Nam đang là thành viên của ASEM, của AFTA và tiến tới gia nhập WTO trongtương lai gầnTrong chương trình xây dựng và phát triển chiến lược của mình, trên đà sẵn có của hệ thống cơ sở vật
Trang 1CHƯƠNG I NHỮNG CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ
1 NHỮNG CĂN CỨ PHÁP LÝ
- Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ - CP ngày 7/2/2005 của Chính phủ vềviệc quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- Căn cứ Nghị định số 07/2003/NĐ - CP ngày 30/1/2003 của Chính phủ
về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng banhành theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP và Nghị định số 12/2000/NĐ – CP
- Căn cứ luật Doanh nghiệp - Luật số 13/1999/QH - 10 của Quốc Hộinước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam về ban hành Luật Doanh nghiệp
- Căn cứ Luật Khuyến khích đầu tư trong nước số 03/1998/QH - 10 ngày20/5/1998 và Nghị định số 51/1999/NĐ - CP ngày 8/7/1999 của Thủ tướngChính phủ
- Căn cứ Bản đồ hiện trạng tỷ lệ 1/200 do Công ty Khảo sát đo đạc - SởQuy hoạch kiến trúc Thành phố Hà Nội lập tháng 11/2005
Căn cứ Bản vẽ xác định chỉ giới đường đỏ (AB) do Viện Quy hoạch Xây dựng Hà Nội đề xuất ngày 2/12/2005 Sở Quy hoạch kiến trúc Thành phố HàNộị chấp thuận ngày 23/12/2005
-2 SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ
Trong bối cảnh hiện nay, khi mà đất nước ta đang tiến tới trên con đườngcuả hội nhập với kinh tế thế giới với việc xoá bỏ hàng rào thuế quan, thì sự tự chủ
và phát huy nội lực để đủ sức đứng vững, cũng như đồng thời đảm bảo và pháttriển của Doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào sức mạnh tài chính, con ngườicũng như đường hướng và chiến lược sản xuất, kinh doanh Các yếu tố trên là cácđiều kiện không thể thiếu được trong hoạt động sản xuất - kinh doanh, trong việc
mở rộng quy mô phát triển cả về chiều sâu và bề rộng Sự đa dạng hoá các ngànhnghề kinh doanh, mở rộng phạm vi ảnh hưởng của thương hiệu đến đời sống xãhội là mục tiêu mà bất kỳ Doanh nghiệp nào cũng phải hướng tới trong thời kỳchuyển đổi cơ cấu kinh tế, xã hội, để hội nhập với thời kỳ nhạy cảm khi mà Việt
Trang 2Nam đang là thành viên của ASEM, của AFTA và tiến tới gia nhập WTO trongtương lai gần
Trong chương trình xây dựng và phát triển chiến lược của mình, trên đà sẵn
có của hệ thống cơ sở vật chất, và cũng là để hoà nhập với tốc độ phát triển chungcủa Thủ đô, một trong những mục tiêu để nâng cao và phát huy nội lực, tạo nguồntài chính vững vàng, là nâng cao giá trị sử dụng đến mức tối đa của tài nguyên đấtđai mà Công ty đang sử dụng tại số 94 Tràng Thi - Quận Hoàn Kiếm - Hà Nội,chuyển đổi cơ cấu sử dụng là cửa hàng ăn uống sang văn phòng làm việc Hướng
đi đúng này của Công ty đã được sự chấp thuận về mặt chủ trương của Uỷ bannhân dân thành phố Hà Nội, cho phép Công ty được chuyển đổi mục đích sử dụng
từ nhà xưởng sản xuất sang văn phòng làm việc Dự án này ra đời sẽ thực sự cónhững đóng góp tích cực, cả về mặt nâng cao giá trị sử dụng đất, tạo sức mạnh tàichính vững vàng qua sự đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh, lẫn sự thiết thựctrong việc đóng góp cải thiện cảnh quan diện mạo kiến trúc đô thị, phù hợp với cáctiêu chuẩn Quy hoạch - Kiến trúc, quy chuẩn xây dựng Đồng thời, Dự án Vănphòng làm tại số 94 Tràng Thi cũng sẽ là một minh chứng hết sức thuyết phụctrong giai đoạn chuyển đổi kinh tế - xã hội hiện nay, vì sự đúng đắn trong chủtrương, sách lược, phù hợp các chính sách mang tính đổi mới và khuyến khích đầu
tư đang được thực nghiệm tại các đô thị lớn
Trang 3CHƯƠNG II LỰA CHỌN HÌNH THỨC ĐẦU TƯ
1 PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG VÀ ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG
Toàn bộ công trình trong nội dung dự án đầu tư xây dựng nằm trên trục phốTràng Thi đã được Quy Hoạch từ lâu Khu đất dự kiến đầu tư xây dựng côngtrình trong QH của khu vực đường Tràng Thi - Quận Hoàn Kiếm - HN, bản vẽ
QH tổng MB đã được Giám đốc Sở QH - KT TpHN chấp thuận tại công văn số1616/QHKT-P2 ngày 26/09/2006 với các thông số chính thức sau :
+ Diện tích đất nghiên cứu : 345,94m2+ Diện tích đất xây dựng công trình : 246m2
+ Mật độ xây dựng : 71 %
+ Hệ số sử dụng đất : 3,58 lần
+ Diện tích sân hè : 99,94 m2
2 VỊ TRÍ HÀNH CHÍNH KHU ĐẤT
+ Hướng B¾c : Giáp với dân cư số nhà 87
+ Hướng Đông : Tiếp giáp với đường Tràng Thi
+ Hướng Nam : Giáp với dân cư số nhà 99
+ Hướng Tây : Tiếp giáp với các khu dân cư
3 HIỆN TRẠNG KHU ĐẤT
