TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
Lý do chọn đề tài
Ngày nay, tin học hóa đóng vai trò quan trọng, tạo đột phá cho các tổ chức Việc xây dựng trang web đã trở nên phổ biến cho cả công ty và cá nhân Bất kỳ ai cũng có thể dễ dàng sở hữu một website giới thiệu sản phẩm, tin tức hoặc sự kiện.
Việt Nam, với vẻ đẹp thiên nhiên trù phú, là điểm đến du lịch hấp dẫn cho cả du khách trong nước và quốc tế Từ đầu năm 2022, Việt Nam đã đón tiếp 60.800 lượt khách du lịch nội địa và 602.000 lượt khách quốc tế, cho thấy sức hút mạnh mẽ của du lịch Việt Nam.
Để đáp ứng nhu cầu thực tiễn của ngành du lịch Việt Nam, việc xây dựng một website động là cần thiết để quảng bá các địa điểm du lịch, tour, khách sạn và dịch vụ đặt vé một cách dễ dàng Đề tài này không chỉ bắt kịp xu hướng hiện đại mà còn khai thác triệt để tiềm năng du lịch phong phú của Việt Nam Mục tiêu là giới thiệu vẻ đẹp của Việt Nam đến bạn bè quốc tế.
Để đáp ứng nhu cầu quảng bá du lịch hiệu quả, tôi quyết định thực hiện đồ án tốt nghiệp với đề tài "Xây dựng website Quảng bá, thương mại du lịch" Mục tiêu chính là nghiên cứu và xây dựng một trang web chuyên biệt, cung cấp thông tin nhanh chóng và chính xác về các địa điểm du lịch hấp dẫn đến với khách hàng tiềm năng.
Mục tiêu nghiên cứu
Củng cố kiến thức đã học
Học được nhiều kiến thức mới
Trong quá trình tìm hiểu sẽ giúp nâng cao khat năng tự học cử bản thân
Xây dựng website tin tức du lịch nhanh chóng và chính xác giúp truyền thông, quảng bá các địa điểm du lịch đến du khách trong và ngoài nước với giao diện thân thiện, dễ truy cập Website tích hợp tính năng đặt tour trực tuyến, tăng trải nghiệm và tiện lợi cho người dùng.
Tìm hiểu các kiến thức về ngon ngữ C#, nền tảng Net Framework, Asp.Net MVC, v.v
Xây dựng website cho phép người xem và tìm kiếm tour du lịch và đặt vé online
Phân tích thiết kế hệ thống
Triển khai và cài đặt chương trình trong thực tế
Hoàn thiện báo cáo khóa luận
Phương pháp nghiên cứu
Kết hợp nghiên cứu lý thyế và thực hành:
Để xây dựng một website du lịch hiệu quả, cần nắm vững lý thuyết và kiến thức nền tảng, bao gồm tìm hiểu về ASP.NET, tham khảo các website du lịch hiện có, thu thập tài liệu về nghiệp vụ quảng bá và đặt vé, nắm vững các chuẩn cấu trúc dữ liệu SQL SERVER, cũng như các mô hình và kiến trúc hệ thống liên quan.
Thực hành: Cài đặt và đánh giá kết quả thực nghiệm o Phân tích thiết kế hệ thống o Lập trình phát triển hệ thống o Kiểm thử đánh giá.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Các công cụ và phần mềm hỗ trợ việc xây dựng Website
Quy trình đặt vé du lịch
Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu
Thời gian: Từ tháng 05 năm 2022 đến tháng 07 năm 2022
Không gian: Nghiên cứu ở Trường Đại học Lâm Nghiệp
Phạm vi công nghệ: Nghiên cứu các công nghệ xây dựng cơ sở dữ liệu, công nghệ phát triển web
Phạm vi đối tượng: Nghiên cứu tìm hiểu thông qua mạng internet, khảo sát mong muốn của người dùng về ứng dụng web quảng bá du lịch.
Kết quả dự kiếm đạt được
- Hoàn thành báo cáo chi tiết Đồ án tốt nghiệp
- Tìm hiểu các kiến thức về ngôn ngữ C#, nền tảng Net Framework, Asp.Net MVC, và các bước xây dựng website sử dụng Asp.Net MVC, v.v…
- Hệ thống website quàng bá thương mại du lịch sau khi hoàn thành dự kiến đặt được kết quả như sau:
Quản lý tour du lịch
KIẾN THỨC NỀN TẢNG
Mô tả bài toán
Công ty du lịch tin học hóa đăng kí tour qua website, giới thiệu lĩnh vực du lịch Việt Nam, thu hút khách hàng truy cập.
Trang web cung cấp thông tin chi tiết về các tour du lịch, cho phép đặt tour trực tuyến và tham khảo giá cả Người dùng có thể tìm kiếm thông tin tour nhanh chóng bằng từ khóa hoặc tìm kiếm chi tiết để thu hẹp phạm vi và có kết quả chính xác hơn.
Người dùng truy cập website để tìm hiểu thông tin tour du lịch và đăng ký trực tuyến các dịch vụ như tour, visa, vé máy bay, thuê xe Website cung cấp thông tin về các địa điểm du lịch và danh lam thắng cảnh Người quản lý cần nắm bắt thông tin khách hàng, quản lý đặt vé và các chức năng thêm/sửa/xóa tour, phương tiện, mã giảm giá.
Cơ sở lý thuyết
2.2.1 Tổng quan về ngôn ngữ C#
C# là ngôn ngữ lập trình đa năng, phổ biến do Microsoft phát triển, được thiết kế để xây dựng ứng dụng trên nền tảng Microsoft và yêu cầu NET framework để hoạt động trên Windows.
C# là ngôn ngữ hiện đại, kết hợp những ưu điểm vượt trội của C và C++, đồng thời phát huy tối đa các ưu điểm này trong môi trường NET Framework.
C# là một ngôn ngữ lập trình đa năng, có khả năng phát triển nhiều loại ứng dụng khác nhau Đặc biệt, C# mạnh mẽ trong việc lập trình và phát triển các ứng dụng web, bao gồm cả trên nền tảng di động, một lĩnh vực ngày càng trở nên phổ biến.
C# được thiết kế cho Common Language Infrastructure (CLI), cho phép sử dụng các ngôn ngữ high-level đa dạng trên nhiều nền tảng và cấu trúc máy tính.
C# và NET Framework giúp đơn giản hóa việc tạo ứng dụng Windows Forms hoặc WPF Sự hỗ trợ mạnh mẽ từ Microsoft đã thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng của ngôn ngữ C#.
Hiện nay, ngôn ngữ lập trình này đã thu hút được đông đảo người sử dụng và trở thành một trong những ngôn ngữ lập trình phổ biến nhất trên thế giới, đáp ứng nhu cầu đa dạng của các nhà phát triển.
