1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận Văn Thạc Sĩ Khoa Học Vật Chất Nghiên Cứu Chế Tạo Vật Liệu Hấp Phụ Từ Quặng Sắt Trại Cau - Thái Nguyên Và Khảo Sát Khả Năng Hấp Phụ Metylen Xanh, Metyl Da Cam Của Vật Liệu Hấp Phụ.pdf

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Chế Tạo Vật Liệu Hấp Phụ Từ Quặng Sắt Trại Cau - Thái Nguyên Và Khảo Sát Khả Năng Hấp Phụ Metylen Xanh, Metyl Da Cam Của Vật Liệu Hấp Phụ
Tác giả Nguyễn Thị Thương
Người hướng dẫn TS. Vũ Thị Hậu
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm - Đại Học Thái Nguyên
Chuyên ngành Hóa vô cơ
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 243,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http //www lrc tnu edu vn/ ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM  NGUYỄN THỊ THƢƠNG NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO VẬT LIỆU HẤP PHỤ TỪ QUẶNG SẮ[.]

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM



NGUYỄN THỊ THƯƠNG

NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO VẬT LIỆU HẤP PHỤ TỪ QUẶNG SẮT TRẠI CAU – THÁI NGUYÊN VÀ KHẢO SÁT KHẢ NĂNG HẤP PHỤ METYLEN XANH, METYL DA CAM

CỦA VẬT LIỆU HẤP PHỤ

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC VẬT CHẤT

Thái Nguyên - 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM



NGUYỄN THỊ THƯƠNG

NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO VẬT LIỆU HẤP PHỤ TỪ QUẶNG SẮT TRẠI CAU – THÁI NGUYÊN VÀ KHẢO SÁT KHẢ NĂNG HẤP PHỤ METYLEN XANH, METYL DA CAM

CỦA VẬT LIỆU HẤP PHỤ

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC VẬT CHẤT

Chuyên ngành: Hóa vô cơ

Mã số: 60 44 01 13

Người hướng dẫn khoa học: TS Vũ Thị Hậu

Thái Nguyên - 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được ai công bố trong bất cứ công trình nào khác Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Thái Nguyên, tháng 4 năm 2015

Tác giả

Nguyễn Thị Thương

Của trưởng khoa chuyên môn của giáo viên hướng dẫn

PGS.TS Nguyễn Thị Hiền Lan TS Vũ Thị Hậu

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước hết, em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới TS Vũ Thị Hậu, cô giáo trực tiếp hướng dẫn, tận tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện để em hoàn thành luận văn

Em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa Hóa học, các thầy cô Khoa sau Đại học, các thầy cô trong Ban Giám hiệu trường Đại học Sư phạm - Đại

học Thái Nguyên đã giảng dạy và giúp đỡ em trong quá trình học tập, nghiên cứu

Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể gia đình, bạn bè đã luôn bên cạnh, ủng hộ và động viên em trong những lúc gặp phải khó khăn để em có thể hoàn thành

quá trình học tập và nghiên cứu

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song do thời gian có hạn, khả năng nghiên cứu của bản thân còn hạn chế, nên kết quả nghiên cứu có thể còn nhiều thiếu xót Em rất

mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy giáo, cô giáo, các bạn đồng nghiệp

