Khu vực nghiên cứu quy hoạch thông thoáng, thuận lợi cho quy hoạch khu dân cư d Hiện trạng sử dụng đất tại khu vực dự án:
*Hiện trạng sử dụng đất:
Tại thời điểm lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, khu đất dự án có diện tích 39.500 m², chủ yếu là đất trồng lúa nước, đất thủy lợi và đất giao thông.
Đất trồng lúa nước có diện tích 3,66 ha, chủ yếu là ruộng cao hạn với năng suất thấp Chất lượng đất không cao do chủ yếu là đất phù sa pha sỏi đồi, trong khi ruộng dốc bị xói mòn làm mất màu, dẫn đến năng suất giảm.
- Ngoài ra, trong ranh giới khu vực dự án có một diện tích nhỏ đấtthủy lợilà mương tiêu thoát nước và đất giao thông
Khu đất thực hiện dự án không có công trình văn hóa, di tích lịch sử, hay các loài động thực vật quý hiếm, cũng như không chứa tài nguyên khoáng sản có giá trị kinh tế Trong quá trình xây dựng, chủ dự án sẽ áp dụng giải pháp thoát nước thải và nước mưa phù hợp với địa hình tự nhiên, nhằm bảo vệ các khu vực canh tác nông nghiệp lân cận.
Vị trí quy hoạch dự án phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Phú Thọ
Bảng 1.4 Thống kê hiện trạng sử dụng đất khu vực thực hiện dự án
TT Tên loại đất Đơn vị Diện tích Tỷ lệ
(%) Đánh giá đất xây dựng
1 Đất trồng lúa nước m 2 36.615,1 92,70 Thuận lợi cho xây dựng
2 Đất thủy lợi m 2 121,3 0,31 Ít thuận lợi cho xây dựng
3 Đất giao thông m 2 2.763,6 7,00 Thuận lợi cho xây dựng
* Một số hình ảnh thực tế khu vực thực hiện dự án:
Hình 1 2 Hiện trạng khu đất thực hiện dự án e Hi ện trạng các công trình hạ tầng kỹ thuật khu vực dự án:
* Cost cao độ hiện trạng trung bình của khu đất:
Khu vực nghiên cứu quy hoạch có địa hình tương đối bằng phẳng với độ cao dao động từ +11,27 đến +13,82 Do đó, khi xây dựng công trình, cần tiến hành san đắp nền toàn bộ để đảm bảo phù hợp với các khu vực dân cư hiện có và cao độ thiết kế của các tuyến đường hiện trạng.
- Giao thông đối ngoại: Phía Tây Nam là đường dải nhựa (có mặt cắt khoảng 18m)
- Giao thông đối nội: Có các tuyến đường bê tông đi vào khu vực dân cư lân cận (có mặt cắt khoảng 2m÷3m)
Hiện tại đã có đường ống cấp DN110 chạy trên vỉa hè đường hiện trạng phía Tây Nam
Khu vực dự án thoát nước được thiết kế theo địa hình tự nhiên, với dòng chảy từ Tây Bắc xuống Đông Nam, sau đó kết nối với hệ thống thoát nước chung của khu vực.
* Cấp điện: Lưới điện cao áp: Hiện tại có các tuyến đường điện trung thế 35KV chạy qua khu vực dự án
Lưới điện hạ áp hiện nay đã cung cấp điện cho toàn bộ khu vực dân cư với hệ thống đường điện 0,4KV, được lấy từ các trạm biến áp (TBA) của xã.
* Vệ sinh môi trường: Các chất thải sinh hoạt đã được thu gom hàng ngày và vận chuyển lên bãi rác tập trung của xã
Khu vực nghiên cứu được bao phủ bởi các nhà mạng, đảm bảo đáp ứng các tiêu chí cơ bản về tốc độ kết nối, chất lượng thông tin và tính bảo mật.
Đánh giá tổng hợp hiện trạng khu vực dự án
Qua nghiên cứu đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của khu vực dự án cho thấy:
- Khu vực nghiên cứu dự án rất thuận lợi về giao thông
- Địa hình chủ yếu là đất nông nghiệp nên rất thuận lợi cho việc GPMB
- Các cơ sở đầu nối hạ tầng cấp điện, cấp thoát nước thuận lợi
- Hệ thống thông tin liên lạc đã được đấu nối đến các khu vực lân cận
Hệ thống hạ tầng trong khu vực hiện chưa được đầu tư xây dựng đồng bộ, vì vậy cần thiết phải đầu tư mới toàn bộ Điều này đòi hỏi một nguồn kinh phí lớn để thực hiện.
1.1.4 Mục tiêu, quy mô, công suất, công nghệ và loại hình dự án
Hình thành một điểm dân cư nông thôn đồng bộ với hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và nhà ở là mục tiêu quan trọng Nghiên cứu quy hoạch sử dụng đất và tổ chức không gian cho các công trình kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật và xã hội cần được thực hiện đồng bộ với các khu vực lân cận Điều này nhằm xây dựng một khu dân cư mới khang trang, hiện đại, đồng thời đảm bảo kiến trúc cảnh quan và môi trường khu vực Việc này cũng tạo cơ sở pháp lý cho cơ quan quản lý nhà nước trong việc quản lý quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng theo hướng phát triển bền vững.
NGUYÊN, NHIÊN, VẬT LIỆU, HÓA CHẤT SỬ DỤNG CỦA DỰ ÁN; NGUỒN
1.3.1 Nhu cầu nguyên nhiên liệu, máy móc phục vụ thi công xây dựng công trình
1.3.1.1 Nhu cầu nguyên nhiên liệu phục vụ thi công xây dựng: a Vật liệu san nền:
Vật liệu san nền cho dự án bao gồm đất đắp nền với tổng khối lượng 43.505,2m³ Toàn bộ khối lượng đất này được lấy tại chỗ, dựa trên tính toán khối lượng cân bằng giữa đào và đắp.
