Bài 12: Điền những từ ngữ thích hợp vào chỗ trống để tạo thành các thành ngữ :... BÀI TẬP THỰC HÀNH PHẦN NGHĨA CỦA TỪ Bài 1: Điền các từ kiêu căng, kiêu hãnh vào chỗ trống dưới đây cho p
Trang 1BÀI TẬP THỰC HÀNH TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ Bài 1:
Cho các từ: ruộng nương, ruộng rẫy, nương rẫy, ruộng vườn, vườn tược, nương náu,
đền chùa, đền đài, miếu mại, lăng tẩm, lăng kính, lăng loàn, lăng nhăng.
- Tìm các từ ghép, từ láy
Bài 2: Cho trước tiếng: Làm Hãy kết hợp với các tiếng khác để tạo thành 5 từ ghép 5 từ láy Từ ghép Từ láy
Bài 3: Phân loại từ trong đoạn văn Tỉnh dậy, Lang Liêu mừng thầm Càng ngẫm nghĩ, chàng càng thấy lời thầm nói đúng Chàng bèn chẹn chọn thứ gạo nếp thơm lừng trắng tinh Hạt nào hạt nấy tròn mẩy đem vo thật sạch, lấy đậu xanh, thịt lợn làm nhân dùng lá dong trong vườn gói thành hình vuông, nấu một ngày một đêm thật nhừ. Từ đơn Từ ghép Từ láy ……….
………
………
……….
………
………
………
………
………
………
………
………
………
… ………
… ………
… ………
… ………
… ………
…
Trang 2Bài 4:
Cho các tiếng sau: mát, xinh, đẹp, xe, hoa
a) Hãy tạo ra từ láy và đặt câu
b) Hãy tạo ra từ ghép
Bài 5: Điền các tiếng thích hợp vào chỗ trống để có : a Các từ ghép : b Các từ láy : - mềm - mềm
- xinh - xinh
- khoẻ - khoẻ
- mong - mong
- nhớ - nhớ
- buồn - buồn
Bài 6 :Điền các tiếng thích hợp vào chỗ trống để có : a TGTH b TGPL c Từ láy - nhỏ - nhỏ - nhỏ
- lạnh - lạnh - lạnh
- vui - vui - vui
- xanh - xanh - xanh
Bài 7: Hãy xếp các từ sau vào 3 cột tương ứng: thật thà, bạn bè, bạn đường, chăm chỉ, gắn bó, ngoan ngoãn, giúp đỡ, bạn học, khó khăn, học hỏi, thành thật, bao bọc, quanh co, nhỏ nhẹ. Từ ghép TH Từ ghép phân loại Từ láy ……….
………
………
……….
………
………
………
………
………
………
………
………
………
… ………
… ………
… ………
Trang 3………
… ………
… Bài 8:“ Tổ quốc” là 1 từ ghép gốc Hán ( từ Hán Việt ) Em hãy : - Tìm 4 từ ghép trong đó có tiếng “ tổ ”:
- Tìm 4 từ ghép trong đó có tiếng “ quốc ’’
Bài 9: Tìm 5 từ láy để miêu tả bước đi, dáng đứng của người Đặt câu với mỗi từ tìm được
Bài 10: Tìm các từ tượng hình, tượng thanh thích hợp điền vào chỗ trống : - hang sâu ……… - cười ………… - rộng ……….
- vực sâu ……… - nói ……… - dài ………
- cánh đồng rộng ……… - gáy ……… - cao ……….
- con đường rộng ……… - thổi ……… - thấp ……….