Đặc điểm nổi bật, ưu điểm của C Sharp
● C Sharp là ngôn ngữ đơn giản;
● Ngôn ngữ đa nền tảng;
● Ngôn ngữ an toàn và hiệu quả;
● C Sharp là ngôn ngữ hiện đại thông dụng, ít từ khóa và dễ hiểu;
● C Sharp là ngôn ngữ lập trình thuần hướng đối tượng;
● C# là ngôn ngữ mạnh mẽ
2.2.2 Tổng quan về NET, ASP.NET MVC a Tổng quan về Net
.Net (Dot Net) là một Framework được Microsoft phát triển, cho phép các nhà phát triển xây dựng website và ứng dụng, chủ yếu trên hệ điều hành Windows .Net không phải là ngôn ngữ lập trình mà là nền tảng hỗ trợ các ngôn ngữ như C# và VB.Net để tạo ứng dụng và website.
.Net đảm bảo tính nhất quán cho nhà phát triển trên nhiều loại ứng dụng như web và Windows, nhờ khả năng tương thích với đa số mã thực thi và lưu trữ đối tượng.
Net tạo ra được những ứng dụng đơn giản dựa trên Web-based, Form-based dựa trên NET framework
.Net sở hữu nhiều ưu điểm vượt trội như tính bảo mật cao, giúp giảm chi phí triển khai ứng dụng và hỗ trợ đa nền tảng, làm cho nó trở thành một lựa chọn đáng tin cậy cho các nhà phát triển.
ASP.Net MVC là một framework Net, được sử dụng để phát triển ứng dụng web động, thay thế cho công nghệ Asp.Net Web Form trước đây.
ASP.Net MVC được xây dựng dựa trên mẫu thiết kế MVC, tạo điều kiện cho việc phát triển ứng dụng phần mềm một cách hiệu quả Mẫu MVC chia ứng dụng thành ba thành phần chính: models, views và controllers, mỗi thành phần đảm nhận một vai trò riêng biệt nhưng có sự tương tác lẫn nhau.
Luồng yêu cầu trong ASP.NET MVC: Khi người dùng nhập URL vào trình duyệt, nó sẽ gọi đến máy chủ và gọi Controller thích hợp Sau đó, Controller sẽ đưa những yêu cầu đến view và model để tạo phản hồi và gửi lại cho người dùng
Hình 2.3: Luồng yêu cầu trong ASP.NET MVC
2.2.3 Tổng quan về mô hình MVC
MVC (Model View Controller) là một kiến trúc phần mềm giúp quản lý và xây dựng dự án phần mềm một cách hệ thống, được sử dụng rộng rãi, đặc biệt trong lập trình Web.
Mô hình MVC được chia làm 3 thành phần:
Model là thành phần cốt lõi chứa đựng logic nghiệp vụ, phương thức xử lý dữ liệu, truy xuất cơ sở dữ liệu và các đối tượng mô tả dữ liệu như Class và hàm xử lý.
View trong kiến trúc phần mềm đảm nhận vai trò hiển thị thông tin và tương tác trực tiếp với người dùng thông qua các đối tượng GUI như Textbox và Images, thường được thể hiện dưới dạng các Form hoặc file HTML.
- Controller: Giữ nhiệm vụ tiếp nhận điều hướng các yêu cầu từ người dùng và gọi đúng những phương thức xử lý chúng
● Thể hiện tính chuyên nghiệp trong lập trình, phân tích thiết kế
● Phát triển ứng dụng nhanh, đơn giản, dễ nâng cấp và bảo trì
● Đối với dự án nhỏ thì việc sử dụng mô hình MVC gây cồng kềnh, tốn thời gian trong quá trình phát triển
● Tốn thời gian trung chuyển dữ liệu qua các tầng
Công cụ sử dụng
Công cụ vẽ biểu đồ: diagrams
Công cụ lập trình: Visual studio
Công cụ cơ sở dữ liệu: Microsoft SQL server
Công cụ soạn thảo, báo cáo, trình bày báo cáo: Word 2016, Powerpoints 2016
PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
Phân tích hệ thống
3.1.1 Xác định các tác nhân
Admin (Quản trị viên): là nhân viên quản trị hệ thống được quyền đăng nhập vào website thực hiên tất cả các chức năng có trên hệ thống
Khách hàng: Là người có thể truy cập trang web để xem tìm kiếm và đặt vé du lịch khi cân thiết theo như cầu riêng của cá nhân:
STT Tác nhân Mô tả tác nhân Chức năng
1 Admin Người quản lý ● Quản lý danh mục
2 Khách hàng Khách Mua Hàng ● Đặt tour du lịch
● Đặt dịch vụ đi kèm
Bảng 3.1: Bảng xác định các tác nhân
3.1.2 Các Use case hệ thống
STT Use case Mô tả
1 Quản lý danh mục Cho phép người quản lý truy cập vào chức năng này để thêm sửa xóa danh mục
2 Quản lý tin tức Cho phép người quản lý truy cập vào chức năng này để thêm sửa xóa tin tức
3 Quản lý tài khoản Cho phép người quản lý truy cập vào chức năng này để thêm sửa xóa tài khoản
Quản lý hóa đơn cho phép người quản lý **truy cập và quản lý toàn diện hóa đơn khách hàng**, bao gồm phê duyệt và hủy đơn hàng, đảm bảo quy trình xử lý đơn hàng hiệu quả và chính xác.
5 Đặt tour du lịch Cho phép người dung truy cập để đặt tour du lịch, vé du lịch…
Đăng nhập là chức năng cho phép khách hàng và người quản lý truy cập vào hệ thống, sử dụng các tính năng tương ứng dựa trên quyền hạn đã được cấp, đảm bảo tính bảo mật và phân quyền rõ ràng cho từng đối tượng người dùng.
7 Đăng xuất Cho phép khách hàng và người quản lý truy cập chức năng này để kết thúc mọi thao tác trên hệ thống
Bảng 3.2: Use case hệ thống
3.1.3.1 Đặc tả chức năng Đăng nhập/Đăng xuất
Hình 3.2: Usecase Đăng nhập/Đăng xuất a Đăng nhập
Tác nhân Quản trị viên, Khách hàng
Mục đích Đăng nhập vào hệ thống Điều kiện trước khi xử lý Đã có tài khoản
Sau khi đăng nhập bằng tài khoản người quản lý, người dùng sẽ có quyền truy cập và sử dụng các chức năng tương ứng với quyền hạn của tài khoản đó, giúp quản lý hệ thống hiệu quả hơn.
