Mục tiêu nghiên cứu đồ án này là vận dụng hết các kiến thức về chuyên ngành đã học tại trường, gắng kết giữa lý thuyết và thực tiễn để xây dựng website Thương Mại Điện Tử đầy đủ tính năng. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1 Trong ba năm học tập tại Trường Cao đẳng Công nghệ thông tin Hữu nghị Việt-Hàn cho đến bây giờ khi em hoàn thành đồ án tốt nghiệp của mình Em xin gửi lời cảm
ơn tới toàn thể các thầy giáo, cô giáo khoa Thương Mại Điện Tử và Truyền Thông đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu để em vận dụng vào việc hoàn thành đồ án tốt nghiệp cũng như trong công việc sau này
Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Giảng viên Phạm Nguyễn Minh Nhựt đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, giúp đỡ em giải quyết những vấn
đề nảy sinh trong quá trình hoàn thiện đồ án tốt nghiệp
Trong quá trình làm đồ án, do điều kiện khách quan và chủ quan cũng như thời gian hạn hẹp, vốn hiểu biết còn hạn chế, nên chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô để em có thể hoàn thiện hơn nữa đồ
án của mình
Em xin chân thành cảm ơn!
Đà Nẵng, tháng 05 năm 2016 Sinh viên thực hiện
Đồng Thị Sĩ Thắng
Trang 2LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC HÌNH ẢNH viii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4
1.1 Kinh doanh điện tử (E-Bussiness) 4
1.1.1 Khái niệm kinh doanh điện tử 4
1.1.2 Các mô hình kinh doanh điện tử tích hợp 4
1.1.2.1 Mô hình trực tiếp đến khách hàng (Direct to customer ) 4
1.1.2.2 Mô hình nhà cung cấp dịch vụ toàn phần (Full service provider) 5
1.1.2.3 Mô hình toàn thể tổ chức (Whole of enterprise) 5
1.1.2.4 Mô hình trung gian ( Intermediaries) 6
1.1.2.5 Mô hình cơ sở hạ tầng được chia sẻ (Shared Infrastructure ) 6
1.1.2.6 Mô hình cộng đồng ảo ( Virtual community ) 7
1.1.2.7 Mô hình nhà tích hợp mạng giá trị (Value net integrator) 7
1.1.2.8 Mô hình nhà cung cấp nội dung (Content provider) 8
1.1.3 Lợi ích của kinh doanh điện tử 8
1.1.4 Hạn chế của kinh doanh điện tử 9
1.2 Một số website quảng bá du lịch tại Việt Nam 10
1.2.1.Tổng quan về https://www.vietravel.com 10
1.2.2 Tổng quan về http://dulichviet.com.vn 11
1.2.3 Tổng quan về http://www.dulich.vn 12
1.3 Tổng quan về https://www.nganluong.vn 13
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN CỦA WEBSITE TMĐT 16
2.1.Đặt tả chức năng 16
2.1.1 Yêu cầu chức năng 16
2.1.2.Yêu cầu phi chức năng 16
2.2.Xác định yêu cầu hệ thống 16
Trang 32.2.2.Đối với nhà quản trị 17
2.3.Phân tích yêu cầu 17
2.3.1 Các chức năng đối với khách hàng 17
2.3.2 Các chức năng đối với nhà quản trị 22
2.4 Phân tích hệ thống 29
2.4.1 Biểu đồ phân rã chức năng 29
2.4.2.Biểu đồ dòng dữ liệu (DFD) 29
2.4.2.1 Biểu đồ dòng dữ liệu mức ngữ cảnh 29
2.4.2.2 Biểu đồ dòng dữ liệu mức 0 30
2.4.2.3 Biểu đồ dòng dữ liệu mức 1 30
2.4.3.Mô hình hóa dữ liệu 34
2.4.3.1.Biểu đồ thực thể quan hệ (ERD) 34
2.4.3.2.Mô hình dữ liệu quan hệ (RDM) 34
2.5.Thiết kế cơ sở dữ liệu 35
2.5.1.Các bảng cơ sở dữ liệu 35
2.5.2.Tạo quan hệ 40
CHƯƠNG 3: CHƯƠNG TRÌNH DEMO WEBSITE 41
3.1.Giới thiệu kĩ thuật xây dựng website theo mô hình 3 lớp 41
3.1.1 Khái niệm 41
3.1.2 Chức năng của từng lớp 41
3.1.2.1.Data Access Layer 41
3.1.2.2.Business Logic Layer 41
3.1.2.3.Presentation Layer 41
3.1.2.4.Common 42
3.1.2.5.Operational 42
3.1.3 Ưu điểm và nhược điểm của mô hình 3 lớp (Layer) 42
3.1.3.1.Ưu điểm 42
3.1.3.2.Nhược điểm 42
3.1.4.Cấu trúc cây Folder của dự án 43
3.2.Các công cụ để xây dựng website 43
3.2.1 Visual studio.Net 2010 43
Trang 43.2.1.2 Ưu và nhược điểm 44
3.2.2 Công nghệ lập trình Web bằng ASP.NET 45
3.2.2.1 Khái niệm ứng dụng web 45
3.2.2.2 Các thành phần của ASP.NET 45
3.2.2.3 Chức năng của ASP.NET 45
3.2.2.4 Ưu điểm của ASP.NET 45
3.2.3 Công nghệ kết nối cơ sở dữ liệu ADO.NET 46
3.2.3.1 Giới thiệu về ADO.NET 46
3.2.3.2 Kiến Trúc ADO.NET 46
3.2.3.3 Ưu, nhược điếm của ADO.NET 47
3.2.4 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2008 48
3.2.4.1 Khái niệm 48
3.2.4.2 Ưu và nhược điểm 48
3.2.5 Một số công cụ hỗ trợ thiết kế giao diện 49
3.2.5.1.Adobe.Dreamweaver.CS3 49
3.2.5.2.Adobe Photoshop CS2 49
3.2.6 Các công cụ khác 49
3.2.6.1 Ngôn ngữ Javascript 49
3.2.6.2 Ckeditor 50
3.2.6.3 Ngôn ngữ CSS 50
3.3 Giao diện website 51
3.3.1.Phân hệ khách hàng 51
3.3.2.Phân hệ quản trị 62
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO xi
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN xii
Trang 5STT TỪ VIẾT TẮT TỪ ĐẦY ĐỦ
Trang 6Số hiệu
Trang 72.30: Chức năng thêm tour 26
Trang 8Số hiệu
hình
1.5: Quy trình giao dịch “thanh toán tạm giữ” của Nganluong.vn 14 1.6: Mô hình cổng thanh toán trung gian của Nganluong.vn 15
2.9: Mức 1- Chức năng quản lý tin tức, khách sạn, ẩm thực, lễ hội 32 2.10: Mức 1 - Chức năng quản lý liên hệ, liên kết website 32
Trang 93.9: Trang đăng ký 55
Trang 103.39: Trang thêm món ăn 70
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Xã hội phát triển thì nhu cầu đi tham quan du lịch của mỗi người là rất lớn Hiện nay du lịch được đánh giá là ngành công nghiệp vàng, cung cấp nhiều lợi nhuận cho quốc gia Ngành du lịch phát triển mạnh mẽ trở thành một lĩnh vực hoạt động kinh tế hàng đầu