+ Khối lượng vét bùn: V 1 = 12.462,4m 3 + Khối lượng đắp: V 2 = 43.505,2m 3
+ Tổng khối lượng san lấp: V= V1 + V2 = 55.967,6 b Nhu c ầu nguyên nhiên liệu phục vụ giai đoạn thi công xây dựng:
Nguyên liệu và vật liệu cho quá trình thi công xây dựng dự án được mua tại tỉnh Phú Thọ và các khu vực lân cận Dự án này tập trung vào việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nhà ở khu đô thị, do đó, nguyên liệu và phụ liệu chủ yếu phục vụ cho công tác xây dựng Khối lượng nguyên vật liệu phục vụ thi công được tổng hợp từ dự toán khối lượng theo thuyết minh thiết kế cơ sở của dự án.
Bảng 1 19 Nhu cầu nguyên, nhiên liệu phục vụ giai đoạn thi công xây dựng
TT Tên vật liệu Trọng lượng
Khối lượng Nguồn cung Tấn m 3 cấp
Trên địa bàn huyện Lâm Thao và các vùng lân cận
7 Gạch các loại 1,25 kg/viên
9 Gạch xi măng tự chèn 22 kg/m 2 109,76 83,67
[Nguồn: Dự toán công trình]
⇒Nguồn cung cấp nguyên nhiên liệu phục vụ thi công xây dựng:
Cát xây dựng được cung cấp thuận lợi nhờ vị trí dự án gần các mỏ khai thác cát trên sông tại huyện Lâm Thao, với khoảng cách vận chuyển chỉ khoảng 7 km Loại cát này đạt tiêu chuẩn Việt Nam cho các công trình xây dựng.
- Đá được lấy tại Yên Lập, cự ly vận chuyển khoảng 40km
- Các loại vật liệu khác như xi măng, sắt thép được mua từ các đại lý phân phối trên địa bàn và khu vực lân cận
Chúng tôi dự kiến sẽ hợp đồng mua đất từ các đơn vị đã được cấp phép thăm dò và khai thác đất san nền tại tỉnh Phú Thọ để phục vụ cho công tác san nền.
Gạch được cung cấp từ nhà máy gạch tại huyện Lâm Thao và được mua từ các cơ sở sản xuất gạch ốp lát ở thành phố Việt Trì, đặc biệt là tại KCN Thụy Vân.
Mua xi măng tại các công ty ở tỉnh Phú Thọ, như Công ty cổ phần xi măng Hữu Nghị, xi măng Vincem và xi măng Phú Thọ, là lựa chọn tốt cho các dự án xây dựng.
Bê tông thương phẩm và nhựa đường sẽ được cung cấp tại chi nhánh Trạm trộn bê tông thương phẩm và bê tông nhựa gần nhất trong khu vực.
- Đối với khối lượng đá kè hồ: được mua tại các công ty khai thác đá làm vật liệu xây dựng thông thường được cấp phép
- Các vật liệu khác như sắt, thép, que hàn, gỗ ván đều được mua tại các đơn vị phân phối trên địa bàn huyện Lâm Thao
Nguồn cung cấp vật liệu hoàn thiện hiện nay rất phong phú, bao gồm gạch ốp lát nhân tạo từ các công ty liên doanh trong nước và quốc tế, cùng với các sản phẩm từ dây chuyền công nghệ hiện đại như Thạch Bàn, Viglacera, Eurotile Đối với đá marble và granite tự nhiên, có thể sử dụng đá Slate Lai Châu, đá Marble và Granite Thanh Hóa, hoặc nhập khẩu từ Italy và Ấn Độ để đáp ứng yêu cầu kiến trúc và thẩm mỹ Vật liệu trần thạch cao và trần nhôm được sử dụng linh hoạt tùy theo công năng, với nhiều loại và mẫu mã phong phú trên thị trường Cửa và vách sẽ bao gồm cửa gỗ công nghiệp, vách kính an toàn 2 lớp, cửa thép và cửa chống cháy, được lựa chọn từ các nhà cung cấp trong và ngoài nước để đảm bảo an toàn cho công trình.
Hệ thống cơ điện trong phòng cháy chữa cháy sẽ sử dụng vật liệu trong nước và thiết bị như tủ báo cháy được cung cấp bởi các công ty chuyên ngành, được kiểm soát và cấp phép bởi cục cảnh sát phòng cháy Hệ thống điều hòa trung tâm sẽ được nhập khẩu qua các đại lý chính hãng tại Việt Nam, trong khi vật liệu và thiết bị điện, nước sẽ được lấy từ các nguồn cung cấp trong nước Máy phát điện cùng các tủ trung thế và hạ thế chính sẽ được cung cấp bởi các đại lý của nhà phân phối sản phẩm nước ngoài tại Việt Nam.
Nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt của công nhân ước tính vào khoảng 2,25 m³/ngày.đêm, dựa trên số lượng công nhân cao điểm khoảng 50 người và tiêu chuẩn sử dụng nước là 45 lít/người/ngày Công nhân không ăn ngủ tại công trường.
* Nhu cầu sử dụng nước phục vụ thi công:
- Nước phục vụ thi công chủ yếu là nước phục vụ công tác trộn bê tông
Khối lượng nước thải từ quá trình trộn bê tông được tính theo định mức sử dụng nước khoảng 0,625m³ nước cho mỗi tấn bê tông Với khối lượng xi măng dự kiến là 493,93 tấn, có thể ước tính lượng nước thải phát sinh từ hoạt động này.