Luồng sự kiện chính Các bước/các hoạt động diễn ra khi UC được thực hiện:
Hành động của tác nhân Phản ứng của hệ thống
1 Tác nhân kích hoạt Form Đăng nhập
2 Hệ thống hiển thị Form để nhập Tên tài khoản vá Mật khẩu
3 Tác nhân nhập Tên tài khoản và Mật khẩu
4 Hệ thống kiểm tra và xác nhận thông tin đăng nhập
5 Hiển thị giao diện chính của phần mềm
Hậu điều kiện -Nếu thành công: Hệ thống hiển thị giao diện chính Người dùng có thể thực hiện các chức năng theo đúng quyền hạn của mình
-Nếu thất bại: Hệ thống sẽ đưa ra thông bao “Thông tin đăng nhập không hợp lệ” và yêu cầu đăng nhập thất bại
Luồng sự kiện phụ 3.1: Nhập sai định dạng => báo lỗi
3.2: Bỏ trống => báo lỗi 4: Sai thông tin tài khoản => báo lỗi, yêu cầu nhập lại thông tin
Bảng 3.3: Đặc tả Usecase Đăng nhập b Đặc tả Usecase Đăng xuất
Tác nhân Quản trị viên, Khách hàng
Mục đích Đăng xuất vào hệ thống
Tiền điều kiện Người dùng đã đăng nhập thành công
Luồng sự kiện chính Các bước/các hoạt động diễn ra khi UC được thực hiện:
Hành động của tác nhân Phản ứng của hệ thống
1 Tác nhân kích hoạt Form Đăng xuất
2 Hệ thống chuyển về “Trang chủ”
Hậu điều kiện -Nếu thành công: Hệ thống thông báo đăng xuất thành cồn và về giao diện “Trang chủ”
-Nếu thất bại: Hệ thống báo lỗi
Bảng 3.4: Đặc tả Usecase Đăng Xuất 3.1.3.2 Đặc tả use case quản lý tài khoản
Hình 3.3: Usecase Quản lý tài khoản
Tác nhân Quản trị viên
Mô tả Tác nhân sử dung UC này để thực hiện chức Thêm thông tin tài khoản vào hệ thống
Tiền điều kiện Đã đăng nhập vào hệ thống
Luồng sự kiện chính Các bước/các hoạt động diễn ra khi UC được thực hiện:
Hành động của tác nhân Phản ứng của hệ thống
1 Tác nhân kích hoạt Form Quản lý tài khoản chọn Thêm mới
2 Hệ thống hiển thị Form Thêm thông tin tài khoản
3 Tác nhân nhập thông tin theo định dạng và gửi yêu cầu
4 Hệ thống kiểm tra và xác nhận thông tin vừa nhập
5 Kiểm tra thông tin nếu hợp lệ thì hiển thị ra màn hình danh sách thông tin tài khoản
Hậu điều kiện -Nếu thành công: Hệ thống thông báo Thêm tài khoản thành công -Nếu thất bại: Hệ thống báo lỗi Thông tin chưa được lưu
Luồng sự kiện phụ 3.1 Tác nhân nhập thiếu thông tin
3.1.1 Hệ thống yêu cầu nhập lại thông tin còn thiếu 3.1.2 Tác nhân nhập lại thống tin và tiếp tục các bước sau
Bảng 3.5: Đặc tả Usecase Thêm tài khoản b Sửa thông tin tài khoản
UC Sửa thông tin tài khoản
Tác nhân Quản trị viên
Mô tả Tác nhân sử dung UC này để thực hiện chức chỉnh sửa thông tin tài khoản
Tiền điều kiện Đã đăng nhập vào hệ thống
Luồng sự kiện chính Các bước/các hoạt động diễn ra khi UC được thực hiện:
Hành động của tác nhân Phản ứng của hệ thống
1 Tác nhân kích hoạt Form Quản lý tài khoản chọn chức năng “Sửa thông tin tài khoản”
2 Hệ thống hiển thị Form chỉnh sửa thông tin tài khoản
3 Tác nhân nhập thông tin theo định dạng và chọn lưu thông tin
4 Hệ thống kiểm tra và xác nhận thông tin vừa nhập
5 Kiểm tra thông tin nếu hợp lệ thì thông tin được lưu và CSDL và hiển thi thông báo thành công
Hậu điều kiện -Nếu thành công: Hệ thống thông báo Sửa thông tin tài khoản thành công -Nếu thất bại: Hệ thống báo lỗi Thông tin chưa được lưu
Luồng sự kiện phụ 3.1 Tác nhân nhập thiếu thông tin
3.1.1 Hệ thống yêu cầu nhập lại thông tin còn thiếu 3.1.2 Tác nhân nhập lại thống tin và tiếp tục các bước sau
Bảng 3.6: Đặc tả Usecase sửa tài khoản c Xóa thông tin tài khoản
Tác nhân Quản trị viên
Mô tả Tác nhân sử dung UC này để thực hiện chức xóa tài khoản
Tiền điều kiện Đã đăng nhập vào hệ thống Đã tồn tại tài khoản cần xóa
Luồng sự kiện chính Các bước/các hoạt động diễn ra khi UC được thực hiện:
Hành động của tác nhân Phản ứng của hệ thống
1 Tác nhân kích hoạt Form Quản lý tài khoản
2 Hệ thống hiển thị Form danh sách các tài khoản
3 Tác nhân chọn tài khoản cần xóa và kích xóa
4 Hệ thống kiểm tra nếu hợp lệ thì tài khoản đó sẽ được xóa khỏi danh sách và cập nhật lại CSDL
5 Hệ thống thông báo xóa thàng công
Hậu điều kiện -Nếu thành công: Hệ thống thông báo Xóa tài khoản thành công
-Nếu thất bại: Hệ thống báo lỗi Thông tin chưa được lưu
Luồng sự kiện phụ 4.1 Hệ thống thông báo Xóa thất bại
Bảng 3.7: Đặc tả Usecase Xóa tài khoản 3.1.3.3 Đặc tả chức năng quản lý danh mục
Hình 3.4: Usecase quản lý danh mục
Tác nhân Quản trị viên
Mô tả Tác nhân sử dung UC này để thực hiện chức Thêm danh mục
Tiền điều kiện Đã đăng nhập vào hệ thống
Luồng sự kiện chính Các bước/các hoạt động diễn ra khi UC được thực hiện:
Hành động của tác nhân Phản ứng của hệ thống
1 Tác nhân kích hoạt Form Quản lý danh mục và bấm chọn thêm
2 Hệ thống hiển thị Form Thêm danh mục mới
3 Tác nhân nhập thông tin theo định dạng và gửi tới hệ thống
4 Kiểm tra định dạng dữ liệu vừa nhập vào
5 Kiểm tra thông tin hợp lệ thì hiển thị ra màn hình danh sách danh mục