Khu đất nghiên cứu có địa hình tương đối bằng phẳng rất thuận tiện chogiao thông đi lại và các xe cơ giới loại nhỏ có thể vào tận chân công trình màkhông gặp vướng cản Hệ thống tuyến điện sẽ cung cấp cho dự án cũng thuận lợibởi khu vực dự án nằm trong phạm vi mà Sở Điện Lực HN đã nâng cấp lưới điện
để đảm bảo cung cấp điện ổn định và lâu dài cho toàn khu vực Hệ thống thoátnước của khu vực dự án sẽ thoát ra hệ thống thoát nước chung của thành phốphía đường Tràng Thi ( thoát nước ra sông Kim Ngưu ) với đường kính ốngФ=1.500 đã được Thành phố đầu tư lắp đặt và đang vận hành sử dụng Hệ thốngcấp nước phía đường Tràng Thi đã có đường ống phân phối, cấp nước sạch vàxung quanh đã có đường ống dịch vụ cấp nước sạch cho khu vực dân cư xung
Trang 4quanh dự án như ở vị trí hành chính, vì vậy rất thuận tiện cho việc cấp nước sạchcho công tác thi công xây lắp cũng như dùng trong sinh hoạt sau này, khi dự án
đã được hoàn tất đầu tư và đưa vào khai thác sử dụng
Vị trí phần đất với mặt tiếp giáp chính là đường Tràng Thi, tuyến phố đượcxác định là trục giao thông chính trong hệ thống giao thông của thành phố, đãđược đầu tư xây dựng hoàn chỉnh, kết hợp với mạng giao thông khu vực nhưđường Hai Bà Trưng, đường Tràng Thi, đường Đinh Tiên Hoàng tạo thành cáclối mở cho giao thông đi lại thuận tiện tăng tính khả thi của dự án
Hiện tại, khu đất đầu tư nghiên cứu xây dựng dự án có một công trình cấpIII đều thuộc quyền quản lý của Công ty không còn phù hợp với điều kiện kinh tếmới Tất cả các công trình kiến trúc hiện hữu tại khu đất sẽ được phá bỏ để đầu
tư xây dựng lại, nâng cao giá trị sử dụng đất Tuy vậy, phương án kiến trúc cầnnghiên cứu để đưa ra một giải pháp tận dụng tối đa các không gian chức năng vàcông trình mặt đứng cần có những đường nét mềm mại nhưng dứt khoát, dángdấp hiện đại mang phong cách kiến trúc Việt, phù hợp kiến trúc tuyến phố và vớichức năng Văn phòng làm việc
4 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG
4.1 Khái quát chung khu vực:
Thủ đô Hà Nội là trung tâm đầu não chính trị, kinh tế, văn hoá xã hội,khoa học kỹ thuật của cả nước Hà Nội đang cùng cả nước bước vào thời kỳ đổimới và hoà nhập phát triển , chiếm lĩnh tương lai Với diện tích tự nhiên là902,970km2, dân số tính theo khảo sát điều tra Xã Hội (XH) học đến năm 2000 là2.750.000 người, mật độ dân số bình quân là 2.933người /km2 Trong đó nộithành chiếm 17.489 người /km2, ngoại thành chiếm 1.533 người /km2 Toàn thủ
đô đang trên đường đổi mới và phát triển toàn diện theo chính sách đổi mới vềkinh tế của nhà nước.Thành phố đã có những chính sách và cơ chế cởi mở hơn,cho phép các doanh nghiệp (quốc doanh, tập thể, tư nhân) được xây dựng nhàvăn phòng làm việc và cho thuê Cũng từ sự đúng đắn trong định hướng pháttriển kinh tế và sự cởi mở của cơ chế chính sách này mà loại hình nhà kết hợpvăn phòng và dịch vụ đi kèm là điều tất yếu Công trình xây dựng được đề cập
Trang 5trong dự án này, cũng là một đối tượng nằm trong sự cởi mở của cơ chế và chínhsách hiện hành Nằm trong khu đất số 94 trên đường Tràng Thi, một đường phốhuyết mạch của Thủ Đô bao gồm các trụ sở cơ quan và văn phòng làm việc lớncủa Thành phố Hà Nội, nên công trình có đủ các điều kiện thuận lợi và khả thicao như nhịp độ giao thông, giao thông cởi mở để trở thành một công trình cótính hữu dụng cao, đáp ứng nhu cầu xã hội và góp phần vào nội dung chỉnh trangdiện mạo đô thị trong công cuộc đổi mới, công nghiệp hoá hiện đại hoá đấtnước
Với độ cao hiện tại cộng với bố trí hiện trạng có đặc thù như hiện nay làrất thuận tiện cho công tác đầu tư giải quyết kỹ thuật hạ tầng trong giao thôngvận chuyển và tập kết vật liệu xây dựng (VLXD), trong việc tạo mặt bằng xâydựng và thi công xây lắp công trình, cùng với địa hình và vị trí như vậy cho phép
tự ra đời của một công trình kiến trúc có phong cách hiện đại giàu tính dân tộcnhưng cũng không kém phần sinh động, đóng góp vào sự phát triển của khu vực
và thành phố về cảnh quan, thẩm mỹ đô thị và quy hoạch
4.3 Địa chất
Căn cứ vào các số liệu và tài liệu địa chất khu vực cho thấy: Không có sựxuất hiện của dải nước ngầm, không có công trình ngầm, tính chất đất hiện tại là
ổn định Với việc cải tạo, tôn tạo mặt bằng theo quy chuẩn và xử lý móng hợp lý
sẽ có đủ sức chịu đựng cho công trình nhà
Tuy nhiên khi thiết kế kỹ thuật thi công công trình cần khoan thăm dò địachất vị trí đặt công trình để có tài liệu cho việc lựa chọn giải pháp thiết kế nền
Trang 6móng phù hợp, đạt hiệu quả về mặt kinh tế và đảm bảo độ bền vững của côngtrình Chú ý chọn giải pháp thi công phù hợp đảm bảo an toàn tránh lún, nứt cácnhà xung quanh.
