1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Một số giải pháp tăng cường mô hình hợp tác nhà nước – tư nhân trong xây dựng các dự án hạ tầng kỹ thuật đô thị tại hà nội

52 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp tăng cường mô hình hợp tác nhà nước – tư nhân trong xây dựng các dự án hạ tầng kỹ thuật đô thị tại Hà Nội
Tác giả Lớp Khóa Hệ Giáo viên hướng dẫn : Bùi Thái Hoàng
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền
Trường học Trường đại học Kinh tế quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế và Quản lý đô thị
Thể loại Đề tài
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 177,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ ĐÔ THỊ CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ Đề tài MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG MÔ HÌNH HỢP TÁC NHÀ NƯỚC[.]

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ

Đề tài:

MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG MÔ HÌNH HỢP

TÁC NHÀ NƯỚC – TƯ NHÂN TRONG XÂY DỰNG CÁC

DỰ ÁN HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ TẠI HÀ NỘI

Trang 2

Hà Nội, tháng 5 năm 2015

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA HỢP TÁC CÔNG TƯ TRONG PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG ĐÔ THỊ 5

1.1 ĐÔ THỊ VÀ CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐÔ THỊ 5

1.1.1 Đô thị 5

1.1.2 Cơ sở hạ tầng đô thị 6

1.2 HỢP TÁC CÔNG TƯ (PPP) TRONG PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ 7

1.2.1 Các loại hợp đồng dự án được áp dụng khi đầu tư theo hình thức đối tác Công-Tư (PPP) 7

1.2.2 Kinh nghiệm quốc tế về đầu tư xây dựng theo hình thức PPP 11

CHƯƠNG 2 - THỰC TRẠNG VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC DỰ ÁN HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ THEO HÌNH THỨC PPP TRÊN ĐỊA BÀN TP.HÀ NỘI 14

2.1 TỔNG QUAN VỀ TP.HÀ NỘI 14

2.1.1 Kinh tế 14

2.1.2 Xã hội 14

2.2 THỰC TRẠNG VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HỆ THỐNG CẤP NƯỚC, THOÁT NƯỚC VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI, XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT ĐÔ THỊ VÀ THỰC TRẠNG ÁP DỤNG MÔ HÌNH PPP TRONG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC DỰ ÁN 16

2.2.1 Hệ thống đô thị phát triển nhanh gây áp lực tới nhu cầu nguồn lực và ảnh hưởng tính bền vững của đô thị 16

2.2.2 Quá trình đầu tư xây dựng chưa đáp ứng yêu cầu phát triển 16

2.3.3 Thực hiện đầu tư xây dựng còn chậm, nhiều vướng mắc 22

2.3.4 Sự xuống cấp của hệ thống cấp nước, thoát nước và xử lý nước thải, xử lý rác thải sinh hoạt đô thị 23 2.3 NHỮNG HẠN CHẾ CỦA KHU VỰC TƯ NHÂN TRONG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC DỰ ÁN HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ THEO HÌNH THỨC PPP 25

Trang 3

2.3.1 Hạn chế quy mô đầu tư 25

2.3.2 Tỷ lệ vốn tham gia đầu tư của khu vực tư nhân còn thấp 26

2.3.3 Một số hạn chế về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư 26

2.3.4 Nhà đầu tư còn nhiều vướng mắc, lúng túng trong quá trình thực hiện dự án 28 2.4 NHỮNG BẤT CẬP TRONG LĨNH VỰC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HỆ THỐNG CẤP NƯỚC, THOÁT NƯỚC VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT, XỬ LÝ RÁC THẢI ĐÔ THỊ 29

2.4.1 Bất cập của hệ thống quy hoạch xây dựng 29

2.4.2 Quản lý xây dựng thiếu chặt chẽ, thiếu đồng bộ 30

2.4.3 Thủ tục hành chính rườm rà, chậm đổi mới 31

2.5 NGUYÊN NHÂN CÁC BẤT CẬP 32

2.5.1 Sự kém hấp dẫn của lĩnh vực đầu tư 32

2.5.2 Sự hạn chế về năng lực tài chính, năng lực tổ chức thực hiện của nhà đầu tư 33 2.5.3 Sự hạn chế về kinh nghiệm đầu tư trong lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật đô thị 34 2.5.4 Những bất cập từ cơ chế, chính sách ưu đãi hỗ trợ và quản lý đầu tư theo hình thức PPP 34

CHƯƠNG 3 - GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG MÔ HÌNH HỢP TÁC NHÀ NƯỚC – TƯ NHÂN (PPP) TRONG XÂY DỰNG CÁC DỰ ÁN HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ 36

3.1 HOÀN THIỆN CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH, ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ 36 3.1.1 Ưu đãi, hỗ trợ về cơ sở hạ tầng và đất đai 36

3.1.2 Ưu đãi, hỗ trợ về tài chính 37

3.1.3 Các biện pháp hỗ trợ, khuyến khích đầu tư khác 39

3.2 TĂNG CƯỜNG VÀ HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG QUÁ TRÌNH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 39

3.3 CÁC GIẢI PHÁP KHÁC 41

KẾT LUẬN 43

TÀI LIỆU THAM KHẢO 44

Trang 5

Bảng 2.2: Danh mục dự án/ nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt đô thị thực hiện theo hình thức PPP

Hình 2.1 – Tổng lượng nước thải trên địa bàn TP.Hà Nội năm 2009

Hình 2.2 – Xử lý nước thải tại các KCN trên địa bàn hiện nay

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN

"Tôi xin cam đoan nội dung báo cáo đã viết là do bản thân thực hiện, không sao

chép, cắt ghép các báo cáo hoặc luận văn của người khác; nếu sai phạm tôi xin chịu kỷ luật với Nhà trường.”

Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2015

Ký tên

Bùi Thái Hoàng

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô giáo Khoa Môitrường và Đô thị - Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân đã hỗ trợ tạo mọi điều kiệngiúp em có được một môi trường học tập tốt nhất Cảm ơn tất cả các quý thầy cô đãhết lòng quan tâm và dạy dỗ, trang bị cho em những kiến thức và hành trang quýbáu

Đặc biệt, em xinh chân thành cảm ơn TS Nguyễn Thị Thanh Huyền – người đã trựctiếp hướng dẫn em trong quá trình triển khai và thực hiện chuyên đề này Cảm ơn cô

đã tận tình hướng dẫn, động viên và giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện đềtài

Bên cạnh đó, em xin chân thành cảm ơn phòng Nghiên cứu Kinh tế hạ tầng kỹthuật, Viện Kinh tế xây dựng; chú Nguyễn Anh Khoa, Trưởng phòng Nghiên cứuKinh tế hạ tầng kỹ thuật; cùng các anh chị cán bộ chuyên môn khác trongphòng đã tạo điều kiên cho em được thực tập, cung cấp tài liệu giúp em hoàn thànhchuyên đề này

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Theo quy định hiện hành, hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị bao gồm các lĩnvực: cấp nước sinh hoạt, thoát nước sinh hoạt, xử lý nước thải sinh hoạt, xử lý chấtthải rắn sinh hoạt, chiếu sáng, công viên, cây xah… Thời gian qua, hệ thống hạtầng kỹ thuật ở các đô thị Việt Nam nói chung và Hà Nội nói riêng đã có nhữngphát triển, đáp ứng phần nào nhu cầu phát triển đô thị Tuy nhiên,quá trình đầu tưxây dựng các dự án còn bộc lộ nhiều bất cập cần được nghiên cứu làm rõ như:chưa đáp ứng đồng bộ phát triển đô thị, sự thamgia đầu tư của khu vực tư nhântrong lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật đô thị còn hạn chế Hệ thống cơ chế chính sách vềđầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị chưa đồng bộ, thiếu chi tiết;chính sách thu hút các thành phần kih tế tham gia đầu tư hạ tầng kỹ thuật đô thịtheo hình thức đối tác Công-Tư (PPP) ít nhiều đã được ban hành nhưg chưa đủ sứchấp dẫn nhà đầu tư Đặc biệt nhu cầu vốn đầu tưcho các lĩnh vực cấp nước, xử lýrác thải, thoát nước và xử lý nước thải sinh hoạt đô thị là rất lớn, các lĩnh vực này

có ảnh hưởng quantrọng tới an sinh xã hội, môi trườg vệ sinh đô thị… đang tồn tạinhiều bất cập, thiếu vốn, xã hội hóa đầu tư thấp, cơ chế chính sách đầu tư xâydựng và chính sách ưu đãi, hỗ trợ chưa theo kịp nhu cầu thực tiễn, gây nhiều bứcxúc tới vệ sinh môi trường đô thị

Để đáp ứng nhu cầu phát triển của hệ thống đô thị Việt Nam và đặc biệt là

Hà Nội, ngoài vai trò chủ đạo của Nhà nước và các cơ quanban ngành trong đầu

tư xây dựng và quản lý, vận hành hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị, cần thiết phảithu hút sự tham gia của các thành phần kih tế vào các lĩnh vực này Nhằm đạtđược mục tiêu trên, cần thiết phải có các nghiên cứu, đánh giá toàn diện về thựctrạg đầu tư và hệ thống cơ chế, chính sách hiện hàn h, phân tích các nguyên nhântồn tại để từ đó đề xuất các giải pháp thu hút tốt nhất sự tham gia của các thànhphần kinh tế vào đầu tư xây dựng và quản lý, vận hàn hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô

Trang 8

thị tại Hà Nội, với trọng tâm là 4 lĩnh vực thiết yếu: cấp nước sinh hoạt, xử lý rácthải sinh hoạt, thoát nước và xử lý nước thải sinh hoạt đô thị.

Từ các phân tích nêu trên cho thấy lý do cần thiết triển khai thực hiện đề tài

“Một số giải pháp tăng cường mô hình hợp tác nhà nước – tư nhân trong xây

dựng các dự án hạ tầng kỹ thuật đô thị tại Hà Nội”

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá thực trạng đầu tư, hệ thống cơ chế, chính sách thu hút các thànhphần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng các dự án hạ tầng kỹ thuật đô thị trong lĩnhvực cấp nước, thoát nước và xử lý nước thải, xử lý rác thải sinh hoạt đô thị trên địabàn TP.Hà Nội

- Đề xuất các giải pháp đồng bộ về cơ chế, chính sách và các ưu đãi hỗ trợnhằm thúc đẩy đầu tư theo hình thức đối tác công-tư trong các lĩnh vực cấp nước,thoát nước và xử lý nước thải, xử lý rác thải sinh hoạt đô thị trên địa bàn

3 Tổng quan nghiên cứu

- “Nghiên cứu đề xuất một số cơ chế chính sách khuyến khích các thành phầnkinh tế trong nước tham gia đầu tư trong lĩnh vực chế biến chất thải rắn sinh hoạt

đô thị góp phần nâng cao hiệu quả xử lý chất thải.” (2007), ThS.Vũ Hồng Hoa,Viện Kinh tế xây dựng Đề tài làm rõ nhu cầu huy động vốn cho hoạt động chếbiến chất thải rắn sinh hoạt đô thị, phân tích đánh giá các cơ chế chính sách hiệnhành thu hút đầu tư từ các thành phần kinh tế Từ đó, đề xuất một số cơ chế, chínhsách khuyến khích đầu tư trong lĩnh vực chế biến chất thải rắn sinh hoạt trong đôthị

- Báo cáo nghiệm thu Đề án "Huy động các nguồn lực đầu tư xây dựng hệthống cấp, thoát nước và xử lý chất thải rắn sinh hoạt" (2014), Viện Kinh tế xâydựng, Bộ Xây dựng Đề án thực hiện nhằm huy động tối đa các nguồn lực để đầu

tư phát triển hệ thống cấp, thoát nước và xử lý chất thải rắn sinh hoạt; trong đó ưu

Trang 9

tiên khai thác nguồn vốn đầu tư của thành phần kinh tế tư nhân để giảm đầu tư từngân sách nhà nước, nâng cao hiệu quả đầu tư.

- “Điều tra, đánh giá thực trạng đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị Trên

cơ sở đó đề xuất hệ thống cơ chế, chính sách đẩy mạnh mô hình hợp tác nhà nước– tư nhân (PPP) trong đầu tư xây dựng các dự án hạ tầng kỹ thuật đô thị.” (2013),TS.Lê Văn Long, Viện Kinh tế xây dựng Dự án tập trung đánh giá thực trạng đầu

tư, hệ thống cơ chế, chính sách thu hút các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xâydựng các dự án hạ tầng kỹ thuật đô thị trong lĩnh vực cấp nước, thoát nước và xử

lý nước thải, xử lý rác thải sinh hoạt đô thị tại các đô thị của Việt Nam Qua đó, đềxuất giải pháp đồng bộ nhằm thúc đẩy đầu tư theo hình thức PPP trong các lĩnhvực đó

4 Phạm vi, đối tượng nghiên cứu

4.1 Phạm vi nghiên cứu

- Không gian: TP.Hà Nội, Các dự án đầu tư xây dựng trong lĩnh vực cấpnước, thoát nước và xử lý nước thải, xử lý rác thải sinh hoạt đô thị thực hiện theohình thức đối tác công-tư

