Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Thực trạng mô hình quản lý công ty mẹ - công ty con trong VATM
4.1.1 Căn cứ, mục tiêu và lộ trình chuyển đổi mô hình quản lý 4.1.1.1 Căn cứ chuyển đổi
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 3 Ban chấp hành Trung ương Đảng (khóa IX) nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động của các TCT Nhà nước Mục tiêu là hình thành một số tập đoàn kinh tế mạnh thông qua việc thí điểm và rút kinh nghiệm trong việc chuyển đổi TCT Nhà nước sang mô hình công ty mẹ - công ty con Theo đó, TCT sẽ đầu tư vốn vào các doanh nghiệp thành viên, bao gồm các công ty TNHH một chủ (100% vốn TCT) và các công ty cổ phần mà TCT giữ cổ phần chi phối, đồng thời có thể mở rộng đầu tư vào các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác.
- Luật Doanh nghiệp năm 2005 có hiệu lực từ 01/07/2006; Luật Doanh nghiệp năm 2014 có hiệu lực từ 01/07/2015 Đã đề cập đến mô hình công ty mẹ
Công ty con là một phần của nhóm công ty, bao gồm các công ty có mối quan hệ lâu dài về lợi ích kinh tế, công nghệ và dịch vụ kinh doanh Nhóm công ty thường bao gồm công ty mẹ và công ty con, cũng như các hình thức khác như tập đoàn kinh tế Một công ty được xem là công ty mẹ khi sở hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc có quyền bổ nhiệm đa số thành viên HĐQT và Giám đốc Quyền và nghĩa vụ của công ty mẹ đối với công ty con phụ thuộc vào loại hình pháp lý và mối quan hệ giữa hai bên Các giao dịch giữa công ty mẹ và công ty con cần được thực hiện bình đẳng như giữa các chủ thể pháp lý độc lập, trừ những trường hợp liên quan đến quyền của công ty mẹ.
- Nghị định số 95/2006/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí phân loại công ty nhà nước
Nghị định số 111/2007/NĐ-CP của Chính phủ, ban hành ngày 26/6/2007, quy định về tổ chức và quản lý tổng công ty Nhà nước, cũng như việc chuyển đổi các tổng công ty này Theo đó, công ty mẹ được xác định là công ty nhà nước hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con, và các công ty con cũng là công ty nhà nước, hoạt động theo luật doanh nghiệp.
Nghị định 09/2009/NĐ-CP, ban hành ngày 05/02/2009, quy định về quản lý tài chính của các công ty Nhà nước và việc quản lý vốn nhà nước đầu tư vào các doanh nghiệp khác.
Quyết định số 177/QĐ-TTg ngày 29/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch điều chỉnh tiến độ sắp xếp và đổi mới doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thuộc Bộ Giao thông vận tải Quyết định này nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nhà nước trong lĩnh vực giao thông vận tải, đồng thời thúc đẩy quá trình tái cơ cấu và hiện đại hóa ngành.
Quyết định số 526/QĐ-BGTVT ngày 03/3/2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải phê duyệt danh sách và kế hoạch chuyển đổi doanh nghiệp thuộc Tổng công ty Bảo đảm hoạt động bay Việt Nam.
Nghị định số 25/2010/NĐ-CP, ban hành ngày 19/3/2010, quy định về việc chuyển đổi các công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Nghị định này cũng đề ra các quy định về tổ chức và quản lý các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.
Nghị định 102/2010/NĐ-CP ban hành ngày 01/10/2010 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp Theo Điều 38 của nghị định, công ty mẹ, công ty con và các công ty khác trong tập đoàn kinh tế phải tuân thủ các quyền, nghĩa vụ, cơ cấu tổ chức quản lý và hoạt động phù hợp với hình thức tổ chức doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, các pháp luật liên quan và Điều lệ công ty.