Bài 11: Tìm 4 từ ghép có tiếng “ thơm’’ đứng trước, chỉ mức độ thơm khác nhau của hoa; phân biệt nghĩa của các từ này
Bài 12: Điền những từ ngữ thích hợp vào chỗ trống để tạo thành các thành ngữ :
Trang 4- Chậm như - Ăn như
- Nhanh như - Nói như
- Nặng như - Khoẻ như
- Cao như - Yếu như
- Dài như - Ngọt như
- Rộng như - Vững như
BÀI TẬP THỰC HÀNH PHẦN NGHĨA CỦA TỪ Bài 1: Điền các từ kiêu căng, kiêu hãnh vào chỗ trống dưới đây cho phù hợp
(1) : tự cho mình là tài giỏi hơn mà khinh người khác
(2) : có vẻ tự hào, hãnh diện về giá trị cao quý của mình
Bài 2: Điền các từ cười nụ, cười góp, cười xòa, cười trừ, cười mát vào chỗ trống dưới
đây cho phù hợp
(1) : cười theo người khác
(2) : cười nhếch mép có vẻ khinh bỉ hoặc hờn giận
(3) : cười chúm môi một cách kín đáo
(4) : cười để khỏi trả lời trực tiếp
(5) : cười vui vẻ để xua tan sự căng thẳng
Bài 3: Cho các nghĩa sau của từ chín
(1) (Quả, hạt) ở vào giai đoạn phát triển đầy đủ nhất, thường có màu đỏ hoặc vàng,
có hương vị thơm ngon, trái với xanh
(2) (Thức ăn) được nấu đến mức ăn được, trái với sống
(3) (Sự suy nghĩ) ở mức đầy đủ để có được hiệu quả
- Trên cây, hồng xiêm đã bắt đầu chín
- Cơm sắp chín, có thể dọn cơm được rồi
- Lúa chín đầy đồng
- Gò má chín như quả bồ quân
Bài 4 Điền các từ thích hợp vào chỗ trống trong các trường hợp dưới đây :
………… phương tiện đi lại hoặc vận tải trên bộ có bánh lăn
xe người đi, có hai bánh, tay lái nối với bánh trước, dùng sứcngười đạp cho quay bánh sau
Trang 5từ dùng cho người nhỏ tuổi, tự xưng một cách thân mật với thầy (cô) giáo hoặc anh chị
công trình xây dựng có mái, có tường vách để ở hay để dùng vào một việc nào đó
đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất, có nghĩa hoàn chỉnh, cấu tạo ổn định dùng để đặt câu
……người đàn ông làm nghề dạy học
Bài 5: Dùng các từ dưới đây để đặt câu (một câu theo nghĩa gốc, một câu theo nghĩa
chuyển): nhà, đi, ngọt
Bài 6: Hãy xác định nghĩa của các từ được gach chân trong các kết hợp từ dưới đây rồi phân chia các nghĩa ấy thành nghĩa gốc và nghĩa chuyển: a) Miệng cười tươi, miệng rộng thì sang, há miệng chờ sung, miệng bát, miệng túi, nhà 5 miệng ăn b) Xương sườn , sườn núi, hích vào sườn, sườn nhà, sườn xe đạp, hở sườn, đánh vào sườn địch
Bài 7: Trong các từ gạch chân dưới đây, từ nào là từ đồng âm, từ nào là từ nhiều
nghĩa:
a) Vàng:
- Giá vàng trong nước tăng đột biến
- Tấm lòng vàng
- Chiếc lá vàng rơi xuống sân trường
b) Bay:
Trang 6- Bác thợ nề đang cầm bay trát tường.
- Đàn cò đang bay trên trời
- Đạn bay vèo vèo
- Chiếc áo đã bay màu
Bài 8: Với mỗi từ dưới đây của một từ, em hãy đặt 1 câu: a) Cân (là DT, ĐT, TT)
b) Xuân (là DT, TT)
Bài 9: Cho các từ ngữ sau: đánh trống, đánh giày, đánh tiếng, đánh trứng, đánh đàn, đánh cá, đánh răng, đánh bức điện, đánh bẫy. a) Xếp các từ ngữ trên theo các nhóm có từ đánh cùng nghĩa với nhau
b) Hãy nêu nghĩa của từ đánh trong từng nhóm từ ngữ đã phân loại nói trên
Trang 7
Bài 10 Nối mỗi cụm từ có tiếng trông ở bên trái với nghĩa thích hợp của cụm từ ở bên
phải:
a) Trông lên đỉnh núi (1) hướng đến ai với hi vọng được
giúp đỡ
c) Nhà trông ra hướng đông (3) để ý coi sóc, bảo vệ
d) Trông vào sự giúp đỡ của bạn bè (4) hướng mặt về phía nào đó
BÀI TẬP VỀ NHÀ PHẦN NGHĨA CỦA TỪ Bài 1
a) Giải thích các từ sau đây theo cách đã biết: giếng, ao, đầm, đũa, thìa, cho, biếu,
tặng, khúc khuỷu, to, lớn
b) Đặt ba câu với các từ : cho, biếu, tặng.