4.4 Khí hậu:
Theo tài liệu quan trắc thống kê khu vực dự kiến xây dựng nằm trong khuvực khí hậu Hà Nội có những đặc điểm khí hậu sau :
Nhiệt độ không khí:
- Nhiệt độ trung bình hàng năm : 240C
- Nhiệt độ tối cao trung bình : 26,60C
- Nhiệt độ tối thấp trung bình : 22,140C
- Nhiệt độ tối cao tuyệt đối : 420C
- Nhiệt độ tối thấp tuyệt đối : 30C
- Tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất là tháng 7 với trị số 290C
- Tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất là tháng 1 với trị số 160C
Độ ẩm không khí:
- Độ ẩm tương đối trung bình trong năm là 82-84%
- Độ ẩm các tháng mùa đông thường thấp khoảng 50-55%
Chế độ nhiệt (bức xạ và nắng)
- Lượng bức xạ tổng cộng tại Hà Nội là 123,7kcal/cm2 năm
- Tổng số thời gian chiếu sáng trung bình năm ở Hà Nội -khoảng
4350 giờ
- Thời gian chiếu sáng khoảng 12,5 – 13,5 giờ/ngày vào các tháng
5, 6, 7, 8 và khoảng 10,5 – 11,5 giờ/ngày vào các tháng 11, 12, 1, 2
- Số giờ nắng trong năm là: 1550 – 1700 giờ, trong đó mùa hèchiếm tới 35 – 37% thời gian chiếu sáng khoảng 1000 – 1300giờ/năm
- Số ngày nhiều mây (khoảng 80%) trung bình tại Hà Nội là 190 –
210 ngày, chủ yếu vào mùa đông
Trang 7- Số ngày mưa trong mùa là 101 ngày.
- Số ngày mưa trong mùa khô là 57 ngày
- Lượng mưa lớn nhất trong 24 giờ là : 200 – 400 mm
- Lượng mưa lớn nhất trong 1 giờ là : 93,5 mm
- Bão xuất hiện nhiều nhất vào khoảng tháng 7 – 8, gió từ cấp 8 đến
cấp 10, có khi lên cấp 12
Trang 85 HÌNH THỨC ĐẦU TƯ
* Tên công trình: Công trình Văn phòng làm việc
* Địa điểm xây dựng công trình: số 94 Tràng Thi- Hoàn Kiếm - Hà Nội
* Hình thức đầu tư: Xây mới toàn bộ
* Nguồn vốn đầu tư: Vốn tự có, vốn huy động và vốn vay ngân hàng vàcác tổ chức tín dụng ưu đãi đầu tư theo nghị định 51 và Luật Khuyến khích đầu
tư trong nước
6 GIỜI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ
Đồng chủ đầu tư
* Tên công ty:Công ty cổ phần thương mại HP-HTĐ
* Trụ sở làm việc: số 94 Tràng Thi – Quận Hoàn Kiếm – Hà Nội
Đại diện công ty : Ông- Chức vụ Giám đốc
Lĩnh vực kinh doanh gồm :
Kinh doanh khách sạn nhà hàng ăn uống, du lịch lữ hành, kinhdoanh vận tải quảng cáo thương mại
CHƯƠNG III
Trang 9QUY MÔ DỰ ÁN
1 CĂN CỨ XÁC ĐỊNH QUY MÔ
Công trình nghiên cứu lập dự án được thể hiện theo nhiệm vụ thiết kế làmột toà nhà làm việc bậc 2, là loại công trình có yêu cầu cao về sử dụng Cácphần diện tích khác của khu đất như giếng trời, giao thông đi lại được xắp xếp bốcục hợp lý tăng cường vi khí hậu môi sinh cho công trình Mật độ xây dựngchiếm 71% với hệ số sử dụng đất khoảng 3,85 lần Toàn bộ công trình dự kiếntheo nhiệm vụ thiết kế, dựa theo các chỉ tiêu số liệu quy hoạch đề xuất trên, có 1tầng trệt dành để xe Trong đó tầng 1 dành làm sảnh văn phòng, khu lễ tân, tiểusảnh, văn phòng Tầng 4÷6 là tầng làm việc, văn phòng Tầng kỹ thuật là tầngtrên cùng