Hậu điều kiện -Nếu thành công: Hệ thống thông báo Thêm danh mục thành công -Nếu thất bại: Hệ thống báo lỗi Thông tin chưa được lưu
Luồng sự kiện phụ 3.1 Tác nhân nhập thiếu thông tin
3.1.1 Hệ thống yêu cầu nhập lại thông tin còn thiếu 3.1.2 Tác nhân nhập lại thống tin và tiếp tục các bước sau
Bảng 3.8: Đặc tả Usecase Thêm danh mục b Sửa thông tin danh mục
UC Sửa thông tin danh mục
Tác nhân Quản trị viên
Mô tả Tác nhân sử dung UC này để thực hiện chức Sửa TT danh mục
Tiền điều kiện Đã đăng nhập vào hệ thống Đã tồn tại danh mục muốn cập nhật
Luồng sự kiện chính Các bước/các hoạt động diễn ra khi UC được thực hiện:
Hành động của tác nhân Phản ứng của hệ thống
1 Tác nhân kích hoạt Form Quản lý danh mục và chọn danh mục cần sửa
2 Hệ thống hiển thị Form sửa thông tin danh mục
3 Tác nhân nhập thông tin theo định dạng và gửi tới hệ thống
4 Kiểm tra định dạng dữ liệu vừa nhập vào
5 Kiểm tra thông tin hợp lệ thì hiển thị ra màn hình danh sách danh mục
Hậu điều kiện -Nếu thành công: Hệ thống thông báo Sửa thông tin danh mục thành công -Nếu thất bại: Hệ thống báo lỗi Thông tin chưa được lưu
Luồng sự kiện phụ 3.1 Tác nhân nhập thiếu thông tin
3.1.1 Hệ thống yêu cầu nhập lại thông tin còn thiếu 3.1.2 Tác nhân nhập lại thống tin và tiếp tục các bước sau
Bảng 3.9: Đặc tả Usecase Sửa danh mục c Xóa danh mục
Tác nhân Quản trị viên
Mô tả Tác nhân sử dung UC này để thực hiện chức xóa tài khoản
Tiền điều kiện Đã đăng nhập vào hệ thống Đã tồn tại danh mục cần xóa
Luồng sự kiện chính Các bước/các hoạt động diễn ra khi UC được thực hiện:
Hành động của tác nhân Phản ứng của hệ thống
1 Tác nhân kích hoạt Form Quản lý danh mục
2 Hệ thống hiển thị Form danh sách các danh mục
3 Tác nhân chọn danh mục cần xóa và kích xóa
4 Hệ thống kiểm tra nếu hợp lệ thì danh mục đó sẽ được xóa khỏi danh sách và cập nhật lại CSDL
5 Hệ thống thông báo xóa thàng công
Hậu điều kiện -Nếu thành công: Hệ thống thông báo Xóa danh mục thành công -Nếu thất bại: Hệ thống báo lỗi Thông tin chưa được lưu
Luồng sự kiện phụ 4.1 Hệ thống thông báo Xóa thất bại
Bảng 3.10: Đặc tả Usecase Xóa danh mục 3.1.3.4 Đặc tả chức năng quản lý tin tức
Hình 3.5: Usecase quản lý tin tức
Tác nhân Quản trị viên
Mô tả Tác nhân sử dung UC này để thực hiện chức Thêm tin tức
Tiền điều kiện Đã đăng nhập vào hệ thống
Luồng sự kiện chính Các bước/các hoạt động diễn ra khi UC được thực hiện:
Hành động của tác nhân Phản ứng của hệ thống
1 Tác nhân kích hoạt Form Quản lý tin tức và bấm chọn thêm
2 Hệ thống hiển thị Form Thêm tin tức mới
3 Tác nhân nhập thông tin theo định dạng và gửi tới hệ thống
4 Kiểm tra định dạng dữ liệu vừa nhập vào
5 Kiểm tra thông tin hợp lệ thì hiển thị ra màn hình danh sách tin tức
Hậu điều kiện -Nếu thành công: Hệ thống thông báo Thêm tin tức thành công
-Nếu thất bại: Hệ thống báo lỗi Thông tin chưa được lưu
Luồng sự kiện phụ 3.1 Tác nhân nhập thiếu thông tin
3.1.1 Hệ thống yêu cầu nhập lại thông tin còn thiếu 3.1.2 Tác nhân nhập lại thống tin và tiếp tục các bước sau
Bảng 3.11: Đặc tả Usecase Thêm tin tức b Sửa thông tin của tin tức
UC Sửa thông tin tin tức
Tác nhân Quản trị viên
Mô tả Tác nhân sử dung UC này để thực hiện chức Sửa TT tin tức
Tiền điều kiện Đã đăng nhập vào hệ thống Đã tồn tại tin tức muốn cập nhật
Luồng sự kiện chính Các bước/các hoạt động diễn ra khi UC được thực hiện:
Hành động của tác nhân Phản ứng của hệ thống
1 Tác nhân kích hoạt Form Quản lý tin tức và chọn tin tức cần sửa
2 Hệ thống hiển thị Form sửa thông tin tin tức
3 Tác nhân nhập thông tin theo định dạng và gửi tới hệ thống
4 Kiểm tra định dạng dữ liệu vừa nhập vào
5 Kiểm tra thông tin hợp lệ thì hiển thị ra màn hình danh sách tin tức
Hậu điều kiện -Nếu thành công: Hệ thống thông báo Sửa thông tin tin tức thành công -Nếu thất bại: Hệ thống báo lỗi Thông tin chưa được lưu
Luồng sự kiện phụ 3.1 Tác nhân nhập thiếu thông tin
3.1.1 Hệ thống yêu cầu nhập lại thông tin còn thiếu 3.1.2 Tác nhân nhập lại thống tin và tiếp tục các bước sau
Bảng 3.12: Đặc tả Usecase Sửa tin tức c Xóa tin tức
Tác nhân Quản trị viên
Mô tả Tác nhân sử dung UC này để thực hiện chức xóa tin tức
Tiền điều kiện Đã đăng nhập vào hệ thống Đã tồn tại tin tức cần xóa
Luồng sự kiện chính Các bước/các hoạt động diễn ra khi UC được thực hiện:
Hành động của tác nhân Phản ứng của hệ thống
1 Tác nhân kích hoạt Form Quản lý tài khoản
2 Hệ thống hiển thị Form danh sách các tài khoản
3 Tác nhân chọn tài khoản cần xóa và kích xóa
4 Hệ thống kiểm tra nếu hợp lệ thì tài khoản đó sẽ được xóa khỏi danh sách và cập nhật lại CSDL
5 Hệ thống thông báo xóa thàng công
Hậu điều kiện -Nếu thành công: Hệ thống thông báo Xóa tin tức thành công
