1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

DTM-Mo da Cam Ly-2022-03-17-Tham van

144 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Đánh Giá Tác Động Môi Trường của Dự án Khai Thác Và Chế Biến Mỏ Đá Xây Dựng Cam Ly
Tác giả Công Ty Cổ Phần Khoáng Sản Và Vật Liệu Xây Dựng Lâm Đồng
Người hướng dẫn Công Ty TNHH Tư Vấn Môi Trường Và Phát Triển Bền Vững
Trường học Không rõ (Không có tên trường rõ ràng trong tài liệu)
Chuyên ngành Kỹ thuật Môi trường
Thể loại Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Năm xuất bản 2022
Thành phố Lâm Đồng
Định dạng
Số trang 144
Dung lượng 3,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các văn bản pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật về môi trường có liên quan làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự “Khai thác, c

Trang 1

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

Của Dự án:

KHAI THÁC VÀ CHẾ BIẾN MỎ ĐÁ XÂY DỰNG CAM LY, PHƯỜNG 5,

THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT, TỈNH LÂM ĐỒNG CÔNG SUẤT KHAI THÁC: 200.000 M 3 ĐÁ XÂY DỰNG/NĂM NGUYÊN KHỐI

Lâm Đồng, tháng 3/2022

Trang 2

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

Của Dự án:

KHAI THÁC VÀ CHẾ BIẾN MỎ ĐÁ XÂY DỰNG CAM LY, PHƯỜNG 5,

THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT, TỈNH LÂM ĐỒNG CÔNG SUẤT KHAI THÁC: 200.000 M 3 ĐÁ XÂY DỰNG/NĂM NGUYÊN KHỐI

CHỦ DỰ ÁN

VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

Lâm Đồng, tháng 03/2022

Trang 3

MỞ ĐẦU 1

1 Xuất xứ của dự án 1

1.1 Thông tin chung về dự án 1

1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế kỹ thuật, dự án đầu tư hoặc tài liệu tương đương 2

1.3 Sự phù hợp của dự án với quy hoạch phát triển, các dự án khác và các quy định khác của pháp luật có liên quan 2

2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá tác động môi trường ĐTM 3

2.1 Các văn bản pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật về môi trường có liên quan làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM 3

2.2 Các văn bản pháp lý, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của các cấp có thẩm quyền về dự án 7

2.3 Tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập được sử dụng trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường 9

3 Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường 9

3.1 Cơ quan chủ trì thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường 9

3.2 Cơ quan tư vấn thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường 10

3.3 Các bước thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường 10

3.4 Danh sách thành viên tham gia thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường 11

4 Phương pháp đánh giá tác động môi trường 11

4.1 Các phương pháp ĐTM 11

4.2 Các phương pháp khác 12

5 Tóm tắt nội dung chính của Báo cáo ĐTM 13

5.1 Thông tin về dự án 13

5.2 Hạng mục công trình và hoạt động của dự án có khả năng tác động xấu đến môi trường 17

5.3 Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh trong giai đoạn khai thác 18

5.3.1 Dự báo các tác động môi trường đối với các nguồn liên quan chất thải 18

5.3.2 Dự báo các tác động khác 19

Trang 4

khí 21

5.4.3 Biện pháp giảm thiểu, phòng ngừa tác động của chất thải rắn 21

5.4.4 Biện pháp giảm thiểu, phòng ngừa tác động của chất thải nguy hại 22 5.4.5 Biện pháp giảm thiểu tiếng ồn và độ rung 22

5.4.6 Giảm thiểu tác động tới hệ sinh thái 22

5.4.7 Giảm thiểu tác động do độ rung 22

5.4.8 Phương án cải tạo, phục hồi môi trường 22

5.4.9 Công trình biện pháp phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường 24

5.4.10 Chương trình giám sát, quản lý môi trường của dự án 25

5.4.11 Cam kết của chủ dự án 26

CHƯƠNG 1 THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN 27

1.1 Thông tin về dự án 27

1.1.1 Tên dự án 27

1.1.2 Chủ dự án 27

1.1.3 Vị trí địa lý của dự án 27

1.1.3.1 Vị trí khu vực khai trường 27

1.1.3.2 Vị trí khu vực bãi thải 29

1.1.4 Hiện quản lý, sử dụng đất của dự án 31

1.1.5 Vị trí của dự án so với các đối tượng tự nhiên kinh tế, xã hội và khu vực có yếu tố nhạy cảm với môi trường 31

1.1.6 Mục tiêu, loại hình, quy mô, công suất và công nghệ sản xuất của dự án 33

1.1.6.1 Mục tiêu dự án 33

1.1.6.2 Loại hình dự án 33

1.1.6.3 Quy mô của dự án 33

1.1.6.4 Công suất dự án 37

1.2 Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án 37

1.2.1 Các hạng mục công trình của dự án 37

1.2.1.1 Mặt bằng của dự án 37

1.2.1.2 Các hạng mục công trình chính 38

1.2.1.3 Các hạng mục công trình phụ trợ 40

1.2.1.4 Các hạng mục công trình xử lý chất thải và bảo vệ môi trường 44

1.2.2 Các hoạt động của dự án 47

Trang 5

1.2.2.3 Hoạt động sản xuất bê tông thương phẩm 48

1.3 Nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất sử dụng của dự án; nguồn cung cấp điện, nước và các sản phẩm của dự án 48

1.3.3 Nhu cầu sử dụng nước và nguồn cấp 50

1.3.4 Sản phẩm của dự án 51

1.4.3 Quy trình công nghệ khai thác 52

1.4.3.2 Công nghệ khoan nổ mìn 55

1.4.3.3 Công nghệ bốc xúc 62

1.4.3.4 Giải pháp chế biến khoáng sản 64

1.4.3.4.1 Công nghệ chế biến 65

1.4.3.3 Kế hoạch khai thác 67

1.5 Biện pháp tổ chức thi công 67

1.5.1.1 Trình tự tổ chức 67

1.5.1.2 Biện pháp thi công khai thác 67

1.6 Tiến độ, vốn đầu tư, tổ chức quản lý và thực hiện dự án 67

1.6.1 Tiến độ thực hiện dự án 67

1.6.2 Vốn đầu tư 68

1.6.3 Tổ chức quản lý sản xuất 68

1.6.3.2 Biên chế lao động 69

1.6.3.3 Tổ chức quản lý trong giai đoạn đóng cửa mỏ, cải tạo, phục hồi môi trường dự án 70

CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ

HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 71

2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 71

2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất, địa hình 71

2.1.1.1 Điều kiện về địa lý 71

2.1.1.2 Điều kiện địa chất, địa mạo khu vực 71

2.1.1.3 Đặc điểm địa chất công trình 72

1 Các quá trình địa chất động lực 72

2 Đặc trưng cơ lý các lớp đất đá 72

2.1.1.3 Đặc điểm địa hình 74

2.1.2 Đặc điểm địa chất thủy văn 74

1 Đặc điểm nước mặt 74

Trang 6

2.1.3.2 Độ ẩm 76

2.1.3.4 Lượng mưa 77

2.1.2.5 Tốc độ gió 78

2.1.4 Điều kiện kinh tế - xã hội 78

2.4 Sự phù hợp của địa điểm lựa chọn dự án 79

CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 81

3.1 Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn chuẩn bị, xây dựng cơ bản 81

3.2 Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn vận hành khai thác mỏ 81

3.2.1 Đánh giá, dự báo các tác động 81

3.2.1.1 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải 81

3.2.1.2 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải 91

3.2.1.3 Nhận dạng, đánh giá sự cố môi trường có thể xảy ra của dự án 95

3.2.2 Các công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải và biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực khác đến môi trường 96

3.2.2.1 Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động đến môi trường nước 96 3.2.2.2 Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động đến môi trường không khí 97

3.2.2.3 Công trình, biện pháp giảm thiểu, phòng ngừa tác động của chất thải rắn 98

3.2.2.4 Biện pháp giảm thiểu tiếng ồn và độ rung 99

3.2.2.5 Biện pháp giảm thiểu tác động của độ rung 99

3.2.2.6 Biện pháp giảm thiểu tác động đến kinh tế - xã hội 100

3.2.2.7 Biện pháp giảm thiểu tác động đến giao thông trong khu vực 100

3.2.2.8 Biện pháp giảm thiểu tác động tương hỗ đến hoạt động nông nghiệp xung quanh dự án 100

3.2.2.9 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án trong giai đoạn hoạt động 101

3.3 Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn đóng cửa mỏ, cải tạo phục hồi môi trường của dự án 104

3.3.1 Đánh giá, dự báo các tác động 104

Trang 7

3.3.1.5 Tác động gây ô nhiễm do tiếng ồn và độ rung 106

3.3.1.6 Tác động do rủi ro, sự cố 106

3.3.2 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn đóng cửa, cải tạo, phục hồi môi trường của dự án 107

3.3.2.1 Biện pháp giảm thiểu tác động gây ô nhiễm môi trường nước 107

3.3.2.2 Biện pháp giảm thiểu tác động gây ô nhiễm môi trường do chất thải rắn 107

3.3.2.4 Biện pháp giảm thiểu tiếng ồn và độ rung 107

3.3.2.5 Biện pháp giảm thiểu tác động do rủi ro, sự cố 108

3.4 Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 108

3.5 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả nhận dạng, đánh giá, dự báo 109

3.4.1 Mức độ chi tiết của các kết quả đánh giá, dự báo 109

3.4.2 Mức độ tin cậy của các đánh giá, dự báo 110

CHƯƠNG 4 PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG, PHƯƠNG ÁN BỒI HOÀN ĐA DẠNG SINH HỌC 112

4.1 Phương án cải tạo, phục hồi môi trường đối với dự án khai thác khoáng sản 112

4.2 Nội dung cải tạo, phục hồi môi trường 114

4.2.1 Cải tạo, phục hồi môi trường tại khu vực khai trường 114

4.2.1.1 Cải tạo bờ moong 114

4.2.1.3 Trồng cây trên moong và bề mặt các đai bảo vệ trên vách moong 114

4.2.2 Cải tạo, phục hồi môi trường tại khu vực sân công nghiệp và khu vực phụ trợ khai thác 114

4.2.2.1 Tháo dỡ các hạng mục công trình, thiết bị không còn mục đích sử dụng 114

4.2.2.2 San gạt, tạo mặt bằng và trồng cây trên toàn bộ sân công nghiệp115 4.2.3 Cải tạo, phục hồi môi trường khu vực đường giao thông 115

4.2.4 Tổng hợp các công trình cải tạo, phục hồi môi trường 115

4.2.4 Tổng hợp máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, cây xanh 116

4.3 Kế hoạch thực hiện 116

4.3.1 Sơ đồ quản lý cải tạo, phục hồi môi trường 116 4.3.2.Tiến độ thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường và kế hoạch giám sát 116