Bên cạnh đó, du lịch là một cách tiếp cận thực tế nhất tạo nên ấn tượng khó quên đối với con người khi muốn tìm hiểu một địa danh, một vùng đất, hay một dân tộc, Một trong những yếu tố giúp du khách tiếp cận và giới thiệu nhanh nhất các giá trị đó là hình thức thông tin quảng bá Đó là những thông tin được giới thiệu trên hệ thống truyền thông đại chúng, hệ thống internet và các hình thức khác Đối với du khách các thông tin về giá trị điểm đến, điều kiện đi lại, ăn ở, điều kiện về an ninh an toàn nơi mình sẽ đến du lịch luôn là những vấn đề cần được quan tâm Chính vì thế, quảng bá du lịch có vai trò rất quan trọng để du khách biết về một điểm đến hấp dẫn,
lý thú; hay một đất nước tươi đẹp giàu truyền thống văn hóa - lịch sử, với những danh lam thắng cảnh nổi tiếng, với hình ảnh về đất nước, con người, môi trường từ đó làm tăng mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc, các quốc gia
Hơn nữa, mạng Internet hiện nay đang phát triển một cách mạnh mẽ Ngày càng
có nhiều doanh nghiệp Việt Nam đã tận dụng khai thác mạng Internet nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh và đạt được những thành công không nhỏ Thương mại điện tử đã
và đang là thách thức cho các doanh nghiệp trong thời kỳ cạnh tranh và hội nhập khắc nghiệt như hiện nay Và du lịch cũng không phải là ngoại lệ
Nắm bắt được vấn đề đó, em đã tiến hành “Xây dựng website quảng bá du lịch
Tây Nguyên”, giúp quý khách hàng có thể hiểu biết thêm về vùng đất Tây Nguyên
Việt Nam để lựa chọn được các địa điểm giải trí, thư giãn và đặt tour qua mạng internet
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu: Vận dụng hết các kiến thức về chuyên ngành đã học tại trường, gắng kết giữa lý thuyết và thực tiễn để xây dựng website Thương Mại Điện Tử đầy đủ tính năng
Nhiệm vụ:
- Tìm hiểu Kinh Doanh Điện Tử và lợi ích của nó
Trang 12- Các công cụ xây dựng website
- Xây dựng Website thương mại điện tử để quản lý, đặt tour du lịch
3 Đối thượng và phạm vi nghiên cứu
- Tìm hiểu thực trạng Thương mại điện tử tại Việt Nam
- Tìm hiểu một số công cụ và ngôn ngữ hỗ trợ quá trình xây dựng Website
- Các chức năng của Website Thương mại điện tử
- Quy trình xây dựng Website Thương mại điện tử
- Một số kỹ thuật trong Thương mại điện tử
4 Phương pháp nghiên cứu
- Tiến hành thu thập và phân tích những thông tin, tài liệu liên quan đến đề tài để hình thành nên những ý tưởng tổng quan (mục đích cần đạt đến của Website, đối tượng cần hướng đến là ai?, thông tin gì đã có trong tay và sử dụng chúng như thế nào?)
- Xác định các yêu cầu nhằm phân tích thiết kế hệ thống chương trình cho phù hợp
- Xây dựng chương trình theo những yêu cầu đã đặt ra
- Triển khai chương trình và đánh giá kết quả đạt được
5 Dự kiến kết quả đạt được
- Hoàn thành một bản báo cáo chi tiết về quy trình xây dựng website sử dụng công nghệ ASP.net
- Xây dựng được một Website thương mại điện tử cho công ty du lịch
6 Ý nghĩa thực tiễn
- Giúp doanh nghiệp có cái nhìn tổng quát về thương mại điện tử cũng như các lợi ích và website thương mại điện tử mang lại
- Phần cơ sở lý thuyết cung cấp những thông tin cơ bản về thương mại điện tử,
mô hình kinh doanh điện tử và các công nghệ thiết kế website
- Phần xây dựng ứng dụng tạo nên website cung cấp thông tin sản phẩm cho khách hàng
- Tối ưu chi phí (cho doanh nghiệp và khách hàng), nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp trong thời kỳ hội nhập
Trang 137 Dự kiến nội dung đồ án
MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN CỦA WEBSITE
CHƯƠNG 3: CHƯƠNG TRÌNH DEMO WEBSITE
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN
Trang 14CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1 Kinh doanh điện tử (E-Bussiness)
1.1.1 Khái niệm kinh doanh điện tử
KDĐT hay còn gọi là “eBusiness” hoặc “e-Business” (viết tắt từ chữ Electronic Business) hay kinh doanh trên Internet, có thể được định nghĩa như là một ứng dụng thông tin và công nghệ liên lạc(ITC) trong sự hỗ trợ của tất cả các hoạt động kinh doanh Có nhiều khái niệm khác nhau về kinh doanh điện tử như:
E– business là việc tiến hành kinh doanh trên Internet, không chỉ mua bán mà còn phục vụ khách hàng và cộng tác với các đối tác kinh doanh (whatis.com)
E – business là việc sử dụng hệ thống CNTT để tăng cường mối quan hệ giữa doanh nghiệp và khách hàng Bao gồm các thay đổi trong truyền thông tiếp thị, hệ thống phân phối, và các mô hình kinh doanh (www.ibm.com/e-business)
E – business là việc sử dụng Internet để thực hiện các quy trình kinh doanh, thương mại điện tử, giao tiếp và cộng tác với khách hàng, nhà cung cấp và các bên liên quan khác của một doanh nghiệp (Colin Combe, 2006)
Theo nghĩa rộng hơn kinh doanh điện tử là bất kỳ loại giao dịch hoặc tương tác kinh doanh trong đó những người tham gia thực hiện các hoạt động giao dịch kinh doanh bằng điện tử.(Nan Si Shi, V.K Murthy, 2003)
E – business khả năng thực hiện các quy các trao đổi hàng hóa, dịch vụ, nội dung, tài sản và tiền dùng các công cụ và kỹ thuật điện tử (In Lee, 2009)
1.1.2 Các mô hình kinh doanh điện tử tích hợp
Nghiên cứu mô hình kinh doanh điện tử cần nghiên cứu đến 4 khía cạnh:
Đặc điểm phân biệt
Cơ sở hạ tầng
Nguồn thu nhập
Các yếu tố thành công
1.1.2.1 Mô hình trực tiếp đến khách hàng (Direct to customer )
Đặc điểm phân biệt: Người mua (cá nhân hoặc doanh nghiệp) và người bán
(bán lẻ, bán buôn, hoặc nhà sản xuất ) giao tiếp trực tiếp không thông qua trung gian
Cơ sở hạ tầng: Cần các website dễ dùng, dễ điều hướng nhằm tăng kinh nghiệm
mua sắm trực tuyến; cần xử lý giao dịch thanh toán trực tuyến;cần ERP để xử lý giao
dịch của khách hàng, tối ưu hiệu suất của các qui trình nghiệp vụ; cần các dịch vụ