Bài 2
Điền vào chỗ trống các tiếng thích họp trong các trường hợp dưới đây Biết rằng :
+ Tiếng đầu của từ là hải.
: chim lớn cánh dài và hẹp, mỏ quặp, sống ở biển khơi
: cửa biển dùng làm nơi ra vào của một nước
: thú có chân biến thành bơi chèo, răng nanh dài, sống ở Bắc Cực vàNam Cực
: khoảng đất nhô lên ngoài mặt biển hoặc đại dương
…………: việc kiểm soát và đánh thuế đối với hàng hoá nhập từ nước nàysang nước khác
: sản phẩm động vật, thực vật khai thác ở biển
+ Tiếng đầu của từ là giáo :
: người dạy học ở bậc phổ thông
: học sinh trường sư phạm
: bài soạn của giáo viên để lên lớp giảng
: đồ dùng dạy học để làm cho học sinh thấy một cách cụ thể
: viên chức ngành giáo dục
Bài 3 Đặt 4 câu có tiếng nhà mang 4 nghĩa sau:
a) Nơi để ở
……….b) Gia đình
Trang 8c) Người làm nghề ………
d) Chỉ vợ (hoặc chồng) của người nói ………
Bài 4: Tìm nghĩa gốc của từ mũi và các nghĩa chuyển của nó chỉ bộ phận của dụng cụ hay vũ khí Nghĩa gốc của từ mũi :………
Nghĩa chuyển: ………
Bài 5: a Xác định nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ lá trong các câu sau: - Lá cờ tung bay trước gió ……….
- Mỗi con người có hai lá phổi ……….
- Về mùa thu, cây rụng lá ………
- Ông viết một lá đơn dài để đề nghị giải quyết ………
b Xác định nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ quả trong các câu sau: Quả dừa – đàn lợn con nằm trên cao………
Quả cau nho nhỏ ………
Trăng tròn như quả bóng ……….
Quả đất là ngôi nhà chung của chúng ta.……… ……….
… Quả hồng như thể quả tim giữa đời ……….…………
Bài 6: Đặt câu cho mỗi nghĩa sau đây của từ đầu một câu tương ứng. - Bộ phận trên cùng của người, có chứa bộ não ………
- Vị trí ngoài cùng của một số đồ vật ………
- Vị trí trước hết của một khoảng không gian ………
- Thời điểm trước hết của một khoảng thời gian ………
Bài 7: Với mỗi nghĩa dưới đây của từ chạy, hãy đặt câu: - Dời chỗ bằng chân với tốc độ cao - Tìm kiếm - Trốn tránh - Vận hành, hoạt động - Vận chuyển
Trang 9
BÀI TẬP THỰC HÀNH PHẦN PHÂN LOẠI TỪ THEO NHÓM NGHĨA Bài tập 1 Tìm các từ đồng nghĩa: a Chỉ màu xanh:
b Chỉ màu đỏ
c Chỉ màu trắng:
d Chỉ màu đen:
Bài 2: Phân biệt sắc thái nghĩa của những từ đồng nghĩa (được gạch chân) trong các dòng thơ sau: a Trời thu xanh ngắt mấy tầng cao (Nguyễn Khuyến)
b Tháng Tám mùa thu xanh thắm (Tố Hữu)
c Một vùng cỏ mọc xanh rì (Nguyễn Du)
d Nhớ từ sóng Hạ Long xanh biếc (Chế Lan Viên)
e Suối dài xanh mướt nương ngô (Tố Hữu)
Bài 3:
Chọn từ ngữ thích hợp trong ngoặc đơn để hoàn chỉnh từng câu dưới đây:
a) Câu văn cần được (đẽo, gọt, gọt giũa, vót, bào) cho trong sáng và súc tích
Trang 10b) Trên sân trường, mấy cây phượng vĩ nở hoa (đỏ au, đỏ bừng, đỏ đắn, đỏ hoe, đỏ
gay, đỏ chói, đỏ quạch, đỏ tía, đỏ ửng).