-Nếu thất bại: Hệ thống báo lỗi Thông tin chưa được lưu
Luồng sự kiện phụ 4.1 Hệ thống thông báo Xóa thất bại
Bảng 3.13: Đặc tả Usecase Xóa tin tức 3.1.3.5 Đặc tả chức năng quản lý dịch vụ
Hình 3.6: Usecase quản lý dịch vụ
Tác nhân Quản trị viên
Mô tả Tác nhân sử dung UC này để thực hiện chức Thêm dịch vụ
Tiền điều kiện Đã đăng nhập vào hệ thống
Luồng sự kiện chính Các bước/các hoạt động diễn ra khi UC được thực hiện:
Hành động của tác nhân Phản ứng của hệ thống
1 Tác nhân kích hoạt Form Quản lý dịch vụ và bấm chọn thêm
2 Hệ thống hiển thị Form Thêm dịch vụ mới
3 Tác nhân nhập thông tin theo định dạng và gửi tới hệ thống
4 Kiểm tra định dạng dữ liệu vừa nhập vào
5 Kiểm tra thông tin hợp lệ thì hiển thị ra màn hình danh sách dịch vụ
Hậu điều kiện -Nếu thành công: Hệ thống thông báo Thêm danh dịch vụ công
-Nếu thất bại: Hệ thống báo lỗi Thông tin chưa được lưu
Luồng sự kiện phụ 3.1 Tác nhân nhập thiếu thông tin
3.1.1 Hệ thống yêu cầu nhập lại thông tin còn thiếu 3.1.2 Tác nhân nhập lại thống tin và tiếp tục các bước sau
Bảng 3.14: Đặc tả Usecase Thêm dịch vụ b Sửa thông tin dịch vụ
UC Sửa thông tin dịch vụ
Tác nhân Quản trị viên
Mô tả Tác nhân sử dung UC này để thực hiện chức Sửa TT dịch vụ
Tiền điều kiện Đã đăng nhập vào hệ thống Đã tồn tại dịch vụ muốn cập nhật
Luồng sự kiện chính Các bước/các hoạt động diễn ra khi UC được thực hiện:
Hành động của tác nhân Phản ứng của hệ thống
1 Tác nhân kích hoạt Form Quản lý dịch vụ và chọn dịch vụ cần sửa
2 Hệ thống hiển thị Form sửa thông tin dịch vụ
3 Tác nhân nhập thông tin theo định dạng và gửi tới hệ thống
4 Kiểm tra định dạng dữ liệu vừa nhập vào
5 Kiểm tra thông tin hợp lệ thì hiển thị ra màn hình danh sách dịch vụ
Hậu điều kiện -Nếu thành công: Hệ thống thông báo Sửa thông tin dịch vụ thành công -Nếu thất bại: Hệ thống báo lỗi Thông tin chưa được lưu
Luồng sự kiện phụ 3.1 Tác nhân nhập thiếu thông tin
3.1.1 Hệ thống yêu cầu nhập lại thông tin còn thiếu 3.1.2 Tác nhân nhập lại thống tin và tiếp tục các bước sau
Bảng 3.15: Đặc tả Usecase Sửa dịch vụ c Xóa dịch vụ
Tác nhân Quản trị viên
Mô tả Tác nhân sử dung UC này để thực hiện chức xóa dịch vụ
Tiền điều kiện Đã đăng nhập vào hệ thống Đã tồn tại dịch vụ cần xóa
Luồng sự kiện chính Các bước/các hoạt động diễn ra khi UC được thực hiện:
Hành động của tác nhân Phản ứng của hệ thống
1 Tác nhân kích hoạt Form Quản lý dịch vụ
2 Hệ thống hiển thị Form danh sách các dịch vụ
3 Tác nhân chọn dịch vụ cần xóa và kích xóa
4 Hệ thống kiểm tra nếu hợp lệ thì dịch vụ đó sẽ được xóa khỏi danh sách và cập nhật lại CSDL
5 Hệ thống thông báo xóa thàng công
Hậu điều kiện -Nếu thành công: Hệ thống thông báo Xóa dịch vụ thành công
-Nếu thất bại: Hệ thống báo lỗi Thông tin chưa được lưu
Luồng sự kiện phụ 4.1 Hệ thống thông báo Xóa thất bại
Bảng 3.16: Đặc tả Usecase Xóa dịch vụ 3.1.3.6 Đặc tả chức năng quản lý tour du lịch
Hình 3.7: Usecase quản lý tour du lịch
UC Thêm tour du lịch
Tác nhân Quản trị viên
Mô tả Tác nhân sử dung UC này để thực hiện chức Thêm tour du lịch
Tiền điều kiện Đã đăng nhập vào hệ thống
Luồng sự kiện chính Các bước/các hoạt động diễn ra khi UC được thực hiện:
Hành động của tác nhân Phản ứng của hệ thống
1 Tác nhân kích hoạt Form Quản lý tour du lịch và bấm chọn thêm
2 Hệ thống hiển thị Form Thêm tour du lịch mới
3 Tác nhân nhập thông tin theo định dạng và gửi tới hệ thống
4 Kiểm tra định dạng dữ liệu vừa nhập vào
5 Kiểm tra thông tin hợp lệ thì hiển thị ra màn hình danh sách tour du lịch
Hậu điều kiện -Nếu thành công: Hệ thống thông báo Thêm tour du lịch thành công -Nếu thất bại: Hệ thống báo lỗi Thông tin chưa được lưu
Luồng sự kiện phụ 3.1 Tác nhân nhập thiếu thông tin
3.1.1 Hệ thống yêu cầu nhập lại thông tin còn thiếu 3.1.2 Tác nhân nhập lại thống tin và tiếp tục các bước sau
Bảng 3.17: Đặc tả Usecase Thêm tour du lịch b Sửa thông tin tour du lịch
UC Sửa thông tin tour du lịch
Tác nhân Quản trị viên
Mô tả Tác nhân sử dung UC này để thực hiện chức Sửa TT tour du lịch
Tiền điều kiện Đã đăng nhập vào hệ thống Đã tồn tại tour du lịch muốn cập nhật
Luồng sự kiện chính Các bước/các hoạt động diễn ra khi UC được thực hiện:
Hành động của tác nhân Phản ứng của hệ thống
1 Tác nhân kích hoạt Form Quản lý tour du lịch và chọn tour du lịch cần sửa
2 Hệ thống hiển thị Form sửa thông tin tour du lịch
3 Tác nhân nhập thông tin theo định dạng và gửi tới hệ thống
4 Kiểm tra định dạng dữ liệu vừa nhập vào
5 Kiểm tra thông tin hợp lệ thì hiển thị ra màn hình danh sách tour du lịch
Hệ thống sẽ thông báo "Sửa thông tin tour du lịch thành công" nếu quá trình cập nhật diễn ra suôn sẻ, ngược lại, hệ thống sẽ báo lỗi và thông báo rằng thông tin chưa được lưu nếu có bất kỳ sự cố nào xảy ra.