Lượng nước thải phát sinh trong quá trình thi công xây dựng được tính toán là W = 493,93 × 6,6 × 0,625 × 50% = 1.018,73 m³ Trong giai đoạn thi công kéo dài 12 tháng, dự kiến sẽ có 20 ngày dọn dẹp mặt bằng, 5 tháng san nền và 6 tháng xây dựng các công trình hạ tầng, dẫn đến việc phát sinh khoảng 2,79 m³ nước thải mỗi ngày.
- Nước dùng cho rửa xe ra vào công trường: 5 m 3 /ngày
- Nước sử dụng cho công nhân (50 công nhân): 2,25 m 3 /ngày
1.3.1.2 Nhu c ầu sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ thi công công trình:
Các máy móc thiết bị chủ yếu cần thiết để thi công công trình được trình bày ở bảng sau:
Bảng 1.20 Danh mục máy móc thiết bị tham gia thi công công trình
TT Thiết bị, phương tiện Nguồn gốc Định mức tiêu thụ (lít DO)
1 Ô tô tự đổ 10T Trung Quốc 112,22 4.145,55 2018 Mới 85%
2 Đầm dùi 1,5 kw Trung Quốc 6,75 kwh 6,23 2019 Mới 90%
3 Máy đào 1,6 m3 Hàn Quốc 113,22 kwh 160,31 2018 Mới 85%
5 Máy hàn 23 kw Việt Nam 48,3 kwh 5,62 2018 Mới 85%
6 Máy ủi 110CV Trung Quốc 46,2 56,51 2018 Mới 85%
7 Máy lu rung Trung Quốc 40,32 82,12 2017 Mới 85%
8 Máy trộn vữa 250l Việt Nam 11 kwh 2,93 2017 Mới 80%
Tổng nhiên liệu sử dụng
[Nguồn: Dự toán công trình]
Tất cả máy móc và thiết bị phục vụ thi công dự án của công ty đều đạt tiêu chuẩn đăng kiểm Việt Nam, đảm bảo không sử dụng máy móc hết hạn đăng kiểm hoặc cũ kỹ.
1.3.2 Nhu cầu nguyên nhiên liệu, máy móc trong giai đoạn vận hành dự án
1.3.2.1 Nhu c ầu cấp điện và nguồn cung cấp:
Nguồn điện chính cho dự án được cung cấp từ tuyến đường điện 36KV nằm trong vỉa hè, phía tây nam ranh giới quy hoạch Trạm biến áp mới sẽ nhận nguồn điện từ đường điện 35KV.
1.3.2.2 Nhu c ầu cấp nước và nguồn cung cấp:
* Nhu cầu lao động: tại công trường trong giai đoạn thi công là 50 người
* Nhu cầu lao động quản lý khai thác dự án trong quá trình hoạt động:
Sau khi hoàn thành dự án xây dựng, chủ dự án sẽ chuyển giao cho một đơn vị trực thuộc để quản lý và kinh doanh, bao gồm 15 nhân viên Đơn vị này sẽ đảm nhận các chức năng quan trọng trong việc tổ chức và điều hành hoạt động kinh doanh.
+ Quản lý, bảo trì các hạng mục công trình trong phạm vi của dự án Dự kiến bộ phận này có khoảng 8 người
+ Duy tu và bảo dưỡng định kỳ toàn bộ hệ thống thiết bị trong phạm vi của dự án Dự kiến bộ phận này có khoảng 3 người
+ Tổ chức bảo vệ an ninh cho toàn khu nhà ở đô thị Dự kiến bộ phận này có khoảng 4 người
* Nguồn cung cấp lao động: Thu hút lao động khu vực xã Tứ Xã và các vùng lân cận.
CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT, VẬN HÀNH
Dự án “Hạ tầng kỹ thuật điểm dân cư nông thôn khu Đồng Bưởi, xã Tứ
Dự án "Xã, huyện Lâm Thao" thuộc nhóm xây dựng hạ tầng đô thị, theo Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/1/2022 của Chính phủ, không áp dụng công nghệ sản xuất Trong giai đoạn vận hành, dự án chủ yếu sử dụng công nghệ vận hành hệ thống hạ tầng kỹ thuật và xử lý môi trường.
1.4.1 Công nghệ vận hành xử lý nước thải
Nước thải sinh hoạt cần được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại tại các hộ gia đình trước khi được xả vào mạng lưới thoát nước thải chung.
1.4.2 Công nghệ vận hành hệ thống thu gom chất thải rắn
1.4.2.1 Qu ản lý và thu gom chất thải rắn sinh hoạt:
Chất thải rắn sinh hoạt được phân loại tại nguồn bằng các thùng chứa riêng biệt và sau đó thu gom về khu vực tập kết để tiếp tục phân loại Các chất thải rắn có thể tái chế sẽ được bán lại cho các đơn vị có nhu cầu, trong khi chất thải không thể tái chế sẽ được Chủ đầu tư hợp đồng với đơn vị chức năng để vận chuyển và xử lý một cách hợp vệ sinh.
1.4.2.2 Qu ản lý và thu gom chất thải nguy hại:
CTNH được thu gom và phân loại tại nguồn từ hoạt động dịch vụ và quản lý hạ tầng, sau đó được chuyển về kho chất thải nguy hại tạm thời Tại đây, việc chuyển giao hoặc thuê đơn vị có chức năng vận chuyển và xử lý sẽ được thực hiện định kỳ theo quy định Khu vực kho CTNH phải tuân thủ các quy định kỹ thuật và quy trình quản lý theo Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
BI ỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG
1.5.1 Biện pháp tổ chức thi công, công nghệ thi công xây dựng các hạng mục công trình của dự án
1.5.1.1 Công tác chuẩn bị khởi công: a Chuẩn bị về nhân lực: Để đảm bảo tiến độ thi công công trình, ngay sau khi có lệnh khởi công, nhà thầu tiến hành bố trí một đội ngũ cán bộ công nhân viên có đầy đủ năng lực và kinh nghiệm thi công công trình đảm bảo kỹ thuật và mỹ thuật Trên cơ sở nhân lực yêu cầu trong hồ sơ mời thầu, trước khi tiến hành khởi công công trình, danh sách cán bộ tham gia điều hành thi công được gửi đến Chủ đầu tư
Nhà thầu sẽ bố trí đội ngũ cán bộ điều hành có chuyên môn và kinh nghiệm thi công trực tiếp, cùng với công nhân tay nghề cao đã tham gia nhiều dự án tương tự Để tối ưu hóa chi phí, nhà thầu sẽ sử dụng lao động địa phương cho các công việc thi công đơn giản và điều chỉnh số lượng nhân công theo từng giai đoạn để đảm bảo tiến độ.