Trong quá trình lập dự án đầu tư xây dựng, phải tuân thủ các yêu cầu đặt
ra là tính toán hệ kết cấu của nhà, đảm bảo tuân thủ đúng quy chuẩn, quy phạm
và tiêu chuẩn thiết kế để đáp ứng tốt nhất cho công trình, đảm bảo độ bền vững,chịu tải của công trình, đồng thời phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu ngày càng caocủa không gian làm việc
2 CẤP CÔNG TRÌNH
Đây là công trình công trình có chất lượng cao cả về tính chất và thể loại,nên yêu cầu tính bền lâu cho chất lượng sử dụng và công năng, hình thức kiếntrúc được đặt lên hàng đầu Cấp công trình là cấp I về sử dụng và thuộc dự ánnhóm C
Trang 102.1 Cấp công trình theo chất lượng sử dụng:
Chất lượng sử dụng của công trình thuộc loại : Bậc 2 Đây là loại côngtrình có yêu cầu cao về chất lượng sử dụng
2.2 Cấp theo độ bền của công trình:
Độ bền lâu của công trình được quy thành thời gian sử dụng Công trìnhđược lựa chọn chọn các nguyên, vật liệu và giải pháp kết cấu (cấu kiện bê tông,sàn, trần, dầm bê tông cốt thép, tường gạch…) có khả năng chống lại sự phá hoại
và xâm thực của môi trường bên ngoài Độ bền lâu của công trình thuộc loại bậc
2, là loại công trình đảm bảo niên hạn sử dụng từ 25÷50 năm
2.3 Phân cấp theo độ chịu lửa của công trình:
Cấp chịu lửa của công trình thuộc loại bậc 2, với các cấu kiện chính cũngnhư vật liệu để làm các cấu kiện đó đều nằm trong giới hạn chịu lửa tối thiểu theoquy định tại TCVN 6160:1996 Kết cấu thép cho trệt, mái và sản phải được bảo
vệ bằng vật liệu không cháy, kết cấu phải có giới hạn chịu lửa không nhỏ hơn 60phút
3.QUY MÔ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Công trình trong nội dung đầu tư xây dựng về cơ bản thuộc quy hoạch chitiết Quận Hoàn Kiếm đã được phê duyệt Trục phố Tràng Thi cũng đã được đầu
tư nâng cấp về hạ tầng như nguồn cấp điện, cấp nước và thoát nước Thỏa thuậnquy hoạch tổng mặt bằng được phê duyệt có các số liệu chỉ tiêu quy hoạch cơbản chung cho toàn bộ khu đất như: mật độ xây dựng là 71%, diện tích xây dựng
là 246m2 Hệ số sử dụng đất khoảng 3,85 lần Công trình Toà nhà làm việc củaCông ty cổ phần thương mại HP - HTD có hệ thống văn phòng khu kỹ thuật,buồng thang máy và bể nước được bố trí đi kèm là khu vực sang trọng cây xanh,chiếu sáng ngoài nhà và sân trong, với mục đích cải tạo vi khí hậu cho công trình.4.QUY MÔ ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH
4.1 Xây lắp các cấu kiện và hạ tầng kỹ thuật.
- Phá dỡ các công trình kiến trúc hiện có
- San lấp, tôn nền, tạo mặt bằng xây dựng
Trang 11- Xây dựng các hạng mục thoát nước, đấu nối nguồn cấp nước, điện.