Trang 15mạng giao tiếp để nối tất cả các điểm trong tổ chức với nhau và với thế giới bên ngoài; cần cài đặt và bảo trì các trạm và mạng cục bộ hỗ trợ mọi người vận hành mô hình
kinh doanh điện tử này
Nguồn thu nhập: Doanh thu trực tiếp từ việc bán sản phẩm/dịch vụ cho khách
hàng; nguồn thu phụ từ quảng cáo, bán thông tin khách hàng; phí sắp đặt sản phẩm (so với cửa hàng vật lý)
Các yếu tố thành công: Tạo và duy trì nhận thức của khách hàng để giảm chi
phí thu hút khách hàng; giữ mối quan hệ khách hàng và hiểu nhu cầu khách hàng; duy
trì khách hàng quen; cung cấp việc thanh toán, đáp ứng, xử lý giao dịch nhanh và hiệu quả; đảm bảo an toàn cho tổ chức và khách hàng; cung cấp các giao diện có kết hợp
tính dễ dùng và giàu kinh nghiệm mua sắm của khách hàng, có tích hợp đa kênh
1.1.2.2 Mô hình nhà cung cấp dịch vụ toàn phần (Full service provider)
Đặc điểm phân biệt: Tổ chức đáp ứng toàn bộ nhu cầu của khách hàng trong
một lĩnh vực cụ thể thông qua một điểm giao tiếp duy nhất với nhiều sản phẩm/dịch
vụ
Cơ sở hạ tầng: Cơ sở dữ liệu có chứa thông tin về khách hàng và sản phẩm mà
khách hàng sở hữu; quản lý tập trung hạ tầng công nghệ thông tin để tích hợp các đơn
vị kinh doanh trong tổ chức với nhau và với nhà cung cấp thứ ba; cần cài đặt và bảo trì các trạm và mạng cục bộ tương ứng để liên kết các đơn vị kinh doanh trong tổ chức
với nhau và với nhà cung cấp thứ ba
Nguồn thu nhập: Doanh thu từ việc bán sản phẩm/dịch vụ của chính tổ chức và
của các tổ chức khác; doanh thu phụ từ phí thành viên hàng năm, phí quản lý, phí giao dịch, tiền hoa hồng từ sản phẩm/dịch vụ của bên thứ ba; phí quảng cáo /liệt kê sản
phẩm từ nhà cung cấp thứ ba; phí bán dữ liệu tích hợp về khách hàng
Các yếu tố thành công: Thương hiệu, sự tín nhiệm và niềm tin của khách hàng
dành cho tổ chức; sở hữu mối quan hệ khách hàng, sở hữu nhiều dữ liệu khách hàng, các chính sách bảo vệ lợi ích của nhà cung cấp và khách hàng của tổ chức
1.1.2.3 Mô hình toàn thể tổ chức (Whole of enterprise)
Đặc điểm phân biệt: Khách hàng giao tiếp với tổ chức thông qua một điểm giao
tiếp duy nhất
Cơ sở hạ tầng: Cần liên kết các hệ thống khác nhau trong các đơn vị kinh doanh
khác nhau nhằm cung cấp sự quảnlý và kho thông tin tập trung ở mức tổ chức; cần các
Trang 16phương tiện trực tuyến để tóm tắt dữ liệu từ các ứng dụng và nền tảng khác nhau; cần phát triển các dịch vụ ERP để xử lý giao dịch từ khách hàng; cần xử lý giao dịch thanh toán; cần các tiện ích xử lý lượng lớn dữ liệu; cần phát triển và tích hợp các ứng dụng
tính toán di động để cung cấp kênh giao tiếp mới cho khách hàng
Nguồn thu nhập: Doanh thu từ việc cung cấp hàng hóa và dịch vụ cho khách
hàng; nguồn thu phụ từ phí thành viên và phí dịch vụ hàng năm
Các yếu tố thành công:Việc thay đổi hành vi của khách hàng để tận dụng mô
hình mới này thay cho việc khách hàng giao tiếp với từng đơnvị kinh doanh của tổ chức; giảm chi phí ở từng đơn vị kinh doanh khi lượng giao tiếp khách hàng trực tiếp ở mỗi đơnvị giảm xuống; thay đổi khung nhìn từ mức đơn vị kinh doanh lên mức tổ
chức với nhận thức rõ ràng về sản phẩm, huấn luyện và bán hàng chéo
1.1.2.4 Mô hình trung gian ( Intermediaries)
Đặc điểm phân biệt: Trung gian giữa người mua và người bán; các dịch vụ
trung gian bao gồm: tìm kiếm (định vị nhà cung cấp sản phẩm/dịch vụ), đặc tả (nhận
dạng các thuộc tính quan trọng của sản phẩm), giá (thiết lập giá, so sánh giá), bán hàng (hoàn thiện giao dịch bán hàng gồm thỏa thuận và thanh toán), sự hoàn thành (hoàn thành mua hàng bằng việc giao hàng/dịch vụ), giám sát (giám sát hoạt động mua/bán
để báo cáo giá và hoạt động tổng hợp nhằm thông báo và ra qui định cho thị trường),
thi hành luật (buộc người mua/người bán tuân theo luật định)
Cơ sở hạ tầng: Các dịch vụ hạ tầng cần quản lý tri thức; tuân theo các chính
sách email và Internet; mạng trạm để hỗ trợ sản phẩm/dịch vụ trong môi trường điện
tử; quản lý tập trung các ứng dụng kinh doanh điện tử; hoạch định và quản lý dự án
các hệ thống thông tin
Nguồn thu nhập: Doanh thu từ người mua, người bán, hoặc cả hai
Các yếu tố thành công: Thu hút và giữ được một lượng lớn khách hàng chủ yếu;
xây dựng cơ sở hạ tầng đủ nhanh để đáp ứng nhu cầu khi có sự gia tăng
1.1.2.5 Mô hình cơ sở hạ tầng được chia sẻ (Shared Infrastructure )
Đặc điểm phân biệt: Tổ chức chia sẻ cơ sở hạ tầng với những nhà đầu tư hạ tầng
này và cũng như với các nhà cung cấp; khách hàng có thể truy cập trực tiếp hạ tầng này để chọn nhà cung cấp và giá trị thích hợp; sản phẩm và dịch vụ đi trực tiếp từ hạ tầng này đến khách hàng hoặc cũng có thể hạ tầng thông báo đến nhà cung cấp và sau
đó nhà cung cấp liên hệ trực tiếp với khách hàng để hoàn thiện giao dịch
Trang 17Cơ sở hạ tầng:Yêu cầu các tổ chức cạnh tranh với nhau cùng vận hành với cơ sở
hạ tầng và thông tin được chia sẻ này; mức tập đoàn này cần sự đồng thuận trên kiến
trúc công nghệ thông tin cũng như các chuẩn tác nghiệp cho ứng dụng, giao tiếp dữ
liệu và công nghệ; cần các chính sách qui định thông tin gì và thông tin gì bí mật cho mỗi thành viên
Nguồn thu nhập: Doanh thu từ phí thành viên và phí giao dịch
Các yếu tố thành công: Không tồn tại thành viên chủ chốt trong các thành viên
cùng chia sẻ hạ tầng này; không có sự thiên vị trong việc trình bày thông tin sản phẩm