Dựa vào biểu đồ tiến độ thi công, nhà thầu tổ chức tập kết thiết bị, máy móc và điều động nhân lực theo yêu cầu của từng giai đoạn và công việc, nhằm đảm bảo tiến độ thi công được thực hiện đúng kế hoạch Các thiết bị và máy móc phục vụ thi công được lựa chọn đúng chủng loại, hoạt động hiệu quả và sẵn sàng cho công trình.
Dựa trên khối lượng và yêu cầu công việc của gói thầu, nhà thầu sẽ chuẩn bị và tập kết máy móc thiết bị đúng loại, số lượng và thời điểm sử dụng Nhà thầu cam kết sử dụng máy móc hiện đại, đáp ứng yêu cầu công việc về tính năng và công suất Để đảm bảo tính liên tục, chất lượng và tiến độ thi công, nhà thầu có kế hoạch dự trữ máy móc thiết bị Trong trường hợp máy móc gặp sự cố, nhà thầu sẽ ngay lập tức bố trí máy móc dự trữ để thay thế.
Khảo sát các nguồn cung cấp vật liệu, vật tư thi công công trình phù hợp với yêu cầu thực tế công trình
Lấy mẫu thí nghiệm các loại vật liệu xây dựng để kiểm tra tiêu chuẩn chất lượng, nhằm cung cấp thông tin cho cán bộ tư vấn giám sát và cán bộ kỹ thuật A.
Sau khi lấy mẫu thí nghiệm, vật liệu thi công cần được trình cho cán bộ tư vấn giám sát và cán bộ kỹ thuật A để đảm bảo đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật trước khi được sử dụng Đồng thời, cần chuẩn bị bãi đổ thải một cách hợp lý.
Tất cả vật liệu thừa trong quá trình thi công nếu không được sử dụng sẽ được nhà thầu xử lý tại bãi thải theo quy định Việc lựa chọn bãi đổ vật liệu thừa cần có sự thống nhất giữa chủ đầu tư, đơn vị tư vấn giám sát và chính quyền địa phương.
Vật liệu thải cần được đổ ở những khu vực trũng tự nhiên mà không gây cản trở cho dòng chảy và thoát lũ Sau khi hoàn thành công trình, nhà thầu phải san phẳng khu vực hoặc trồng cỏ gia cố nếu cần thiết Đồng thời, cần chuẩn bị phòng thí nghiệm hiện trường để đảm bảo chất lượng công việc.
Công tác thí nghiệm là yếu tố quan trọng để đảm bảo chất lượng công trình trong quá trình thi công Mỗi loại công việc sẽ yêu cầu các thí nghiệm khác nhau, và tất cả các thử nghiệm sẽ được thực hiện bởi nhà thầu dưới sự giám sát của chủ đầu tư Nhà thầu cần tổ chức một phòng thí nghiệm đầy đủ thiết bị và dụng cụ để phục vụ cho công tác thí nghiệm tại nhà và kiểm tra ngoài hiện trường.
Nhà thầu sẽ trình lên chủ đầu tư các thủ tục sau:
- Phương án thi công công trình, tiến độ thi công chi tiết
- Kế hoạch quản lý chất lượng của nhà thầu
- Kế hoạch sử dụng các vật tư vật liệu, nguồn gốc các loại vật tư vật liệu
- Kế hoạch sử dụng và huy động máy móc thiết bị thi công
- Tính năng và công suất máy móc thiết bị sử dụng cho gói thầu
- Kế hoạch sử dụng các mỏ vật liệu (đất đắp, )
Để đảm bảo an toàn giao thông trong khu vực thi công, cần thực hiện các biện pháp như đặt biển báo tại các vị trí giao cắt, ghi rõ thông tin về đơn vị thi công, công trình và người chỉ huy Biển báo và rào chắn phải được sơn phản quang và chiếu sáng vào ban đêm để không gây chói mắt cho người tham gia giao thông Ngoài ra, công nhân điều khiển giao thông cần được trang bị đầy đủ trang phục bảo hộ và thiết bị cần thiết, làm việc 24/24 để duy trì giao thông thông suốt và an toàn.
Trước khi bắt đầu thi công, đơn vị sẽ thông báo cho địa phương về thời gian, phạm vi thi công và các phương tiện sử dụng, cũng như việc bố trí kho bãi Đơn vị nhận thức rõ tầm quan trọng của việc đảm bảo giao thông, do đó sẽ không để xảy ra tình trạng ách tắc giao thông trong quá trình thi công Hơn nữa, đơn vị sẽ phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng để điều khiển giao thông hiệu quả.