Luồng sự kiện phụ 3.1 Tác nhân nhập thiếu thông tin
3.1.1 Hệ thống yêu cầu nhập lại thông tin còn thiếu 3.1.2 Tác nhân nhập lại thống tin và tiếp tục các bước sau
Bảng 3.18: Đặc tả Usecase Sửa tour du lịch c Xóa tour du lịch
UC Xóa tour du lịch
Tác nhân Quản trị viên
Mô tả Tác nhân sử dung UC này để thực hiện chức xóa tour du lịch
Tiền điều kiện Đã đăng nhập vào hệ thống Đã tồn tại tour du lịch cần xóa
Luồng sự kiện chính Các bước/các hoạt động diễn ra khi UC được thực hiện:
Hành động của tác nhân Phản ứng của hệ thống
1 Tác nhân kích hoạt Form Quản lý tour du lịch
2 Hệ thống hiển thị Form danh sách các tour du lịch
3 Tác nhân chọn tour du lịch cần xóa và kích xóa
4 Hệ thống kiểm tra nếu hợp lệ thì tour du lịch đó sẽ được xóa khỏi danh sách và cập nhật lại CSDL
5 Hệ thống thông báo xóa thàng công
Hậu điều kiện -Nếu thành công: Hệ thống thông báo Xóa tour du lịch thành công -Nếu thất bại: Hệ thống báo lỗi Thông tin chưa được lưu
Luồng sự kiện phụ 4.1 Hệ thống thông báo Xóa thất bại
Bảng 3.19: Đặc tả Usecase Xóa tour du lịch 3.1.3.7 Đặc tả chức năng đăng ký tài khoản
Hình 3.8: Usecase khách hàng đăng ký tài khoản
UC Đăng ký tài khoản
Mô tả Tác nhân sử dung UC này để thực hiện chức đăng ký tài khoản
Tiền điều kiện Chọn chức năng đăng ký
Luồng sự kiện chính Các bước/các hoạt động diễn ra khi UC được thực hiện:
Hành động của tác nhân Phản ứng của hệ thống
1 Tác nhân kích hoạt chức năng đăng ký
2 Hệ thống hiển thị Form đăng ký
3 Tác nhân nhập các thông tin cá nhân
4 Hệ thống kiểm tra nếu hợp lệ thì thông tin người dùng được đứa vào CSDL
5 Hệ thống thông báo xóa thàng công
Hậu điều kiện -Nếu thành công: Hệ thống thông báo đăng ký thành công
-Nếu thất bại: Hệ thống báo lỗi Thông tin chưa được lưu
Luồng sự kiện phụ 3.1: Nhập sai định dạng ký tự => báo lỗi
4.1:Lỗi kết nối csdl => báo lỗi
Bảng 3.20: Đặc tả Usecase Đăng ký tài khoản
3.1.4.1 Biểu đồ tuần tự đăng nhập/đăng ký
4 Cơ sở dữ liệu (entity)
Bảng 3.21: Ký hiệu và ý nghĩa
Hình 3.9: Biểu đồ tuần tự đăng nhập
Hình 3.10: Biểu đồ tuần tự đăng ký
3.1.4.2 Biểu đồ tuần tự thông tin tài khoản
3.1.4.2.2 Sửa thông tin cá nhân
Hình 3.11: Biểu đồ tuần tự sửa thông tin cá nhân
3.1.4.2.3 Tìm kiếm thông tin cá nhân
Hình 3.12: Biểu đồ tuần tự tìm kiếm thông tin cá nhân
3.1.4.3 Biểu đồ tuần tự khách hàng
Hình 3.13: Biểu đồ tuần tự đặt tour du lịch
3.1.4.3.2 Khách hàng xóa tour du lịch
Hình 3.14: Biểu đồ tuần tự xóa tour du lịch
Hình 3.15: Biểu đồ tuần tự đặt dịch vụ
3.1.4.4 Biểu đồ tuần tự người quản lý
3.1.4.4.1 Biểu đồ tuần tự quản lý loại tài khoản (Quản Trị Viên) a Thêm tài khoản
Hình 3.16: Biểu đồ tuần tự thêm tài khoản
34 b Sửa thông tin tài khoản
Hình 3.17: Biểu đồ tuần tự sửa tài khoản c Xóa tài khoản
Hình 3.18: Biểu đồ tuần tự xóa tài khoản
3.1.4.4.2 Biểu đồ tuần tự quản lý loại tour a Thêm loại tour
Hình 3.19: Biểu đồ tuần tự thêm tour du lịch b Sửa thông tin loại tour
Hình 3.20: Biểu đồ tuần tự sửa tour du lịch
Hình 3.21: Biểu đồ tuần tự xóa tour du lịch
3.1.4.4.3 Biểu đồ tuần tự quản lý tin tức a Thêm tin tức
Hình 3.22: Biểu đồ tuần tự thêm tin tức
37 b Sửa thông tin tin tức
Hình 3.23: Biểu đồ tuần tự sửa tin tức c Xóa tin tức
Hình 3.24: Biểu đồ tuần tự thêm tin tức
3.1.4.4.4 Biểu đồ tuần tự quản lý dịch vụ a Thêm dịch vụ
Hình 3.25: Biểu đồ tuần tự thêm dịch vụ b Sửa thông tin dịch vụ
Hình 3.26: Biểu đồ tuần tự sửa dịch vụ
Hình 3.27: Biểu đồ tuần tự xóa dịch vụ
3.1.4.4.5 Biểu đồ tuần tự quản lý hóa đơn a Xem danh sách hóa đơn
Hình 3.28: Biểu đồ tuần tự xem danh sách hóa đơn
Hình 3.29: Biểu đồ tuần tự thanh toán hóa đơn
3.1.5.1 Đăng nhập/Đăng xuất và quản lý thông tin
Hình 3.30: Biểu đồ hoạt động đăng nhập
Hình 3.31: Biểu đồ hoạt động đăng ký
Hình 3.32: Biểu đồ hoạt động đăng xuất
Hình 3.33: Biểu đồ hoạt động thay đổi mật khẩu
3.1.5.1.5 Thay đổi thông tin cá nhân
Hình 3.34: Biểu đồ hoạt động thay đổi thông tin cá nhân
3.1.5.1.6 Xem thông tin cá nhân
Hình 3.35: Biểu đồ hoạt động xem thông tin cá nhân
Hình 4.36: Biểu đồ hoạt động đặt tour du lịch
Hình 3.37: Biểu đồ hoạt động hủy tour
Hình 3.38: Biểu đồ hoạt động đặt dịch vụ
3.1.5.3.1 Tour du lịch a Thêm tour du lịch
Hình 3.39: Biểu đồ hoạt động thêm tour b Sửa thông tin tour du lịch
Hình 3.40: Biểu đồ hoạt động sửa tour
Hình 3.41: Biểu đồ hoạt động xóa tour
3.1.5.2.2 Tin Tức a Thêm tin tức
Hình 3.42: Biểu đồ hoạt động thêm tin tức
47 b Sửa thông tin tin tức
Hình 3.43: Biểu đồ hoạt động sửa tin tức c Xóa tin tức
Hình 3.44: Biểu đồ hoạt động xóa tin tức