và những người đang quan tâm đến vấn đề đã trình bày trong luận văn, để luận văn

được hoàn thiện hơn

Em xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 4 năm 2015 Tác giả

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

Trang bìa phụ

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các từ viết tắt iv

Danh mục bảng biểu v

Danh mục các hình vi

Chương 1 TỔNG QUAN 3

1.1 Một số phương pháp chế tạo vật liệu 3

1.1.1 Phương pháp thủy nhiệt 3

1.1.2 Phương pháp kết tủa 4

1.1.3 Phương pháp sol-gel 5

1.1.4 Phương pháp tổng hợp đốt cháy 6

1.1.5 Phương pháp gốm truyền thống 7

1.1.6 Phương pháp phóng điện hồ quang 8

1.1.7 Phương pháp ngưng đọng pha hơi 8

1.2 Giới thiệu về phương pháp hấp phụ 8

1.2.1.Các khái niệm 9

1.2.2 Các mô hình hấp phụ đẳng nhiệt 12

1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hấp phụ 16

1.2.4 Đặc điểm chung của hấp phụ trong môi trường nước 17

1.3 Sơ lược về thuốc nhuộm 18

1.3.1 Định nghĩa thuốc nhuộm 18

1.3.2 Phân loại thuốc nhuộm 18

1.4 Tiềm năng quặng sắt của Việt Nam 21

1.5 Một số hướng nghiên cứu hấp phụ metylen xanh và metyl da cam 22

Trang 6

1.5.1 Một số hướng nghiên cứu hấp phụ metylen xanh 22

1.5.2 Một số hướng nghiên cứu hấp phụ metyl da cam 23

1.6 Giới thiệu về phương pháp phân tích trắc quang 24

1.6.1 Cơ sở của phương pháp phân tích trắc quang 25

1.6.2 Các phương pháp phân tích định lượng bằng trắc quang 26

1.7 Một số phương pháp nghiên cứu đặc trưng vật liệu 27

1.7.1 Phương pháp nhiễu xạ Rơnghen (XRD) 27

1.7.2 Phương pháp đo diện tích bề mặt riêng (BET) 28

1.7.3 Phương pháp hiển vi điện tử quét (SEM) 29

Chương 2 THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 30

30

2.1.1 Thiết bị 30

2.1 30

2.2 Chuẩn bị nguyên liệu 30

2.3 Xác định thành phần hoá học của quặng 31

2.4 Chế tạo một số mẫu vật liệu hấp phụ 33

2.5 Xây dựng đường chuẩn xác định nồng độ 34

2.5.1 Xây dựng đường chuẩn xác định nồng độ của metylen xanh 34

2.5.2 Xây dựng đường chuẩn xác định nồng độ của metyl da cam 35

2.6 Khảo sát sơ bộ khả năng hấp phụ của NL và các mẫu VLHP chế tạo được 36

2.7 Khảo sát ảnh hưởng các yếu tố đến quá trình chế tạo vật liệu hấp phụ 38

2.7.1 Khảo sát ảnh hưởng của thời gian nung 38

2.7.2 Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ nung 40

2.8 Một số đặc trưng của VLHP M3 43

2.8.1 Diện tích bề mặt riêng 43

2.8.2 Ảnh hiển vi điện tử quét (SEM) 43

2.8.3 Xác định điểm đẳng điện của VLHP chế tạo được 44

2.9 Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến khả năng hấp phụ metylen xanh, metyl da cam của VLHP 46

Trang 7

2.9.1 Khảo sát ảnh hưởng của pH 46

2.9.2 Khảo sát ảnh hưởng của khối lượng đến khả năng hấp phụ của VLHP 49

2.9.3 Khảo sát ảnh hưởng của thời gian đến khả năng hấp phụ của VLHP 52

2.9.4 Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ đầu đến khả năng hấp phụ của VLHP 54

TÀI LIỆU THAM KHẢO 60

PHỤ LỤC 63

Trang 8

iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1 VLHP Vật liệu hấp phụ

2 BET Brunauer-Emmet-Teller

3 XRD X Ray Diffraction (Nhiễu xạ tia X)

4 SEM Hiển vi điện tử quét

Trang 9

v

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang

Bảng 1.1: Một số phương trình đẳng nhiệt hấp phụ 13 Bảng 2.1: Thành phần hóa học chính của quặng Sắt Trại Cau-Thái Nguyên 32 Bảng 2.2: Kí hiệu các VLHP chế tạo được 33 Bảng 2.3: Kết quả đo độ hấp thụ quang của dung dịch metylen xanh với các

nồng độ khác nhau 35 Bảng 2.4: Kết quả đo độ hấp thụ quang của dung dịch metyl da cam với các

nồng độ khác nhau 36 Bảng 2.5: Số liệu đánh giá khả năng hấp phụ của NL và các VLHP đối với

metylen xanh và metyl da cam 37 Bảng 2.6: Số liệu xác định điểm đẳng điện của VLHP M3 45 Bảng 2.7: Ảnh hưởng của pH đến hiệu suất và dung lượng hấp phụ của VLHP 47 Bảng 2.8: Sự phụ thuộc của hiệu suất hấp phụ metylen xanh và metyl da cam

của VLHP vào khối lượng VLHP 50 Bảng 2.9: Sự phụ thuộc của dung lượng, hiệu suất hấp phụ metylen xanh vào

thời gian 52 Bảng 2.11: Dung lượng hấp phụ cực đại và hằng số Langmuir 57

Trang 10

vi

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 1.1: Đường đẳng nhiệthấp phụ Langmuir 14