- Bể ngầm sinh hoạt và PCCC
- Các khối lượng đào, đắp cho phần móng và chuyên chở
- Thi công phần móng và cọc Ðp
- Xây dựng 4 tầng mặt ngoài, 6 tầng mặt trong
- Lắp đặt nội thất bên trong nhà
- Hệ thống chiếu sáng , trụ cứu hỏa ngoài nhà
4.2 Phần thiết bị:
- Thiết bị báo cháy, hệ thống phòng cháy chữa cháy trong nhà
- Điều hòa trung tâm cho khối văn phòng
- Thang máy văn phòng
4.3 Chi phí kiến thiết cơ bản khác:
- Chi phí lập báo cáo đầu tư, dự án đầu tư, quy hoạch tổng mặt bằng,phương án thiết kế cơ sở và thiết kế kỹ thuật thi công, tổng dự toán.Chi phí các thỏa thuận liên ngành và chi phí thiết kế hạ tầng và khảosát địa chất
- Chi phí quản lý dự án, bảo hiểm thiết kế và bảo hiểm công trình
- Chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu xây lắp
- Chi phí thẩm định và xét duyệt dự án
- Kinh phí dự phòng cho công tác thi công xây lắp
CHƯƠNG IV GIẢI PHÁP QUY HOẠCH TỔNG MẶT BẰNG VÀ KIẾN TRÚC DỰ ÁN
Trang 121.GIẢI PHÁP QUY HOẠCH TỔNG MẶT BẰNG
Vị trí khu đất thuộc khu vực đã được Quy hoạch chi tiết thuộc phườngTràng Thi - Quận Hoàn Kiếm và đã được định hình là trục đường quy hoạchchính của Thành phố, bao gồm các Trụ sở cơ quan, văn phòng làm việc lớn củaThành phố Tại trục đường Tràng Thi đã hình thành các công trình công cộng vàcao tầng cấp I, cấp II Các công trình này đã và đang xây dựng thuộc quy hoạchchi tiết đảm bảo bán kính phục vụ cho toàn khu vực Vì vậy, việc triển khai dự ánđầu tư xây dựng Công trình nhà làm việc số 94 Tràng Thi không những là sự phùhợp về định hướng quy hoạch mà còn là sự triệt để tận dụng quỹ đất, nâng caogiá trị sử dụng đất đáp ứng nhu cầu làm việc ngày càng tăng của nhân dân gópphần chỉnh trang, tôn tạo và làm mới bộ mặt mỹ quan đô thị, cảnh quan môitrường
Khu đất của Công ty cổ phần thương mại HP - HTD đã quy hoạch được sơlược khái quát như trên nằm trong chỉ giới đường đỏ A-B được giới hạn bởi cácđiểm 1…12 có diện tích là 345,94 m2 Hiện trạng và đặc điểm cũng như vị tríHành chính đã được giới thiệu ở Chương II Toàn bộ công trình đã được địnhhình về hướng phát triển, cả về quy mô và chức năng, không gian sử dụng Vìvậy phương án đưa ra là phải tôn trọng các chỉ tiêu Quy hoạch đã được xác địnhqua văn bản của Sở Quy hoạch – Kiến trúc Thành phố Hà Nội với mật độ chiếmđất xây dựng là 71%, hệ số sử dụng lµ 3,85 lần, và theo các tính toán này, sốtầng cao của công trình là 6 tầng
Khu đất nghiên cứu đầu tư xây dựng dự án thuộc khu vực đã được đầu tưtốt về xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật Các hướng giao thông khu vực và lâncận cũng rất thuận lợi và hoàn chỉnh thuộc cả hệ thống Quy hoạch Tổng thểThành phố Hà Nội và Quy hoạch chi tiết quận Hoàn Kiếm, từ đó cho thấy sựthuận lợi của khu đất nghiên cứu trong quy hoạch chung và khu vực Và cùng vớiđặc điểm hiện trạng khu đất như vậy, phương án thiết kế chọn hướng chính tiếpgiáp với đường Tràng Thi Công trình được đặt với độ lùi hợp lý giữa hai mặtcủa công trình Độ lùi này làm cảnh quan kiến trúc sinh động
Trang 13Quy hoạch tổng mặt bằng cũng tính đến các giải pháp giao thông nội bộcũng như hệ thống sân trong để làm tăng yếu tố môi sinh Sân trong của côngtrình với diện tích gần 54 m2 thực sự là lá phổi của công trình góp phần nâng caochất lượng vi khí hậu cho toà nhà Nhìn chung, cách bố cục tổng mặt bằng nhưphương án đưa ra là nhằm giải quyết một cách tốt nhất về cơ cấu không gian vàcảnh quan kiến trúc, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về tiện ích công cộng cũng nhưkhí hậu.
2 GIẢI PHÁP BỐ CỤC MẶT BẰNG VÀ KIẾN TRÚC-KẾT CẤU SƠ BỘ
2.1 Giải pháp bố cục mặt bằng:
Địa thế và vị trí ô đất trên trục đường Tràng Thi tự thân đã chứng minhđược sự thuận lợi và tính đúng đắn của chủ trương đầu tư xây dựng dự án Vìvậy, phương án bố cục mặt bằng phải đảm bảo được tính kế thừa thuận tiện của