Hình 3.45: Biểu đồ hoạt động xem tin tức
3.1.5.2.3 Tài Khoản a Thêm tài khoản
Hình 3.46: Biểu đồ hoạt động thêm tài khoản
Hình 3.47: Biểu đồ hoạt động sửa thông tin người dùng c Xóa tài khoản
Hình 3.48: Biểu đồ hoạt động xóa người dùng
50 e Xem thông tin tài khoản
Hình 3.49: Biểu đồ hoạt động xem thông tin người dùng
3.1.5.2.4 Thanh toán dịch vụ a Thanh toán hóa đơn
Hình 3.50: Biểu đồ hoạt động thanh toán hóa đơn
51 b Xem chi tiết hóa đơn
Hình 3.51: Biểu đồ hoạt động xem chi tiết hóa đơn
Thiết kế hệ thống
3.2.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu vật lý a Xác định các thực thể thuộc tính
Bảng User: Bảng khách hàng
Dưới đây là mô tả cấu trúc bảng dữ liệu người dùng (user) với các trường thông tin quan trọng như user_id (mã tài khoản, khóa chính), phone (số điện thoại), email (địa chỉ email), password (mật khẩu) và address (địa chỉ), cùng kiểu dữ liệu và độ rộng tương ứng, đảm bảo tính toàn vẹn và duy nhất của dữ liệu người dùng.
Bảng 3.22: Bảng CSDL Khách hàng
Bảng Categories: Bảng danh mục dịch vụ
Tên trường Kiểu Độ rộng Khóa Giải thích
Cat_id Int Khóa chính(PK) Mã loại dịch vụ
Cat_name nvarchar 100 Tên loại dịch vụ
Bảng 3.23: Bảng CSDL Dịch vụ
Bảng Admins: Bảng quản trị viên
The `admin` table includes key fields such as `admin_id` (Primary Key), `phone`, `password`, `email`, `address`, and `avatar`, which store critical account information and contact details The `admin_id` serves as the unique identifier, while `phone`, `email`, and `address` facilitate communication and correspondence The `password` field ensures account security, and the `avatar` field stores the profile picture associated with the admin account.
Bảng 3.24: Bảng CSDL Quản trị viên
Bảng Contact: Bảng liên hệ
Tên trường Kiểu Độ rộng Khóa Giải thích contact_id Int Khóa chính(PK) Mã liên hệ
Fullname nvarchar Họ và tên phone nvarchar Mã giảm giá email nvarchar Mã thương hiệu message nvarchar 100 Lời nhắn
Bảng 3.25: Bảng CSDL Liên hệ
Bảng News: Bảng tin tức
Dưới đây là cấu trúc cơ bản của một bảng tin tức (news) điển hình, bao gồm các trường quan trọng như `news_id` (mã bài viết, khóa chính), `news_title` (tiêu đề), `news_content` (nội dung), `news_description` (mô tả), `news_avatar` (ảnh bìa), `news_cat_id` (mã danh mục) và `news_status` (trạng thái).
Bảng 3.26: Bảng CSDL Tin tức
Bảng News Categories: Bảng danh mục tin tức
Dưới đây là mô tả cấu trúc bảng dữ liệu `news_cat_id` với các trường quan trọng: `news_cat_id` là khóa chính (PK) kiểu số nguyên (Int) dùng làm mã danh mục, `news_cat_name` kiểu nvarchar độ rộng 100 chứa tên danh mục, và `news_cat_description` kiểu nvarchar độ rộng 100 mô tả danh mục.
Bảng 3.27: Bảng CSDL Danh mục tin tức
Bảng Orders: Bảng đặt tour
The order table includes key attributes such as `order_id` (Primary Key), `schedule_id`, `service_id`, `quantity`, `order_price`, `bill_id`, and `order_status`, which collectively define and track order-related information.
Bảng 3.28: Bảng CSDL Đặt tour
Bảng Schedules: Bảng lịch trình đặt tour
The schedule table contains essential information for managing tour bookings, using `schedule_id` as the primary key Key fields include `fullname`, `phone`, and `email` for customer contact details, alongside `date_in` and `date_out` to specify booking dates The `tour_id` links each booking to a specific tour, while `schedule_status` indicates the current status of the tour schedule.
Bảng 3.29: Bảng CSDL Lịch trình đặt tour
Bảng Services: Bảng dịch vụ
Tên trường Kiểu Độ rộng Khóa Giải thích service_id Int Khóa chính(PK) Mã dịch vụ
56 service_name Nvarchar 50 Tên dịch vụ price Float Giá dịch vụ cat_id Int Danh mục dịch vụ service_description Nvarchar 100 Mô tả dịch vụ
Bảng 3.30: Bảng CSDL Dịch vụ
Bảng Bills: Bảng hóa đơn
The `bill` table contains key information about invoices, including `bill_id` as the primary key, `schedule_id` linking to tour bookings, `num_day` representing the duration (with a fixed value of 50), `price_tour` and `price_service` detailing costs, `total_price` for the overall amount, and `bill_status` indicating the invoice status.
Bảng 3.31: Bảng CSDL Hóa đơn
Bảng Tour: Bảng chi tiết tour du lịch
Dưới đây là mô tả cấu trúc bảng dữ liệu tour, bao gồm các trường quan trọng như `tour_id` (khóa chính, mã tour), `tour_name` (tên tour), `avatar` (ảnh đại diện), `tour_status` (trạng thái tour), và `tour_type_id` (mã loại tour), giúp quản lý thông tin chi tiết về các tour du lịch.