Hình 1.2: Đồ thị sự phụ thuộc của Cf/q vào Cf 14

Hình 1.3: Đường đẳng nhiệt hấp phụ Freundlich 16

Hình 1.4: Sự phụ thuộc lgq vào lgCcb 16

Hình 1.6: Công thức cấu tạo của metylen xanh 20

Hình 1.7: Công thức cấu tạo của MB+ 20

Hình 2.1: Giản đồ XRD của nguyên liệu 31

Hình 2.2 : Quy trình chế tạo vật liệu hấp phụ 34

Hình 2.3: Đồ thị đường chuẩn xác định nồng độ metylen xanh 35

Hình 2.4: Đường chuẩn xác định nồng độ metyl da cam 36

Hình 2.5: Đồ thị biểu diễn khả năng hấp phụ metylen xanh và metyl da cam của NL và các mẫu VLHP 37

Hình 2.6: Giản đồ XRD mẫu VLHP M3 nung ở 2000C trong 1 giờ 38

Hình 2.7: Giản đồ XRD mẫu VLHP M3 nung ở 2000C trong 2 giờ 39

Hình 2.8: Giản đồ XRD mẫu VLHP M3 nung ở 2000C trong 3 giờ 39

Hình 2.9: Giản đồ XRD mẫu VLHP M3 nung ở 1500C trong 2 giờ 40

Hình 2.10: Giản đồ XRD mẫu VLHP M3 nung ở 2000C trong 2 giờ 41

Hình 2.11: Giản đồ XRD mẫu VLHP M3 nung ở 2500C trong 2 giờ 41

Hình 2.12: Giản đồ XRD mẫu VLHP M3 nung ở 3000C trong 2 giờ 42

Hình 2.13: Giản đồ XRD mẫu VLHP M3 nung ở 4000C trong 2 giờ 42

Hình 2.14: Ảnh hiển vi điện tử quét (SEM) của VLHP M3 44

Hình 2.15: Đồ thị xác định điểm đẳng điện của VLHP M3 45

Hình 2.16: Sự phụ thuộc của hiệu suất hấp phụ metylen xanh của VLHP vào pH 48

Hình 2.17: Sự phụ thuộc của hiệu suất hấp phụ metyl da cam của VLHP vào pH 48

Hình 2.18: Sự phụ thuộc của hiệu suất hấp phụ metylen xanh của VLHP vào khối lượng VLHP 51

Hình 2.19: Sự phụ thuộc của hiệu suất hấp phụ metyl da cam của VLHP vào khối lượng VLHP 51

Hình2.20: Sự phụ thuộc của hiệu suất hấpphụ metylen xanh vào thời gian 53

Trang 11

vii

Hình 2.21: Sự phụ thuộc của hiệu suấthấp phụ metyl da cam vào thời gian 53

Hình 2.22: Đường đẳng nhiệt hấp phụ Langmuir của VLHP đối với metylen xanh 56

Hình 2.23: Sự phụ thuộc của Ccb/q vào Ccb đối với metylen xanh 56

Hình 2.24: Đường đẳng nhiệt hấp phụ Langmuir của VLHP đối với metyl da cam 56

Hình 2.25: Sự phụ thuộc của Ccb/q vào Ccb đối với metyl da cam 56

Trang 12

1

MỞ ĐẦU

Hiện nay, Việt Nam đang ở giai đoạn đầu xây dựng một nước công nghiệp Đây là giai đoạn tạo ra những tiền đề cơ bản cho công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước vì vậy vấn đề nhân lực có trình độ cao và vấn đề phát triển khoa học - công nghệ phải được đặt lên hàng đầu Khoa học - công nghệ thực sự trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, là động lực cơ bản của sự phát triển Đặc biệt là ngành khoa học chế tạo vật liệu đang trên đà phát triển khá mạnh mẽ