và dịch vụ; lượng lớn các thành viên đối tác và khách hàng; sự quản lý mâu thuẫn giữa các sáng kiến kinh doanh hiện tại của các thành viên; biên soạn và chuyển giao kịp
thời và chính xác các tuyên bố về dịch vụ và lợi ích đến các thành viên đối tác; khả năng liên vận hành giữa các hệ thống
1.1.2.6 Mô hình cộng đồng ảo ( Virtual community )
Đặc điểm phân biệt: Các thành viên giao tiếp trực tiếp với nhau thông qua:
email, online chat, Web-based conferencing, computer-based media, …
Cơ sở hạ tầng:Các dịch vụ có thể huấn luyện các thành viên của cộng đồng sử
dụng công nghệ thông tin; cung cấp các dịch vụ ứng dụng; nghiên cứu và hoạch định các hệ thống thông tin; cài đặt và bảo trì các trạm làm việc và mạng cục bộ để hỗ trợ thế giới điện tử của cộng đồng ảo
Nguồn thu nhập: Doanh thu từ phí thành viên, bán hàng (sản phẩm/dịch vụ)
trực tiếp; phí quảng cáo, tiền hoa hồng bán hàng; tổ chức có thể có được lợi ích vô hình từ lòng trung thành của khách hàng và có nhiều hơn tri thức về các khách hàng
Các yếu tố thành công: Tìm và giữ lượng lớn thành viên, xây dựng và duy trì
lòng trung thành của thành viên; duy trì sự riêng tư và an toàn về thông tin của thành viên, cân bằng sở thích của thành viên và tiềm năng thương mại; cân bằng thông tin khách hàng với người quảng cáo; đem lại trong cộng đồng bởi chính các thành viên
1.1.2.7 Mô hình nhà tích hợp mạng giá trị (Value net integrator)
Đặc điểm phân biệt:Phân tách chuỗi giá trị ảo và vật lý để điều khiển chuỗi giá
trị ảo trong một lĩnh vực bằng cách thu thập, tổng hợp và phân bố thông tin sau khi nhận và gởi thông tin đến các đối tác và khách hang; giá trị được gia tăng thông qua sự cải thiện tính hiệu quả và điều phối thông tin; dòng sản phẩm đi từ nhà cung cấp đến các đối tác và khách hàng (trực tiếp hoặc thông qua đối tác); nhà tích hợp mạng giá trị
Trang 18cũng có thể bán thông tin hoặc sản phẩm khác trực tiếp đến khách hàng
Cơ sở hạ tầng: Cần middleware; các hệ thống liên kết trên các nền tảng khác
nhau trong mạng giá trị; kho dữ liệu tập trung dùng tập hợp và tổng hợp thông tin chính cho việc phân tích các cơ sở dữ liệu phân tán; xây dựng call centers để cung cấp lời khuyên/hướng dẫn cho các đối tác và đối tác; dịch vụ mạng giao tiếp dung lượng lớn để hỗ trợ lượng lớn thông tin di chuyển trong mạng giá trị
Nguồn thu nhập:Doanh thu từ phí và lợi nhuận của các hàng hoá vật lý truyền
trong mạng giá trị này; dùng thông tin về khách hàng, nhà tích hợp mạng giá trị có thể tăng giá nhưng vẫn đáp ứng nhu cầu khách hàng; dùng thông tin về nhà cung cấp, nhà tích hợp mạng giá trị có thể giảm chi phí bằng cách cắt giảm hàng tồn kho và thời gian giữa lúc bắt đầu và lúc hoàn thành một quá trình sản xuất mới
Các yếu tố thành công: Giảm sở hữu các tài sản vật lý và duy trì sở hữu dữ liệu;
sở hữu hay truy cập vào chuỗi giá trị ảo hoàn thiện; thiết lập thương hiệu được tin cẩn trong chuỗi giá trị này; hoạt động trong những thị trường mà nơi đó thông tin có thể giúp tăng giá trị; trình bày rõ thông tin đến khách hàng, đối tác, đối tác và nhà cung cấp; giúp các thành viên trong chuỗi giá trị này tận dụng được thông tin
1.1.2.8 Mô hình nhà cung cấp nội dung (Content provider)
Đặc điểm phân biệt:Tạo và cung cấp nội dung (thông tin, sản phẩm, dịch vụ) ở
dạng số đến khách hàng thông qua các tổ chức thứ ba; các sản phẩm số (nội dung) có thể là phần mềm, bản hướng dẫn du lịch điện tử, video và nhạc số
Cơ sở hạ tầng: Cần lưu trữ đa phương tiện, kiến trúc, quản lý sở hữu trí tuệ, đa
kênh đến khách hàng
Nguồn thu nhập: Doanh thu từ phí của đối tác và các tổ chức thứ ba, cố định
theo tháng/năm hay số lần truy cập nội dung
Các yếu tố thành công:Cung cấp nội dung đúng lúc, đáng tin cậy, đúng định
dạng và ở mức giá hợp lý; thương hiệu (giá trị nội dung và danh tiếng) được nhận diện
là tốt nhất; mạng phân phối nội dung
1.1.3 Lợi ích của kinh doanh điện tử
- Giảm chi phí
Chi phí xử lý và quản lý thấp hơn
Chi phí sản xuất, tạo lập, duy trì, phân phối, lưu trữ và sử dụng thông tin trên giấy
Trang 19Chi phí giao dịch: Mặc dù khoản dịch vụ ngân hàng cho việc giao dịch bằng séc giấy là không lớn, nhưng nếu thanh toán qua internet có thể giảm đến 80%
- Nâng cao chất lượng dịch vụ
Doanh nghiệp thiết kế website của mình liên kết đến các trang mạng xã hội, quảng bá hình ảnh, dịch vụ đến cộng đồng
- Nâng cao hiệu quả hoạt động
Doanh nghiệp sử dụng internet và các ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động nội tại của tổ chức và giao dịch với các đối tác
- Tăng doanh thu, tăng lợi nhuận
Tăng hiệu quả hoạt động, nâng cao chất lượng dịch vụ, khách hàng tăng sẽ tăng doanh thu, lợi nhuận cho doanh nghiệp
- Tăng thị phần
Tăng doanh thu, lợi nhuận, các hoạt động của doanh nghiệp được toàn cầu hóa sẽ làm tăng thị phần cho doanh nghiệp
- Tăng cường quan hệ kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp tăng sẽ thúc đẩy và tăng cường mối quan
hệ trong kinh doanh
1.1.4 Hạn chế của kinh doanh điện tử
- Tốc độ đường truyền Internet vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của người dùng; chi phí truy cập Internet vẫn còn cao
- Sự bảo mật trên internet không được bảo đảm, các khách hàng không thể xác nhận được họ đang mua hàng của ai và các thông tin tài chính có thể bị tiết lộ
- Không có sự nhất quán trong các luật thuế, các vấn đề pháp lý và các hiệp ước Quốc Tế
- Các khách hàng lo lắng về nguy cơ có thể nhận được hàng kém chất lượng và lo lắng về các chính sách trả hàng lại