- Thời gian: giai đoạn từ năm 2005 đến nay

4.2 Đối tượng nghiên cứu

- Các dự án đầu tư xây dựng trong lĩnh vực cấp nước, thoát nước và xử lýnước thải, xử lý rác thải sinh hoạt đô thị thực hiện theo hình thức đối tác công-tưtrên địa bàn TP.Hà Nội

- Cơ chế chính sách quản lý đầu tư xây dựng, các chính sách ưu đãi, hỗ trợđầu tư đối với khu vực kinh tế tư nhân

- Vai trò, trách nhiệm, mối quan hệ các tổ chức, cá nhân có liên quan tới các

dự án đầu tư trong lĩnh vực cấp nước, thoát nước và xử lý nước thải, xử lý rác thảisinh hoạt đô thị thực hiện theo hình thức đối tác công-tư

5 Câu hỏi nghiên cứu

Trang 10

- Thực trạng đầu tư xây dựng các dự án hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàntheo hình thức đối tác công-tư hiện nay như thế nào ?

- Số lượng các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư hiện nay và hiệuquả các dự án này mang lại như thế nào ?

6 Nguồn số liệu và phương pháp nghiên cứu

6.1 Nguồn số liệu

Tổng hợp trên cơ sở các tài liệu, số liệu, kết quả nghiên cứu của các đề tài màViện Kinh tế xây dựng đã thực hiện Bện cạnh đó, số liệu được sử dụng trong bàiviết được lấy từ trang web chính thức của Sở Kế hoạch & Đầu tư TP Hà Nội(hapi.gov.vn) và Niên giám thống kê TP Hà Nội

6.2 Sử dụng các phương pháp nghiên cứu:

- Phân tích và tổng hợp kết quả khảo sát, dữ liệu thứ cấp

- Phân tích, đánh giá chính sách hiện hành có liên quan

- Nghiên cứu phân tích kinh nghiệm tại một số nước có đặc điểm tương đồngvới Việt Nam

- Tổng hợp, đề xuất giải pháp trên cơ sở đánh giá thực trạng, kinh nghiệmquốc tế và định hướng phát triển

7 Kết cấu chuyên đề

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, chuyên đề bao gồm:

Chương 1: Cơ sở lý luận của hợp tác công tư (PPP) trong phát triển hạ tầng

đô thị Chương 2: Thực trạng về đầu tư xây dựng các dự án hạ tầng kỹ thuật đô thị

theo hình thức PPP trên địa bàn Tp.Hà Nội Chương 3: Giải pháp nhằm tăng cường mô hình PPP trong xây dựng các dự

án hạ tầng kỹ thuật đô thị

Trang 12

1.1 ĐÔ THỊ VÀ CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐÔ THỊ

1.1.1 Đô thị

1.1.1.1 Khái niệm

Đô thị là điểm tập trung dân cư với mật độ cao, chủ yếu là lao động phi nôngngiệp, có cơ sở hạ tầng thích hợp, là trung tâm tổng hợp hay trung tâm chuyênngành có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế- xã hội của cả nước, của một miền

lãnh thổ, một tỉnh, một huyện hoặc một vùng trong tỉnh hoặc trong huyện (Quản

lý đô thị, Nguyễn Hữu Đoàn, NXB Thống kê, 2003)

1.1.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội của đô thị

Đô thị là nơi tập trung nhiều vấn đề và có tính toàn cầu.

- Vấn đề môi trường: Tốc độ gia tăng quá nhah về công ngiệp hóa và đô thịhóa dẫn đến phá hủy một phần hệ môi trường sinh thái, gây ô nhiễm trongkhi khắc phục các sự cố rất chậm chạp, không đầy đủ do: tài chính hạn chế,nhận thức chưa đầy đủ…

- Vấn đề dân số: Tốc độ gia tăng quá nhanhvề dân số và dân số đô thị, theohai hướng chuyển dịch dâncu: theo chiều rộng ( từ nông thôn vào thành thị,

từ đô thị nhỏ vào đô thị lớn, từ nước kém phát triển đến nước phát triển, từthành thị ra ngoại thành); theo chiều sâu (chuyển dịch cơ cấu lao động, từcác hoạt động nông ngiệp sangphi nông ngiệp)

- Vấn đề tổ chức không gian và môi trường: quy mô dân số đô thị tập trugquá lớn so với trình độ quản lí, dẫn đến không điều hòa nổi, gây bế tắc tron

tổ chức môi trường sống đô thị

Hệ thống thị trường đô thị với những đặc trưng riêng biệt

Trang 13

Thị trường đô thị là một hệ thống hoặc địa điểm, ở đó diễn ra việc mua bán,trao đổi hàng hóa và dịch vụ.

Những thị trường chủ yếu của đô thị bao gồm: thị trường lao động, thị trườngđất và bất động sản, thị trường giao thông, thị trường hạ tầng đô thị, thị trườngdịch vụ, thị trường tài chính

Đô thị như là một nền kinh tế quốc dân:

Khi nghiên cứu các vấn đề kinh tế đô thị về mặt địa lí, người ta tiến hànhphân tích những hoạt động kinh tế của một hoặc từng thành phố, đồng thời cũngcần phân tích những mối quan hệ giữa các thành phố

Căn cứ vào vai trò của các công trình cơ sở hạ tầng đô thị, có thể chia thành 3 loại:

- Cơ sở hạ tầng sản xuất đô thị, bao gồm các công trình như đường sá, khotàng, khách sạn thuộc các khucông ngiệp, khu thương mại và khu du lịch

- Cơ sở hạ tầng kĩ thuật đô thị, bao gồm các công trình giaothông, cấp nước,thoát nước, vệ sinhmôi trường, cung cấp năng lượng, chiếu sang côngcộng, thongtin bưu điện và các công trình khac( công viên, cứu hỏa…)

- Cơ sở hạ tầng xã hội đô thị, bao gồm trường học, bệnh viện, các công trìnhlịch sử, văn hóa, danhlam thắng cảnh, các khu bảo tồn, bảo tàng…