Kiểm tra và xử lý hệ thống an toàn cho tất cả máy móc thiết bị thi công là rất quan trọng Trong quá trình thi công, cần đặt đầy đủ biển báo hiệu như công trường, hạn chế tốc độ, hướng đi và barie tại các đoạn đường thi công và vị trí giao cắt Tổ chức thi công hoàn thiện nửa đường một, đồng thời bố trí nhân công điều khiển giao thông hoặc sử dụng cọc ống nhựa, đế bê tông và dây căng để đảm bảo an toàn giao thông Công tác thi công cống ngang qua đường và cống tiêu sẽ được thực hiện theo phương án thi công nửa một, sau khi hoàn thành sẽ thi công nửa còn lại Nếu mặt bằng cho phép, nhà thầu có thể làm đường tránh để thi công cả cống, và sau khi hoàn tất sẽ hoàn thiện trả lại mặt bằng.
Trong quá trình thi công, việc bố trí người điều khiển giao thông cờ hiệu tại các vị trí cản trở giao thông là rất quan trọng Họ có trách nhiệm hướng dẫn và điều khiển phương tiện qua lại công trường Những người này sẽ được trang bị áo bảo hộ phản quang và bộ đàm hai chiều khi cần thiết để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong công tác điều phối giao thông.
Các máy móc thiết bị thi công trên đường sẽ được trang bị đầy đủ thiết bị an toàn và sơn màu theo quy định
Ngoài giờ thi công, nhà thầu sẽ tập kết máy móc thiết bị vào bãi Khi có sự cố hư hỏng, máy móc sẽ được đưa sát vào lề đường và được báo hiệu theo quy định.
Thường xuyên kiểm tra, xử lý kịp thời hệ thống an toàn của các phương tiện, thiết bị thi công
Đảm bảo an toàn giao thông là một quy trình quan trọng, bắt đầu từ giai đoạn thi công cho đến khi hoàn thành và bàn giao công trình Đặc biệt, cần chú trọng đến việc bảo đảm an toàn giao thông trong mùa mưa lũ.
Trước mùa mưa lũ đơn vị cho làm xong tại các vị trí đi qua sông Ngòi Giành, qua ao, vị trị cống qua đường, cống hoàn trả…
TI ẾN ĐỘ, VỐN ĐẦU TƯ, TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN DỰ ÁN
1.6.1 Tiến độ thực hiện dự án
- Quý IV/2021: Hoàn thành quy hoạch chi tiết
- Quý I/2022 đến quý IV/2022: Thực hiện các thủ tục về đất đai, xây dựng
- Quý I/2023 đến quý IV/2023: Đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, công trình kiến trúc
Bảng 1 21 Tiến độ thực hiện dự án
TT Hạng mục Thời gian
1 Hoàn thành quy hoạch chi tiết.
2 Thực hiện các thủ tục về đất đai, xây dựng
3 Đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, công trình kiến trúc
* Tổng vốn đầu tư của dự án:45.000.000.000đồng (Bốn mươi lăm tỷ đồng chẵn)
* Nguồn vốn: Từ nguồn thu tiền sử dụng đất của dự án.
MÔI TRƯỜNG KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN
2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI
2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất a Điều kiện về địa lý: Địa hình chung của khu vực dự kiến xây dựng Hạ tầng điểm dân cư nông thôn khu Đồng Bưởi tại khu Đồng Bưởi, xã Tứ Xã, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ chủ yếu là đất ruộng canh tác tương đối bằng phẳng có cao độ dao động từ 13m đến 18m
- Cao độ nền đất ruộng canh tác trung bình khoảng 13m
-Cao độ đường giao thông phía trước là 18m b Điều kiện địa chất:
Theo kết quả khảo sát, địa chất khu vực dự án có các lớp đất như sau:
* Lớp 1: Đất phủ, đất bùn ruộng, lẫn nhiều dễ thực vật màu xám đen:
Lớp đất trên bề mặt khu vực xây dựng công trình có độ sâu từ 0,8 đến 1,7m, với chiều dày thay đổi từ 0,5 đến 0,7m.
Lớp đất trầm tích có khả năng chịu tải trung bình đến yếu, mặc dù phân bố rộng rãi nhưng chiều dày lại hạn chế, do đó không có nhiều ý nghĩa về mặt chịu lực cho các công trình xây dựng.
* Lớp 2: Sét pha, màu nâu gụ, trạng thái dẻo cứng đến cứng:
Lớp đất này nằm dưới lớp (1) và có phạm vi phân bố rộng rãi, xuất hiện ở độ sâu từ 0,8m đến 1,7m với chiều dày lớn hơn 3,0m Đây là lớp đất có khả năng chịu tải tốt.
Khu vực có địa chất ổn định, đủ điều kiện xây dựng các công trình kiên cố
2.1.1.1 Điều kiện về khí hậu, khí tượng:
Khí hậu của khu vực dự án thể hiện rõ đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa miền Bắc Việt Nam, đặc biệt là tỉnh Phú Thọ Khu vực này có sự phân chia khí hậu thành bốn mùa, bao gồm hai mùa chính là mùa hè và mùa đông, cùng với hai mùa chuyển tiếp là mùa xuân và mùa thu.
Quá trình lan truyền và chuyển hóa các chất ô nhiễm chịu ảnh hưởng lớn từ điều kiện khí hậu của khu vực thực hiện dự án Các yếu tố khí hậu này đóng vai trò quan trọng trong việc xác định mức độ ô nhiễm và cách thức các chất ô nhiễm tương tác với môi trường.