- Kinh doanh điện tử đối với khách hàng vẫn chưa phải là một phần không thể thiếu trong cuộc sống
- Các hệ thống nhận tiền thanh toán rất khó sử dụng và các doanh nghiệp không
có đủ kiến thức về các phần mềm và các tiến trình liên quan
Trang 201.2 Một số website quảng bá du lịch tại Việt Nam
1.2.1.Tổng quan về https://www.vietravel.com
Công ty Du lịch & Tiếp thị Giao Thông Vận Tải trực thuộc Bộ Giao Thông Vận Tải - (Vietravel) ra đời trên cơ sở của Trung tâm Du lịch - Tiếp thị và Dịch vụ đầu tư (Tracodi - Tourmis)
Địa chỉ: P.6, 190 Pasteur, Hồ Chí Minh, Việt Nam
Số Giấy phép kinh doanh: 0300465937 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Thành Phố
- Khách hàng có thể đánh giá, nhận xét về công ty
- Tối đa chức năng tìm kiếm
- Giao diện đẹp mắt, cuốn hút
- Khách hàng có thể xem điểm nổi bật của tour trước khi đặt tour
- Thanh toán trực tuyến dưới nhiều hình thức, độ bảo mật cao
Trang 21- Tour được thể hiện đầy đủ về giá cả, phương tiện
- Hình ảnh rõ ràng, đẹp
- Các hướng dẫn sử dụng website được bố trí dễ dàng nhận ra, giúp khách hàng
dễ dàng sử dụng website, dễ dàng gửi liên hệ thắc mắc tới bộ phận chăm sóc khách hàng
Nhược điểm:
- Chức năng đăng ký tài khoản khi đặt tour khá phức tạp
- Tour chưa được thể hiện đầy đủ về giá cả, phương tiện
1.2.2 Tổng quan về http://dulichviet.com.vn
Công ty Cổ phần truyền thông Du Lịch Việt có tên thương hiệu là công ty Du Lịch Việt.Tên giao dịch là Viet Media Travel Corporation
Trụ sở chính đặt tại 175, Nguyễn Thái Bình, Quận 1, Tp.HCM
Bên cạnh các sản phẩm dịch vụ visa, đặt vé máy bay, dịch vụ cho thuê xe du lịch, dịch vụ nhà hàng, khách sạn, hoạt động kinh doanh chính của công ty là thiết kế và thực hiện một cách chuyên nghiệp các tour du lịch tham quan, tour hành hương, nghỉ dưỡng kết hợp thăm thân nhân trong và ngoài nước
Công ty Du Lịch Việt đã chính thức đặt văn phòng đại diện tại Hoa Kỳ, và tổ chức được đội ngũ hướng dẫn viên là Việt Kiều có hiểu biết cặn kẽ về văn hóa Việt Nam cũng như các nền văn hóa bản địa
Hình 1.2:Giao diện website dulichviet.com
Trang 22 Ưu điểm:
- Khách hàng có thể đánh giá, nhận xét về công ty
- Khách hàng có thể xem điểm nổi bật của tour trước khi đặt tour
- Thanh toán trực tuyến dưới nhiều hình thức, độ bảo mật cao
Nhược điểm:
- Hình ảnh trang web chưa rõ nét
- Chưa tối đa chức năng tìm kiếm
- Không có thông tin về tin tức du lịch
- Tour chưa được thể hiện đầy đủ về giá cả, phương tiện
- Giao diện chưa thu hút
1.2.3 Tổng quan về http://www.dulich.vn
CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH MICROTRAVEL
Địa chỉ: 02 – Villa E – The Manor – Mỹ Đình – Hà Nội – Việt Nam
Hình 1.3:Giao diện website dulich.vn
Trang 23 Ưu điểm:
- Tối đa công cụ tìm kiếm: khách sạn, tin tức, tour , điểm đến,
- Nhiều tính năng giúp khách hàng biết nhiều thông tin khi đi du lịch
- Chức năng đăng ký , đăng nhập tài khoản đơn giản, nhanh chóng
- Tốc độ cập nhật nhanh, hình ảnh sắc nét, rõ ràng
- Khách hàng có thể đánh giá, nhận xét về công ty
- Website cho phép khách hàng đăng sản phẩm, chia sẻ sản phẩm, đăng bài viết
1.3 Tổng quan về https://www.nganluong.vn
Nganluong.vn là Ví điện tử và Cổng Thanh toán trực tuyến (TTTT) chuyên dùng cho Thương mại điện tử (TMĐT) tiên phong và hàng đầu tại Việt Nam, cả về sản phẩm dịch vụ, độ phủ thị trường và lưu lượng thanh toán Phát huy kinh nghiệm về TMĐT từ liên doanh ChợĐiệnTử-eBay, nó cho phép các cá nhân và doanh nghiệp gửi
và nhận tiền thanh toán trên Internet Ngay tức thì một cách An toàn , tiện lợi, phổ biến và được bảo vệ!
Nganluong.vn hoạt động theo mô hình ví điện tử, theo đó người dùng đăng ký tài khoản loại cá nhân hoặc doanh nghiệp với 3 chức năng chính là: Nạp tiền, Rút tiền và Thanh toán; tất cả đều hoàn toàn trực tuyến thông qua thẻ nội địa hoặc quốc tế, tài khoản ngân hàng hoặc các hình thức tiện dụng khác Nguồn vốn đầu tư từ các tập đoàn hàng đầu thế giới như IDG (Mỹ), SoftBank (Nhật) và eBay (Mỹ) giúp Nganluong.vn
có khả năng đảm bảo tài chính cho toàn bộ các giao dịch TTTT tại Việt Nam
Hình 1.4:Mô hình hoạt động TTTT của Nganluong.vn
Ví điện tử và cổng thanh toán hoạt động như một Ngân hàng điện tử trên
Internet nên chịu sự điều chỉnh của "Luật ngân hàng và các tổ chức tín dụng" để ngăn ngừa các doanh nghiệp huy động vốn bất hợp pháp thông qua việc giữ khoản tiền thanh toán giữa người mua và người bán rồi mất khả năng thanh khoản gây thiệt hại
Trang 24cho xã hội Giấy phép số 2608/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước giúp đảm bảo uy tín pháp lý cho khách hàng của Nganluong.vn
Tôn chỉ hàng đầu của Nganluong.vn là Bảo vệ an toàn cho khách hàng khỏi các rủi ro và nguy cơ lừa đảo trên Internet Vì vậy Thanh toán tạm giữ là phương thức
chủ đạo, theo đó các khoản thanh toán bị treo khỏi tài khoản người mua, người bán chỉ nhận tiền khi người mua đã nhận hàng và phê chuẩn giao dịch hoặc sau tối đa 7 ngày
Tuy nhiên người mua cũng có thể tự nguyện Thanh toán ngay cho những người bán
có chứng chỉ Người bán đảm bảo và được Nganluong.vn đứng ra bồi thường trong
trường hợp bị lừa đảo gây thiệt hại tài chính Bên cạnh đó, Quy định về Thủ tục tiếp nhận, Trình tự xử lý khiếu nại và Bảo hiểm giao dịch được xây dựng chặt chẽ cùng các công nghệ giám sát tự động giúp đảm bảo công bằng cho cả người mua và người bán trong trường hợp phát sinh tranh chấp
Hình 1.5: Quy trình giao dịch “thanh toán tạm giữ” của Nganluong.vn