Trang 8

4.3.4.Giải pháp quản lý, bảo vệ các công trình cải tạo, phục hồi môi trường

sau khi kiểm tra và xác nhận 117

4.4 Dự toán kinh phí cải tạo, phục hồi môi trường 117

4.4.1.Căn cứ pháp lý lập dự toán phương án cải tạo, phục hồi môi trường 117

4.4.2.Dự toán kinh phí thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường 118

4.4.3.Tính toán tiền ký quỹ và thời điểm ký quỹ 119

4.4.3.1 Xác định hình thức ký quỹ 119

4.4.3.2 Số tiền ký quỹ 119

4.4.4.Xác định mức tiền ký quỹ hàng năm 119

4.4.4.1 Số tiền ký quỹ lần đầu (B) 119

4.4.4.2 Số tiền ký quỹ những lần sau (C) 119

4.4.5.Thời điểm thực hiện ký quỹ 119

4.5 Đơn vị nhận ký quỹ 120

CHƯƠNG 5 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG

121

5.1 Chương trình quản lý môi trường của chủ dự án 121

5.2 Chương trình quan trắc, giám sát môi trường của chủ dự án 124

5.2.1 Giám sát môi trường giai đoạn thi công 124

5.2.2 Giám sát môi trường giai đoạn hoạt động 124

5.2.2.1 Giám sát nước thải 124

5.2.2.2 Giám sát không khí 124

5.2.2.3 Giám sát chất thải rắn - CTNH 124

5.2.2.4 Giám sát sạt lở - trượt lở 124

CHƯƠNG 6 KẾT QUẢ THAM VẤN 125

I THAM VẤN CỘNG ĐỒNG 125

6.1 Quá trình tổ chức thực hiện tham vấn cộng đồng 125

6.1.1 Tham vấn thông qua đăng tải trên trang thông tin điện tử 125

6.1.2 Tham vấn bằng tổ chức họp lấy ý kiến 125

6.1.3 Tham vấn bằng văn bản đối với UBND và UBMTTQ cấp xã 125

II THAM VẤN CHUYÊN GIA 125

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 126

1 Kết luận 126

2 Kiến nghị 126

Trang 9

3 Cam kết của chủ dự án 126

CÁC TÀI LIỆU, DỮ LIỆU THAM KHẢO 128

PHỤ LỤC 1: CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ 129

PHỤ LỤC 2: BẢN VẼ 130

Trang 10

DO Diesel Oil – Nhiên liệu dùng cho động cơ Điêzen

NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

TT-BTNMT Thông tư – Bộ Tài nguyên và Môi trường

WHO World Health Organization – Tổ chức Y tế Thế giới

Trang 11

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 0-1 Danh sách các thành viên tham gia lập báo cáo ĐTM 11

Bảng 0-2 Liệt kê các nội dung được sử dụng phương pháp đánh giá 12

Bảng 1-1 Tọa độ các điểm mốc ranh khu vực khai thác 27

Bảng 1-2 Tọa độ các điểm mốc ranh khu vực bãi thải 29

Bảng 1-3 Bảng tổng hợp sản lượng đá xây dựng đã khai thác 31

Bảng 1-6 Tài nguyên tổn thất trụ bảo vệ bờ đá xây dựng 34

Bảng 1-6 Tài nguyên tổn thất trụ bảo vệ đất phủ 34

Bảng 1-8 Kết quả tính trữ lượng huy động vào thiết kế khai thác 35

Bảng 1-8 Bảng tổng hợp các chỉ tiêu chủ yếu về biên giới và trữ lượng khai trường 35

Bảng 1-8 Tuổi thọ của dự án 36

Bảng 1-11 Lượng nguyên, nhiên liệu cho khai thác và chế biến đá 49

Bảng 1-12 Dự kiến sản phẩm sau chế biến 51

Bảng 1-13 Sản lượng sản xuất bê tông tươi 52

Bảng 1-24 Đặc tính kỹ thuật của thuốc nổ sử dụng 56

Bảng 1-25 Đặc tính kỹ thuật của kíp nổ điện vi sai 57

Bảng 1-26 Số vi sai và độ vi sai (tính bằng minigiây, ms) 58

Bảng 1-27 Đặc tính kỹ thuật của dây nổ chịu nước Việt Nam 58

Bảng 1-28 Đặc tính kỹ thuật của kíp nổ vi sai phi điện 59

Bảng 1-29 Số vi sai và độ vi sai của kíp vi sai phi điện tiêu chuẩn 59

Bảng 1-30 Số vi sai và độ vi sai của kíp vi sai phi điện đặc biệt 59

Bảng 1-31 Tổng hợp các thông số khoan nổ mìn khai thác 61

Bảng 1-32 Định mức tiêu hao vật liệu nổ cho một đợt nổ (LK lớn) 62

Bảng 1-33 Bảng tổng hợp tiêu hao VLN hàng năm 62

Bảng 1-34 Bảng tổng hợp khối lượng xúc bốc đá nguyên khối (Tính từ năm thứ 1 (năm 2022) đến năm thứ 4 (năm 2025)) 63

Bảng 1-35 Bảng tính toán thiết bị bóc xúc 63

Bảng 1-22 Lịch khai thác mỏ Cam Ly 67

Bảng 1-23 Tiến độ thực hiện 67

Bảng 1-24 Tổng mức đầu tư của dự án 68

Bảng 1-39 Biên chế lao động toàn mỏ 69

Bảng 2-1 Kết quả phân tích thạch học đá granit 71

Bảng 2-2 Bảng tổng hợp tính chất cơ lý đất 72

Bảng 2-3 Bảng kết quả phân tích mẫu cơ lý đá năm 2021 73

Trang 12

Bảng 2-1 Nhiệt độ trung bình hàng tháng qua các năm tại trạm quan trắc Đà Lạt

(0C) 76

Bảng 2-2 Độ ẩm trung bình hàng tháng qua các năm tại trạm quan trắc Đà Lạt (%) 76

Bảng 2-4 Lượng mưa trung bình hàng tháng qua các năm tại trạm quan trắc Đà Lạt (mm) 77

Bảng 3-1 Tổng lượng bụi phát sinh từ đất đá được vận chuyển 82

Bảng 3-2 Nồng độ bụi phát sinh từ đất đá được vận chuyển 82

Bảng 3-3 Nồng độ bụi phát sinh từ hoạt động nghiền sàng 84

Bảng 3-4.Nhu cầu sử dụng nhiên liệu tại mỏ 86

Bảng 3-5.Tải lượng khí thải phát sinh từ quá trình vận chuyển đất đá 86

Bảng 3-6 Bảng tra dòng chảy mặt theo Vư-Sôski 87

Bảng 3-7 Nước mưa chảy tràn vào khu vực dự án 88

Bảng 3-8 Tải lượng chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt (chưa qua xử lý) trong giai đoạn hoạt động Dự án 88

Bảng 3-9 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 89

Bảng 3-10 Thành phần và khối lượng chất thải nguy hại tại dự án năm 2021 90

Bảng 3-11 Thành phần và khối lượng chất thải nguy hại tại dự án 91

Bảng 3-12 Mức ồn tối đa do hoạt động của phương tiện vận chuyển theo WHO 92 Bảng 3-13 Mức ồn tối đa do hoạt động của phương tiện vận chuyển theo WHO 93 Bảng 3-27 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 104

Bảng 3-28 Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải phương tiện vận chuyển giai đoạn đóng cửa mỏ 106

Bảng 4-1 Khối lượng cải tạo, phục hồi môi trường 115

Bảng 4-2 Nhu cầu máy móc, thiết bị sử dụng trong quá trình cải tạo 116

Bảng 4-4 Kinh phí cải tạo, phục hồi môi trường 118

Bảng 5-1 Chương trình quản lý môi trường trong giai đoạn hoạt động khai thác 122

Trang 13

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Vị trí khu vực khai thác 28

Hình 1.2 Vị trí các hạng mục công trình trong dự án 30

Hình 1.7 Mặt bằng các bãi chứa và hạng mục công trình phụ 43

Hình 1.11 Sơ đồ quy trình công nghệ chế biến đá 54

Hình 1.12 Máy đào Kobeco S250, E=1,4 m3 64

Hình 1.13 Máy xúc gàu thuận Kawasaki, E=2,5 m3 64

Hình 1.14 Sơ đồ công nghệ chế biến đá 65

Hình 1.15 Quy trình sản xuất bê tông thương phẩm 66

Hình 3.34 Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn 97

Hình 4.1 Sơ đồ tổ chức, quản lý cải tạo, phục hồi môi trường 116

Trang 15

MỞ ĐẦU

1 Xuất xứ của dự án

1.1 Thông tin chung về dự án

Công ty Cổ phần Khoáng sản và Vật liệu xây dựng Lâm Đồng được UBND tỉnh Lâm Đồng cho phép khai thác khoáng sản đá vật liệu xây dựng thông thường tại mỏ đá Cam Ly, phường 5, Tp Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng theo Giấy phép khai thác khoáng sản số 89/GP-UBND ngày 13 tháng 10 năm 2008, diện tích khai thác 9,0ha, thời hạn khai thác

20 năm (đến tháng 10 năm 2028)

Ngày 24/10/2018 UBND tỉnh đã đồng ý cho phép Công ty Cổ phần Khoáng sản và Vật liệu xây dựng Lâm Đồng trả lại một phần diện tích khu vực khai thác đá xây dựng theo Giấy phép khai thác khoáng sản số 89/GP-UBND ngày 13/10/2008 tại quyết định số 2162/QĐ-UBND (trong đó: diện tích trả lại là 1,223ha, diện tích tiếp tục khai thác là 7,777ha)

Mỏ đá Cam Ly, phường 5, Tp Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng đã được UBND tỉnh phê duyệt trữ lượng khoáng sản tại Quyết định số 673/QĐ-UBND ngày 17/3/2008

Hiện nay mỏ vẫn còn trong thời hạn giấy phép khai thác (đến tháng 10 năm 2028) Tuy nhiên, UBND tỉnh có văn bản số 7213/UBND-GT ngày 28/08/2020 Về việc chỉ đạo chấn chỉnh hoạt động khai thác đá xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Lạt, đối với các giấy phép khai thác có thời hạn khai thác sau năm 2025: cho phép khai thác đến năm

2025 Do đó Công ty đã có văn bản đề xuất điều chỉnh Giấy phép khai thác số UBND theo hướng xác định, đánh giá trữ lượng còn lại trên diện tích khu A (2,76ha), đồng thời đề nghị trả lại diện tích đã được cấp phép tại khu B và khu C Đề xuất của Công ty được UBND tỉnh Lâm Đồng chấp thuận chủ trương tại văn bản số 6770/UBND-