Bảng 3.32: Bảng CSDL Chi tiết tour du lịch
Bảng Tour type: Bảng các loại tour du lịch
Tên trường Kiểu Độ rộng Khóa Giải thích tour_type_id Int Khóa chính(PK) Mã loại tour tour_type_name nvarchar 100 Tên loại tour
Bảng 3.33: Bảng CSDL Các loại tour du lịch b Mô hình cơ sử dữ liệu
Hình 3.53: Biểu đồ Cơ sở dữ liệu vật lý
XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH
Mô hình xây dựng – Mô hình triển khai hệ thống
Hình 4.1: Mô hình triển khai
Kết quả đạt được
- Giao diện hiển thị đầu tiên khi truy cập vào trang web
Hình 4.2: Giao diện menu chính
Hình 4.3: Giao diện đăng nhập
Mô tả trường nhập liệu
+ Nhập tên đăng nhập(Textbox): Nhập email đã đăng ký
+ Nhập mật khẩu(Textbox): Nhập mật khẩu đã đăng ký c Giao diện quản lý tour du lịch
- Mô tả: Quản trị viên có thể thêm tour du lịch mới
Bước 1: Quản trị viên click vào thêm tour du lịch
Hình 4.4: Giao diện quản lý tour du lịch
Bước 2: Nhập thông tin tour du lịch
Hình 4.5: Giao diện thêm tour du lịch
Mô tả trường dữ liệu
+ Danh mục (List) : Chọn thể loại tour du lịch
+ Phương thức di chuyển(List): Chọn phương tiện di chuyển cho tour
+ Chương trình giảm giá(List): Chọn chương trình giảm giá
+ Thể loại(List): Chọn bài đăng sẽ vào danh mục nào
+ Tên tour(Textbox): Nhập tên tour du lịch
+ Giá tour(Textbox): Nhập giá tour
+ Số lượng(Textbox): Nhập số vé của tour du lịch
+ Ảnh Thumbnail(Image): Chọn ảnh tiêu đề của tour
+ Danh sách ảnh(Image): Chọn danh sách ảnh cho tour
+ Mô tả tour du lịch(Textbox): Nhập nội dung tour du lịch
+ Thêm(Button): Nhấn thêm ảnh
+ Lưu(Button): Nhấn lưu lại thông tin
61 d Giao diện quản lý hóa đơn
Hình 4.6: Giao diện quản lý hóa đơn
Mô tả trường dữ liệu
+ Chờ xử lý(Button) : Chọn trạng thái tour du lịch là đang chờ xử lý
+ Đang xử lý(Button): Chọn trạng thái tour du lịch là đang xử lý
+ Hoàn thành(Button): Chọn thanh toán tour du lịch
+ Thùng rác(Button): Truy cập vào các đơn hàng bị xóa
+ Hành động(List): Chọn các tùy chọn như xem chi tiết hoặc xóa hóa đơn e Quản lý tài khoản
Hình 4.7: Giao diện quản lý tài khoản
Mô tả trường dữ liệu
+ Thùng rác(Button) : Truy cập vào các tài khoản bị vô hiệu hóa
+ Quyền(List): Thay đổi quyền hạn của tài khoản
+ Hành động(List): Chọn các tùy chọn như xem chi tiết hoặc vô hiệu hóa tài khoản g Chương trình giảm giá
Hình 4.8: Giao diện chương trình giảm giá
Mô tả trường dữ liệu
+ Thêm mới(Button): Thêm chương trình giảm giá
+ Lưu(Button): Lưu lại thông tin chương trình giảm giá
+ Hủy bỏ (Button): Hủy thêm chương trình giảm giá
+ Tùy chọn khác(List): Chọn các chức năng khác như xóa hoặc sửa chương trình giảm giá h Đánh giá chuyến đi
Hình 4.9: Giao diện đáng giá chuyến đi
Mô tả trường dữ liệu
+ Trả lời: Trả lời đánh giá của khách hàng i Quản lý danh mục tour du lịch
Hình 4.10: Giao diện quản lý danh mục tour du lịch
Mô tả trường dữ liệu
+ Thêm mới(Button): Thêm danh mục tour du lịch
+ Lưu(Button): Lưu lại thông tin danh mục
+ Hủy bỏ (Button): Hủy thêm danh mục
+ Tùy chọn khác(List): Chọn các chức năng khác như xóa hoặc sửa danh mục.
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN
Để xây dựng trang web quảng bá du lịch hiệu quả, khảo sát hệ thống là bước quan trọng để thu thập dữ liệu chính xác Website du lịch đòi hỏi tốc độ xử lý thông tin cao, và dù chưa tối ưu, trang web này vẫn mang lại tính thực dụng cơ bản trong quảng bá và thương mại du lịch.
Thiết kế giao diện hài hòa về màu sắc và bố cục mang lại trải nghiệm thoải mái cho người dùng Giao diện được thiết kế để tối ưu hóa hiệu quả công việc thông qua các tiện ích được tích hợp.
Trong quá trình làm đồ án đã giúp em:
- Hiểu hiểu rõ hơn về cách thức xây dựng website thương mại điện tử
Nâng cao kỹ năng phân tích thiết kế, bao gồm mô hình hóa nghiệp vụ UML, thiết kế cơ sở dữ liệu, và đặc tả module hệ thống, giúp xây dựng nền tảng vững chắc cho phát triển phần mềm hiệu quả.
- Nắm vững hơn về sử dụng công cụ cũng như ngôn ngữ SQL và C#
Tuy nhiên vẫn có những hạn chế trong quá trình phát triển:
- Chỉ chạy được trên các máy tính Windowns cài đặt NET Framework
- Giao diên trang web không bắt mắt
- Chưa tối ưu hóa việc tìm kiếm
- Trang web chưa có được tính chuyên nghiệp cao, chưa giải quyết chọn vẹn những vấn đề nảy sinh trong quá trình quản lý
- Một số chức năng còn lỗi trong quá trình hoạt động
- Một số chức năng chỉ có thể trên lý thuyết
- Một số chức năng hoạt động chưa ổn định, do chưa biết tối ưu
- Do chưa được tiếp xúc nhiều với dự án thực tế nên khi thiết kế phần mềm các chức năng chưa bám sát vào thực tế
- Thiết kế giao diện cho trang web trên nền tảng android/ios
- Xây dựng chức năng đăng kí nhận thông báo có sản phẩm mới và các chương trình khuyến mãi, tour du lịch mới
- Tối ưu hiệu suất và tốc độ của trang web
Xây dựng và hoàn thiện chức năng chăm sóc khách hàng, giải đáp thắc mắc kịp thời Hỗ trợ đăng nhập qua mạng xã hội (Facebook, Zalo, Twitter) để tăng tính tiện lợi và trải nghiệm người dùng.