vị trí và địa thế, để phát huy tốt nhất hiệu quả sử dụng đất và đáp ứng nhu cầu sửdụng tối đa của chủ đầu tư Giải pháp bố cục mặt bằng đưa ra hệ kết cấu chính cókích thước là 6m × 8m cho phép các không gian thích ứng với các điều kiện yêucầu cao về tiêu chuẩn làm việc Sự lựa chọn này đảm bảo sự phù hợp với cácmodul công trình thiết bị nội thất và việc ứng dụng các phương pháp thi công tiêntiến, đưa khoa học ứng dụng vào thực tiễn Với sự tuân thủ theo mật độ xây dựng
là 71%, một mặt nhà của công trình được tiếp xúc tự nhiên bên ngoài, điều nàycho phép các không gian công năng bên trong của tòa nhà được thỏa mãn vàkhông gò bó về ánh sáng và thông gió tự nhiên Tuy vậy, phương án bố cục mặt
bằng vẫn lựa chọn giải pháp mặt bằng có sử dụng sân trong để tăng diện tiếp xúc
của công trình với thiên nhiên góp phần nâng cao yếu tố vi khí hậu cho toà nhà.Cũng theo yêu cầu kinh doanh và yêu cầu làm việc đặt ra, toàn bộ công trìnhchứa đựng 1 chức năng đối tượng sử dụng chính là văn phòng làm việc và giaodịch
Trang 14nhà dành cho không gian với chức năng văn phòng làm việc và giao dịch Tại cáctầng này chia làm hai không gian làm việc liên hệ với nhau qua không gian sảnhthang Các không gian này không định hình trước các tường ngăn chia, mà dựavào hệ lưới kết cấu để tạo sự linh hoạt trong phân chia không gian sử dụng cụthể, tùy vào từng yêu cầu mà phân chia không gian bằng vật liệu nhẹ cách âm.Tầng trên cùng của tòa nhà là tầng kỹ thuật mái
Giải pháp kiến trúc của Công trình phải đảm bảo được sự gắn kết hữu cơ vớicảnh quan xung quanh và tuân thủ những yêu cầu kiến trúc thượng tầng của mộttuyến phố cũ như tuyến phố Tràng Thi, Tràng Thi và Đinh Tiên Hoàng Phương
án kiến trúc đưa ra là phải kết hợp hài hòa giữa hình thức kiến trúc với chứcnăng sử dụng làm văn phòng cho thuê Hơn nữa một tuyến phố lâu đời như tuyếnphố Tràng Thi, Ngô Quyền xuất hiện nhiều phong cách kiến trúc từ cổ điển, tân cổđiển đến hiện đại Yêu cầu đặt ra là kiến trúc phải dung hoà được với cảnh quanxung quanh và hình tượng kiến trúc phải khẳng định được sự có mặt từ lâu củaCông ty trên mảnh đất tươi đẹp này Nó phải là một kiến trúc than thiện gần gũi cóthiên hướng sử dụng những mô tuýp kiến trúc dân gian nhưng hiện đại và năngđộng Chính từ những phân tích trên, hình thức kiến trúc của công trình đi theohướng hậu hiện đại, sử dụng mái ngói dốc về phía trước, các cửa sổ kính đều đượctrổ đều đặn làm tôn lên những mảng tường phân vị đứng khỏe khoắn và sạch sẽ Ởđây nét xuyên suốt trong ý đồ tổ chức mặt đứng là các phân vị đứng của toà nhàđược sử dụng khéo léo với nhịp điều rõ ràng, những mảng tường đứng bật ra vươnlên khoẻ khắn như mô tả sự phát triển không ngừng và khẳng định vị thế của Công
ty Việc tính toán sử dụng vật liệu hoàn thiện bề mặt tòa nhà cũng là một yếu tốquan trọng Các vật liệu này vừa phải đảm bảo nói lên tính hiện đại của 1 tòa nhàvăn phòng làm việc, nhưng vẫn phải gần gũi và thân thiết theo tư duy dân tộcViệt, đồng thời phải dễ dàng trong việc tu tạo và bảo dưỡng, đảm bảo tính hữuích kinh tế trên khía cạnh đầu tư Các vật liệu sử dụng ở đây như: kính, sơn và 1phần đá granit dùng cho tầng 1 đều được nghiên cứu sản xuất, khai thác và chếtạo tại Việt Nam Các vật liệu này đã và không còn là điều xa lạ trong ý thức sửdụng của người Việt nữa, vì vậy, nghiên cứu và khai thác các loại vật liệu này vàứng dụng trong Kiến trúc đô thị cũng là góp phần giữ gìn và bảo tồn tính Dân tộc
Trang 15trong Kiến trúc hiện đại,đóng góp quan trọng trong việc xây dựng bộ mặt Kiếntrúc đô thị của khu vực và chỉnh trang diện mạo đô thị chung của Thành phố.
Giải pháp mặt cắt chiều cao cho từng bộ phận tính năng sử dụng củaCông trình cũng tuân thủ theo các quy định của tiêu chuẩn thiết kế Việt Nam.Khối văn phòng cho thuê là 3,4m/tầng Chiều cao này kết hợp với hệ sàn dầmcho phép tạo ra không gian sử dụng phong phú và đa dạng, đáp ứng tối đa cácyêu cầu về khối tích sử dụng và phù hợp với khí hậu nhiệt đới nóng ẩm của thờitiết Miền Bắc nói chung và Hà Nội nói riêng giao thông của toà nhà theo chiềuđứng với 1 thang máy kết hợp với 1 thang bộ được thông gió chiếu sáng bằng hệthống giếng trời