Thông tư số 79/2010/TT-BTC, ban hành ngày 24/5/2010 bởi Bộ Tài chính, quy định hướng dẫn về việc xử lý tài chính trong quá trình chuyển đổi các công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
Thông tư 117/2010/TT-BTC, ban hành ngày 05/08/2010 bởi Bộ Tài chính, cung cấp hướng dẫn về cơ chế tài chính cho các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.
- Nghị định 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011 của Chính phủ về việc chuyển doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước thành công ty cổ phần
Thực hiện kế hoạch phát triển doanh nghiệp nhà nước theo chủ trương của Đảng và Nhà nước, nhiệm vụ chính là cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay Các dịch vụ bao gồm: dịch vụ không lưu, thông tin, dẫn đường, giám sát, thông báo tin tức hàng không, khí tượng và tìm kiếm-cứu nạn cho tất cả các chuyến bay của các hãng hàng không trong và ngoài nước đến các cảng hàng không tại Việt Nam, cũng như bay qua vùng trời thuộc chủ quyền của Việt Nam và vùng thông báo bay do Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế giao cho Việt Nam kiểm soát.
Xây dựng đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh nhằm đảm bảo hiệu quả và phát huy vai trò của ngành kinh tế kỹ thuật, phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và đảm bảo an ninh quốc phòng Mục tiêu là hình thành một doanh nghiệp uy tín, cung cấp dịch vụ bay an toàn, có năng lực cạnh tranh và kinh doanh hiệu quả Đồng thời, cần khắc phục triệt để nhược điểm của mô hình cũ, thiết lập cơ chế hoạt động của Tổng Công ty thông qua quan hệ kinh tế - tài chính với các Công ty con, dựa trên sở hữu vốn và phát huy quyền tự chủ của các công ty con trực thuộc Công ty mẹ.
Xây dựng mô hình tổ chức và cơ chế quản lý cho Tổng công ty là cần thiết để phát huy tối đa nội lực, nâng cao hiệu quả sản xuất và kinh doanh, đồng thời đảm bảo tuân thủ các quy định của Luật Doanh nghiệp.
Chuyển đổi Tổng công ty từ mô hình liên kết hành chính sang liên kết bền chặt thông qua cơ chế đầu tư tài chính là rất quan trọng Cần xác định rõ quyền lợi và trách nhiệm về vốn cũng như lợi ích kinh tế giữa công ty mẹ, các công ty con và công ty liên kết Điều này sẽ giúp tăng cường năng lực kinh doanh cho các đơn vị tham gia liên kết.
Tổng công ty đang tập trung vào việc phát triển năng lực, quy mô và phạm vi kinh doanh, đồng thời thúc đẩy tích tụ vốn và sử dụng tiềm lực tài chính Điều này bao gồm việc đầu tư, góp vốn và liên kết với các doanh nghiệp khác, cũng như đẩy mạnh cổ phần hóa và đa dạng hóa sở hữu các đơn vị thành viên.
Đánh giá của các công ty và cán bộ viên chức về mô hình công ty mẹ - công ty con
4.2.1 Đánh giá của các công ty con
Theo khảo sát, hầu hết các công ty nhận định rằng quá trình chuyển đổi diễn ra theo lộ trình hợp lý và có mục tiêu rõ ràng Mô hình mới đã nâng cao tính chủ động và hiệu quả cho các doanh nghiệp Tổng công ty đã tạo điều kiện thuận lợi, cho thấy rằng công tác chuyển đổi là rất cần thiết.