89/GP-GT ngày 23/09/2021

Đến nay, khu vực tiếp tục khai thác đã được UBND tỉnh Lâm Đồng phê duyệt điều chỉnh trữ lượng khoáng sản tại Quyết định số 376/QĐ-UBND ngày 09/3/2022 với trữ lượng địa chất đá làm xây dựng thông thường cấp 121 (tính đến tháng 8/2021): 1.208.900m3; xác nhận trữ lượng khoáng sản được phép đưa vào thiết kế khai thác là 653.530m3

Dự án thuộc đối tượng quy định tại mục số III, phụ lục IV Nghị định

08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo

vệ môi trường Để hoàn thiện hồ sơ điều chỉnh Giấy phép khai thác, để đưa dự án khai thác đá xây dựng tại mỏ Cam Ly đi vào hoạt động ổn định, chủ đầu tư đã ký kết hợp đồng với đơn vị tư vấn là Công ty TNHH Tư vấn Môi trường và Phát triển Bền Vững lập Báo cáo ĐTM “Dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác và chế biến mỏ đá xây dựng Cam Ly, phường 5, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng” Công suất khai thác: 200.000 m3

Trang 16

đánguyên khối /năm trình Sở Tài nguyên và Môi trường Lâm Đồng thẩm định và UBND

tỉnh Lâm Đồng phê duyệt Nội dung của báo cáo ĐTM thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/1/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường

Báo cáo ĐTM của Dự án sẽ phân tích và xác định, đánh giá các yếu tố có thể phát sinh ảnh hưởng đến môi trường khu vực do các hoạt động của dự án; dự báo các rủi ro,

sự cố có thể xảy ra Báo cáo cũng xây dựng và đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động xấu, bảo vệ môi trường và tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường theo từng giai đoạn thực hiện dự án Báo cáo ĐTM thể hiện nhận thức và trách nhiệm của Chủ dự

án về các vấn đề môi trường liên quan đến dự án và chủ động nguồn lực thực hiện trách nhiệm của mình Báo cáo cũng là cơ sở để cơ quan quản lý Nhà nước về môi trường theo dõi, giám sát, đôn đốc chủ dự án trong suốt quá trình thực hiện dự án

1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế kỹ thuật, dự án đầu tư hoặc tài liệu tương đương

- Báo cáo kinh tế kỹ thuật và Thiết kế bản vẽ thi công dự án “Khai thác, chế biến mỏ

đá xây dựng Cam Ly, phường 5, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng” do Công ty Cổ phần Khoáng sản và Vật liệu Xây dựng Lâm Đồng phê duyệt;

- Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án

Dự án “Khai thác, chế biến mỏ đá xây dựng Cam Ly, phường 5, thành phố Đà Lạt,

tỉnh Lâm Đồng” được thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng đá làm vật liệu xây dựng

ngày càng tăng cao của thị trường

a Với quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản

- Dự án nằm trong trong quy hoạch khu vực thăm dò, khai thác khoáng sản theo Quyết định số 146/QĐ-UBND ngày 17/01/2014 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020

- Dự án cũng thuộc khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản và hạn chế hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng theo Quyết định số 568/QĐ-UBND ngày 22/3/2013 của UBND tỉnh Lâm Đồng

Thời gian khai thác của dự án còn lại là 4 năm (đến hết năm 2025) nằm trong mục tiêu cụ thể cho từng giai đoạn của Chiến lược phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam thời

Trang 17

kỳ 2021-2030 và định hướng đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1266/QĐ-TTg ngày 18/8/2020

Dự án cung cấp nguồn vật liệu xây dựng tại chỗ cho địa phương góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển theo Quyết định số 205/QĐ-UBND ngày 01/02/2016 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2025

d Đối với các hoạt động kinh tế xã hội của địa phương

Khi dự án đi vào hoạt động không chỉ giải quyết nhu cầu về đá đáp ứng thị trường

vật liệu xây dựng trong khu vực; mà còn góp phần phát triển kinh tế – xã hội địa

phương thông qua các khoản thuế; Đồng thời, dự án còn tạo công ăn việc làm cho người lao động địa phương (Chủ dự án thuê lao động địa phương làm việc tại dự án), góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp trong khu vực Do đó, dự án được thực hiện hoàn toàn phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội đã được UBND tỉnh phê duyệt

2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá tác động môi trường ĐTM

2.1 Các văn bản pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật về môi trường có liên quan làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM

Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự “Khai thác, chế biến mỏ đá xây dựng

Cam Ly, phường 5, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng” được xây dựng dựa trên các văn

bản pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật về môi trường như sau:

(1) Luật

- Luật Bảo vệ môi trường 2020 số 72/2020/QH14, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2022;

- Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2011;

- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/6/2012;

- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm

2015 và Luật số 62/2020/QH14 ngày 17/6/2020 luật sữa đổi bổ sung một số điều của Luật xây dựng;

- Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 đã được Quốc hội nước Cộng Hòa XHCN Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29/06/2006

- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật có liên quan đến quy hoạch số 28/2018/QH14 đã được Quốc hội nước Cộng Hòa XHCN Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 15/06/2018

- Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 đã được Quốc hội nước Cộng Hòa XHCN Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13/11/2008

- Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 15 tháng 11 năm 2017

Trang 18

- Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13 tháng 11 năm 2008

- Luật Phòng chống thiên tai số 33/2013/QH13 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng

- Luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2017

- Chỉ thị số 38/CT-TTg ngày 29/9/2020 của Thủ tướng Chính phủ V/v tăng cường hiệu lực thực thi chính sách, pháp luật về khoáng sản

- Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/03/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một

số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

- Nghị định số 146/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về việc công bố tuyến hàng hải và phân luồng giao thông trong lãnh hải Việt Nam;

- Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;

- Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 2 năm 2021 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

- Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 1 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng

- Nghị định số 155/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ Quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;

Trang 19

- Nghị định số 55/2021/NĐ-CP ngày 24/5/2021 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 155/2016/NĐ-CP ngày 18/11/2016 của Chính phủ Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 36/2020/NĐ-CP, ngày 24/3/2020 của Chính phủ quy định về xử phạt

vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản;

- Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý quản lý hoạt động hàng hải

- Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

- Nghị định 65/2010/NĐ-CP ngày 11/06/2010 hướng dẫn thi hành một số điều của luật Đa dạng sinh học

- Nghị định 160/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 về tiêu chí xác định loài và chế độ quản lý loài thuộc danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ

- Nghị định 06/2019/NĐ-CP ngày 22/01/2019 về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm, và thực thi công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thục vật hoang dã nguy cấp

(3) Thông tư

- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường 2020;

- Thông tư số 17/2020/TT-BTNMT ngày 24 tháng 12 năm 2020 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường Quy định về lập bản đồ, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khai thác, thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản đã khai thác và quy trình, phương pháp, biểu mẫu để xác định sản lượng khoáng sản khai thác thực tế;

- Thông tư số 28/2015/TT-BGTVT ngày 30 tháng 4 năm 2015 của Bộ Giao thông vận tải về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2013/TT-BGTVT;

- Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn xác định và quản lý chi phí ĐTXD;

- Thông tư số 191/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp phép hoạt động khoáng sản;

- Thông tư số 60/2017/TT- BTNMT ngày 08/12/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định về phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản rắn;

- Thông tư số 01/2020/TT-BTNMT ngày 29 tháng 4 năm 2020 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định kỹ thuật đánh giá chất lượng tài liệu hải văn, môi trường không khí

và nước

(4) Quyết định

Trang 20

- Quyết định số 2427/QĐ-TTg ngày 22/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược khoáng sản đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

- Quyết định số 1266/QĐ-TTg ngày 18/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam thời kỳ 2021-2030, định hướng đến năm 2050;

- Quyết định số 45/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng ở Việt Nam đến năm 2020;

- Văn bản số 402/BXD-VLXD ngày 07/02/2020 của Bộ Xây dựng về việc tăng cường công tác quản lý nhà nước về khoáng sản làm vật liệu xây dựng trên phạm vi cả nước

- Quyết định số 87/QĐ-BTNMT ngày 14/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường v/v công bố thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành chính thay thế; thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực môi trường thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài nguyên và Môi trường

(5) Các quyết định, văn bản khác (do địa phương ban hành)

- Quyết định số 2556/QĐ-UBND ngày 29/09/2008 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc phê duyệt khu vực cấm và tạm thời cấm hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng;

- Quyết định số 1527/QĐ-UBND ngày 27/07/2012 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc công bố khu vực hạn chế hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng;

- Quyết định số 568/QĐ-UBND ngày 22/3/2013 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc phê duyệt khoanh định các khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản và hạn chế hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng;

- Quyết định số 146/QĐ-UBND cuả UBND tỉnh Lâm Đồng ngày 17/01/2014 về việc quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020;

- Quyết định số 2766/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc phê duyệt danh mục các nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng;

- Quyết định số 150/QĐ-SXD ngày 11/10/2021 của Sở Xây dựng tỉnh Lâm Đồng về việc Công bố đơn giá nhân công xây dựng và phương pháp xác định giá ca máy và thiết

bị thi công xây dựng quý IV năm 2021 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

- Văn bản số 2123/SXD-KTVLXD QLN&TTBĐS ngày 15/10/2021 của Sở Xây dựng tỉnh Lâm Đồng về việc Công bố giá vật liệu xây dựng Quý IV năm 2021 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

- Chỉ thị số 09/CT-UBND ngày 04/8/2021 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc tăng cường công tác quản lý, bảo vệ khoáng sản và hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

(6) Các quy chuẩn, tiêu chuẩn môi trường Việt Nam được áp dụng

Trang 21

- QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt;

- QCVN 06:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh;

- QCVN 19:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ;

- QCVN 20:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với một số chất hữu cơ;

- QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;

- QCVN 27:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung;

- QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh;

- QCVN 08-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt;

- QCVN 07:2016/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình hạ tầng kỹ thuật;

- QCVN 24:2016/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn – Mức tiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc;

- QCVN 26:2016/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vi khí hậu – Giá trị cho phép

vi khí hậu tại nơi làm việc;

- QCVN 27:2016/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về rung – Giá trị cho phép tại nơi làm việc;

- QCVN 01:2019/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch Xây dựng

- QCVN 07:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại

- QCVN 50:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng nguy hại đối với bùn thải từ quá trình xử lý nước

- Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10 tháng 10 năm 2002 của Bộ Y tế về việc