Là một nước đang phát triển nên công nghiệp hóa - hiện đại hóa được xem như chìa khóa để phát triển đất nước Hiện nay, với hơn 800.000 cơ sở sản xuất công nghiệp và gần 70 khu chế xuất - khu công nghiệp tập trung đã đóng góp một phần rất lớn vào GDP của đất nước Công nghiệp càng phát triển thì vấn nạn ô nhiễm môi trường lại càng đáng lo ngại

Thuốc nhuộm hữu cơ là một trong những hóa chất gây độc môi trường sống của sinh vật dưới nước làm ô nhiễm nặng nguồn nước Các ngành công nghiệp dệt nhuộm, giấy, chất dẻo, da, thực phẩm, mỹ phẩm thường sử dụng các phẩm màu Do vậy, nước thải công nghiệp từ các xí nghiệp nhà máy này thường chứa ít nhiều các hóa chất màu nhuộm Hấp phụ là một trong những phương pháp hóa lý phổ biến và hiệu quả để khử màu nhuộm Nhiều loại chất hấp phụ khác nhau được biết đến trong ứng dụng này như than hoạt tính, zeolit, tro than, chitin và chitosan, v.v Một trong số chất hấp phụ được dùng nhiều nhất là than hoạt tính bởi nó có dung lượng hấp phụ chất hữu cơ cao Tuy nhiên, than hoạt tính thì giá thành cao và không tái sinh được Từ quan điểm này, các chất hấp phụ giá rẻ hơn từ chất liệu thiên nhiên, vật liệu sinh học, phế liệu công - nông nghiệp được đề xuất và triển khai ứng dụng trong việc loại bỏ thuốc nhuộm và các kim loại nặng trong nước

Là một trong những quốc gia giàu khoáng sản như quặng sắt, quặng mangan…Các loại quặng này được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp như luyện gang thép, nấu thủy tinh, pin khô…Tuy nhiên, việc nghiên cứu sử dụng chúng làm

Trang 13

2

vật liệu hấp phụ còn chưa được quan tâm nghiên cứu Xuất phát từ những lý do đó,

chúng tôi đã chọn đề tài: “Nghiên cứu chế tạo vật liệu hấp phụ từ quặng sắt Trại

Cau - Thái Nguyên và khảo sát khả năng hấp phụ metylen xanh, metyl da cam của vật liệu hấp phụ”

Với mục đích đó trong đề tài này chúng tôi nghiên cứu những nội dung sau:

- Chế tạo vật liệu hấp phụ từ quặng sắt Trại Cau - Thái Nguyên

- Nghiên cứu cấu trúc, hình thái học, diện tích bề mặt riêng của vật liệu bằng các phương pháp vật lý hiện đại như X-ray, BET, SEM…

- Đánh giá được khả năng hấp phụ một số hợp chất hữu cơ như metylen xanh, metyl da cam của các vật liệu chế tạo được

Trang 14

3

Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Một số phương pháp chế tạo vật liệu

Để tổng hợp vật liệu có thể dùng nhiều phương pháp tổng hợp hóa học truyền thống hoặc phương pháp mới như: phương pháp ngưng tụ pha hơi, phương pháp đốt cháy, phương pháp sol - gel,… Sau đây là một số phương pháp cụ thể để tổng hợp vật liệu

1.1.1 Phương pháp thủy nhiệt

Phản ứng trong dung dịch nước xảy ra ở nhiệt độ và áp suất cao gọi là phản ứng thủy nhiệt [20].Đó là dùng sự hoà tan trong nước của các chất tham gia phản ứng ở nhiệt độ cao (hơn 100oC) và áp suất (lớn hơn 1atm) trong hệ kín Đầu tiên, trong bình thuỷ nhiệt chỉ bao gồm nước và các tiền chất rắn Khi nhiệt độ tăng, các tiền chất liên tục bị hoà tan, khiến cho nồng độ của chúng trong hỗn hợp lỏng ngày càng tăng lên và phản ứng hoá học xảy ra dễ dàng hơn Các phần tử cấu thành nên dung dịch ở giai đoạn này có kích thước nhỏ hơn tiền chất ban đầu Sau đó, hạ nhiệt độ sẽ xảy ra phản ứng ngưng tụ tạo thành chất mới Phương pháp này có đặc điểm là kết tủa đồng thời các hiđroxit kim loại ởđiều kiện nhiệt độ và áp suất cao, cho phép khuếch tán các chất tham gia phản ứng tốt, tăng đáng kể bề mặt tiếp xúc của chất phản ứng do đó có thể điều chếđược nhiều vật liệu mong muốn