Tôn chỉ hoạt động tiếp theo của Nganluong.vn là thuận lợi hóa việc nhận tiền thanh toán và quay vòng vốn cho cộng đồng thương nhân bán hàng trực tuyến tại Việt Nam Khác với trước đây khi TTTT là cụm từ “xa xỉ” vốn chỉ khả thi với các doanh nghiệp lớn (như Vietnam Airlines, JetStar Pacific ) thì nay từ cá nhân cho đến doanh nghiệp vừa và nhỏ hoặc các sàn giao dịch TMĐT đều có thể dễ dàng tích hợp chức năng TTTT vào Forum, Blog, Rao vặt hay Website bán hàng chỉ sau 5 phút đến 4 giờ làm việc, hoàn toàn miễn phí
Để làm được điều này, Nganluong.vn đã xây dựng hệ thống liên thông trực tiếp
Trang 25với hầu hết các ngân hàng và tổ chức tài chính bao gồm Vietcombank, Techcombank, Vietinbank, Đông Á, VIB, SHB, Visa/Master, VinaPhone, MobiFone… nhanh chóng trở thành công cụ TTTT phổ biến nhất được chấp nhận tại hàng nghìn website trong đó
có các thương hiệu hàng đầu như ChợĐiệnTử.vn, Nguyễn Kim, VietTel, VTC, FPT… Đặc biệt đây còn là công cụ thanh toán duy nhất để nhập hàng xuyên biên giới từ 40 quốc gia về Việt Nam thông qua eBay.vn
Hình 1.6: Mô hình cổng thanh toán trung gian của Nganluong.vn
Với hàng triệu người dùng, hàng trăm nghìn tài khoản ví và lưu lượng thanh toán ước tính chiếm hơn 50% thị phần, Nganluong.vn liên tục được cộng đồng bình chọn là
“Ví điện tử và Cổng thanh toán trực tuyến ưa chuộng nhất" các năm 2009 và năm
2010 được Hiệp hội doanh nghiệp phần mềm Việt Nam và Bộ thông tin truyền thông trao tặng danh hiệu Sao Khuê duy nhất cho “Ví điện tử xuất sắc Nhất”
Ngày 16/6/2011 Nganluong.vn liên doanh với PayPal cung cấp một “Giải pháp TTTT tổng thể và toàn diện”, theo đó các website TMĐT tại Việt Nam không những nhận TTTT khi bán hàng tại thị trường nội địa thông qua Nganluong.vn mà còn có thể chấp nhận thanh toán khi bán hàng ra thế giới tới 250 triệu người mua tại 190 quốc gia thông qua PayPal, thương hiệu lớn và được tin cậy nhất toàn cầu trong lĩnh vực TTTT Đây là một đóng góp quan trọng nữa của Nganluong.vn trong việc đưa ngành công nghiệp Internet và TMĐT tại Việt Nam hội nhập và theo kịp với thế giới
Trang 26CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG
TIN CỦA WEBSITE TMĐT
2.1.Đặt tả chức năng
2.1.1 Yêu cầu chức năng
- Website hỗ trợ khách hàng trong xem, tìm kiếm thông tin về các tour du lịch hiện hành,lựa chọn tour, đăng ký thành viên và đăng nhập một cách nhanh chóng, dễ dàng
- Theo dõi tình hình liên hệ của khách hàng, để đáp ứng kịp thời nhu cầu của họ
- Website có khả năng lưu trữ, quản lý những thông tin về khách hàng, về đơn đặt tour
- Website có khả năng hỗ trợ nhà quản trị trong việc cập nhật thông tin tour, danh mụctour, cập nhật thông tin về đơn đặt hàng, xem tour
- Thêm, sửa thông tin, hình ảnh về các điểm du lịch ở từng địa điểm khác nhau
- Website có khả năng tổng hợp, thống kê tình hình hoạt động kinh doanh giúp nhà quản trị biết được số lượng tồn kho, số lượng tour đã bán, quản lý được đơn đặt tour, tình trạng đơn đặt tour, thông tin về khách hàng
2.1.2.Yêu cầu phi chức năng
- Website phải có dung lượng không quá lớn, tốc độ xử lý nhanh
- Công việc tính toán phải thực hiện chính xác, không chấp nhận sai sót
- Sử dụng mã hóa các thông tin nhạy cảm của khách hàng
- Đảm bảo an toàn dữ liệu khi chạy website trực tuyến
2.2.Xác định yêu cầu hệ thống
2.2.1.Đối với khách hàng
- Hiển thị tất cả các tour du lịch, điểm du lịch
- Hiển thị thông tin chi tiết của một tour du lịch, điểm du lịch
- Tìm kiếm tour du lịch
- Gửi thông tin liên hệ
- Hiển thị tour du lịch theo danh mục tour
- Hiển thị các tour du lịch mới nhất
- Hiển thị tất cả khách sạn, ẩm thực, tin tức mới, lễ hội
- Hiển thị chi tiết khách sạn, ẩm thực, tin tức mới, lễ hội
- Giá của các tour du lịch
Trang 27- Đăng ký, đăng nhập, thay đổi mật khẩu
- Tạo, sửa, xóa giỏ hàng (Thành viên)
- Tạo và gửi đơn đặt tour (Thành viên)
- Hiển thị tình trạng đơn đặt tour (Thành viên)
- Thanh toán qua nganluong.vn
2.2.2.Đối với nhà quản trị
- Đăng nhập quản trị
- Hiển thị tất cả tour du lịch, điểm du lịch
- Thêm, sửa tour du lịch , điểm du lịch
- Hiển thị tất cả lễ hội, khách sạn, ẩm thực, tin tức
- Thêm, sửa, xóa lễ hội, khách sạn, ẩm thực, tin tức
- Thống kê liên hệ
- Thống kê đơn đặt tour
- Thống kê người dùng
- Quản lý banner, banner quảng cáo
2.3.Phân tích yêu cầu
2.3.1 Các chức năng đối với khách hàng
Chức năng tìm kiếm thông tin tour du lịch
Bảng 2.1: Chức năng tìm kiếm tour du lịch
Mô tả Tìm kiếm tour du lịch theo tỉnh, giá tour
Quá trình xử lý Kiểm tra sự tương thích của tỉnh, giá đã nhập vào
Kết nối đến CSDL Đầu ra Hiển thị tour du lịch hoặc thông báo không tìm thấy
Chức năng hiển thị tour du lịch theo danh mục tour
Bảng 2.2: Chức năng hiển thị tour theo danh mục tour
Mô tả Hiển thị tour du lịch theo từng danh mục tour
Đầu vào Click vào danh mục tour
Quá trình xử lý Lấy tất cả tour có trong CSDL theo danh mục tour
Đầu ra Hiển thị danh sách tour
Trang 28 Chức năng đăng ký tài khoản
Bảng 2.3: Chức năng đăng ký tài khoản
Mô tả Cho phép đăng ký tài khoản
Đầu vào Điền đầy đủ thông tin:
+Mã khách hàng + Tên khách hàng + Tuổi
+ CMND + Mã tài khoản + Ngân hàng + Địa chỉ + Email + Số điện thoại + Mã số Captcha + Tên đăng nhập + Mật khẩu Quá trình xử lý Kiểm tra tính hợp lệ của form
Kết nối CSDL, kiểm tra khách hàng vừa nhập từ form đăng ký có hợp lệ trong CSDL không
Lưu thông tin khách hàng vào CSDL nếu đăng ký thành công
Đầu ra Thông báo đăng ký thành công hay chưa
Chức năng đăng nhập
Bảng 2.4: Chức năng đăng nhập
Mô tả Đăng nhập khi đã có tài khoản
Đầu vào Thông tin đăng nhập
+ Tên đăng nhập + Mật khẩu Quá trình xử lý Kết nối CSDL, so sánh thông tin đăng nhập có đúng
không.Tạo phiên truy cập cho người dùng truy cập
Đầu ra Thông báo bết quả đăng nhập
Trang 29 Chức năng thay đổi mật khẩu
Bảng 2.5: Chức năng đổi mật khẩu
Đầu vào Thông tin đổi mật khẩu
+ Tên đăng nhập + Mật khẩu cũ + Mật khẩu mới + Captcha
Quá trình xử lý Kết nối CSDL, so sánh thông tin đăng nhập có đúng
không
Đầu ra Thông báo mật khẩu đã đổi thành công
Chức năng chi tiết tour
Bảng 2.6: Chức năng chi tiết tour
Mô tả Hiển thị chi tiết tour
Đầu vào Click chuột vào tên hoặc hình tour
Quá trình xử lý Truy xuất vào CSDL để lấy thông tin chi tiết tour
Đầu ra Hiển thị thông tin chi tiết tour
Chức năng hiển thị tất cả tin tức
Bảng 2.7: Chức năng hiển thị tất cả tin tức
Đầu vào Đường link tin tức
Quá trình xử lý Truy xuất vào CSDL để lấy thông tin
Đầu ra Hiển thị thông tin về tin tức
Trang 30 Chức năng hiển thị chi tiết tin tức
Bảng 2.8:Chức năng hiển thị chi tiết tin tức
Mô tả Hiển thị chi tiết tin tức
Đầu vào Click chuột vào tên hoặc nút chi tiết
Quá trình xử lý Truy xuất vào CSDL để lấy thông tin chi tiết của tin tức Đầu ra Hiển thị thông tin chi tiết của tin tức
Chức năng hiển thị tất cả khách sạn
Bảng 2.9:Chức năng hiển thị tất cả khách sạn
Đầu vào Đường link khách sạn
Quá trình xử lý Truy xuất vào CSDL để lấy thông tin
Đầu ra Hiển thị thông tin về khách sạn
Chức năng hiển thị chi tiết khách sạn
Bảng 2.10:Chức năng hiển thị chi tiết khách sạn
Mô tả Hiển thị chi tiết khách sạn
Đầu vào Click chuột vào tên hoặc nút chi tiết
Quá trình xử lý Truy xuất vào CSDL để lấy thông tin chi tiết của khách sạn Đầu ra Hiển thị thông tin chi tiết của khách sạn
Chức năng hiển thị chi tiết lễ hội
Bảng 2.11: Chức năng hiển thị chi tiết lễ hội
Mô tả Hiển thị chi tiết lễ hội
Đầu vào Click chuột vào tên lễ hội
Quá trình xử lý Truy xuất vào CSDL để lấy thông tin chi tiết của lễ hội Đầu ra Hiển thị thông tin chi tiết về lễ hội
Trang 31 Chức năng hiển thị tất cả ẩm thực
Bảng 2.12: Chức năng hiển thị tất cả ẩm thực
Đầu vào Hiển thị ẩm thực
Quá trình xử lý Truy xuất vào CSDL để lấy thông tin
Đầu ra Hiển thị thông tin về ẩm thực
Chức năng hiển thị chi tiết ẩm thực
Bảng 2.13: Chức năng hiển thị chi tiết ẩm thực
Mô tả Hiển thị chi tiết ẩm thực
Đầu vào Đường link ẩm thực
Quá trình xử lý Truy xuất vào CSDL để lấy thông tin chi tiết của ẩm thực Đầu ra Hiển thị thông tin chi tiết của ẩm thực
Chức năng giỏ hàng
Bảng 2.14: Chức năng giỏ hàng
Mô tả Mô phỏng giỏ hàng thực tế dùng để chứa các tour mà khách
hàng đã chọn
Đầu vào Click chuột vào đặt tour của tour cần đặt
Quá trình xử lý Kiểm tra tour có trong giỏ không
Đầu ra Danh sách các tour mà khách hàng đã chọn và tổng giá tiền
Chức năng tạo đơn đặt tour
Bảng 2.15: Chức năng tạo đơn đặt tour
Mô tả Sau khi khách hàng chọn tour vào giỏ và quyết định đặt tour Đầu vào Thông tin các tour khách hàng chọn trong giỏ như: tên, số
lượng, đơn giá, thành tiền
Quá trình xử lý Kiểm tra đúng tính hợp lệ của đơn đặt tour Lưu thông tin đơn
đặt tour vào CSDL nếu tạo đơn đặt tour thành công Đầu ra Thông báo khách hàng đã tạo đơn đặt tour thành công hay chưa
Trang 32 Chức năng gửi thông tin liên hệ
Bảng 2.16: Chức năng tạo gửi liên hệ
Mô tả Gởi thông tin, góp ý của khách hàng
Đầu vào Điền vào các thông tin:
Đầu ra Thông tin sẽ được gửii tới nhà quản trị website
2.3.2 Các chức năng đối với nhà quản trị
Chức năng đăng nhập quản trị
Bảng 2.17: Chức năng đăng nhập quản trị
Mô tả Dùng cho quản trị viên đăng nhập khi có tài khoản
Đầu vào Thông tin đăng nhập
+ Tên đăng nhập + Mật khẩu Quá trình xử lý Kết nối CSDL so sánh thông tin đăng nhập có đúng không Đầu ra Thông báo kết quả đăng nhập
Chức năng quản lý ẩm thực(Thêm, sửa, xóa):
+ Thêm mới
Bảng 2.18: Chức năng thêm món ăn
+ Mô tả món ăn + Dữ liệu hình món ăn Quá trình xử lý Kiểm tra dữ liệu form có đúng không?
Đầu ra Hiện thị thông tin về món ăn
Trang 33+ Sửa thông tin món ăn
Bảng 2.19 : Chức năng sửa món ăn
Mô tả Dùng để thay đổi thông tin một món ăn
Đầu vào Chọn món ăn cần thay đổi
Quá trình xử lý Kiểm tra dữ liệu form có đúng không, kết nối đến CSDL
để cập nhật thông tin
Đầu ra Hiện thị thông tin mới về món ăn
+ Xóa thông tin món ăn
Bảng 2.20:Chức năng xóa món ăn
Đầu vào Chọn món ăn cần xóa
Quá trình xử lý Kiểm tra dữ liệu form có đúng không, kết nối đến CSDL
để xóa thông tin
Đầu ra Hiển thị thông báo
Chức năng quản lý tin tức (Thêm, sửa, xóa):
+ Thêm mới
Bảng 2.21: Chức năng thêm tin tức
+ Tóm tắt + Mô tả tin tức + Ngày đăng + Dữ liệu hình tin tức Quá trình xử lý Kiểm tra dữ liệu form có đúng không?
Đầu ra Hiện thị thông tin về tin tức
Trang 34+ Sửa thông tin tin tức
Bảng 2.22: Chức năng sửa tin tức
Mô tả Dùng để thay đổi thông tin một tin tức
Đầu vào Chọn tin tức cần thay đổi
Quá trình xử lý Kiểm tra dữ liệu form có đúng không, kết nối đến CSDL để
cập nhật thông tin
Đầu ra Hiện thị thông tin mới về tin tức
+ Xóa thông tin tin tức
Bảng 2.23:Chức năng xóa tin tức
Đầu vào Chọn tin tức cần xóa
Quá trình xử lý Kiểm tra dữ liệu form có đúng không, kết nối đến CSDL để
xóa thông tin
Đầu ra Hiển thị thông báo
Chức năng quản lý khách sạn(Thêm, sửa, xóa):
+ Thêm mới
Bảng 2.24: Chức năng thêm khách sạn
+ Địa chỉ + Mô tả khách sạn + Dữ liệu hình khách sạn Quá trình xử lý Kiểm tra dữ liệu form có đúng không?