Trang 14

1.2.2.2 Chức năng

Sự phát triển các ngành của cơ sở hạ tầng đô thị có ảnh hưởng trực tiếp đến

sự phát triển của nền sản xuất xã hội, dịch vụ xã hội và việc nang cao hiệu quả của

nó Cùng với sự phát triển của lực lượng sản xuất, vai trò của kết cấu hạ tầngkhông ngừng tăng lên Các hình thức mới về gao thông vận tải và thông tin liên lạcxuất hiện và phát triển không những tron khuôn khổ từng nước, mà còn trên phạm

vi quốc tế theo xu hướng toàn cầu hoá

Do đó, hình thành kết cấu hạ tầng vật chất của sự hợp tác quốc tế mới, đó làtoàn bộ các bộ phận của các hệ thống giaothông vận tải và thông tin liên lạc trongnước và nước ngoài, nhằm phục vụ cho hoạt động kin tế đối ngoại, cũng như cáccông trình và đối tượng phối hợp với nhau,đảm bảo cho việc bảo vệ môi trườngxung quanh, sử dụng hợp lý các nguồn nước và các nguồn tài nguyên khác,đảmbảo thông tin liên lạc của các cơ quan khí tượng thuỷ văn, quản lý Nhà nước,các

cơ quan phục vụ xã hội và an ninh quốc phòng… nhằm mục đích phát triển dângiàu, nước mạnh, xã hội công bằng và văn minh

1.2 HỢP TÁC CÔNG TƯ (PPP) TRONG PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ

1.2.1 Các loại hợp đồng dự án được áp dụng khi đầu tư theo hình thức đối

tác Công-Tư (PPP)

Đầu tư theo hình thức PPP là quá trình hợp tác giữa khu vực công và khu vực

tư nhân nhằm mục đích thực hiện một dự án hoặc cung cấp dịch vụ,hàng hóa màtheo truyền thống các công việc này Nhà nước phải thực hiện Việc thực hiện dự

án theo hình thức PPP đều phải thôngqua một hợp đồng dự án, trong đó,cơ quannhà nước ký kết hợp đồng với các công ty thuộc khu vực tưnhân để đối tác tư nhântham gia đầu tư xây dựng, cung cấp dịch vụ công với một mức chi phí được thỏathuận và đáp ứng những quymô, tiêu chuẩn dịch vụ do cơ quan nhà nước quy định.Quy mô, nội dung các hợp đồng là đa dạng tùy thuộc vào từng trừng hợp với hìnhthức, mức độ đối tác khác nhau giữa Nhà nước với nhà đầu tư tư nhân

Trang 15

Hợp đồng dịch vụ thường áp dụng trog các lĩnh vực như thu phí, lắp đặt, bảotrì, đọc chỉ số đồng hồ trong ngành nước, thu gom nước thải, thực hiện các côngviệc giảm tỷ lệ thất thoát nước sạch như thay thế đường ống, thiết lập các khu vực

có đồng hồ đo lượn nước, phát hiện và sửa chữa các điểm rò rỉ, thay thế đồng hồ

đo nước của người tiêu dùng, quản lý lực nước và xây dựng mô hình hệ thốngquản lý cung cấp nước sạch

Nhà đầu tưtư nhân được trả một tỷ lệ đã thỏa thuận trước cho chi phí laođộng và các chi phí điều hành dự kiến khác Khu vực nhà nước vẫn giữ nghĩa vụcug cấp các khoản đầu tư xây dựng chủ yếu, đặc biệt là những khoản đầu tư liênqua đến việc mở rộng và cải thiện hệ thống một cách bền vững hợp đồng có thểquy định cụ thể các hoạt động riêng biệt mà khu vực tư nhân sẽ chịu trách nhiệmgóp vốn thực hiện các hoạt động đó Đối tác tư nhân sẽ liên hệ với các khách hàng

và khu vực nhà nước chịu trách nhiệm quy định biểu phí dịch vụ

1.2.1.3 Hợp đồng xây dựng-kinh doanh-chuyển giao BOT và các biến thể

của BOT

Trang 16

Hợp đồng BOT là hình thức PPP, trong đó, công ty tư nhân thực hiện dự án

sẽ đứng ra xây dựng và vận hành công trình đó trong một thời gian nhất định sau

đó chuyển giao toàn bộ cho nhà nước Lợi thế của hình thức BOT là gói gọn tráchnhiệm thực hiện các chức năng thông thường khá tách biệt (thiết kế, thi công, bảotrì) cho một pháp nhân duy nhất Trước hết, có thể điều chỉnh thiết kế dự án chophù hợp với vật tư và thiết bị thi công sẽ sử dụng Ngoài ra, nhà đầu tư còn phảilên trước kế hoạch bảo trì dài hạn kèm theo dự toán các chi phí liên quan Kiếnthức chuyên môn của nhà đầu tư trong thiết kế dự án và vật tự sử dụng cho phépnhà đầu tư xây dựng kế hoạch bảo trì cho toàn bộ vòng đời dự án, dứ kiến và đápứng được nhu cầu phát sinh trên cơ sở đó giảm thiểu các rủi ro có thể có

Bên cạnh đó, còn có hình thức hợp đồng Thiết kế - xây dựng - cấp vốn - vậnhàng (DBFO) Với mô hình này, trách nhiệm đối với việc thiết kế, xây dựng, cấpvốn và vận hành được kết hợp thành một gói và chuyển sang cho đối tác tư nhân.Một điểm chung đối với các hình thức DBFO là các dự án đều sử dụng một phầnvốn vay được đảm bảo bằng nguồn tiền thu được từ dự án Ngoài ra còn các hìnhthức khác như BT, BTO, BOO…

1.2.1.4 Hợp đồng cho thuê

Trong hợp đồng cho thuê, đối tác tư nhân chịu trách nhiệm về cung cấp toàn

bộ dịch vụ và thực hiện các nghĩa vụ liên quan đến chất lượng và tiêu chuẩn củadịch vụ Nhà nước cấp vốn cho đầu tư mới và đầu tư thay thế Thời hạn của hợpđồng cho thuê thường là 10 năm và có thể được gia hạn kéo dài đến 20 năm Tráchnhiệm cung cấp dịch vụ được chuyển từ khu vực nhà nước sang khu vực tư nhân

và rủi ro tài chính đối với việc điều hành và duy trì dịch vụ hoàn toàn do đối tác tưnhân gánh chịu Chẳng hạn như trách nhiệm đối với các khoản lỗ và khoản nợ màngười tiêu dùng chưa trả Việc cho thuê không bao gồm việc bán bất cứ tài sản nàocho khu vực tư nhân

Một hình thức hợp đồng khác là thuê phát triển vận hành Trong hình thứcnày, nhà nước cho công ty tư nhân thuê dài hạn để họ vận hành và mở rộng công

Trang 17

trình hiện có Phía tư nhân đầu tư mở rộng công trình hiện có và được bù lại khoảnđầu tư từ doanh thu hợp lý trong thời hạn thuê Hợp đồng cho thuê vận hành có thể

áp dụng cho lĩnh vực xử lý nước thải với 3 mức độ Mức độ 1: thuê vận hành vàbảo dưỡng; mức độ 2: thuê vận hành, bảo dưỡng và cung cấp hóa chất, điện; mức

