1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

2. Telnet Và Ssh.docx

5 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Telnet And SSH
Trường học University of Information Technology and Communications
Chuyên ngành Computer Networks
Thể loại Lecture Note
Thành phố Hanoi
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 288,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cấu hình Telnet Bước 1 Tạo User Một tài khoản trên router/switch có thể có các quyền từ 0 đến 15 Khi user quyền level 1 login vào router/sw sẽ hiện ra dấu >, chỉ thao tác được 1 số lệnh nhất định Quyề[.]

Trang 1

Cấu hình Telnet

Bước 1: Tạo User

Một tài khoản trên router/switch có thể có các quyền từ 0 đến 15

Khi user quyền level 1 login vào router/sw sẽ hiện ra dấu >, chỉ thao tác được 1 số lệnh nhất định

Quyền cao nhất là 15, thao tác full lệnh, khi user có quyền 15 thì telnet/ssh vào luôn mode enable #, mà không cần gõ password enable

username cisco password cisco

username cisco privilege 2

Sau đó ta gán cho nó được dùng lệnh show ip access-list (vì mặc định level 2 không xem được)

privilege exec level 2 show ip access-list

Lưu ý: lệnh show run chỉ level 15 mới dùng được, kể cả khi ta gán cho các level dưới thì show run cũng không ra gì.

Để xem user ta đang dùng có level mấy thì ta dùng lệnh

show privilege

Leo thang đặc quyền:

Khi ta đang dùng user cisco ở trên ,đang ở level 2 mà ta biết password của level 15 thì có thể nhảy lên level 15 theo lệnh:

enable 15

Password: (Nhập password)

Bước 2: Setup password Enable cho Switch Cisco

SW-Core#conf t

SW-Core(config)#enable password yourpasswod

Trang 2

Bước 3: Bật tính năng Telnet trên VTY

line vty 0 4

login local

transport input telnet

exit

!

Lênh login local để chi định chứng thực dựa trên tài khoản trên thiết bị Nếu bạn có

1 Server Radius hoặc TACACS bạn có thể cấu hình AAA và chọn kiểu chứng thực qua Radius hoặc TACACS

Bước 4: Chỉ định thời gian timeout

Thời gian timeout là thời gian kết thúc phiên telnet, giá trị này được tính bằng phút Ví dụ cấu hình timeout là 5 phút:

CNTTShop(config)# line vty 0 4

CNTTShop(config-line)# exec-timeout 5

Bạn có thể thêm ACLs để chỉ cho phép 1 mạng con cụ thể được phép SSH vào hoặc chỉ cho phép SSH vào 1 mạng con cụ thể Dải IP này thường dùng riêng cho VLAN Management

Bước 1: Tạo Access-list

Access-list 1 permit 192.168.1.0 0.0.0.0.255

Bước 2: Gán vào VTY

Line vty 0 4

Access-class 1 in

Trang 3

Cấu hình SSH

Điều kiện tiên quyết

1 Yêu cầu

Phiên bản Cisco IOS được sử dụng phải là k9(crypto) để hỗ trợ SSH Các bạn có thể kiểm tra version thông qua lệnh show version

2 Các phiên bản

SSH Server Phiên bản 1.0 (SSH v1) đã được giới thiệu và bắt đầu sử dụng từ phiên bản Cisco IOS 12.0.5.S

SSH client đã được giới thiệu và bắt đầu sử dụng từ phiên bản Cisco IOS 12.1.3.T SSH terminal-line access (reverse-Telnet) đã được giới thiệu và bắt đầu sử dụng từ phiên bản Cisco IOS 12.2.2.T

SSH Version 2.0 (SSH v2) đã được giới thiệu và bắt đầu sử dụng từ phiên bản Cisco IOS 12.1(19)E

Bạn phải kiểm tra phiên bản IOS hiện tại, nếu thấp hơn có thể download bản IOS mới nhất về để update cho switch

3 Cấu hình SSH với RSA

Bước 1: Thay đổi hostname và domain name

Switch(config)#hostname CNTTShop

CNTTShop(config)#ip domain-name cnttshop.vn

Trang 4

Bước 2: Chọn phiên bản SSH

CNTTShop(config)#ip ssh version 2

Bước 3: Định nghĩa RSA key

Bạn phải tạo 1 domain-name trước thì mới tạo được RSA Key Lúc này RSA key

sẽ được tạo theo hostname.domain-name Trong ví dụ trên thì RSA key sẽ được tạo theo CNTTShop.cnttshop.vn

Khi định nghĩa RSA key, bạn sẽ được hỏi độ dài của key Size này có giá trị từ 360 đến 4096 Mặc định là 512 Nếu bạn chọn size mặc định là 512 thì SSH v1.5 sẽ được bật Để sử dụng SSH v2 bạn phải chọn giá trị này từ 768 đến 4096 Giá trị càng cao thì key càng khó để crack

Switch(config)#crypto key generate rsa

The name for the keys will be: CNTTShop.cnttshop.vn

Choose the size of the key modulus in the range of 360 to 4096 for your

General Purpose Keys Choosing a key modulus greater than 512 may take

a few minutes

How many bits in the modulus [512]: 768

% Generating 768 bit RSA keys, keys will be non-exportable

[OK] (elapsed time was 2 seconds)

Bước 4: Tạo tài khoản SSH

Bạn có thể phân quyền sử dụng cho client dựa vào chỉ số privilege Giá trị này từ 0 đến 15 với giá trị 15 nghĩa là bạn có toàn quyền với thiết bị

CNTTShop(config)#username cisco privilege 15 password cisco@123

Bước 5: Bật tính năng SSH trên VTY

CNTTShop(config)# line vty 0 4

Trang 5

CNTTShop(config-line)# login local

CNTTShop(config-line)# transport input ssh

CNTTShop(config-line)# exit

Lênh login local để chi định chứng thực dựa trên tài khoản trên thiết bị Nếu bạn có

1 Server Radius hoặc TACACS bạn có thể cấu hình AAA và chọn kiểu chứng thực qua Radius hoặc TACACS

Bước 6: Chỉ định thời gian timeout

Thời gian timeout là thời gian kết thúc phiên SSH, giá trị này được tính bằng phút

Ví dụ cấu hình timeout là 5 phút:

CNTTShop(config)# line vty 0 4

CNTTShop(config-line)# exec-timeout 5

Như vậy là bạn đã cấu hình SSH để truy cập từ xa Bạn có thể thêm ACLs để chỉ cho phép 1 mạng con cụ thể được phép SSH vào hoặc chỉ cho phép SSH vào 1 mạng con cụ thể Dải IP này thường dùng riêng cho VLAN Management

Bước 1: Tạo Access-list

Access-list 1 permit 192.168.1.0 0.0.0.0.255

Bước 2: Gán vào VTY

Line vty 0 4

Access-class 1 in

Ngày đăng: 20/07/2023, 21:15

w