- Nhiệt độ và độ ẩm tương đối của không khí
- Lượng mưa, nắng và bức xạ
- Chế độ gió và đặc điểm về bão lũ lụt
- Nhiệt độ trung bình không khí (năm 2020): 24,1 0 C;
- Độ ẩm trung bình của không khí (năm 2020): 82 %;
- Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10;
- Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
Các số liệu thống kê về khí tượng thuỷ văn được lấy từ trạm Việt Trì năm
Bảng 2.1 Bảng nhiệt độ trung bình hàng năm của khu vực dự án Đơn vị: o C
(Nguồn: Niên giám thống kê 2020 - Số liệu từ Trạm KTTV Việt Trì)
+ Nhiệt độ trung bình năm là 24,1 0 C, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là 30,9 0 C và nhiệt độ trung bình của tháng thấp nhất là 19,2 0 C
+ Mùa nóng: Nhiệt độ không khí trung bình các tháng mùa nóng từ
25,7 0 C đến 30,7 0 C (cao nhất là tháng 6: 30,7 0 C)
Mùa lạnh có nhiệt độ không khí trung bình dao động từ 19,2°C đến 22,1°C, với tháng 1 là tháng lạnh nhất, ghi nhận nhiệt độ thấp nhất là 19,2°C Trong mùa này, thường xảy ra hiện tượng đột biến nhiệt độ, thể hiện qua sự chênh lệch lớn giữa nhiệt độ cao và thấp trong ngày.
+ Độ ẩm bình quân năm tại khu vực dự án được thể hiện ở bảng dưới đây:
Bảng 2.2 Bảng độ ẩm trung bình hàng năm của khu vực dự án
(Nguồn: Niên giám thống kê 2020 – Số liệu từ trạm KTTV Việt Trì)
+ Độ ẩm trung bình tháng cao nhất: 85% (tháng 3, 5 năm 2020)
+ Độ ẩm trung bình tháng thấp nhất: 77% (tháng 12 năm 2020)
Nhìn chung, độ ẩm của khu vực mang đậm nét đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, độ ẩm cao và tương đối ổn định
2.1.2.3 Hướng gió và tốc độ gió
Hướng gió trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa và địa hình, dẫn đến sự biến đổi theo mùa.
Tháng 10 đến tháng 11 tần suất hướng gió Tây Bắc nhiều hơn hẳn các hướng khác Tháng 12 đến tháng 01 năm sau hướng gió lệch về phía Nam chiếm ưu thế, sang tháng 3 hướng gió lại là gió Đông Nam
+ Tốc độ gió: Tốc độ gió trung bình thay đổi qua các tháng, trung bình từ
Tốc độ gió trung bình trong khu vực dao động từ 1,5 đến 3 m/s, với tốc độ gió trong mùa lạnh thường thấp hơn so với các tháng cuối mùa Trong thời kỳ chuyển tiếp từ mùa đông sang mùa hè, tốc độ gió trung bình tăng lên, vượt qua mức của các tháng cuối hè Hàng năm, khu vực này thường chịu ảnh hưởng của 8 đến 10 trận gió bão, với tốc độ gió từ 20 đến 30 m/s, kèm theo mưa lớn kéo dài, gây tác động đáng kể đến sản xuất và sinh hoạt của người dân Tốc độ gió mạnh nhất ghi nhận trong năm đạt 28 m/s.
Hình 2.1 Biểu đồ biểu thị tần suất gió
N: Bắc; NE: Đông Bắc; E: Đông; SE: Đông Nam; S: Nam; SW: Tây Nam; W : Tây; NW: Tây Bắc
Bảng 2.3 Vận tốc gió trung bình theo các tháng (m/s)
Số giờ nắng trong năm 1.470,7 giờ, tháng có số giờ nắng ít nhất là tháng
1 có số giờ nắng 25,0 giờ, tháng có số giờ nắng nhiều nhất là tháng 9 có số giờ nắng 215,1 giờ
Bảng 2.4 Số giờ nắng hàng tháng qua các năm tại khu vực dự án Đơn vị tính: giờ
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2020 - Số liệu từ Trạm KTTV Việt Trì)
Lượng mưa tại khu vực dự án được phân bố như sau:
Vào mùa mưa, thời tiết trở nên nóng bức với lượng mưa chiếm tới 80% tổng lượng mưa trong năm Đặc biệt, có những trận mưa rào lớn kèm theo gió bão kéo dài từ 3 đến 5 ngày, gây ra hiện tượng ngập úng cục bộ.
+ Vào mùa khô: Lượng mưa rất ít có những thời kỳ khô hành kéo dài từ
15 - 20 ngày Nhiều diện tích đất canh tác, ao hồ bị khô cạn
Bảng 2.5 Lượng mưa bình quân qua các năm của khu vực dự án Đơn vị: mm
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2020 - Số liệu từ Trạm KTTV Việt Trì)
Theo quan trắc, mưa diễn ra theo mùa rõ rệt, với lượng mưa lớn nhất thường rơi vào tháng 6, tháng 7 và tháng 8 hàng năm Đặc biệt, tháng 8 năm 2020 ghi nhận lượng mưa cao nhất trong năm, đạt gần 494,9 mm.
Bảng 2.6 Thống kê số ngày có dông sét trung bình trong năm
Dông sét chủ yếu xảy ra vào mùa hè, với tháng có lượng dông nhiều nhất từ tháng 5 đến tháng 9, thời điểm này cũng trùng với mùa mưa Các cơn dông thường kéo dài từ 1 đến 2 giờ và thường đi kèm với sấm sét.
2.1.2 Điều kiện về kinh tế xã hội a) Kinh tế:
Tổng giá trị sản xuất đạt 539 tỷ đồng, đạt 100,7% so với kế hoạch cả năm Tăng 8,6% so cùng kỳ
- Giá trị sản xuất nông nghiệp, thủy sản đạt 131 tỷ đồng, đạt 100,7% so với kế hoạch cả năm Tăng 5,9% so cùng kỳ
- Giá trị sản xuất CN, TTCN, XD đạt 173 tỷ đồng, đạt 100,5% so với kế hoạch cả năm Tăng 9,5% so cùng kỳ
- Giá trị sản xuất ngành DV, TM đạt 235 tỷ đồng, đạt 100,8 % so với kế hoạch cả năm Tăng 9,6% so cùng kỳ
Cơ cấu kinh tế: - Nông nghiệp, thủy sản = 24,3 % Kế hoạch 24-25%
- CN, TTCN, XD = 32,1% Kế hoạch 32-33%
- Dịch vụ, TM = 43,6% Kế hoạch 43-44%
Tổng diện tích gieo trồng là 879,3 ha, đạt 95,6 % so với kế hoạch cả năm (KH năm là 920 ha)
Tổng sản lượng lương thực đạt 3.985tấn, đạt 89% so với kế hoạch cả năm (KH năm là 4.475 tấn)
Giá trị sản xuất bình quân trên mỗi đơn vị diện tích đất canh tác đạt 113 triệu đồng/ha, tương đương 84% so với kế hoạch cả năm, trong khi kế hoạch năm là 135 triệu đồng/ha.
Bình quân lương thực đầu người đạt 404 kg/người/năm, đạt 89,7% so với kế hoạch cả năm Kế hoạch năm là 450kg/người/năm
Bình quân giá trị sản xuất đầu người đạt 55 triệu đồng/người/năm, đạt 101,8% kế hoạch cả năm Kế hoạch năm là 54 tr.đ/người/năm
Tổng thu ngân sách là: 9.729,6 triệu đồng, đạt 123,4 % so với kế hoạch cả năm
Tổng chi ngân sách là: 8.135,4 triệu đồng, đạt 103,2% so với kế hoạch cả năm b)Về trồng trọt:
Năm 2021, sản xuất lúa và rau màu diễn ra thuận lợi nhờ thời tiết tốt và sự chỉ đạo kịp thời từ các cấp chính quyền, cùng với nỗ lực của nông dân Tổng diện tích gieo trồng đạt 879,3 ha, trong đó lúa chiếm 623,6 ha và rau màu 255,7 ha Năng suất lúa bình quân đạt 63,9 tạ/ha, tăng 11,9 tạ/ha so với năm trước, với sản lượng lương thực đạt 3.985 tấn, đạt 89% kế hoạch Cuối năm, giá rau củ tăng cao, mang lại thu nhập lớn cho nông dân, với doanh thu từ lúa ước đạt 33 tỷ đồng và giá trị sản xuất rau màu ước đạt 66,3 tỷ đồng.
Doanh thu từ ngành trồng trọt trong năm 2021 ước đạt 99,3 tỷ đồng c)Về chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản:
VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG
3.1 ĐÁNH GIÁ, TÁC ĐỘNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO
VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN TRIỂN KHAI XÂY DỰNG DỰ ÁN
Dự án “Hạ tầng kỹ thuật điểm dân cư nông thôn khu Đồng Bưởi” được triển khai tại xã Tứ Xã, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ nhằm nâng cao cơ sở hạ tầng cho khu vực nông thôn.
Việc phát triển hạ tầng điểm dân cư mang lại nhiều lợi ích cho sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương và tỉnh Phú Thọ Điều này không chỉ nâng cao chất lượng đời sống cho người dân mà còn thúc đẩy sự phát triển bền vững trong khu vực.
Trong quá trình thực hiện Dự án, các hoạt động như giải tỏa, san ủi mặt bằng, vận chuyển vật liệu và xây dựng công trình sẽ tác động đến môi trường Dù thuộc lĩnh vực phát triển cơ sở hạ tầng, dự án này có ảnh hưởng lớn đến đời sống xã hội và môi trường, với mục tiêu tạo lập khu dân cư đô thị mới hiện đại và văn minh, đồng thời xây dựng môi trường đô thị sinh thái hoàn thiện Việc đánh giá các yếu tố tác động đến môi trường là cần thiết để xác định mức độ ảnh hưởng, từ đó đưa ra biện pháp khống chế, giảm thiểu và xử lý ô nhiễm, hạn chế các tác động tiêu cực.
Các tác động chính đến môi trường của dự án được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 3.1.Tóm tắt các tác động chính đến môi trường của dự án
TT Hạng mục Nguồn gây tác động Đối tượng và phạm vi tác động Quy mô tác động
1 - Chuẩn bị nguồn vốn - Lập dự án đầu tư và thiết kế cơ sở
- Lựa chọn nhà thầu thi công
Không phát sinh nguồn thải
Không gây tác động đến môi trường
2 San lấp mặt bằng Đổ đất san lấp mặt bằng khu vực dự án
* Đối tượng: Môi trường không khí, bụi, khí thải, tiếng ồn
* Phạm vi:Trong khu vực dự án
-Trong suốt thời gian chuẩn bị mặt bằng dự án
- Mức độ tác động trung bình và có thể giảm thiểu xung quanh khu vực dự án (lưu vực xung quanh)
II Giai đoạn thi công xây dựng dự án
Xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật bao gồm việc đấu giá quyền sử dụng đất cho các dự án như đường giao thông, hệ thống cấp nước, thoát nước, cấp điện và chiếu sáng trong khu vực.
- Đào móng thi công xây dựng các hạng mục công trình dự án;
- Vận chuyển tập kết nguyên nhiên vật liệu phục vụ thi công
- Môi trường không khí: bụi, khí thải, tiếng ồn
- Môi trường nước: tăng độ đục, dầu mỡ
- Chất thải rắn sinh hoạt và xây dựng (vỏ bao nilon, giẻ lau )
- Trong khu vực dự án
- Mương thoát nước phía Đông Nam của dự án
- Nguồn nước mặt xung quanh khu vực dự án và lưu vực xung quanh
- Trong suốt thời gian thi công xây dựng dự án
- Mức độ tác động trung bình và có thể giảm thiểu
III Giai đoạn vận hành
1 Dự án đi vào hoạt động
- Khí thải của các phương tiện giao thông và hoạt động đun nấu từ các hộ gia đình
- Nước thải sinh hoạt từ các hộ gia đình và các công trình công cộng;
- Hoạt động sinh hoạt của các hộ dân trong khu đô thị
+ Bụi, tiếng ồn, khí thải từ các phương tiện vận chuyển
- Chất thải rắn: giấy vụn, nilon
- Trong khu vực dự án
- Trong suốt thời gian hoạt động của dự án
- Mức độ tác động trung bình và có thể giảm thiểu
3.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động
3.1.1.1 Đánh giá tác động của giai đoạn chuẩn bị của dự án:
Việc sử dụng đất cho dự án phù hợp với chương trình phát triển tỉnh Phú Thọ đến năm 2020, định hướng đến 2030, đã được phê duyệt theo Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND ngày 02/02/2018 Đồng thời, dự án cũng nâng cao các chỉ tiêu theo tiêu chuẩn đô thị loại I, như quy định tại Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25/05/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị.
Với vị trí gần trung tâm xã Tứ Xã và nằm trong khu vực có tốc độ đô thị hóa cao, việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp năng suất thấp sang đất ở cho người dân đô thị là rất cần thiết.
Khu vực xung quanh dự án trước khi san nền chủ yếu là đất trồng lúa một vụ, cùng với một phần đất trồng cây ăn quả, ao hồ, và đất giao thông Điều này giúp cho công tác đền bù giải phóng mặt bằng trở nên dễ dàng hơn và chi phí đền bù cũng không cao.
Việc tổ chức khai thác xây dựng trong khu vực dự án cần chú trọng bảo tồn và cải tạo hệ sinh thái tự nhiên hiện có, đồng thời quy hoạch cây xanh và không gian sinh hoạt chung một cách hài hòa và hợp lý.
- Đảm bảo sự chuyển tiếp không gian hài hòa với thiên nhiên, cây cối và cảnh quan khu vực xung quanh
- Tổ chức các điểm nhấn kiến trúc tại vị trí cửa ngõ, các trục không gian cây xanh, vườn hoa
- Tạo được mối liên kết đồng bộ, phù hợp với định hướng phát triển không gian chung trong khu nhà ở và toàn khu vực
Để đảm bảo sự hòa hợp với các công trình xây dựng lân cận, cần gắn kết mạng lưới hạ tầng kỹ thuật với hệ thống chung của khu vực, tạo thành một hệ thống hoàn chỉnh và đồng bộ.
Phân khu chức năng trong khu dự án được bố trí hợp lý, đảm bảo thuận tiện cho việc khai thác và sử dụng Sự đan xen hợp lý giữa các khu chức năng tạo nên một không gian sống và giải trí chặt chẽ, kết hợp hài hòa giữa kiến trúc truyền thống và hiện đại, mang đến một quần thể sang trọng và đậm chất truyền thống cho dự án.
- Tận dụng tối đa hệ số sử dụng đất nhằm tăng hiệu quả đầu tư cho công trình
- Phong cách kiến trúc hiện đại và các chi tiết kiến trúc phù hợp với điều kiện khí hậu môi trường xã Tứ Xã, huyện Lâm Thao
Xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết toàn khu, chú trọng đến hệ thống giao thông tĩnh, các nút giao cắt, và hệ thống thoát nước thải sinh hoạt Điều này nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho sinh hoạt và dịch vụ trong toàn khu vực.
Dự án nằm trong khu vực có độ cao chênh lệch lớn, do đó công tác san đắp nền cần đảm bảo phù hợp với các khu dân cư hiện hữu và cao độ thiết kế của các tuyến đường hiện tại Đánh giá tác động trong giai đoạn đền bù và giải phóng mặt bằng là rất quan trọng để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của dự án.
Các tác động tiêu cực có thể xảy ra trong giai đoạn này như:
- Tranh chấp giữa người dân có quyền lợi liên quan đến dự án với chủ đầu tư
- Ảnh hưởng đến thu nhập của các hộ dân có quyền lợi liên quan đến dự án
- Gia tăng khả năng thất nghiệp đối với người dân không có khả năng chuyển đổi nghề nghiệp hoặc tìm kiếm công việc mới
- Ảnh hưởng đến giao thông và các tuyến thoát nước hiện có trong khu vực Theo quyết định 2312/QĐ-UBND ngày 11/05/2022 của UBND huyện Lâm
Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cho khu dân cư nông thôn Đồng Bưởi, xã Tứ Xã, huyện Lâm Thao đã được phê duyệt, với tổng diện tích quy hoạch lên tới 3,95 ha (39.500 m²).
+ Diện tích đất trồng lúa nước thu hồi là: 36.615,1 m 2 + Diện tích đất thủy lợi thu hồi là: 121,3 m 2
+ Diện tích đất giao thông thu hồi là: 2.763,6 m 2
* Tác động đến kinh tế - xã hội và đời sống người dân trong quá trình giải phóng mặt bằng, thu hồi diện tích đất nông nghiệp:
Dự án đã chuyển đổi 39.500 m² đất từ nông nghiệp và đất khác sang mục đích thương mại, ảnh hưởng trực tiếp đến các hộ dân trong khu vực Việc thu hồi đất canh tác truyền thống sẽ gây xáo trộn trong cuộc sống vật chất và tinh thần của người dân địa phương Nếu công tác đền bù và ổn định dân cư không được thực hiện tốt, sẽ có phản ứng tiêu cực từ phía người dân Do đó, chủ dự án cần xây dựng phương án đền bù theo đúng quy định của tỉnh để đảm bảo quyền lợi cho người dân mất đất.
Chủ dự án cần xây dựng kế hoạch thu hút lao động và tạo việc làm cho người dân địa phương, bên cạnh việc đảm bảo đền bù theo quy định của Nhà nước và UBND tỉnh Phú Thọ.