độ 3: thuê vận hành, bảo dưỡng, cung cấp hóa chất, điện và sửa chữa

1.2.1.5 Hợp đồng nhượng quyền khai thác

Hợp đồng nhượng quyền khai thác là hình thức hợp đồng PPP theo đó cơ sở

hạ tần được nhà nước xây dựng và sở hữu nhưng giao cho tư nhân vận hành vàkhai thác Tư nhân (người được nhượng quyền) chịu trách nhiệm cung cấp toàn bộdịch vụ trong một khu vực cụ thể, bao gồm việc điều hành, duy tu bảo dưỡng, thuphí, quản lý, xây dựng và tu bổ hệ thống Mặc dù nhà điều hành tư nhân chịu tráchnhiệm cung cấp các tài sản, các tài sản này vẫn thuộc sở hữu của khu vực nhànước thậm chí cả trong thời gian nhượng quyền Khu vực nhà nước chịu tráchnhiệm thiết lập các tiêu chuẩn hoạt động và đảm bảo rằng người được nhượngquyền đáp ứng được các tiêu chuẩn hoạt động đó Điểm quan trọng là vai trò củakhu vực nhà nước đã chuyển từ việc là một người cung cấp dịch vụ sang mộtngười điều tiết và quản lý giá và chất lượng dịch vụ Người được nhượng quyềnthu phí trực tiếp từ những người sử dụng hệ thống Mức phí thông thường thiết lậptrong hợp đồng nhượng quyền, trong đó, cũng có những điều khoản quy định mứcphí này có thể được thay đổi như thế nào theo thời gian Hợp đồng cũng bao gồmviệc quản lý, điều hành, duy tu bảo dưỡng bao gồm cả việc thu phí, điều hành trạmthu phí, quản lý giao thông và duy tu bảo dưỡng cơ sở Mức phí căn cứ trên mộtcông thức cố định và được tăng lên hàng năm theo một công thức tính toán có liên

hệ với chỉ số giá tiêu dùng Nếu mức phí thu cao hơn mức được phép trong hợpđồng, một ủy ban rà soát mức phí sẽ được triệu tập để đưa ra kiến nghị đối vớiChính phủ Một công ty xây dựng độc lập và một công ty kiểm toán độc lập đượcthuê để giám sát thỏa thuận hợp đồng và báo cáo với nhà nước và nhà đầu tư

1.2.1.6 Hợp đồng liên doanh

Trang 18

Liên doanh là phương án thay thế cho việc tư nhân hóa toàn bộ, theo đó cơ

sở hạ tầng cùng được sở hữu và điều hành bởi khu vực nhà nước và tư nhân.Trong một liên doanh, các đối tác nhà nước và tư nhân có thể thành lập một công

ty mới hoặc thực hiện việc liên doanh sở hữu trong một công ty hiện có thông quaviệc bán cổ phần cho một hoặc một số nhà đầu tư tư nhân Một yêu cầu chủ chốtcho hình thức đầu tư này là có môi trường quản trị công ty tốt, đặc biệt trong khảnăng của công ty trong ciệc duy trì sự độc lập với Chính phủ Điều này rất quantrọng bởi vì Chính phủ vừa là người sở hữu một phần công ty, vừa là người quản

lý nhà nước và các quan chức có thể có xu hướng can thiệp vào công việc kinhdoanh của công ty để đạt được những mục đích chính trị Tuy nhiên từ vị trí là một

cổ đông, Chính phủ quan tâm đến lợi nhuận và sự bền vững của công ty và có thểhành động để giảm thiểu những cản trở chính trị Đối tác tư nhân đảm nhiệm vaitrò điều hành và một ban giám đốc thường được xây dựng dựa trên tỷ lệ phần vốngóp hoặc dựa trên năng lực và trình độ các bên

1.2.2 Kinh nghiệm quốc tế về đầu tư xây dựng theo hình thức PPP

dự án PPP giúp triệt tiêu chủ nghĩa “ăn xổi” trong cả hai khu vực công và tư khitriển khai dự án, cải thiện tính mih bạch về chi phí của dịch vụ công

PPP tại Vương quốc Anh được hiểu theo nghĩa rất đơn giản và hiệu quả nhưsau: Khu vực công chỉ trả tiền nếu những yêu cầu dịch vụ được cung cấp, trả theotừng năm

Trang 19

Tại Anh có cơ chế tái cấp vốn cho các dự án PPP Theo đó, cơ quan này cóthể xem xét để đảm bảo tài chín cho một dự án hoặc nền tảng cấu trúc tài chính vớigiá trị tối thiểu là 20 triệu bảng Anh Xuất phát từ thực tế,các ngân hàng thườngkhông ưu đãi cho các dự án có thời gian triển khai trên 5năm, trong khi các dự ánPPP thường có thời gia triển khai tối thiểu từ 15 - 20 năm Do đó, Vương quốcAnh đã thiết lập liên minh các ngân hàng để cứu vãn tình hình,thu hút nhiều ngânhàng tham gia các dự án dài hơi Đây chính là những kinh nghiệm mà Việt Namcần tham khảo khi bắt đầu triển khai các dự án PPP.

1.2.2.2 Nhật Bản

Không một chính phủ nào có thể kham nổi toàn bộ việc đầu tư cho hệ thống

cơ sở hạ tầng,nhưng cũng không nhà đầu tư tư nhân nào có thể làm được việc này

vì đây là lĩnh vực có hiệu quả kinh tế thấp và nhiều rủi ro Theo Giáo sư FukunariKimura của trường Đại học Tổng hợp Keio (Nhật Bản) nói đấy là lý do khiến cho

mô hình PPP ra đời, trong bối cảnh châu Á phát triển nhah và nhu cầu về dịch vụcông cộng cũng như cơ sở hạ tầng rất lớn

Nhật Bản là một tron những quốc gia đã phát triển mạnh nhất mô hình này ởchâu Á Theo kin nghiệm của nước này, có ít nhất hai lĩnh vực mà mô hình PPP cóthể phát huy hiệu quả, đó là các dự án khôg thể hoặc khó áp dụng phương pháp cổphần hóa và các dự án mà nhà nước khôngthể tham gia trực tiếp Cụ thể như các

dự án về sản xuất và phân phối điện,đường cao tốc, giao thông đô thị, dịch vụcảng, cấp nước và các dịch vụ công cộng Hiệu quả mà mô hình này đem lại làgiảm chi phí, giảm rủi ro và tạo ra được một môi trường cạnh tranh cao