Bảng 4.4 Đánh giá kết quả chuyển đổi của VATM
Sự cần thiết phải chuyển đổi
Lộ trình chuyển đổi phù hợp Mục tiêu chuyển đổi rõ ràng
Không có ý kiến 0 0 1 20 0 0 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Bảng 4.5 Đánh giá tác động của việc chuyển đổi đối với các công ty
TCT tạo điều kiện thuận lợi cho chuyển đổi
Mô hình mới tăng tính chủ động cho các công ty
Mô hình mới tăng hiệu quả động cho các công ty
4.2.2 Đánh giá của cán bộ công nhân viên
- Mức độ hài lòng đối với VATM
- Đánh giá kết quả chuyển đổi
- Đánh giá sự phát triển của VATM trong tương lai
Bảng 4.6 Kết quả đánh giá mức độ hài lòng
Thu nhập , các chế độ khác Môi trường làm việc Phương pháp quản lý của LĐ
( người) Tỷ lệ % Số lượng
Không hài lòng 2 4 18 36 30 60 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Hình 4.3 Kết quả đánh giá mức độ phát triển của VATM
Một số giải pháp nhằm hoàn thiện chuyển đổi mô hình quản lý công ty mẹ - công ty con tại VATM
4.3.1 Căn cứ khoa học 4.3.1.1 Xu thế về mô hình quản lý công ty mẹ - công ty con trong tương lai
Mô hình công ty mẹ – công ty con mang lại nhiều lợi ích cho các tập đoàn lớn, đặc biệt trong việc tách biệt các đơn vị kinh doanh chiến lược thành thực thể pháp lý độc lập, giúp chủ sở hữu có trách nhiệm hữu hạn và quản lý phân cấp hiệu quả hơn Công ty mẹ có khả năng thực hiện chiến lược chuyển giá, đặc biệt khi mở rộng ra thị trường quốc tế Mô hình này cũng tạo điều kiện cho các doanh nghiệp liên kết, giảm cạnh tranh và tăng cường độc quyền thông qua việc đầu tư vào các công ty con Hơn nữa, doanh nghiệp có thể linh hoạt trong việc tái cấu trúc đầu tư và huy động vốn để mở rộng sản xuất bằng cách thành lập công ty con mới, đồng thời kiểm soát hiệu quả và tránh sự chi phối từ các nhà đầu tư.
Mô hình công ty mẹ - công ty con hiện nay đang trở thành lựa chọn phổ biến ở nhiều quốc gia, vì những ưu điểm vượt trội của nó trong việc thiết lập mối quan hệ giữa các công ty trong cùng một nhóm hoặc tập đoàn.
4.3.1.2 Định hướng phát triển ngành hàng không dân dụng Việt Nam và ngành Quản lý bay
Ngành hàng không dân dụng Việt Nam đã chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ với tốc độ bình quân 2,8% trong 10 năm qua, trong khi khu vực châu Á - Thái Bình Dương đạt mức tăng trưởng 4,1%/năm Nhu cầu phát triển hoạt động hàng không dân dụng (HKDD) gia tăng, đặc biệt tại khu vực này, nơi có các nền kinh tế lớn và năng động Ngoại trừ năm 2001 và 2003, tốc độ tăng trưởng HKDD đã vượt mức tăng trưởng GDP toàn cầu từ 1,5 đến 1,8 lần Dự báo từ Quỹ tiền tệ quốc tế và Ngân hàng thế giới cho thấy nền kinh tế toàn cầu sẽ tiếp tục tăng trưởng trên 3,5% trong những năm tới, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển mạnh mẽ của HKDD.
Sự phát triển của nền kinh tế toàn cầu và cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật đã thúc đẩy sự tiến bộ vượt bậc của HKDD thế giới về quy mô, chất lượng và công nghệ Trong những thập kỷ tới, HKVN cần tiếp tục phát triển theo xu thế chung và đối mặt với nhiều thách thức mà HKDD toàn cầu đang gặp phải Việc nhận diện các xu thế hiện tại là rất quan trọng để HKDD Việt Nam có thể xây dựng các chính sách, chiến lược và lộ trình phù hợp, đảm bảo sự phát triển ổn định và bền vững trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu.
Xu thế toàn cầu hoá trong hoạt động HKDD đang phát triển mạnh mẽ, chịu ảnh hưởng từ sự liên kết kinh tế - chính trị khu vực và toàn cầu Hiện nay, xu thế này đặc biệt nổi bật giữa các quốc gia thuộc Liên minh châu Âu (EU) và khu vực Bắc Mỹ.