Trang 16
CHƯƠNG V GIẢI PHÁP HỆ THỐNG KỸ THUẬT
1 HỆ THỐNG GIAO THÔNG CƠ SỞ HẠ TẦNG VÀ CẢNH QUAN MÔITRƯỜNG
Dựa vào địa hình khu đất chọn hướng chính là hướng nhìn ra mặt đườnggiao thông đi lại sầm uất Chính vì những lợi thế trên mà công trình có được ưuthế về kinh doanh dịch vụ rất to lớn
Các hệ thống hạ tầng cũng được xây dựng và lắp đặt như ống cấp, thoát nước,cáp điện và cáp thông tin liên lạc cũng được đặt dưới nền đường, vỉa hè Lối đi
bộ, chủ yếu là giao thông xe xuống tầng trệt và lối lên sảnh văn phòng được tổchức rộng rãi và phân luồng xe hợp lý
2 GIẢI PHÁP MẶT BẰNG NỀN CHO CÔNG TRÌNH
Thiết kế tạo mặt bằng nền cho công trình dựa trên cơ sở phần nền hiệntrạng và số liệu kỹ thuật mà Viện Viện Quy Hoạch Xây dựng HN đã cung cấp vàcăn cứ vào cao độ mặt đường hiện trạng phố phố Tràng Thi hiện có ở phía đôngcủa ô đất Từ đó đưa ra phương án phù hợp với cao độ thiết kế chung của toànthành phố Khi tạo mặt bằng nền công trình phải tính đến việc thoát nước bẩn củakhu vực để tránh ứ đọng Vấn đề này sẽ được xử lý khi đề cập tới ở mục giảipháp thoát nước chung
Trang 173 PHẦN KẾT CẤU
3.1 Quy mô công trình :
Công trình toàn nhà HP-HTD của công ty cổ phần thương mại HP-HTD làmột tòa nhà với quy mô 6 tầng nổi và 1 tầng trệt âm xuống 1,2 m Bước cột chínhcủa nhà là < 9m Chiều cao tới đỉnh công trình là 24m
3.2 Giải pháp kết cấu:
+ Hệ thống móng cọc BTCT tiết diện 300x300 kết hợp với giằng móng.+ Dùng hệ kết cấu chịu lực chính của công trình là hệ khung bê tông cốtthép kết hợp với sàn, dầm phụ tạo thành một hệ kết cấu không gian
+ Tải trọng tính toán :
Tính tải : Tính tải sàn dày 120 :
Chiều dày mm
Tr.l.riêng Kg/m 3
Tải.t.chuẩ
n Kg/m 2
Hệ số
vượt tải
Tải t.toán Kg/m 2
Trang 18Tính tải sàn mái 120 :
Các lớp sàn Chiều
dày mm Tr.l.riêng Kg/m3 t.chuẩn Tải
Tính tải cầu thang :
Các lớp sàn Chiều
dày mm Tr.l.riêng Kg/m3 t.chuẩn Tải
Tính tải cấu kiện :
Chiều cao tường H = 3.4 - 0.55 = 2.85m
Các lớp sàn Chiều
dày mm Tr.l.riêng Kg/m3 t.chuẩn Tải
Trang 19cos : hệ số công suất
b Công thức tính toán chiếu sáng
TCN,CIE,IES…
A : Diện tích bề mặt cần được chiếu sáng
K : Hiệu suất sử dụng phụ thuộc hiệu suất quang của bộ đèn và
phương án bố trí thường lấy từ 2-3
: Quang thông của bong đèn (lumen)
Với độ rọi trung bình trên mặt phẳng làm việc từ 75-250 (lux)
Trang 20I
N=I
ck=I ∞=I
''vµ
i
xk=1,8 √ 2I
NĐể tính ngắn mạch hạ áp, cho phép lấy kết quả gần đúng bằng cách cho trạm biến áp phân phối là nguồn, trong đó có tổng trở ngắn mạch chỉ cần kể từ tổng trở biến áp tới điểm cần tính ngắn mạch
Tổng trở biến áp quy về hạ áp được áp dụng công thức
Với cáp lõi nhôm
ρ=31,5Ω.mm
2/km
Khi không có bảng tra x0, có thể lấy gần đúng
X0=(0,080,1) (Ω/km)
d Cống thức tính chọn dây dẫn hạ áp
* Công thức tính chọn tiết diện dây theo dòng phát nóng cho phép
Phương pháp này dùng chọn tiết diện dây dẫn lưới hạ áp công nghiệp và sinh hoạt đô thị
Trình tự các tiết diện dây như sau
+ Xác định dòng điện tính toán của đối tượng mà đường dây cần cấp điện
√ 3U *cosΨ
(W)Trong đó : Ptt : Công suất tiêu thụ (W)
U : Hiệu điện thế (V)
I tt : Cường độ dòng điện (A)
cos : Hệ số công suất + Lựa chọn loại dây, tiết diện dây dẫn theo biểu thức:
Trang 21
k 1∗k2∗Icp
IttTrong đó :
k1 : Hệ số điều chỉnh nhiệt độ ứng với môi trường đặt dây cáp
k2 : Hệ số điều chỉnh nhiệt độ, kể đến số lượng dây hoặc cáp đi chung một rãnh
ITT : Cường độ dòng điện tính toán
Icp : Dòng điện lâu dài cho phép ứng với tiết diện dây cáp đinh lựa
chon Thử lại theo điều kiện kết hợp bằng aptomat
+ Kiểm tra tổn thất điện áp
ΔU
max≤ ΔU
cp=5%U
dm Trang 224.2 Kết quả tính toán và phương án cấp điện
b Kết quả tính toán lựa chọn dây dẫn hạ áp cho phụ tải công trình
+ Tính toán tiết diện dây hạ áp từ trạm biến áp vào tủ phân phối
Xác định được dòng hạ áp tổng của tòa nhà là: 146 A
Vì t=
35
0C
nên K1=1,và do cáp đặt chung một rãnh nên K2=0,85
Tra cẩm nang chọn cáp cu/pvc/xlpe/pvc(3x95+1x50) có dòng cho phép là