Đầu ra Hiện thị thông tin về khách sạn
Trang 35+ Sửa thông tin khách sạn
Bảng 2.25: Chức năng sửa khách sạn
Mô tả Dùng để thay đổi thông tin một khách sạn
Đầu vào Chọn khách sạn cần thay đổi
Quá trình xử lý Kiểm tra dữ liệu form có đúng không
Kết nối đến CSDL để cập nhật thông tin
Đầu ra Hiện thị thông tin mới về khách sạn
+ Xóa thông tin khách sạn
Bảng 2.26: Chức năng xóa khách sạn
Đầu vào Chọn khách sạn cần xóa
Quá trình xử lý Kiểm tra dữ liệu form có đúng không, kết nối đến CSDL
để cập nhật thông tin
Chức năng quản lý lễ hội (Thêm, sửa, xóa):
+ Thêm mới
Bảng 2.27: Chức năng thêm lễ hội
+ Mô tả lễ hội + Ngày diễn ra lễ hội + Dữ liệu hình lễ hội Quá trình xử lý Kiểm tra dữ liệu form có đúng không?
Trang 36+ Sửa thông tin lễ hội
Bảng 2.28: Chức năng sửa lễ hội
Mô tả Dùng để thay đổi thông tin một lễ hội
Đầu vào Chọn lễ hội cần thay đổi
Quá trình xử lý Kiểm tra dữ liệu form có đúng không, kết nối đến CSDL
để cập nhật thông tin
Đầu ra Hiện thị thông tin mới về lễ hội
+ Xóa thông tin lễ hội
Bảng 2.29: Chức năng xóa lễ hội
Quá trình xử lý Kiểm tra dữ liệu form có đúng không, kết nối đến CSDL
để xóa thông tin
Chức năng quản lý tour (Thêm, sửa)
+ Thêm tour
Bảng 2.30: Chức năng thêm tour
+ Giá + Ngày khởi hành + Ngày kết thúc + Số ngày + Số đêm + Số chỗ + Nội dung + Hình ảnh + Loại tour + Số chỗ đặt
Trang 37+ Ghi chú + Tỉnh Quá trình xử lý Kiểm tra dữ liệu form có đúng không
Đầu ra Hiển thị thông tin về tour
+ Sửa tour
Bảng 2.31: Chức năng sửa tour
Mô tả Thay đổi thông tin một tour
Đầu vào Chọn tour cần thay đổi thông tin
Quá trình xử lý Kết nối CSDL để cập nhật thông tin
Đầu ra Hiển thị thông tin mới của tour
Chức năng thống kê đơn đặt tour
Bảng 2.32: Chức năng thống kê đơn đặt tour
Mô tả Thống kê các đơn đặt tour của khách hàng
+ Mã khách hàng + Tình trạng đơn đặt tour + Ngày tạo đơn đặt tour + Ngày xử lý đơn đặt tour Quá trình xử lý Kết nối đến CSDL
Đầu ra Hiển thị thông tin về các đơn đơn đặt tour
Trang 38 Chức năng thống kê liên hệ
Bảng 2.33: Chức năng hiển thị tất cả liên hệ
Mô tả Liệt kê danh sách các khách hàng đã gửi liên hệ đến hệ thống
+ Địa chỉ + Email + Số điện thoại + Số fax
+ Nội dung Quá trình xử lý Kết nối đến CSDL
Đầu ra Hiển thị danh sách liên hệ
Chức năng thống kê người dùng
Bảng 2.34: Chức năng hiển thị tất cả người dùng
Mô tả Liệt kê danh sách người dùng (đăng kí tài khoản)
Đầu vào
+ Tên khách hàng + Tuổi
+ CMND + Mã tài khoản + Ngân hàng + Địa chỉ + Điện thoại + Tên đăng nhập + Mật khẩu Quá trình xử lý Kết nối đến CSDL
Đầu ra Hiển thị danh sách người dùng
Trang 39Quản lý tin tức, khách sạn, ẩm thực, lễ hội
Quản lý liên
hệ, liên kết web
Hiển thị đơn đặt tour
Đăng kí tài khoản
Đăng nhập
Cập nhật tin tức, khách sạn, ẩm thực, lễ hội
Quản lý liên kết web
Quản lý liên hệ
Thống kê đơn đặt tour
Thống kê liên hệ
Thống kê người dùng
Xử lý đơn đặt tour
Thay đổi mật khẩu
Hiển thị tin tức, khách sạn, ẩm thực, lễ hội
Thanh toán
Quản lý banner
Quản lý banner website
Quản lý banner quảng cáo
Hình 2.1: Biểu đồ phân rã chức năng 2.4.2.Biểu đồ dòng dữ liệu (DFD)
Hình 2.2: Biểu đồ mức ngữ cảnh
Trang 402.0 Quản lý giỏ hàng 3.0 Quản lý đơn đặt tour
4.0 Quản lý người dùng
5.0 Quản lý tin tức, khách sạn, ẩm thực, lễ hội
6.0 Quản lý liên hệ, liên kết web
7.0
Thống kê
D1 Danh mục tour D2 Tour
(1)Yêu cầu xem,tìm kiếm tour
(2) Truy xuất đến danh mục tour
(3)Kết quả (4)Thông tin tour
(5)Kết quả
(6)Hiển thị kết quả tour
(7)Tạo giỏ hàng (8)Lưu thông tin giỏ hàng
(9)Kết quả (10)Hiển thị kết quả
(11)Tạo đơn đặt tour
(12)Lưu thông tin đơn đặt tour (13)Kết quả (14)Hiển thị kết quả
(15)Đăng ký,đăng nhập,
đổi mật khẩu (16)Lưu thông tin tài khoản
(17)Thông báo kết quả
(18)Hiển thị kết quả
(19)Xem tin tức, khách
sạn, ẩm thực, lễ hội
(20)Truy vấn dữ liệu tin tức, khách sạn,
ẩm thực, lễ hội (21)Kết quả (22)Hiển thị kết quả
(23)Yêu cầu gửi liên hệ,
liên kết web
(24)Truy vấn web liên kết
(25)Kết quả (26)Lưu liên hệ (27)Kết quả
(35)Cập nhật tin tức, khách sạn, ẩm thực, lễ hội
(36)Trả về kết quả
(37)Yêu cầu xử lý liên hệ (38)Trả về kết quả D4 Đơn đặt tour
D5 Người dùng
(41)Kết quả
(45)Kết quả (39)Yêu cầu thống kê
(46)Kết quả thống kê (42)Thống kê người dùng
(40)Thống kê đơn đặt tour
(49)Kết quả (48)Lưu banner website
(50)Lưu banner quảng cáo
(1)Cập nhật danh mục tour
(2)Lưu danh mục tour
(9)Trả về kết quả
(3)Trả về kết quả (4)Hiển thị kết quả
(7)Thông tin danh mục tour
(17)Trả về kết quả (18)Hiển thị kết quả
(12)Truy vấn dữ liệu tour (8)Lưu thông tin tour
(15)Yêu cầu tìm kiếm tour
(14)Hiển thị thông tin tour
(11)Yêu cầu xem tour
(16)Truy vấn dữ liệu tour (13)Trả về kết quả
Hình 2.4: Mức 1-Chức năng quản lý tour