áp dụng 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số về vệ sinh lao động

2.2 Các văn bản pháp lý, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của các cấp có thẩm quyền về dự án

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phần với Mã số doanh nghiệp:

5800391633 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lâm Đồng cấp lần đầu ngày 28 tháng 05 năm 2003 đăng ký thay đổi lần 11 ngày 21 tháng 5 năm 2019 cấp cho Công ty Cổ phần Khoáng sản và Vật liệu Xây dựng Lâm Đồng;

- Giấy Chứng nhận đầu tư số 421 21000972 ngày 17/12/2014 của UBND tỉnh Lâm Đồng;

Trang 22

- Giấy phép thăm dò khoáng sản số 54/GP-UBND ngày 30/10/2007 của UBND tỉnh Lâm Đồng cho phép Công ty Cổ phần Khoáng sản và Vật liệu Xây dựng Lâm Đồng được thăm dò đá xây dựng tại mỏ đá Cam Ly thuộc địa bàn phường 5, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng;

- Quyết định số 673/QĐ-UBND ngày 17/3/2008 của UBND tỉnh Lâm Đồng phê duyệt trữ lượng khoáng sản mỏ đá xây dựng tại khu vực Cam Ly, phường 5, thành phố

Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng của Công ty CP Khoáng sản và Vật liệu xây dựng Lâm Đồng;

- Quyết định phê duyệt “Báo cáo đánh giá tác động môi trường” số UBND ngày 04/7/2008 của UBND tỉnh Lâm Đồng;

1795/QD Giấy phép khai thác khoáng sản số 89/GP1795/QD UBND ngày 13/10/2008 của UBND tỉnh Lâm Đồng;

- Quyết định phê duyệt “Đề án cải tạo, phục hồi môi trường mỏ đá Cam Ly, phường

5, thành phố Đà Lạt” số 2497/QD-UBND ngày 25/9/2008 của UBND tỉnh Lâm Đồng;

- Văn bản số 07/YKTK-SCT ngày 26/5/2014 của Sở Công Thương tỉnh Lâm Đồng tham gia ý kiến về Thiết kế kỹ thuật của Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ đá xây dựng lộ thiên tại phường 5, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng;

- Quyết định số 2261QĐ-UBND ngày 31/10/2014 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản khu vực mỏ đá làm vật liệu xây dựng thông thường tại phường 5, thành phố Đà Lạt;

- Quyết định về việc thu hồi đất và cho Công ty CP KS &VLXD Lâm Đồng thuê để khai thác khoáng sản làm VLXD thông thường tại phường 5, thành phố Đà Lạt số 3000/QĐ-UBND ngày 23/12/2010 của UBND tỉnh Lâm Đồng;

- Quyết định về việc thu hồi đất và cho Công ty CP KS &VLXD Lâm Đồng thuê bổ sung để khai thác khoáng sản làm VLXD thông thường tại phường 5, thành phố Đà Lạt

số 2045/QĐ-UBND ngày 01/10/2012 của UBND tỉnh Lâm Đồng;

- Quyết định về việc cho Công ty CP KS &VLXD Lâm Đồng thuê đất theo hiện trạng sử dụng để làm khu phụ trợ cho hoạt động khai thác, chế biến đá xây dựng tại phường 5, thành phố Đà Lạt số 1311/QĐ-UBND ngày 12/6/2014 của UBND tỉnh Lâm Đồng;

- Giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường của Dự án đầu tư khai thác và chế biến mỏ đá Cam Ly số 1883/STNMT-MT ngày 21/11/2017;

- Quyết định số 2162/QĐ-UBND ngày 24/10/2018 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc cho phép trả lại một phần diện tích khu vực khai thác đá xây dựng theo Giấy phép số 89/GP-UBND ngày 13/10/2008 của UBND tỉnh;

- Văn bản số 7213/UBND-GT ngày 28/08/2020 của UBND tỉnh Lâm Đồng V/v chỉ đạo chấn chỉnh hoạt động khai thác đá xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Lạt;

- Văn bản số 6770/UBND-GT ngày 23/9/2021 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc điều chỉnh diện tích, trữ lượng và giấy phép khai thác khoáng sản đá xây dựng tại mỏ đá

Trang 23

Cam Ly, phường 5, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng của Công ty cổ phần Khoáng sản

và Vật liệu xây dựng Lâm Đồng

- Văn bản số 3109/STNMT-KS&TNN ngày 28 tháng 9 năm 2021 của Sở Tài nguyên và Môi trường về việc lập hồ sơ điều chỉnh diện tích, trữ lượng và cấp giấy phép khai thác khoáng sản đá xây dựng tại mỏ đá Cam Ly, phường 5, Tp Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng

- Quyết định số 376/QĐ-UBND ngày 09/3/2022 UBND tỉnh Lâm Đồng phê duyệt điều chỉnh trữ lượng khoáng sản đá xây dựng tại mỏ đá Cam Ly, phường 5, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng của Công ty CP Khoáng sản và Vật liệu xây dựng Lâm Đồng;

2.3 Tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập được sử dụng trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường

- Báo cáo kết quả thăm dò mỏ đá xây dựng Cam Ly, phường 5, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng;

- Báo cáo kinh tế kỹ thuật dự án đầu tư khai thác và chế biến mỏ đá Cam Ly tại phường 5, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng được Giám đốc Công ty CP KS &VLXD Lâm Đồng phê duyệt năm 2008;

- Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của Dự án “Đầu tư khai thác và chế biến

mỏ đá Cam Ly” tại phường 5, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng;

- Đề án cải tạo, phục hồi môi trường và Quyết định Phê duyệt Đề án cải tạo, phục hồi môi trường;

- Thuyết minh Thiết kế kỹ thuật khai thác và chế biến mỏ đá xây dựng Cam Ly tại phường 5, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng được Giám đốc Công ty CP KS &VLXD Lâm Đồng phê duyệt năm 2014;

- Báo cáo đánh giá, xác định trữ lượng khoáng sản còn lại trên diện tích khu A mỏ

đá xây dựng tại khu vực Cam Ly, phường 5, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng

- Phương án sản xuất kinh doanh của dự án Trạm trộn bê tông thương phẩm tại phường 5, Tp Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng;

- Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án Trạm trộn bê tông thương phẩm phường 5, Tp Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng;

3 Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường

3.1 Cơ quan chủ trì thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường

Tên chủ dự án: Công ty Cổ phần Khoáng sản và Vật liệu Xây dựng Lâm Đồng Đại diện: (Ông) Nguyễn An Thái; Chức vụ: Tổng Giám đốc

Địa chỉ: Số 87, Đường Phù Đổng Thiên Vương, phường 8, Tp Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng

Điện thoại: 0633.832511-821127-825549 Fax: 0633.830142

Trang 24

3.2 Cơ quan tư vấn thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường

Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Khai thác, chế biến mỏ đá xây dựng Cam Ly, phường 5, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng” được thực hiện với sự tư vấn của Công ty TNHH Tư vấn môi trường và Phát triển Bền vững

- Đại diện: Bà Hoàng Thị Tuyết; Chức vụ: Phó Giám đốc

- Địa chỉ liên lạc: 21/7 Đường số 9, Khu phố Tam Đa, P.Long Trường, Tp Thủ Đức -

Tp Hồ Chí Minh

- Số điện thoại: 0982 682 008

- Email: moitruongbenvung68@gmail.com

3.3 Các bước thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường

Báo cáo ĐTM này được thực hiện ngay từ giai đoạn đầu của dự án và được xây dựng theo các bước sau:

- Thu thập, phân tích và xử lý các số liệu, tài liệu hiện có về điều kiện tự nhiên, kinh

tế - xã hội khu vực thực hiện dự án;

- Lập kế hoạch khảo sát thực địa, quan trắc môi trường; liên hệ địa phương;

- Chủ dự án phối hợp với đơn vị tư vấn khảo sát, đo đạc, phân tích

- Nhóm tác giả thực hiện tổng hợp số liệu quan trắc, đánh giá hiện trạng môi trường cũng như đánh giá sự biến đổi các thành phần môi trường như: không khí, đất, nước, các

hệ sinh thái thủy vực và trên cạn và dưới nước, các điều kiện kinh tế, xã hội, cơ sở hạ tầng giao thông vận tải, thủy lợi, cấp thoát nước…của vùng thực hiện dự án

- Tổng hợp báo cáo trình Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định và UBND tỉnh phê duyệt theo đúng quy định

Trong quá trình lập báo cáo ĐTM của Dự án, tiến hành các nội dung sau:

- Phân tích quá trình công nghệ khai thác đá làm vật liệu xây dựng để tìm nguồn gốc gây ô nhiễm trong quá trình khai thác, bao gồm nguồn phát sinh nước thải, nguồn phát sinh bụi và khí thải, nguồn phát sinh chất thải rắn và các nguồn ô nhiễm môi trường khác;

- Xác định tải lượng và đặc tính của các chất ô nhiễm tạo ra trong quá trình khai thác; xác định các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình phát tán và chuyển hóa các chất ô nhiễm;

- Đánh giá mức độ, quy mô và thời gian tác động của các yếu tố ô nhiễm đối với môi trường không khí, môi trường đất, môi trường nước, hệ sinh thái, tác động tới sức khỏe cộng đồng và tình hình phát triển KT-XH của khu vực;

- Đưa ra các giải pháp khả thi nhằm khắc phục và giảm thiểu ô nhiễm do các hoạt động của Dự án gây ra, các giải pháp BVMT khác nhằm hạn chế các tác động tiêu cực của Dự án đối với môi trường khu vực

- Xây dựng chương trình quan trắc và giám sát môi trường đối với các thành phần môi trường trong quá trình hoạt động của dự án

Trang 25

3.4 Danh sách thành viên tham gia thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường

Các thành viên tham gia thực hiện Báo cáo ĐTM của dự án được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 0-1 Danh sách các thành viên tham gia lập báo cáo ĐTM

Chức vụ Nội dung phụ trách Chữ ký Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Khoáng sản và Vật liệu Xây dựng Lâm Đồng

Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Tư vấn môi trường và phát triển Bền Vững

1 Hoàng Thị Tuyết CN Khoa học môi trường Phụ trách chung

2 Nguyễn Thị Tường Vi ThS Quản lý môi trường Chủ biên

3 Đặng Văn Thiện ThS Quản lý môi trường Mở đầu, chương1, 2, 3,

6 Hoàng Thị Hòa Kỹ sư Kỹ thuật môi trường Tham vấn cộng đồng

4 Phương pháp đánh giá tác động môi trường

Trong quá trình thực hiện báo cáo ĐTM của dự án “Khai thác, chế biến mỏ đá xây dựng Cam Ly, phường 5, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng” đơn vị tư vấn đã sử dụng nhiều phương pháp khác nhau, bao gồm:

4.1 Các phương pháp ĐTM

- Phương pháp thống kê: Ứng dụng trong việc thu thập và xử lý các số liệu về khí

tượng, thuỷ văn, kinh tế, xã hội tại khu vực của dự án;

- Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm: Xác

định các thông số về hiện trạng chất lượng không khí, nước, độ ồn tại khu đất dự án và khu vực xung quanh;

- Phương pháp đánh giá nhanh theo hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế Thế giới thiết lập:

Ước tính tải lượng các chất ô nhiễm từ các hoạt động của dự án;

Trang 26

- Phương pháp so sánh: Dùng để đánh giá các tác động trên cơ sở so sánh với các

Quy chuẩn môi trường Việt Nam;

- Phương pháp lập bảng liệt kê (checklist) và phương pháp ma trận (matrix):

Sử dụng phương pháp này nhằm nhận dạng được tất cả các yếu tố môi trường và xã hội chịu ảnh hưởng của dự án, đồng thời cho phép đánh giá sơ bộ mức độ tác động sử dụng trong chương 1, 3 của báo cáo, định hướng các tác động cơ bản nhất đến môi trường không khí, nước, đất, KT-XH ở khu vực dự án

- Phương pháp phân tích cây nguyên nhân - kết quả: Phương pháp này nhằm xác

định mối quan hệ ràng buộc giữa bản chất và hiện tượng; những hậu quả gây ra bởi các nguồn gây ô nhiễm môi trường, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm ngăn chặn (hoặc giảm thiểu) sự hình thành “nguyên nhân”;

4.2 Các phương pháp khác

- Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa: Thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu về:

Điều kiện khí hậu, khí tượng, thủy văn; Hiện trạng cơ sở hạ tầng khu vực; Khảo sát hiện trạng môi trường nền khu vực dự án (không khí, nước), sinh vật và điều kiện kinh tế, xã hội khu vực thực hiện dự án trong chương 1, 2 của báo cáo

- Phương pháp tham vấn cộng đồng và công bố thông tin

Tham vấn cộng đồng dân cư ở địa phương nằm trong vùng thực hiện dự án và chịu ảnh hưởng tác động trực tiếp từ việc triển khai dự án nhằm giúp chủ đầu tư thu thập thêm nguyện vọng và yêu cầu của người dân; tận dụng được kiến thức bản địa để lựa chọn các biện pháp giảm thiểu tác động của dự án; tạo niềm tin của cộng đồng, chính quyền và các bên liên quan khác đối với Chủ đầu tư; hạn chế được các xung đột khi triển khai dự án Phương pháp này cũng được sử dụng trong quá trình tham vấn ý kiến lãnh đạo địa phương tại nơi thực hiện dự án; Công bố thông tin cho phép cộng đồng tiếp cận thông tin

về các khía cạnh môi trường và xã hội của các dự án

- Phương pháp kế thừa và tổng hợp tài liệu: Phương pháp này sử dụng trong quá

trình dẫn chứng các số liệu nghiên cứu thực tiễn để làm tăng thêm độ tin cậy cho nội dung các tác động trong dự án Cụ thể, báo cáo đã dụng các tài liệu đã có của khu vực nghiên cứu, các tài liệu được công bố và xuất bản… liên quan tới đánh giá tác động môi trường của Dự án, làm cơ sở ban đầu cho các nghiên cứu và đánh giá trong chương 1; 2;

3 của báo cáo

Bảng 0-2 Liệt kê các nội dung được sử dụng phương pháp đánh giá STT Phương pháp đánh giá Nội dung, chương áp dụng

I Các phương pháp ĐTM

1 Phương pháp thống kê Áp dụng tại Chương 2, 3 trong các bảng thống kê

và tổng hợp, xử lý số liệu

Trang 27

STT Phương pháp đánh giá Nội dung, chương áp dụng

2

Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm

Áp dụng tại Chương 2 trong phần phân tích chất lượng môi trường nền của dự án để làm cơ sở đánh giá tại Chương 3

3

Phương pháp đánh giá nhanh theo hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế Thế giới thiết lập

Áp dụng tại Chương 3 trong phần tính toán tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm

4

Phương pháp so sánh Áp dụng tại Chương 2, 3 để so sánh các kết quả

quan trắc môi trường, các kết quả tính toán phát thải chất ô nhiễm,… với các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật Quốc gia

6 Phương pháp ma trận (matrix)

Áp dụng trong Chương 3 để tổng hợp các tác động cuối mỗi giai đoạn của dự án

và hiện trạng dự án trong Chương 1, 2

10 Phương pháp đánh giá chung Áp dụng tại Chương 3 cuối mỗi phần đánh giá tác

động của các nguồn gây ô nhiễm

11 Phương pháp kế thừa và tổng hợp tài liệu

Áp dụng trong toàn bộ báo cáo

5 Tóm tắt nội dung chính của Báo cáo ĐTM

5.1 Thông tin về dự án (1) Tên dự án

Khai thác, chế biến mỏ đá xây dựng Cam Ly, phường 5, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, công suất khai thác: 200.000m3 đá xây dựng/năm nguyên khối

(2) Địa điểm thực hiện dự án

Mỏ đá xây dựng Cam Ly thuộc địa bàn phường 5, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng

(3) Chủ dự án

- Tên Chủ dự án: Công ty Cổ phần Khoáng sản và Vật liệu Xây dựng Lâm Đồng

- Địa chỉ thực hiện dự án: phường 5, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng

Trang 28

- Địa chỉ liên hệ: Số 87, Đường Phù Đổng Thiên Vương, phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng

- Điện thoại liên hệ: 0633.832511-821127-825549 Fax: 0633.830142

- Tên người đại diện theo pháp luật: (Ông) Nguyễn An Thái

- Khu vực sân công nghiệp (khu chế biến và các công trình phụ trợ): 20.679,5 m3

c Công suất khai thác

Công suất khai thác: 200.000m3 đá xây dựng/năm nguyên khối

d Thời gian khai thác

- Tiến độ thực hiện dự án: Tổng thời gian thực hiện dự án theo giấy phép khai thác là đến hết năm 2025

Dự án dự kiến được triển khai thực hiện trong 17,27 năm (làm tròn 17 năm 03 tháng,

(5) Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án

a Khu vực khai trường

Diện tích khai trường là 2,76 ha;

c Khu chế biến (sân công nghiệp)

Mặt bằng khu chế biến được bố trí cách khai trường khu A khoảng 600 m, có diện tích 20.697,5m2

Do gần khu khai thác nên không cần kho bãi trung chuyến dự trữ đá nguyên khai

Trang 29

Nếu khách hàng có nhu cầu đá nguyên khai (đá lô-ca) thì có thể lập bãi trữ tạm, tiện cho xe xúc lật hoạt động

Khu kho bãi chứa đá thành phẩm khi chưa tiêu thụ hết đá chế biến trong ngày, phải dời cần (khi ngọn đống đá chạm đầu cần băng tải)

Khu lắp đặt hệ thống trạm nghiền sàng, Hệ thống nghiền-sàng với 06 cần băng tải Diện tích khoảng 15.000 m2

c Khu nhà văn phòng; xưởng sửa chữa cơ – điện; kho vật tư, kho mìn

 Khu nhà văn phòng Khu nhà ăn, nhà ở CNV bố trí phía ngoài sân công nghiệp nới đấu nối với đường liên

rẽ trái vào đường đá cấp phối khoảng 560m là đến khu vực khai thác Đường được công

ty phối hợp với các đơn vị khai thác mỏ trong khu vực thường xuyên bảo dưỡng duy tu phục vụ cho việc vận chuyển đá, hiện trạng đường tương đối tốt

(6) Tóm tắt công nghệ khai thác khoáng sản của dự án

a Tóm tắt thông số hệ thống khai thác:

Chiều cao tầng bóc đất phủ:

Trong khu vực khai thác mỏ, phần chưa tác động khai thác có lớp tầng phủ rất dày, từ 4,2m đến 17,0m, trung bình là 9,0m Với chiều dày lớp đất phủ lớn, tránh hiện tượng sạt lở bờ đất bóc phủ cần phân thành 4 tầng bóc đất phủ mỗi tầng cao 5m

Chọn: Hđp = 5m

Chiều cao tầng khai thác đá

Chiều cao tầng khai thác đá được chọn cho mỏ là Ht= 10m (chiều cao tầng được chọn bằng 1,2÷1,5 lần chiều cao xúc tối đa của máy xúc)

Công thức tính:

H = 1,5hxmax = 10m hxmax là chiều cao nâng gầu xúc 1,4m3 lớn nhất = 9,0m

Đây là chiều cao tầng hợp lý với quy mỏ khai thác trung bình, phá bằng khoan nổ mìn lỗ khoan lớn và xúc dọn bằng máy xúc thủy lực gàu ngược, dung tích gàu từ 0,9÷1,6m3

Trang 30

Đá nguyên khai sau nổ mìn dự trữ tại gương tầng khai thác

Đá gốc của mỏ phải khoan nổ mìn làm tơi trước khi xúc bốc Chiều cao tầng khai thác trong đá gốc liên quan chủ yếu đến các thông số khoan nổ mìn

Do chiều cao địa hình tối đa khai thác là 70m chia ra làm 7 tầng khai thác, mỗi tầng cao 10m

Chiều cao mỗi tầng khai thác là 10m

 Chiều cao tầng kết thúc (Hkt)

Trong đất phủ

Chiều cao tầng kết thúc trong đất phủ tối đa lấy bằng 5,0m Tại các nơi có chiều dày tầng đất phủ < 2,0 m không để tầng kết thúc riêng mà sẽ được xúc bốc hết đưa về bãi thải để lộ đá gốc

Trong đá gốc

Do đá ổn định nên theo TCVN 5178-2004 và QCVN 05:2012/BLĐTBXH Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia An toàn lao động trong khai thác và chế biến đá quy định: Chiều cao của tầng không khai thác có thể chập nhiều tầng khai thác, nhưng tối đa không cao quá 30m

Để đảm bảo an toàn trong khai thác, lựa chọn chiều cao tầng kết thúc khai thác trong đá cứng là Hkt = 10 ÷ 20m

 Góc nghiêng sườn tầng khai thác (k) Theo tính toán góc dốc bờ moong động của mỏ đá xây dựng Cam Ly, góc dốc ổn định trong đất phủ là 450 (đối với loại bờ moong 5m), trong đá gốc là 85020’

Tại Điểm 5.3, Khoản 5, Điều 9, Mục 1, Chương II, QCVN 04:2009/BCT quy định

II, QCVN 05:2012/BLĐTBXH quy định “Góc dốc sườn tầng khai thác phải đảm bảo

Để đảm bảo an toàn, tránh hiện tượng sạt lở trong khai thác, lựa chọn góc nghiêng sườn tầng khai thác mỏ đá Cam Ly như sau:

Chương II, QCVN 05:2012/BLĐTBXH quy định: “Góc dốc của sườn tầng không khai

Trang 31

thác không lớn hơn 60 0 đối với các đất đá bình thường; không lớn hơn 75 0 đối với đá cứng”

Theo tính toán góc dốc bờ moong tĩnh của mỏ đá Cam Ly, góc dốc ổn định trong đất phủ đối với chiều cao tầng 5m là 350, trong đá cứng đối với chiều cao tầng lớn nhất cho phép 20m là 810 Vậy lựa chọn góc nghiêng sườn tầng kết thúc như sau:

Góc nghiêng sườn tầng kết thúc trong đá cứng: 75°

5.2 Hạng mục công trình và hoạt động của dự án có khả năng tác động xấu đến môi trường

Dự án không có hạng mục công trình sản xuất mà chủ yếu là một số hạng mục công trình phục vụ công tác quản lý như khu điều hành, trạm bảo vệ… (đã được trình bày phần trên)

Đối với các hoạt động của dự án bao gồm: hoạt động xây dựng cơ bản, hoạt động khai thác và chế biến đá xây dựng, hoạt động của máy móc thiết bị và công nhân;… các hoạt động này có khả năng tác động xấu đến môi trường Các hoạt động kèm theo các tác động xấu đến môi trong giai đoạn khai thác bao gồm:

- Hoạt động của máy móc thiết bị khai thác và chế biến đá

- Hoạt động khai thác và chế biến đá xây dựng;

- Hoạt động của các thiết bị vận chuyển đá xây dựng đi tiêu thụ;

- Hoạt động của các bộ công nhân viên

- Hoạt động vệ sinh, bảo trì, bảo dưỡng thiết bị Các hoạt động trên có thể gây ra các tác động môi trường gồm:

- Tác động đến môi trường không khí: Bụi và khí thải phát sinh trong quá trình khai thác và vận chuyển sản phẩm đi tiêu thụ;

- Tác động của nước thải: nước thải làm mát thiết bị, nước thải sinh hoạt phát sinh do hoạt động sinh hoạt của công nhân làm việc tại dự án, nước thải sản xuất

- Tác động của chất thải rắn: chủ yếu là chất thải rắn sinh hoạt do hoạt động sinh hoạt của công nhân làm việc tại dự án;

- Tác động của chất thải nguy hại: với lượng phát sinh rất ít chủ yếu là giẻ lau dính dầu mỡ và bóng đèn huỳnh quanh;

- Tác động của tiếng ồn: tiếng ồn gây ra chủ yếu là do các loại phương tiện xúc, máy bơm và các phương tiện giao thông vận chuyển

Trang 32

5.3 Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh trong giai đoạn khai thác

5.3.1 Dự báo các tác động môi trường đối với các nguồn liên quan chất thải

a Tác động đến môi trường không khí

Bụi và khí thải phát sinh từ các nguồn sau:

- Bụi và khí thải từ động cơ vận hành phương tiện khai thác và chế biến đá;

- Bụi, khí thải từ các phương tiện vận chuyển đá xây dựng trong khu vực dự án; Thành phần ô nhiễm gồm: Bụi và các khí thải (NO2, CO2, CO, HC ) Nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải khi vận hành thiết bị khai thác cát tại dự án đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 19: 2009/BTNMT (Cột B)

Phạm vi ảnh hưởng: Tại vị trí khai trường, bãi chứa và tuyến đường vận chuyển cát đến nơi tiêu thụ

b Tác động đến môi trường nước

- Nước thải sinh hoạt của công nhân viên làm việc tại dự án Nước thải sinh hoạt chứa các thành phần lơ lửng, các chất hữu cơ (BOD5/COD), dầu mỡ, chất dinh dưỡng (N, P)

và vi sinh gây bệnh; thường có nồng độ vượt QCVN 14:2008

Các thành phần ô nhiễm trên phát sinh liên tục, trong suốt thời gian hoạt động của dự

án (4 năm) Mức độ tác động được đánh giá là lớn

Vùng bị ảnh hưởng là khu vực khai thác và chế biến khoáng sản và lan ra khu vực xung quanh theo chiều dòng chảy xuống hạ lưu ảnh hưởng hoạt động khác Do đó chủ dự

án sẽ thực hiện nhiều biện pháp kết hợp để hạn chế tác động này

c Nguồn gây tác động chất thải rắn thông thường

- Chất thải rắn phát sinh trong quá trình sinh hoạt của công nhân

- Thành phần gồm thức ăn thừa, hộp cơm, bọc nylon, lon, chai nhựa đựng nước uống, Trong đó các chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học như: rau, cải, chiếm tỷ lệ cao

và dễ bị phân hủy sinh học gây hôi thối

Phạm vi ảnh hưởng: Khu vực thực hiện dự án và nơi tiếp nhận xử lý rác của địa phương

d Nguồn gây tác động chất thải nguy hại

Thành phần, tính chất: Bóng đèn huỳnh quang hư hỏng, dầu nhớt thải, giẻ lau dính dầu nhớt và vật liệu lọc dầu (Túi lọc dầu SOS), que hàn thải, xỉ hàn (trong giai đoạn xây dựng cơ bản)…

Khối lượng: Ước tính khoảng khoảng 7,5 kg/tháng (giẻ lau…); bình ắc quy khoảng

10 kg/lần thay và dầu nhớt thải khoảng 35 lít/lần thay

Phạm vi ảnh hưởng: Khu vực thực hiện dự án và nơi tiếp nhận xử lý rác của địa phương

Trang 33

5.3.2 Dự báo các tác động khác

a Tác động của tiếng ồn, rung

- Tiếng ồn do nổ mìn, bốc xúc và vận chuyển đá, nghiền sàng đá

- Ảnh hưởng của tiếng ồn từ phương tiện thi công khai thác (74-100dBA từ khoảng cách 30m đến 1,5m)

- Đối tượng bị tác động chủ yếu là cán bộ, công nhân viên làm việc trực tiếp trên khai trường và các khu vực quản lý

- Phạm vi tác động: Khai trường, bãi chứa, tuyến đường vận chuyển

b Tác động do rung động

- Trong quá trình nổ mìn phá đá, năng lượng sẽ được phóng thích vào môi trường xung quanh dưới dạng sóng tức thời như các sóng chấn động, sóng nén ép không khí, sóng âm thanh và lực đẩy trong cột đá, bụi khí Ảnh hưởng của sự nổ mìn trên mặt đất đối với những khu vực đông dân cư là một vấn đề cần phải chú ý Vì chúng không chỉ gây thiệt hại đối với nội bộ mỏ mà còn gây ra những tác động bất lợi đối với cấu trúc của khu mỏ và các công trình lân cận

c Ảnh hưởng tới giao thông

- Xuống cấp đường giao thông, cụ thể là tuyến đường từ mỏ ra đường liên xã Mật

độ xe gia tăng trên tuyến đường sẽ gây xuống cấp các tuyến đường giao thông này

là điều không tránh khỏi, nên chủ đầu tư sẽ thường xuyên duy tu, sửa chữa để đảm bảo hoạt động của mỏ;

- Gia tăng lưu lượng xe lưu thông trên đường: sự gia tăng lưu lượng xe sẽ gây ách tắc giao thông tại khu vực giao nhau giữa đường từ mỏ ra đường quốc lộ, có thể gây tai nạn giao thông

- Hoạt động của các phương tiện vận chuyển sẽ gây bụi trên đường, quá trình này sẽ ảnh hưởng đến lưu thông của các phương tiện khác

d Tác động do tập trung công nhân

Mâu thuẫn giữa các công nhân khai thác với nhau, giữa công nhân khai thác với khách hàng thu mua hoặc giữa các khách thu mua với nhau và với người dân

5.4 Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án

5.4.1 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động đến môi trường nước

(1) Nước mưa chảy tràn

- Tại sân công nghiệp đặt trạm nghiền: Nước mưa rơi trực tiếp xuống mặt bằng sân công nghiệp sẽ tự chảy theo địa hình từ cao xuống thấp vào rãnh thoát nước mưa bằng đất (dài: 125m, rộng: 0,5m, sâu: 0,3÷0,5m), sau đó thoát vào hệ thống thoát nước mưa bằng đá chẻ (dài: 122m, rộng: 0,5m, sâu: 0,5m) từ sân công nghiệp ra quốc lộ 20, nhập vào hệ thống thoát nước mưa trên Quốc lộ 20 Qua cải tạo lại mạng lưới thoát nước mưa tại khu vực sân công nghiệp đặt trạm nghiền số 1 thì không xảy ra tình trạng ngập úng,

Trang 34

qua đó cho thấy khả năng tiêu thoát nước của công trình đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo

vệ môi trường

- Tại đường giao thông từ sân công nghiệp ra Quốc lộ 20: Nước mưa tự chảy theo rãnh thoát nuớc bằng bê tông (dài: 122m, rộng: 0,5m, sâu: 0,5m) Do khu vực có địa hình dốc, nước mưa được thoát theo hình thức tự chảy từ khu vực cao xuống khu vực thấp theo rãnh thoát nước được xây dựng bằng bê tông rồi thoát ra hệ thống cống thoát nước mưa trên Quốc lộ 20 Tại khu vực đường giao thông không xảy ra tình trạng ngập úng, qua đó cho thấy khả năng tiêu thoát nước của công trình đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo

vệ môi trường

- Tại moong khai thác: Nước mưa tự chảy theo địa hình cao xuống thấp về rãnh thoát nước bằng đất kết nối với rãnh thoát nước bằng bê tông (dài: 122m, rộng: 0,5m, sâu: 0,5m) từ sân công nghiệp ra Quốc lộ 20, nhập vào hệ thống thoát nước mưa trên Quốc lộ 20

(2) Nước thải sinh hoạt

Sử dụng hầm tự hoại 3 ngăn (Phía Tây khu vực chế biến trạm nghiền số 1) để xử lý nước thải sinh hoạt của công nhân khu vực mỏ Hầm tự hoại 3 ngăn dung tích 16 m3 (dài: 4m, rộng: 2m, sâu: 2m) và kết cấu nền bê tông và xây bằng gạch

Sơ đồ thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt như sau:

Nước thải sản xuất

- Mạng lưới thu gom nước thải: Nước thải phát sinh từ buồng rửa cát (quá trình ve đá thành cát) được thu gom theo đường ống (ống nhựa 200, chiều dài 36m) chảy vào hố

lắng sơ bộ

- Mạng lưới thoát nước thải: Nước thải sản xuất sau xử lý được bơm cưỡng bức nước theo đường ống (ống nhựa 200, chiều dài 155m) lên hố moong khai thác để lắng và nước thải sinh hoạt sau xử lý tự thấm vào đất Hình thức xả thải tại hố moong: Theo cống thoát nước tự chảy ra bên ngoài hoặc được bơm cưỡng bức ra rãnh thoát nước bằng đá chẻ

- Hệ thống xử lý nước thải sản xuất: Nước thải được thu gom theo đường ống 200 chảy qua một bể lắng 3 ngăn được xây bằng đá chẻ (dài: 9m, rộng: 2,5m, sâu: 3m), nước sau khi lắng qua ngăn thứ 3 tiếp tục được chảy vào một bể lắng bằng đá chẻ (dài: 16m,

Ngăn

Nước thải sinh hoạt

Nguồn tiếp nhận (Tự thấm vào đất)

HẦM TỰ HOẠI 3 NGĂN

Trang 35

rộng: 8m, sâu: 3,5m) để lắng bột đá Bể lắng 3 ngăn được xây bằng đá chẻ (dài: 9m, rộng: 2,5m, sâu: 3m) và 01 bể lắng bằng đá chẻ (dài: 16m, rộng: 8m, sâu: 3,5m) là hệ thống xử

lý nước thải riêng cho nước thải sản xuất trong quá trình ve đá thành cát Các bể lắng được thiết kế không cho nước mưa chảy tràn vào bể gây tràn nước thải ra ngoài môi trường

- Điểm xả nước thải sau xử lý: Ống thoát sau hố lắng sơ bộ trong phạm vi khu vực

dự án Hệ số nguồn tiếp nhận nước thải Kq = 0,6 do nguồn tiếp nhận là hố moong khai thác, hố này không có số liệu về dung tích; Kf = 1,2 do lưu lượng nguồn thải F ≤ 50

m3/ngày đêm và áp dụng cột B là mục đích sử dụng của nguồn tiếp nhận nước thải không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt Tọa độ điểm xả nước thải và nguồn tiếp nhận nước thải theo hệ tọa độ VN 2000 là X(m): 499.697; Y(m): 1.271.037 (tại điểm ống xả

nước thải vào hố moong khai thác)

5.4.2 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động đến môi trường không khí

(1) Giảm ô nhiễm bụi, khí thải từ quá trình khoan lỗ mìn, nổ mìn và phá đá quá cỡ

Trang bị các thiết bị bảo hộ chống bụi cá nhân như khẩu trang, găng tay cho công nhân

Sử dụng các loại máy khoan có sử dụng hỗn hợp nước – khí nén

Không hoạt động sản xuất khác khi nổ mìn phá đá

Tuân thủ quy trình kỹ thuật an toàn khi nổ mìn

(2) Giảm ô nhiễm bụi từ quá trình xay nghiền đá

Dùng hệ thống mô tơ và bec phun nước tiến hành bơm phun nước vào đá nguyên liệu

để tạo độ ẩm cho đá trước khi đưa vào máy nghiền Số lượng hệ thống mô tơ và bec phun nước được trang bị là: 01 hệ thống cho 1 tổ hợp nghiền sàng Theo kinh nghiệm từ các

mỏ hoạt động tương tự và tại mỏ Cam Ly trong các năm khai thác vừa qua, định mức nước sử dụng là 50 lít/m3 đá đưa vào chế biến

5.4.3 Biện pháp giảm thiểu, phòng ngừa tác động của chất thải rắn

Đối với chất thải rắn sinh hoạt: Toàn bộ rác thải sinh hoạt công nhân phát sinh được thu gom vào 03 thùng đựng rác với sức chứa 20 lít/thùng và chuyển giao Công ty Cổ phần công trình Đô thị Bảo Lộc để thu gom và vận chuyển đi xử lý, tần suất thu gom là

03 lần/tuần

Đối với chất thải rắn sản xuất: Bố trí 01 bãi thải tạm trong mỏ với diện tích khoảng 5.000 m2 nằm ở phía Đông của mỏ, có tọa độ: X(m): 1271077; Y(m): 499912 Diện tích bãi thải sẽ được mở rộng về hướng phía Đông mỏ theo khối lượng đất đổ thải vào hàng năm Hình thức đổ thải được thực hiện là bóc đất phủ tại chỗ khai thác sang chỗ chưa khai thác theo hình thức cuốn chiếu Vị trí bãi thải tạm được tịnh tiến theo quá trình khai thác trong ranh giới mỏ Bãi thải được dịch chuyển theo trình tự khai thác và sau khi kết

Trang 36

thúc khai thác, sử dụng đất thải để phủ đáy moong Tuy nhiên, chủ đầu tư sẽ tính toán khai thác để bãi thải chỉ dịch chuyển 1 đến 2 lần để tiết kiệm chi phí vận chuyển

5.4.4 Biện pháp giảm thiểu, phòng ngừa tác động của chất thải nguy hại

Thu gom và tồn trữ trong thùng chứa Bố trí 01 khu vực lưu giữ CTNH nằm cách vị trí đặt máy ve đá, nghiền cát khoảng 30m về phía Nam (có Tọa độ: X(m): 499.655; Y(m): 1.271.133), với diện tích kho CTNH là 06 m2 (kích thước 2m x 3m) Kho CTNH có kết cấu mái lợp tôn, nền lát xi măng; có biển cảnh báo phía trước cửa kho, trang bị đầy đủ các thùng lưu giữ CTNH, dán nhãn và mã CTNH tương ứng cho từng loại CTNH và chuyển giao đơn vị có chức năng để thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định Khi khối lượng đủ lớn, Công ty sẽ hợp đồng với đơn vị có chức năng để thu gom và xử lý lượng chất thải này theo qui định của thông tư số 36/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý chất thải nguy hại

5.4.5 Biện pháp giảm thiểu tiếng ồn và độ rung

- Không tiến hành vận chuyển, vận hành các thiết bị, máy móc phục vụ quá trình hoạt động dự án vào lúc nghỉ trưa và vào ban đêm;

- Yêu cầu chủ phương tiện vận chuyển phải đảm bảo sử dụng còi theo đúng quy định của ngành giao thông;

- Sử dụng trang thiết bị, máy móc hiện đại để giảm thiểu tiếng ồn;

- Tiến hành kiểm tra, bảo dưỡng thường xuyên các phương tiện vận tải, các máy móc thiết bị kỹ thuật, đảm bảo tuyệt đối an toàn trong quá trình khai thác cát;

- Định kỳ kiểm tra các máy móc, thiết bị khai thác 01 tuần/lần để kịp thời thay thế các cấu kiện hư hỏng để tránh rung động xảy ra

5.4.6 Giảm thiểu tác động tới hệ sinh thái

- Kiểm tra độ mòn chi tiết và thường kỳ cho dầu mỡ bôi trơn

- Lắp đặt đệm cao su, cơ cấu giảm chấn và lò xo chống rung đối với các thiết bị có công suất cao như: máy khoan, máy xúc, máy gạt

5.4.7 Giảm thiểu tác động do độ rung

Lựa chọn khoảng cách an toàn đối với người là  300m; đối với công trình, thiết bị là

 200 m

5.4.8 Phương án cải tạo, phục hồi môi trường

Tháo dỡ các công trình đã xây dựng, san gạt mặt bằng, trả lại nhà và mặt bằng cho chủ đất Bàn giao diện tích mỏ lại cho chính quyền địa phương quản lý hoặc Công ty có nhu cầu sẽ xây dựng phương án sử dụng sau khai thác để thực hiện theo quy định của

Luật Đất đai (Chi tiết được trình bày trong chương IV của báo cáo)

(1) Khối lượng các hạng mục cải tạo, phục hồi môi trường

Khối lượng các hạng mục cải tạo, phục hồi môi trường được thể hiện trong bảng sau:

1 Chi phí cải tạo vách moong: 11.200.000 đ

Trang 37

- Tổng chiều dài đai bảo vệ: 4.377m

- Diện tích tiết diện của bãi đổ đất: 3m x 1m : 2m = 1,5 m2

- Khối lượng đất đổ trên đai bảo vệ: 4.377 m x 1,5m = 6.566 m3

- Chi phí san gạt: 6.566: 1.000 m3/ca x 1.700.000 đ = 11.200.000 đ

2 Chi phí cải tạo đáy moong: 9.720.000 đ 3,6 ca x 2.700.000 đ/ca = 9.720.000 đ

3 Chi phí tháo dỡ thiết bị: 12.000.000 đ

- Chi phí tháo dỡ: 4.000.000 đ

- Chi phí bốc xếp và vận chuyển: 5.000.000 đ

4 Chi phí tháo dỡ văn phòng và nhà ở công nhận: 9.000.000 đ

5 Chi phí thu gom rác thải phát sinh trong quá trình tháo dỡ văn phòng và thiết bị: 1.500.000 đ

6 Chi phí trồng cỏ trên bề mặt đai bảo vệ: 6.930.000 đ

- Diện tích trồng cỏ: 4.377 m x 3m = 13.131 m2

- Chi phí lấy và vận chuyển cỏ: 2.000.000 đ

- Chi phí trồng cỏ: 13.131 m2 : 200 m2/công x 70.000 đ/công = 4.600.000 đ

- Chi phí trồng dặm cỏ: 5% x (2.000.000đ-4.600.000 đ) = 330.000 đ

7 Chi phí trồng rừng trong một năm đầu: 36.000.000 đ

- Tổng diện tích trồng rừng: 3,6 ha (lấy tròn)

- Loại cây trồng và mật độ trồng: cây thông 3 lá, mật độ 1.600 cây/ha

- Đơn giá trồng và chăm sóc năm thứ nhất: 10 triệu/ha

- Chi phí trồng và chăm sóc trong năm thứ nhật: 10 triệu/ha x 3,6 ha = 36.000.000 đ

8 Chi phí chăm sóc, trồng dặm và phòng cháy 3 năm tiếp theo:

- Đơn giá trồng dặm, chăm sóc và phòng cháy 3 năm tiếp theo: 15 triệu/ha

11.200.000 đ+ 9.720.000 đ+ 12.000.000 đ + 9.000.000 đ + 1.500.000 đ + 6.930.000 đ + 36.000.000đ – 54.000.000 đ + 10.000.000 đ+ 15.00.000đ = 165.350.000 đ

Giá thành tính theo thời giá năm 2008 Nhưng dự án kéo dài 20 năm nên khi thực hiện dự án, chi phí sẽ được điều chỉnh theo hệ số lạm phát do nhà nước công bố tại thời điểm đó

Trang 38

5.4.9 Công trình biện pháp phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường

(1) Tai nạn lao động

- Biện pháp che chắn bảo vệ chống đá văng: Để đảm bảo an toàn do đất đá văng

ra xa trong quá trình nổ mìn, dùng những tấm lưới B40 rải đều lên bãi nổ sau khi đã nạp mìn xong Trên những tấm lưới B40, sử dụng những bao cát, đất bột rải đều và cách nhau khoảng 2m một bao, cách những lỗ mìn ít nhất 1m Hoặc dùng neo để neo chặt xung quanh lưới B40 xuống bãi mìn Ngoài ra, trong khu vực dự án sẽ thực hiện xây dựng hào trú ẩn cho người trực tiếp thực hiện công tác nổ mìn Đối với những người không liên quan sẽ thực hiện cảnh báo, di dời ra khỏi bán kính nguy hiểm khi thực hiện nổ mìn Trong trường hợp xảy ra thiệt hại về cây trồng, máy móc, thiết bị, … do đá văng khi nổ mìn của dự án, Công ty sẽ thực hiện đền bù cho đối tượng bị thiệt hại

- Tín hiệu cảnh báo an toàn: Xung quanh khu vực khai trường mỏ phải có cờ cắm

hoặc biển báo vùng nguy hiểm của công trường đang thi công, cấm người không phận sự miễn vào

- Biện pháp kiểm tra sau nổ: Sau khi nổ mìn có những tảng đá treo, hàm ếch nguy

hiểm cho người và thiết bị thì phải tìm cách loại trừ ngay nguy hiểm đó dưới sự chỉ đạo của cán bộ phụ trách sản xuất ở khu vực đó

số 40/2013/QH13

(3) Sự cố sạt lở bờ moong

Khi khai thác phải tuân thủ tuyệt đối đúng như trong thiết kế để tránh hiện tượng sạt

lở bờ tầng gây mất an toàn cho con người và thiết bị làm việc Cụ thể:

- Để giữ ổn định bờ moong công tác, bảo đảm an toàn trong quá trình khai thác, dòng vận chuyển có tải chủ yếu xuống dốc, thoát nước, thực hiện đúng các thông số hệ thống khai thác đã được phê duyệt

- Sau mỗi trận mưa, người phụ trách tầng khai thác phải đi kiểm tra an toàn khu vực làm việc: mặt tầng, sườn tầng và những nơi xung yếu liên quan khác và khắc phục hậu quả (nếu có) rồi mới cho người vào làm việc

- Khi hết ca làm việc, phải di chuyển hết máy móc từ trên tầng khai thác xuống bãi tập kết xe để tránh hiện tượng sạt lở vào ban đêm gây thiệt hại về tài sản

Trang 39

- Trong quá trình khai thác, chủ đầu tư cam kết thực hiện nghiêm túc các quy định của Luật Khoáng sản, QCVN 04:2009/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong khai thác mỏ lộ thiên

(4) Sự cố do thiên tai

Chủ dự án luôn chủ động đối phó với tình hình mưa bão hàng năm Thường xuyên cập nhật tình hình mưa bão, sơ tán nếu cần thiết, tuyệt đối không hoạt động khi xảy ra mưa bão

5.4.10 Chương trình giám sát, quản lý môi trường của dự án

(1) Giám sát nước thải

Vị trí quan trắc : 01 mẫu tại đầu ra của hệ thống hố lắng Thông số giám sát: Chất rắn lơ lửng, Dầu mỡ khoáng

Tần suất: 3 tháng/lần;

Tiêu chuẩn so sánh: QCVN 40:2011/BTNMT, cột B

(2) Giám sát không khí

Vị trí quan trắc :

- 01 mẫu tại đường vận chuyển nội mỏ;

- 01 mẫu tại trạm nghiền sàng;

- 01 mẫu tại moong khai thác

Thông số giám sát: Bụi, tiếng ồn Tần suất: 3 tháng/lần;

Tiêu chuẩn so sánh: QCVN 24/2016/BYT, QCVN 02:2019/BYT, QCVN 03:2019/BYT

(3) Giám sát chất thải rắn - CTNH

Vị trí giám sát: vị trí lưu chứa CTR - CTNH;

Thông số giám sát: khối lượng;

Tần suất giám sát: thường xuyên

(4) Giám sát trượt – lở

Vị trí giám sát: khu vực mặt tầng công tác, khu vực chứa đất phủ tạm

Thông số giám sát: chiều cao tầng khai thác; góc nghiềng tầng khai thác, góc nghiềng tầng kết thúc khai thác, chiều rộng mặt tầng công tác, chiều rộng đai bảo vệ

Tần số giám sát: thường xuyên

Trang 40

5.4.11 Cam kết của chủ dự án

Công ty CP Khoáng sản và VLXD Lâm Đồng xin cam kết:

- Thực hiện đầy đủ các giải pháp bảo vệ môi trường theo đúng như nội dung đã trình bày trong Báo cáo đánh giá tác động môi trường này;

- Độ ồn: Đảm bảo độ ồn sinh ra từ quá trình xây dựng và hoạt động của dự án sẽ đạt Quy chuẩn hiện hành;

- Nước thải: Đảm bảo nước thải sinh ra từ quá trình xây dựng và hoạt động của dự

án sẽ đạt Quy chuẩn hiện hành;

- Chất thải rắn: cam kết phân loại và xử lý chất thải rắn theo Nghị định số 38/2015/NĐ-CP và Thông tư số 36/2015/TT-BNTMT;

- Khí thải: đảm bảo khí thải phát sinh từ quá trình xây dựng và hoạt động của dự

án sẽ đạt Quy chuẩn hiện hành

- Cam kết bồi thường thiệt hại sự cố đá văng do nổ mìn ảnh hưởng tới các đối tượng xung quanh

- Cam kết trong quá trình hoạt động dự án, hàng năm sẽ bố trí kinh phí để duy tu, bảo dưỡng đường vận chuyển và sửa chữa đường giao thông trong trường hợp bị hư hại do hoạt động của dự án;

- Cam kết phối hợp với chính quyền địa phương trong việc giải quyết các vấn đề

an ninh, an toàn vệ sinh lao động, phòng ngừa và ứng phó sự cố…

- Cam kết thực hiện các trách nhiệm của chủ dự án đối với quyền lợi của địa phương và người dân nơi có khoảng sản được khai thác theo đúng quy định của Điều 5 và Điều 30, Luật Khoáng sản năm 2010 và điều 16, Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 26/11/2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Khoáng sản

- Chủ dự án sẽ đề xuất cụ thể các biện pháp quản lý chặt chẽ về vệ sinh môi trường, hạn chế tối đa các chất thải, xây dựng cụ thể các biện pháp an toàn lao động,

an toàn cháy nổ Chủ dự án sẽ triển khai đồng bộ các biện pháp khống chế và xử lý

ô nhiễm Chủ dự án xin cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam nếu vi phạm các công ước Quốc tế, các tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam và cam kết đền bù và khắc phục ô nhiễm trong trường hợp xảy ra các sự cố gây ô nhiễm môi trường do triển khai dự án

Ngày đăng: 24/07/2023, 06:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 0-1. Danh sách các thành viên tham gia lập báo cáo ĐTM - DTM-Mo da Cam Ly-2022-03-17-Tham van
Bảng 0 1. Danh sách các thành viên tham gia lập báo cáo ĐTM (Trang 25)
Hình 1.1. Vị trí khu vực khai thác - DTM-Mo da Cam Ly-2022-03-17-Tham van
Hình 1.1. Vị trí khu vực khai thác (Trang 42)
Hình 1.2. Vị trí các hạng mục công trình trong dự án - DTM-Mo da Cam Ly-2022-03-17-Tham van
Hình 1.2. Vị trí các hạng mục công trình trong dự án (Trang 44)
Bảng 1-4. Tài nguyên tổn thất trụ bảo vệ bờ đá xây dựng - DTM-Mo da Cam Ly-2022-03-17-Tham van
Bảng 1 4. Tài nguyên tổn thất trụ bảo vệ bờ đá xây dựng (Trang 48)
Bảng 1-8. Tuổi thọ của dự án - DTM-Mo da Cam Ly-2022-03-17-Tham van
Bảng 1 8. Tuổi thọ của dự án (Trang 50)
Bảng 1-10. Dự kiến sản phẩm sau chế biến - DTM-Mo da Cam Ly-2022-03-17-Tham van
Bảng 1 10. Dự kiến sản phẩm sau chế biến (Trang 65)
Hình 1.4. Sơ đồ quy trình công nghệ chế biến đá - DTM-Mo da Cam Ly-2022-03-17-Tham van
Hình 1.4. Sơ đồ quy trình công nghệ chế biến đá (Trang 68)
Bảng 1-15. Đặc tính kỹ thuật của dây nổ chịu nước Việt Nam - DTM-Mo da Cam Ly-2022-03-17-Tham van
Bảng 1 15. Đặc tính kỹ thuật của dây nổ chịu nước Việt Nam (Trang 72)
Bảng 1-14. Số vi sai và độ vi sai (tính bằng minigiây, ms) - DTM-Mo da Cam Ly-2022-03-17-Tham van
Bảng 1 14. Số vi sai và độ vi sai (tính bằng minigiây, ms) (Trang 72)
Bảng 1-16. Đặc tính kỹ thuật của kíp nổ vi sai phi điện - DTM-Mo da Cam Ly-2022-03-17-Tham van
Bảng 1 16. Đặc tính kỹ thuật của kíp nổ vi sai phi điện (Trang 73)
Hình 1.6. Máy xúc gàu thuận Kawasaki, E=2,5 m 3 1.4.3.4. Giải pháp chế biến khoáng sản - DTM-Mo da Cam Ly-2022-03-17-Tham van
Hình 1.6. Máy xúc gàu thuận Kawasaki, E=2,5 m 3 1.4.3.4. Giải pháp chế biến khoáng sản (Trang 78)
Sơ đồ công nghệ chế biến đá - DTM-Mo da Cam Ly-2022-03-17-Tham van
Sơ đồ c ông nghệ chế biến đá (Trang 79)
Hình 1.8. Quy trình sản xuất bê tông thương phẩm - DTM-Mo da Cam Ly-2022-03-17-Tham van
Hình 1.8. Quy trình sản xuất bê tông thương phẩm (Trang 80)
Bảng 1-27. Biên chế lao động toàn mỏ - DTM-Mo da Cam Ly-2022-03-17-Tham van
Bảng 1 27. Biên chế lao động toàn mỏ (Trang 83)
Hình 3.1. Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn - DTM-Mo da Cam Ly-2022-03-17-Tham van
Hình 3.1. Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn (Trang 111)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w