Icp=260 A ,Ta có :
Trang 23
K
1K
2I
CP=0,85×260=221 A≺I
tt=146 A
Điều kiện chọn thỏa mãn, vậy ta chọn loại cáp có tiết diện như trên
+ Thử lại theo điều kiện kết hợp bảo vệ bằng aptomat
Kiểm tra cáp đã chọn theo điều kiện kết hợp với aptomat 200A
-Nguồn điện cấp vảo tủ điện tổng của công trình được lấy từ lưới điện hạ áp quy hoạch trong khu vực
-Cáp từ tủ điện phân phối tổng đặt trong công trình cấp tới các tủ điện tổng tầng
là loại cáp cu/pvc/xlpe/pvc(4x10)mm2 luồn trong ống nhựa
5 THIẾT KẾ CHỐNG SÉT
5.1 Nguyên nhân :
Sét là sự phóng điện trong khí quyển giữa các đám mây tích điện và đất hay giữa các đám mây mang điện trái dấu Chúng có thể tấn công vào bất kỳ công trình xây dựng nào, làm thiệt hại về kinh tế và con người Vì vậy phải có biện pháp bảo vệ chống sét để hạn chế những thiệt hại do sét gây nên
5.2 Cơ sở áp dụng thiết kế :
Theo tài liệu TCXDVN I , II , III Toàn lãnh thổ Việt Nam trên đất liền được chia làm 5 vùng theo đặc trưng về cường độ hoạt động của dòng sét như sau :
Trang 24TT Tên vùng giông Phạm vi
Dự kiến mật độ sét tại các khu vực
Trang 25Khu vực Ngày giông trung bình trung bình Giờ giông trung bình Mật độ sét Tháng giông cực đại
(Cường độ hoạt động giông sét tại các vùng)
Ta thầy khu vực xây dựng công trình là khu vực có mật độ dòng sét cao thuộc vùng A, vùng ven biển đồng bằng bắc bộ , theo kết quả thống kê số liệu thì mật
độ dòng sét dự kiến trung bình là khoảng 6.47 như vậy là cao , căn cứ vào đó thì việc chống sét cho công trình là rất quan trọng, để đảm bảo cho việc bảo vệ an toàn cho công trình chúng tôi thống nhất dùng giải pháp chống sét cổ điển là phù hợp với công trình
- Thiết bị nối đất được dự kiến như sau :
Dùng n = 26 , cọc sắt L 63x63x6 dài 2,5m, chôn sâu 0,7m Các cọc được chôn vào mạch vòng cách nhau 5m , tra bảng được hiệu suất sử dụng cọc c=0.64
- Điện trở khuếch tán một cọc :
R1c=0.00298x1.4x2x104=83.5Ω
- Điện trở khuếch tán của 2 cọc
Trang 265 83
Trang 276 HỆ THỐNG THÔNG TIN LIÊN LẠC-VIỄN THÔNG
Đây là Dự án đầu tư xây dựng công trình văn phòng làm việc nên yếu tốthông tin liên lạc và hệ thống truyền hình, viễn thông cũng là một bộ phận cấuthành không thể tách rời của toàn bộ Công trình Các bố cục chức năng trong kếtcấu Công trình phải được cung cấp các kỹ thuật đầu vào ngay từ đầu và có sự kếthợp với nhau ngay từ khâu chuẩn bị đầu tư và trong suốt quá trình thi công xâylắp, vì vậy, phương án thiết kế không những phải đảm bảo về thẩm mỹ Kiến trúc
và công năng sử dụng, mà còn phải tính toán đến sự hoàn hảo trong nhu cầu sửdụng ở mặt bằng chung cho toàn thể các bộ phận chức năng của Công trình Cácvấn đề như truyền hình với các hệ thống cáp truyền dẫn, cáp điện thoại liên lạc,
hệ thống truyền dẫn tín hiệu internet, đều phải được đề cập đến trong thiết kế vàđược đầu tư đồng bộ song cùng quá trình thi công xây lắp Hệ thống truyền hình,liên lạc - Viễn thông này được truyền dẫn lắp đặt đến từng không gian chức năng
cụ thể, đến từng văn phòng làm việc Sự đầu tư đồng bộ này sẽ tránh cho người
sử dụng những thủ tục mất thời gian về sau này, đồng thời sự quản lý sẽ quy vềmột mối do đơn vị Xí nghiệp quản lý đảm nhận bao gồm cả cung cấp dịch vụ thứphát do người sử dụng yêu cầu cũng như duy tu bảo hành, bảo dưỡng dịch vụcung cấp dựa vào phương án thiết kế sơ bộ và căn cứ theo tiêu chuẩn lắp đặt điệnthoại trong các công trình xây dựng hiện hành của nhà nước, hệ thống thông tinliên lạc điện thoại được tính toán như sau:
- Mỗi văn phòng làm việc sẽ lắp đặt một máy điện thoại thuê bao cụ thểnhư:
+ Tầng trệt: 3 máy thuê bao
+ Tầng 1,2,3,4 gồm các bộ phận: Trực, quản lý nhà, sảnh văn phòng,
Văn phòng làm việc : 28 máy thuê bao
+ Tầng 5 ,6, áp mái ( Các văn phòng làm việc và phòng kho ) : 9 máythuê bao
Tổng cộng số máy điện thoại thuê bao của công trình là: 40 máy điệnthoại thuê bao Với số lượng máy thuê bao như trên, dự kiến sẽ đưa ra phương ánvới 1 tủ phân cáp (TPC) từ các hộp đầu cáp đặt cố định tại các tầng sẽ được chỉ