1.2.2.3 Các nước đang phát triển khác

Ở các nước đang phát triển, mô hình PPP bắt đầu phổ biến từ đầu thập niên

1990, nhất là ở khu vực Mỹ Latinh Theo số liệu thống kê của Ngân hàng Thế giới,trong 20 năm (1990-2009),đã có 4.569 dự án được thực hiện theo phương thứcPPP ở các nước đang phát triển với tổng vốn cam kết đầu tư 1.515 tỉ đô la Mỹ.Con số này bao gồm cả việc tư nhân hóa các doanh ngiệp nhà nước

Trang 20

Tổng mức đầu tư nêu trên chỉ tương đương với 1% GDP của các nước đangphát triển trong hai thập kỷ qua Với mức đầu tư cho cơ sở hạ tầng vào khoảng 5-6%GDP thì đầu tư theo phương thức PPP chỉ chiếm khoảng 20% Đây là một con

số khá khiêm tốn

Xét về vùng lãnh thổ, mô hình PPP phổ biến nhất ở các nước Mỹ Latinhtrong 20năm qua Ở thời kỳ đỉnh điểm, khu vực này chiếm đến 80% lượng vốncam kết Hiện nay,các nước này vẫn đan dẫn đầu thế giới Đối với khu vực Đông

Á và Thái Bình Dương, mô hình này không có nhiều tiến triển

Xét về cơ cấu đầu tư theo lĩnh vực.năng lượng và viễn thông là hai ngành có

tỷ trọng cao nhất Tỷ phần của ngành giao thông vận tải có xu hướng tăng trongthời gian gần đây, nhưng vẫn thấp hơn khá nhiều so với ha ngành trên Loại trừphần tư nhân hóa, các dự án đầu tư theo phương thức xây dựng sở hữu vận hành(BOO) chiếm hơn một nửa, phần còn lại là các dự án xây dựng - kinh doanh -chuyển giao (BOT) Ở các nước đang phát triển, mô hình nhượng quyền hay thuêvận hành chưa phổ biến, chủ yếu do hạn chế của các cơ sở pháp lý và khẳ năngchế tài của các cơ quan nhà nước

Trang 21

CHƯƠNG 2 - THỰC TRẠNG VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC DỰ ÁN

HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ THEO HÌNH THỨC PPP TRÊN ĐỊA

Từ năm 1991 tới 1999, GDP bình quân đầu người của Hà Nội tăng từ 470 USDlên 915 USD, gấp 2,07 so với trung bình của Việt Nam Theo số liệu năm 2010,GDP của Hà Nội chiếm 12,73% của cả quốc gia và khoảng 41% so với toàn vùngĐồng bằng sông Hồng Trong bảng xếp hạng về Chỉ số năng lực cạnh tranh cấptỉnh của Việt Nam năm 2014, Hà Nội xếp ở vị trí thứ26/63 tỉnh thành Hà Nội làmột trong những địa phương nhận được đầu tư trực tiếp từ nước ngoài nhiều nhất,với 1.681,2 triệu USD và 290 dự án Thành phố cũng là địa điểm của 1.600 văphòng đại diện nước ngoài, 14 khu công ngiệp cùng 1,6 vạn cơ sở sản xuất côngngiệp Nhưn đi đôi với sự phát triển kinh tế, những khu công ngiệp này đan khiến

Hà Nội phải đối mặt với vấn đề ô nhiễm môi trường (Theo Niên giám thống kê TP

Hà Nội 2012)

Sau khi mở rộng địa giới hành chínhvới hơn 6 triệu dân, Hà Nội có 3,2 triệungười đang trong độ tuổi lao động Mặc dù vậy, thành phố vẫn thiếu lao động cótrình độ chyên môn cao Nhiều sinh viên tốt ngiệp vẫn phải đào tạo lại, cơ cấu vàchất lượng nguồn lao động chưa dịch chuyển theo yêucầu cơcấu ngành kinh tế HàNội còn phải đối đầu với nhiều vấn đề khó khăn khác Năng lực cạnh trah củanhiều sản phẩm dịch vụ cũng như sức hấp dẫn môi trường đầu tư của thành phốcòn thấp Việc chuyển dịch cơ cấu kinhtế vẫn chậm, đặc biệt cơ cấu nội ngànhcông ngiệp, dịch vụ và các sản phẩm chủ lực mũi nhọn Chất lượng quy hoạchphát triển các ngành kinh tế ở Hà Nội không cao và thành phố cũng chưa huy độngtốt tiềm năng kinh tế trong dân cư

2.1.2 Xã hội

Nhà ở

Trang 22

Mặc dù là thủ đô của một quốc gia nghèo, thu nhập bình quân đầu ngườithấp, nhưng Hà Nội lại là một trong những thành phố đắt đỏ nhất thế giới và giábất động sản không thua kém các quốc gia giàu có Điều này đã khiến người dân

Hà Nội, đặc biệt tầng lớp có thu nhập thấp, phải sống trong điều kiện chật chội,thiếu tiện nghi Do truyền thống văn hóa và những khó khăn về chỗ ở, hiện tượng

3, 4 thế hệ cùng sống chung trong một ngôi nhà rất phổ biến ở Hà Nội Mỗi năm,thành phố xây dựng mới hàng triệu mét vuông nhà, nhưng giá vẫn ở mức quá cao

so với phần lớn người dân Bên cạnh những khu chung cư mới mọc thêm ngàycàng nhiều, vẫn còn những bộ phận dân cư phải sống trong những điều kiện hếtsức lạc hậu

Y tế

Theo con số của Tổng cục Thống kê Việt Nam năm 2011 thì năm 2010,thành phố Hà Nội có 650 cơ sở khám chữa bệnh trực thuộc sở Y tế thành phố,trong đó có 40 bệnh viện, 29 phòng khám khu vực và 575 trạm y tế Số giườngbệnh trực thuộc sở Y tế Hà Nội là 11.536 giường, chiếm khoảng một phần haimươi số giường bệnh toàn quốc; tính trung bình ở Hà Nội 569 người/giường bệnh

so với 310 người/giường bệnh ở Thành phố Hồ Chí Minh Cũng theo thống kênăm 2010 của Tổng cục thống kê, thành phố Hà Nội có 2.974 bác sĩ, 2.584 y sĩ và3.970 y tá, so với Thành phố Hồ Chí Minh 6.073 bác sĩ, 1.875 y sĩ và 10.474 y tá

Do sự phát triển không đồng đều, những bệnh viện lớn của Hà Nội, cũng là của cảmiền Bắc, chỉ tập trung trong khu vực nội ô thành phố Các bệnh viện Việt Đức,Bạch Mai, Nhi Thụy Điển và Bệnh viện Phụ sản Hà Nội đều trong tình trạng quátải Cùng với hệ thống y tế của nhà nước, Hà Nội cũng có một hệ thống bệnh viện,phòng khám tư nhân đang dần phát triển