c) Dòng sông chảy rất (hiền hoà, hiền lành, hiền từ, hiền hậu) giữa hai bờ xanh mướt
lúa ngô
Bài 4:
Tìm và điền tiếp các từ đồng nghĩa vào mỗi nhóm từ dưới đây và chỉ ra nghĩa chung của từng nhóm:
thái,
b) To, lớn,
c) Chăm, chăm chỉ,
Bài 5: Dựa vào nghĩa của tiếng “hoà”, chia các từ sau thành 2 nhóm, nêu nghĩa của tiếng “hoà” có trong mỗi nhóm: Hoà bình, hoà giải, hoà hợp, hoà mình, hoà tan, hoà tấu, hoà thuận, hoà vốn
Bài 6: Chọn từ ngữ thích hợp nhất (trong các từ ngữ cho sẵn ở dưới) để điền vào từng vị trí trong đoạn văn miêu tả sau: Mùa xuân đã đến hẳn rồi, đất trời lại một lần nữa , tất cả những gì sống trên trái đất lại vươn lên ánh sáng mà , nảy nở với một sức mạnh khôn cùng Hình như từng kẽ đá khô cũng vì một lá cỏ non vừa , hình như mỗi giọt khí trời cũng ,
không lúc nào yên vì tiếng chim gáy, tiếng ong bay (Theo Nguyễn Đình Thi) (1): tái sinh, thay da đổi thịt, đổi mới, đổi thay, thay đổi, khởi sắc, hồi sinh (2): sinh sôi, sinh thành, phát triển, sinh năm đẻ bảy (3): xốn xang, xao động, xao xuyến, bồi hồi, bâng khâng,chuyển mình, cựa mình, chuyển động (4): bật dậy, vươn cao, xoè nở nảy nở, xuất hiện, hiển hiện (5): lay động, rung động, rung lên, lung lay Bài 7 Sắp xếp các từ dưới đây thành từng nhóm từ đồng nghĩa: chết, hi sinh, tàu hỏa, máy bay, ăn, xơi, nhỏ, bé, rộng, rộng rãi, bao la, toi mạng, quy tiên, xe lửa, phi cơ, tàu bay, ngốn, đớp, loắt choắt, bé bỏng, bát ngát, mênh mông
Trang 11
Bài 8 Đặt câu với từ chết và từ hi sinh để phân biệt hai từ này:
Bài 9 Trong mỗi nhóm từ dưới đây, từ nào không cùng nhóm với các từ còn lại : a Tổ tiên, tổ quốc, đất nước, giang sơn, sông núi, nước nhà, non sông, nước non, non nước b Quê hương, quê quán, quê cha đất tổ, quê hương bản quán, quê mùa, quê hương xứ sở,nơi chôn rau cắt rốn Bài 10 :Tìm từ lạc trong dãy từ sau và đặt tên cho nhóm từ còn lại : a Thợ cấy, thợ cày, thợ rèn, thợ gặt, nhà nông, lão nông, nông dân b Thợ điện, thợ cơ khí, thợ thủ công, thủ công nghiệp,thợ hàn, thợ mộc,thợ nề, thợ nguội c Giáo viên, giảng viên, giáo sư, kĩ sư, nghiên cứu, nhà khoa học, nhà văn, nhà báo Bài 11: Chọn từ ngữ thích hợp nhất trong các từ sau để điền vào chỗ trống: im lìm, vắng lặng, yên tĩnh. Cảnh vật trưa hè ở đây , cây cối đứng , không gian , không một tiếng động nhỏ Bài 13: Tìm các từ ghép được cấu tạo theo mẫu : a) Thợ + X b) X + viên c) Nhà + X d) X + sĩ Bài 12: Tìm những từ cùng nghĩa chỉ màu đen để điền vào chỗ trống trong các từ dưới đây : Bảng ; vải ; gạo ; đũa ; mắt ; ngựa ; chó
Bài 13 : Dùng các từ dưới đây để đặt câu ( một câu theo nghĩa gốc, một câu theo nghĩa chuyển) : nhà, đi, ngọt.