Tự do hoá và thương mại hoá các hoạt động HKDD là xu thế chủ yếu và không thể tránh khỏi trong HKDD toàn cầu, ảnh hưởng sâu sắc đến chính sách vĩ mô cũng như chiến lược phát triển trong từng giai đoạn và lĩnh vực cụ thể.
Xu hướng giảm thiểu sự can thiệp và kiểm soát của Nhà nước trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ hàng không đang diễn ra mạnh mẽ thông qua việc tư nhân hóa và cổ phần hóa các hãng hàng không.
Hồng Kông, các cảng hàng không và thậm chí toàn bộ lĩnh vực hàng không đã chứng kiến sự chuyển mình mạnh mẽ, với nhiều quốc gia như Canada, New Zealand và Thái Lan thực hiện cổ phần hóa trong quản lý và điều hành bay.
Xu hướng liên kết và hợp tác giữa các hãng hàng không lớn nhằm tận dụng lợi thế về thị trường và mạng lưới dịch vụ đang ngày càng gia tăng, giúp nâng cao chất lượng dịch vụ và giảm chi phí Đồng thời, sự ra đời của các hãng hàng không nhỏ với chi phí thấp cũng đang trở nên phổ biến ở nhiều quốc gia.
Xu thế cạnh tranh và phát triển giữa các cảng hàng không trung chuyển lớn đang diễn ra mạnh mẽ trên toàn cầu, bao gồm các khu vực như châu Âu với Paris, London, Amsterdam, Frankfurt; Bắc Á với Tokyo, Osaka, Seun, Đài Loan, Hồng Kông; và Đông Nam Á với Bangkok, Singapore, Kuala Lumpur.
* Chiến lược phát triển ngành Quản lý bay
Tiếp tục hiện đại hóa và đồng bộ hóa dịch vụ Bảo đảm hoạt động bay, nhằm kiểm soát an toàn mọi hoạt động bay trong không phận Việt Nam, đáp ứng nhu cầu giao thông hàng không trong nước và quốc tế Đồng thời, bảo vệ an ninh không phận quốc gia Đẩy mạnh dịch vụ tư vấn, thiết kế, thi công, giám sát, sửa chữa và bảo trì các công trình hàng không Sản xuất linh kiện và thiết bị kỹ thuật phục vụ hoạt động bay, góp phần vào sự phát triển của ngành công nghiệp Hàng không Việt Nam Đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh, đảm bảo hiệu quả và phát huy vai trò của ngành kinh tế kỹ thuật đặc thù trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay an toàn, hiệu quả và điều hòa, đạt tiêu chuẩn tiên tiến trong khu vực và toàn cầu, nhằm hướng tới việc thực hiện tự động hóa cơ bản vào năm 2020.
Xây dựng cơ sở vật chất và kỹ thuật hiện đại nhằm nâng cao khả năng phủ sóng của các thiết bị thông tin, dẫn đường và giám sát trong toàn bộ vùng thông báo bay của Việt Nam, đảm bảo độ chính xác và tin cậy cao.
Xây dựng và triển khai kế hoạch chuyển tiếp cho các hệ thống CNS/ATM mới là cần thiết để đảm bảo sự phù hợp với các kế hoạch toàn cầu và khu vực Châu Á - Thái Bình Dương của ICAO.
Nâng cao chất lượng dịch vụ bay kiểm tra hiệu chuẩn thiết bị dẫn đường hàng không để phục vụ các tổ chức trong nước và khu vực Đông Nam Á Đầu tư và mở rộng sản xuất, kinh doanh dịch vụ thông qua việc thành lập Công ty cổ phần Dịch vụ thương mại Quản lý bay Góp vốn thành lập các công ty cổ phần khai thác các dự án, bao gồm dự án tổ hợp dịch vụ, kỹ thuật, văn phòng và thương mại tại 58 Trường Sơn, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh; dự án Trung tâm dịch vụ thương mại tại 22 Trần Quốc Hoàn, Thành phố Hồ Chí Minh; và dự án Trung tâm dịch vụ thương mại và văn phòng cho thuê tại phường Bồ Đề, quận Long Biên, Thành phố Hà Nội.