Giáo dục

Hà Nội ngày nay là một trong hai trung tâm giáo dục đại học lớn nhất quốcgia, trên địa bàn Hà Nội có trên 50 trường đại học cùng nhiều cao đẳng, đạo tạohầu hết các ngành nghề quan trọng Hệ thống trường trung học phổ thông, Hà Nội

có 40 trường công lập, một vài trong số đó nổi tiếng vì chất lượng giảng dạy vàtruyền thống lâu đời Bên cạnh các trường công lập, thành phố còn có 65 trườngdân lập và 5 trường bán công Hà Nội cũng là địa điểm của ba trường trung họcđặc biệt, trực thuộc các trường đại học, là Trường Trung học phổ thông ChuyênNgoại ngữ thuộc Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Quốc gia Hà Nội, TrườngTrung học phổ thông chuyên Khoa học Tự nhiên thuộc Trường Đại học Khoa học

Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội và Trường Trung học phổ thông Chuyênthuộc Trường Đại học Sư phạm Hà Nội Các trường trung học chuyên này là nơitập trung nhiều học sinh phổ thông ưu tú không chỉ của Hà Nội mà còn của toànViệt Nam

Trang 23

2.2 THỰC TRẠNG VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HỆ THỐNG CẤP NƯỚC, THOÁT NƯỚC VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI, XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT ĐÔ THỊ VÀ THỰC TRẠNG ÁP DỤNG MÔ HÌNH PPP TRONG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC DỰ ÁN

2.2.1 Hệ thống đô thị phát triển nhanh gây áp lực tới nhu cầu nguồn lực và

ảnh hưởng tính bền vững của đô thị

Hiện nay, Hà Nội là thành phố có tốc độ đô thị hóa đang diễn ra với tốc độkhá cao dẫn đến sự tăng dân số tại các đô thị Đô thị hóa và dân số tăng gây áp lựclên hệ thống hạ tầng của các thành phố trong đó có hệ thống cấp nước cũng nhưnguồn cung cấp nước Sự khai thác nước ngầm với cường độ lớn tại đây đã dẫnđến tình trạng suy thoái, cạn kiệt, chất lượng nguồn nước ngầm cũng ngày càngsuy giảm Nguồn nước mặt cung cấp cho thành phố cũng ngày càng khan hiếm, vàđặc biệt là ngày càng bị ô nhiễm bởi các loại chất thải khác nhau, gây nhiều hiểmhọa cho sức khỏe người sử dụng Quá trình đô thị hóa nhanh chóng cũng làm giatăng áp lực lên hệ thống thoát nước, đặc biệt là vào mùa mưa, do lượng nước mưa

đổ về các tuyến cống quá lớn, dễ dẫn tới sự quá tải, gây úng ngập Hà Nội có tốc

độ đô thị hóa nhanh nhưng tốc độ phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị và tỷ lệ đầu tưcho hạ tầng kỹ thuật lại chưa tương xứng Với sự gia tăng, mở rộng về dân số.Điều đó dẫn tới tình trạng mất cân bằng và khó bảo toàn tính bền vững về pháttriển đô thị trong tương lai Để đảm bảo phát triển bền vững thì nhu cầu huy độngcác nguồn lực đầu tư phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị là hết sức cấpthiết Theo đó, nhu cầu vốn đầu tư trong tương lai cho hệ thống hạ tầng kỹ thuật làrất lớn

2.2.2 Quá trình đầu tư xây dựng chưa đáp ứng yêu cầu phát triển

Trang 24

Trong công cuộc xây dựng và phát triển đô thị, hệ thống hạ tần kỹ thuật đóngvai trò quan trọng, tạo dựng nền tảng cho sự phát triển bền vững.Được sự quantâm và chỉ đạo của Chính phủ, các Bộ ngành,sự nỗ lực của chính quyền và các cấpcùng với sự tài trợ của các tổ chức quốc tế và các nước trên thế giới, hệ thống hạtầng kỹ thuật đô thị ở Hà Nội đã từng bước được đầu tưcải tạo, nâng cấp và xâydựng mớiqua đó góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân.

Trong những năm qua, hầu hết việc đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước,thoát nước và xử lý nước thải, xử lý chất thải rắn tại Hà Nội chủ yếu từ nguồn vốnNgân sách Nhà nước, địa phươn và nguồn tài trợ ODA Việc sử dụng nguồn vốnđúng mục tiêu và bước đầu có hiệu quả đã góp phần cải thiện đáng kể tình trạng vềcung cấp nước sạch và thoát nước trên địa bàn thành phố Tuy nhiên, tốc độ đầu tưxây dựng mới không đáp ứng nhu cầu phát triển của đô thị, nhiều công trìn hạ tầng

kỹ thuật đã xây dựng và đang hoạt động, nhưng do chưa có hoặc không đủ kinhphí duy tu, bảo trì đang bị xuống cấp nhan, công năng sử dụng giảm rõ rệt

Tình hình đầu tư, phát triển của một số lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật đô thị cụ thểnhư sau :

2.2.2.1 Về cấp nước sinh hoạt

Theo số liệu báo cáo của Cục phát triển đô thị (Bô Xây dựng) năm 2010 tại

Báo cáo đánh giá tình hình phát triển đô thị giai đoạn 1999-2009, hệ thống cấp

nước hiện tại của Hà Nội chỉ đủ đáp ứng nhu cầu 60-70% nhu cầu của người dân

đô thị, các khu vực còn lại (ngoại ô, ngoại thành) chủ yếu sử dụng nước giếngkhoan trong khi định hướng cấp nước đạt 90-100% dân số sử dụng nước sạch, đạttiêu chuẩn, tổng nhu cầu cấp nước đến năm 2030 là 2.628.544 m3/ngày đêm Cấpnước cho Hà Nội hiện nay chủ yếu sử dụng nước ngầm, công suất 700.000m3/ngày đêm, chất lượng không đồng đều tại các khu vực Nhà máy nước sông Đàcông suất giai đoạn 1 là 300.000 m3/ngày đêm là nguồn cấp nước chủ yếu cho HàNội, đến nay công suất khai thác sử dụng thấp, do mạng lưới cấp nước chưa đượcxây dựng Nguyên nhân chủ yếu của việc không đáp ứng nhu cầu cấp nước là do

Trang 25

vốn đầu tư ít, lượng thất thoát, thất thu nước quá nhiều Tỷ lệ thất thoát, thất thulên đến 40-42% lượng nước sản xuất ra Việc đầu tư chỉ quan tâm đến trạm, nhàmáy, hệ thống phân phối gồm cải tạo hệ thống cũ, xây dựng mở rộng mạng mớichưa được quan tâm thường xuyên nên công suất khai thác tại nhiều nhà máy chưađạt hiệu quả so với công suất thiết kế, gây thất thoát lãng phí.

Bảng 2.1: Danh mục dự án/ nhà máy nước thực hiện theo hình thức PPP

Vốn đầu tư giai đoạn 1 là

82 triệu USD bao gồm vốn

tự có của doanh ngiệp

và vốn vay

Giai đoạn 1: 300.000m3/ngđGiai đoạn 2: 600.000m3/ngđ

2010

2008-(Nguồn: Báo cáo “Điều tra, đánh giá thực trạng đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị”, Viện Kinh tế xây dựng, 2013)

Dự án cấp nước sông Đà lựa chọn nhà đầu tư theo hướng huy động nguồn

vốn xã hội hóa, thực hiện theo hình thức BOO (xây dựng-sở hữu-kinh doanh), sửdụng nguồn vốn tự có của doanh ngiệp và vốn vay thương mại Quy mô xây dựng:nhà máy xây dựng gồm 2 giai đoạn: giai đoạn 1 công suất 300.000 m3/ngày đêm,giai đoạn 2 công suất 300.000 m3/ngày đêm với hơn tuyến ống dẫn nước dài47,5km; D1500-1800mm Dự án đã đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sạch ngày càngtăng, nhất là trong những tháng nắng nóng cao điểm, và đảm bảo phục vụ đủ nướcsạch tại khu vực phía Tây Nam TP Hà Nội Hiệu quả mà mô hình này đem lại làgiảm nhẹ gánh nặng về tài chính cho ngân sách (vốn các dự án này thường rấtlớn), giảm rủi ro và tạo ra được một môi trừng cạnh tranh cao, đặc biệt là sử dụngđược những kỹ năng, công nghệ hiện đại và tính hiệu quả của khu vực tư nhân.Tuy nhiên, tốc độ đầu tư xây dựng mới các dự án vẫn chưa đáp ứng kịp thời nhucầu phát triển của đô thị Một dự án hiệu quả theo hình thức BOO như Dự án cấp

Trang 26

nước sông Đà chỉ mới đáp ứng được phần nào nhu cầu của TP Hà Nội, bởi theo dự

báo của Cục phát triển đô thị (Bô Xây dựng) năm 2010 tại Báo cáo đánh giá tình

hình phát triển đô thị giai đoạn 1999-2009, tổng nhu cầu cấp nước đến năm 2030

của TP là 2.628.544 m3/ngày đêm Hơn nữa, đầu tư cho các dự án cấp nước đòihỏi một nguồn kinh phí rất lớn Chính vì vậy, trong điều kiện hiện nay, việc xã hộihóa nguồn vốn cho các dự án cấp thoát nước tương tự như dự án cấp nước sông

Đà được xem như một lựa chọn tối ưu

2.3.2.2 Về thoát nước và xử lý nước thải sinh hoạt đô thị

Hình 2.1 – Tổng lượng nước thải trên địa bàn TP.Hà Nội năm 2009 (Nguồn: Báo cáo “Điều tra, đánh giá thực trạng đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị”, Viện Kinh

tế xây dựng, 2013 )

Theo số liệu của Báo cáo Định hướng phát triển thoát nước Đô thị và khu

Công ngiệp Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn tới năm 2050 của Bộ Xây dựng

năm 2009, cho thấy, phần lớn hệ thống thoát nước mưa và nước thải được sử dụngchung, xây dựng trên địa hìn tự nhiên, nước chảy và độ dốc thủy lực thấp, thườngdẫn tới tình trạng ngập úng cục bộ Hệ thống thoát nước chủ yếu là hệ thống tựchảy nên vận tốc dòng chảy nhỏ dẫn đến tìn trạng lắng cạn trong hệ thống, ngậpúng cục bộ, ô nhiễm môi trườn nghiêm trọng Tổng lượng nước thải trên địa bàn

Hà Nội hiện nay khoảng hơn 700.000 m3/ngày đêm, trong đó, nước thải sinh hoạt,dịch vụ ở khu vực thành thị chiếm tới 400.000 m3/ngày đêm (khoảng 57%) Tuynhiên, mạng lưới thoát nước thải tại Hà Nội hiện chưa được đầu tư đồng bộ Trongcác đô thị, hiện đang sử dụng chung với hệ thống thoát nước mưa, khu vực nôngthôn không có hệ thống nước thảibẩn Toàn thành phố có 4 trạm xử lý nước thải

7.00%

93.00%

Tổng lượng nước thải

Lượng nước thải được xử lý

Lượng nước thải chưa được xử lý

Ngày đăng: 24/02/2023, 11:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Cục phát triển đô thị, Bộ Xây dựng (2010), Báo cáo đánh giá tình hình phát triển đô thị giai đoạn 1999-2009, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo đánh giá tình hình phát triển đô thị giai đoạn 1999-2009
Tác giả: Cục phát triển đô thị, Bộ Xây dựng
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2010
3. Bộ Xây dựng (2009), Báo cáo Định hướng phát triển thoát nước Đô thị và khu Công ngiệp Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn tới năm 2050, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Định hướng phát triển thoát nước Đô thị và khu Công ngiệp Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn tới năm 2050
Tác giả: Bộ Xây dựng
Nhà XB: Bộ Xây dựng
Năm: 2009
4. Bộ Xây dựng (2009), Đề án Xây dựng cơ chế thí điểm khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng các dự án hạ tầng kỹ thuật đô thị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án Xây dựng cơ chế thí điểm khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng các dự án hạ tầng kỹ thuật đô thị
Tác giả: Bộ Xây dựng
Năm: 2009
5. Viện Kinh tế xây dựng, Bộ Xây dựng (2013), Báo cáo Điều tra, đánh giá thực trạng đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Điều tra, đánh giá thực trạng đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị
Tác giả: Viện Kinh tế xây dựng, Bộ Xây dựng
Năm: 2013
6. Vũ Hồng Hoa, Viện Kinh tế xây dựng (2007), Nghiên cứu đề xuất một số cơ chế chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế trong nước tham gia đầu tư trong lĩnh vực chế biến chất thải rắn sinh hoạt đô thị góp phần nâng cao hiệu quả xử lý chất thải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đề xuất một số cơ chế chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế trong nước tham gia đầu tư trong lĩnh vực chế biến chất thải rắn sinh hoạt đô thị góp phần nâng cao hiệu quả xử lý chất thải
Tác giả: Vũ Hồng Hoa, Viện Kinh tế xây dựng
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2007

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w