Bài 14: Trong các từ gạch chân dưới đây, từ nào là từ đồng âm, từ nào là từ nhiều
nghĩa:
a Vàng:
- Giá vàng trong nước tăng đột biến
- Tấm lòng vàng
- Chiếc lá vàng rơi xuống sân trường
b Bay :
- Bác thợ nề đang cầm bay trát tường.
- Đàn cò đang bay trên trời
Trang 12- Đạn bay vèo vèo
- Chiếc áo đã bay màu
Bài 15: Với mỗi từ dưới đây của một từ, em hãy đặt 1 câu :
a Cân ( là Danh từ, Động từ, Tính từ )
b Xuân ( là Danh từ, Tính từ )
Bài 16: Cho các từ ngữ sau : Đánh trống, đánh giày, đánh tiếng, đánh trứng , đánh đàn, đánh cá, đánh răng, đánh bức điện, đánh bẫy a Xếp các từ ngữ trên theo các nhóm có từ đánh cùng nghĩa với nhau b Hãy nêu nghĩa của từ đánh trong từng nhóm từ ngữ đã phân loại nói trên
BÀI TẬP THỰC HÀNH PHẦN TỪ LOẠI Bài 1: Tìm quan hệ từ trong mỗi câu sau và nêu rõ tác dụng của chúng. a Chim, Mây, Nước và Hoa đều cho rằng tiếng hót kì diệu của Họa Mi đã làm cho tất cả bừng tỉnh giấc (Võ Quảng) b Những hạt mưa to và nặng bắt đầu rơi xuống như ai ném đá, nghe rào rào (Nguyễn Thị Ngọc Tú) c Bé Thu rất khoái ra ban công ngồi với ông nội, nghe ông rủ rỉ giảng về từng loài cây (Theo Vân Long)
Bài 2: Đặt câu với mỗi quan hệ từ: và, nhưng, của
Trang 13
Bài 3: Cho các từ sau: Bác sĩ, nhân dân, hi vọng, thước kẻ, sấm, văn học, cái, thợ mỏ, mơ ước, xe máy, sóng thần, , chiếc, bàn ghế, gió mùa, xã, huyện, phấn khởi, tự hào, mong muốn, truyền thống, hoà bình a Xếp các từ trên vào 2 loại : danh từ và không phải DT
b Xếp các DT tìm được vào các nhóm : DT chỉ người, DT chỉ vật, DT chỉ hiện tượng, DT chỉ khái niệm, DT chỉ đơn vị
Bài 4 : Cho các từ : cánh đồng, tình thương, lịch sử Hãy đặt thành 2 câu ( với mỗi từ ) sao cho trong 2 câu đó mỗi từ nằm ở 2 bộ phận chính khác nhau
Bài 5: Xác định từ loại của những từ được gạch chân dưới đây :
- Anh ấy đang suy nghĩ.
- Những suy nghĩ của anh ấy rất sâu sắc.
- Anh ấy sẽ kết luận sau.
- Những kết luận của anh ấy rất chắc chắn.
- Anh ấy ước mơ nhiều điều.
- Những ước mơ của anh ấy thật lớn lao.
Trang 14Bài 6: Xác định từ loại của các từ trong các thành ngữ :
- Đi ngược về xuôi.
- Nhìn xa trông rộng.
- nước chảy bèo trôi.
Bài 7: Xác định DT, ĐT, TT của các câu sau :
- Bốn mùa một sắc trời riêng đất này.
- Non cao gió dựng sông đầy nắng chang.
- Họ đang ngược Thái Nguyên, còn tôi xuôi Thái Bình.
- Nước chảy đá mòn.
Bài 8: Xác định từ loại của những từ sau :
Niềm vui, vui tươi, vui chơi, tình thương, yêu thương, đáng yêu.
Bài 9: Xác định từ loại của những từ sau :
Sách vở, kiên nhẫn, kỉ niệm, yêu mến, tâm sự,lo lắng, xúc động, nhớ, thương, lễ phép, buồn , vui, thân thương, sự nghi ngờ, suy nghĩ, cái đẹp, cuộc vui, cơn giận dữ, trìu mến, nỗi buồn.
Bài 10: Xác định chức năng ngữ pháp của đại từ tôi trong từng câu dưới đây :
a Tôi đang học bài thì Nam đến
b Người được nhà trường biểu dương là tôi
c Cả nhà rất yêu quý tôi
d Anh chị tôi đều học giỏi
d Trong tôi, một cảm xúc khó tả bỗng trào dâng
Bài 11: Tìm đại từ trong đoạn hội thoại sau , nói rõ từng đại từ thay thế cho từ ngữ
nào :
Trong giờ ra chơi , Nam hỏi Bắc :
- Bắc ơi, hôm qua bạn được mấy điểm môn Tiếng Anh ? ( câu 1 )
- Tớ được điểm 10, còn cậu được mấy điểm ?- Bắc nói (câu 2 )
- Tớ cũng thế (câu 3 )
Bài 12 : Đọc các câu sau :
Sóc nhảy nhót chuyền cành thế nào ngã trúng ngay vào Chó Sói đang ngủ Chó
Sói choàng dậy tóm được Sóc, định ăn thịt, Sóc bèn van xin :
- Xin ông thả cháu ra.
Sói trả lời :
- Thôi được, ta sẽ thả mày ra Có điều mày hãy nói cho ta hay , vì sao họ nhà Sóc chúng mày lúc nào cũng vui vẻ như vậy ?
( Theo Lép Tôn- xtôi ).
a.Tìm đại từ xưng hô trong các câu trên
b Phân các đại từ xưng hô trên thành 2 loại :
Trang 15- Đại từ xưng hô điển hình.
- Danh từ lâm thời làm đại từ xưng hô
Bài 13 : Thay thế các từ hoặc cụm từ cần thiết bằng đại từ thích hợp để câu văn không
bị lặp lại :
a Một con quạ khát nước, con quạ tìm thấy một cái lọ
b Tấm đi qua hồ, Tấm vô ý đánh rơi một chiếc giày xuống nước
c Nam ơi ! Cậu được mấy điểm ?
- Tớ được 10 điểm Còn cậu được mấy điểm ?
- Tớ cũng được 10 điểm
Bài 14: Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu ở dưới: Nghe nói, vua lấy làm mừng lắm Nhưng, để biết đích xác hơn nữa, vua sai thử lại Vua sai ban cho làng ấy ba thúng gạo nếp với ba con trâu đực, ra lệnh phải nuôi làm sao cho ba con trâu ấy đẻ thành chín con, hẹn năm sau phải đem nộp đủ, nếu không thì cả làng phải tội. a Liệt kê các danh từ xuất hiện trong đoạn văn b Tìm các cụm danh từ có trong đoạn văn trên c Phân tích cấu tạo của các cụm danh từ vừa tìm được.
Bài 15: Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu ở dưới: Dượng Hương Thư như một pho tượng đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa ghì trên ngọn sào giống như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh hùng vĩ Dượng Hương Thư đang vượt thác khác hẳn dượng Hương Thư ở nhà, nói năng nhỏ nhẹ, tính nết nhu mì, ai gọi cũng vâng vâng dạ dạ. a Tìm cụm động từ xuất hiện trong đoạn văn b Tìm các tính từ có trong đoạn văn trên Chọn 3 trong các tính từ vừa tìm được để phát triển thành cụm tính từ