Các oxit kim loại thường được tổng hợp bằng phương pháp thủy nhiệt kết tủa và kết tinh Tổng hợp thủy nhiệt kết tủa sử dụng dung dịch muối tinh khiết của kim loại, còn tổng hợp thủy nhiệt kết tinh dùng hidroxit, sol hoặc gel Thành công của quá trình tổng hợp vật liệu bằng phương pháp thủy nhiệt phụ thuộc vào sự lựa chọn tiền chất, nhiệt độ, pH và nồng độ của chất phản ứng Trong phương pháp này thường sử dụng một số chất hữu cơ làm chất hoạt động bề mặt như cetyl trimetyl amoni bromua (CTAB), natri dodecyl sunfat (SDS), poli etylen glicol (PEG), etylen diamin (EDA)

Trang 15

4

Có thể kể ra một số ưu điểm của phương pháp này là: Thao tác đơn giản, có khả năng điều chỉnh kích thước hạt bằng nhiệt độ thủy nhiệt, có khả năng điều chỉnh hình dạng các hạt bằng cách sử dụng các dạng tiền chất khác nhau, thu được sản phẩm chất lượng cao, tinh khiết từ các vật liệu không tinh khiết ban đầu, quá trình sử dụng các phân tử tiền chất không phải là các khối vật liệu lớn, có thể dùng các nguyên liệu rẻ tiền để tạo các sản phẩm có giá trị, có thể sử dụng nhiều nguyên liệu khác nhau

Nhưng cũng có một số nhược điểm như: Tạo ra tạp chất không mong muốn, một

sốchất không thể hoà tan trong nước, do đó không thể dùng phản ứng thuỷ nhiệt Đây là phương pháp có nhiều ưu điểm, tổng hợp được các vật liệu có kích thước hạt nanomet, tuy nhiên phương pháp này yêu cầu thiết bị tiến hành phản ứng tương đối phức tạp

1.1.2 Phương pháp kết tủa

Một trong các phương pháp quan trọng để điều chế oxit là phương pháp kết tủa Để thu được kết tủa có thành phần hóa học mong muốn, các tác nhân tạo kết tủa cần thỏa mãn điều kiện sau: phản ứng kết tủa phải xảy ra nhanh và sản phẩm kết tủa không tan trong dung môi Các tác nhân kết tủa có thể là dung dịch muối vô cơ hoặc hữu cơ Các muối vô cơ thường sử dụng là muối cacbonat, oxalat, hidroxit của natri, kali, amoni… Khi sử dụng dung dịch muối hữu cơ làm tác nhân kết tủa làm cho quá trình rửa kết tủa dễ dàng hơn Khả năng bay hơi cao của các hợp chất hữu cơ khi phân hủy tạo cho hạt mịn hơn Các tác nhân kết tủa trên cơ sở muối hữu cơ rất thích hợp cho sản xuất sản phẩm có độ mịn, độ đồng nhất cao theo tỉ lệ hợp thức mong muốn Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến khả năng kết tủa như nồng độ, tỉ lệ các chất tham gia phản ứng, nhiệt độ và pH của dung dịch Các yếu tố trên cũng ảnh hưởng nhiều đến kích thước và diện tích bề mặt riêng của sản phẩm Chẳng hạn, khi tăng nhiệt độ kết tủa từ 400C lên 800C thì kích thước hạt MgO giảm từ 28,89 đến 14,48

nm và diện tích bề mặt riêng tăng từ 58 đến 116 m2/g [22] Ảnh hưởng của tác nhân tạo kết tủa đến diện tích bề mặt riêng của oxit cũng được tác giả [23] nghiên cứu

Ngày đăng: 03/03/2023, 07:32

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm