1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bài tập lớn môn quảnlý dự án phần mềm đề tài phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý ngân hàng agribank chi nhánh khánh hòa

38 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý ngân hàng agribank chi nhánh khánh hòa
Tác giả Nguyễn Phước Thịnh, Nguyễn Văn Tiến, Võ Đại Dũng, Vương Nhật Quang
Người hướng dẫn Bùi Chí Thành, Hà Thị Thanh Ngà
Trường học Đại Học Nha Trang
Chuyên ngành Quản lý dự án phần mềm
Thể loại Bài tập lớn
Năm xuất bản 2022
Thành phố Nha Trang
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 7,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 KHẢO SÁT ĐƠN VỊ CẦN XÂY DỰNG HTTT QUẢN LÝ (0)
    • 1.1. Giới thiệu khái quát về AGRIBANK chi nhánh Khánh Hòa (6)
    • 1.2. Cơ cấu tổ chức (7)
    • 1.3. Phỏng vấn (9)
      • 1.3.1. Kế hoạch phỏng vấn (9)
      • 1.3.2. Phiếu phỏng vấn (10)
    • 1.4. Phân tích các thông tin thu thập được (14)
      • 1.4.1. Lưu đồ công việc (14)
      • 1.4.2. Phát biểu bài toán (15)
      • 1.4.3. Những hệ thống cần phải quản lý tại Ngân hàng (16)
      • 1.4.4. Mô tả hiện trạng của hệ thống quản lý tín dung (16)
      • 1.4.5. Giải pháp cho hệ thống (17)
  • CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ PHẦN MỀM QUẢN LÝ CHO VAY CỦA HỆ THỐNG (0)
    • 2.1. Mô hình nghiệp vụ (17)
    • 2.2. Biểu đồ ngữ cảnh (0)
      • 2.2.1. Nhóm dần các chức năng (20)
      • 2.2.2. Biểu đồ phân rã chức năng (0)
      • 2.2.3. Mô tả chi tiết các chức năng lá (22)
      • 2.2.4. Liệt kê hồ sơ đã sử dụng (23)
    • 2.3. Mô hình logic với cây quyết định (0)
      • 2.3.1. Biểu đồ luồng dữ liệu mức 0,1 (26)
      • 2.3.2. Biểu đồ luồng dữ liệu vật lý mức 1 (0)
      • 2.3.3. Biểu đồ của tiến trình “1.0. Quản lý hợp đồng” (0)
    • 2.4. Mô hình khái niệm dữ liệu: Mô hình E-R (30)
      • 2.4.1. Liệt kê, chính xác hóa và chọn lọc thông tin (30)
      • 2.4.2. Xác định thực thể, gán thuộc tính cho nó và xác định đích danh (31)
      • 2.4.3. Xác định thực thể từ thuộc tính tên gọi (32)
      • 2.4.4. Xác định thực thể và thuộc tính (32)
      • 2.4.5. Xác định mối quan hệ tương tác (34)
      • 2.4.6. Biểu đồ ER rút gọn (0)
    • 2.5. Chuyển mô hình ER sang mô hình quan hệ (35)
    • 2.6. Thiết kế CSDL vật lý (36)
    • 2.7. Thiết kế giao diện (36)

Nội dung

thực hiệnTìm hiểu tổng quan, cơ cấu tổ chức, phỏng vấnlên kế hoạch và làm phiếu phỏng vấn 1 tuần Vương Nhật QuangTìm hiểu và phân tích các thông tin thu thập đượclưu đồ công việc; phát b

Trang 1

Đại Học Nha Trang

Khoa Công Nghệ Thông Tin

1 Nguyễn Phước Thịnh 2 Nguyễn Văn Tiến

3 Võ Đại Dũng 4 Vương Nhật Quang

Nha Trang, 2022

BẢNG PHÂN BỐ CÔNG VIỆC CHI TIẾT

Trang 2

thực hiện

Tìm hiểu tổng quan, cơ cấu tổ chức, phỏng vấn(lên

kế hoạch và làm phiếu phỏng vấn) 1 tuần Vương Nhật QuangTìm hiểu và phân tích các thông tin thu thập

được(lưu đồ công việc; phát biểu bài toán; những

hệ thống cần phải quản lý tại Ngân hàng; mô tả

hiện trạng của hệ thống quản lý tín dụng; giải pháp

cho hệ thống)

1 tuần Nguyễn Văn Tiến

Lập mô hình nghiệp vụ và biểu đồ ngữ cảnh(nhóm

dần các chức năng; lập biểu đồ phân rã chức năng;

mô tả chi tiết các chức năng lá; liệt kê hồ sơ đã sử

dụng)

1 tuần Nguyễn Phước Thịnh

Lập mô hình logic với cây quyết định(lập biểu đồ

luồng dữ liệu mức 0,1; biểu đồ luồng dữ liệu vật lý

mức 1; biểu đồ của tiến trình “1.0 Quản lý hợp

đồng”)

1 tuần

Võ Đại Dũng

Lập mô hình khái niệm dữ liệu: Mô hình E-R(liệt

kê, chính xác hóa và chọn lọc thông tin; xác định

thực thể, gán thuộc tính cho nó và xác định đích

danh; xác định thực thể từ thuộc tính tên gọi)

1 tuần

Dựa vào mô hình ER đã có: Xác định thực thể và

thuộc tính; xác định mối quan hệ tương tác; lập

biểu đồ ER

1 tuần

Dựa và biểu đồ ER đã có: Chuyển mô hình ER

sang mô hình quan hệ(thiết kế CSDL vật lý; thiết

kế giao diện)

1 tuần

BẢNG PHÂN BỐ CÔNG VIỆC RÚT GỌN

Vương Nhật Quang Trình bày chương 1 1.1 1.2 1.3(1.3.1 -> 1.3.2): ; ;

Nguyễn Văn Tiến Trình bày chương 1 1.4(1.4.1 -> 1.4.5):

Nguyễn Phước Thịnh Trình bày chương 2 2.1 2.2(2.2.1 -> 2.2.4): ;

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC 2

DANH MỤC HÌNH VẼ 3

LỜI NÓI ĐẦU 4

CHƯƠNG 1 KHẢO SÁT ĐƠN VỊ CẦN XÂY DỰNG HTTT QUẢN LÝ 5

1.1 Giới thiệu khái quát về AGRIBANK chi nhánh Khánh Hòa 5

1.2 Cơ cấu tổ chức 6

1.3 Phỏng vấn 8

1.3.1 Kế hoạch phỏng vấn 8

1.3.2 Phiếu phỏng vấn 9

1.4 Phân tích các thông tin thu thập được 14

1.4.1 Lưu đồ công việc 14

1.4.2 Phát biểu bài toán 15

1.4.3 Những hệ thống cần phải quản lý tại Ngân hàng 16

1.4.4 Mô tả hiện trạng của hệ thống quản lý tín dung 16

1.4.5 Giải pháp cho hệ thống 17

CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ PHẦN MỀM QUẢN LÝ CHO VAY CỦA HỆ THỐNG .18

2.1 Mô hình nghiệp vụ 18

2.2 Biểu đồ ngữ cảnh 20

2.2.1 Nhóm dần các chức năng 21

2.2.2 Biểu đồ phân rã chức năng 22

2.2.3 Mô tả chi tiết các chức năng lá 23

2.2.4 Liệt kê hồ sơ đã sử dụng 24

2.3 Mô hình logic với cây quyết định 25

2.3.1 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 0,1 26

2.3.2 Biểu đồ luồng dữ liệu vật lý mức 1 27

2.3.3 Biểu đồ của tiến trình “1.0 Quản lý hợp đồng” 28

2.4 Mô hình khái niệm dữ liệu: Mô hình E-R 30

2.4.1 Liệt kê, chính xác hóa và chọn lọc thông tin 30

Trang 4

2.4.2 Xác định thực thể, gán thuộc tính cho nó và xác định đích danh 31

2.4.3 Xác định thực thể từ thuộc tính tên gọi 32

2.4.4 Xác định thực thể và thuộc tính 32

2.4.5 Xác định mối quan hệ tương tác 34

2.4.6 Biểu đồ ER rút gọn 36

2.5 Chuyển mô hình ER sang mô hình quan hệ 36

2.6 Thiết kế CSDL vật lý 37

2.7 Thiết kế giao diện 37

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.2-1: Cơ cấu tổ chức chi nhánh 6

Hình 1.4-1: Lưu đồ công việc cho vay 15

Hình 2.2-1: Sơ đồ ngữ cảnh hệ thống quản lý vay vốn 20

Hình 2.2-2:Sơ đồ nhóm dần các chức năng 21

Hình 2.2-3: Biểu đồ phân rã chức năng 22

Hình 2.2-4: Cây quyết định 25

Hình 2.2-5: Biểu đồ luồng dữ liệu mức 0 26

Hình 2.2-6: Biểu đồ của tiến trình “1.0 Cho vay” 27

Hình 2.2-7: Biểu đồ của tiến trình “2.0 Quản lý hợp đồng” 28

Hình 2.2-8: Biểu đồ của tiến trình “3.0 Thanh toán báo cáo” 29

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

Nền kinh tế nước ta ngày càng phát triển theo hướng Công nghiệp hóa – Hiệnđại hóa Trong đó có sự đóng góp to lớn của hệ thống Ngân hàng Nông Nghiệp và PhátTriển Nông Thôn Việt Nam Có thể nói hệ thống ngân hàng là huyết mạch của nềnkinh tế Ngân hàng với các chức năng chủ yếu là nhận tiền gửi, cho vay và làm trunggian thanh toán Ngân hàng là người điều chuyển vốn từ những nơi thừa vốn tới nơithiếu vốn, thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm Là trung gianthanh toán, ngân hàng là đầu mối giúp khách hàng giao dịch thuận tiện, giảm bớt chiphí giao dịch của toàn xã hội

Cùng với sự phát triển và đổi mới của nền kinh tế, hoạt động của ngân hàngcũng luôn luôn đổi mới để có thể đi trước đón đầu, nắm bất những cơ hội của nền kinh

tế, thúc đẩy nền kinh tế phát triển Nhưng trong quá trình hoạt động của mình, hệthống ngân hàng Việt Nam cũng gặp phải rất nhiều khó khăn vướng mắc, do chủ quanhoặc những tác động khách quan mang lại

Chiến lược phát triển của Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông ThônViệt Nam chi nhánh Khánh Hòa trong những năm gần đây là tăng quy mô huy độngvốn cũng như số lượng khách hàng, đa dạng hóa các sản phẩm và dịch vụ Với chiến l-ược này, Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam Chi nhánhKhánh Hòa hy vọng sẽ tạo được vị thế ổn định cho sự phát triển của mình trước nhữngthách thức mới

Để đạt được mục tiêu đã đề ra thì Chi nhánh cần phải chuyên nghiệp hóa cácquy trình hoạt động, tiết kiệm thời gian và chi phí cũng như đem lại sự hài lòng đối với

khách hàng Chính vì vậy chúng em đã chọn đề tài: “Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam chi nhánh Khánh Hòa” với những nội dung chính sau:

Chương 1: Khảo sát đơn vị cần xây dựng hệ thống thông tin quản lý

Chương 1: Khảo sát đơn vị cần xây dựng hệ thống thông tin quản lý

Trang 6

CHƯƠNG 1 KHẢO SÁT ĐƠN VỊ CẦN XÂY DỰNG HTTT QUẢN LÝ

1.1 Giới thiệu khái quát về AGRIBANK chi nhánh Khánh Hòa

Chi nhánh Khánh Hòa là một đại diện pháp nhân của Ngân hàng Nông Nghiệp

và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam, tọa lạc giữa lòng thành phố Nha Trang với địa chỉlà: 12 Hùng Vương, Lộc Thọ, Nha Trang, Khánh Hòa, nơi đây chi nhánh có con dấuriêng, trực tiếp giao dịch kinh doanh, hạch toán nội bộ, hoạt động kinh doanh tiền tệ vàquản lý ngân hàng, tự chủ tài chính, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh vànhững cam kết của mình Mọi hoạt động giao dịch dưới sự quản lý của Tổng gíam đốcNgân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam và sự điều hành củagiám đốc Chi nhánh

Chi nhánh Khánh Hòa đã khẳng định được vị trí phù hợp trong tổ chức, tínhhiệu quả trong hoạt động kinh doanh, đảm bảo chất lượng và năng lưc điều hành củamột chi nhánh tác nghiệp trực thuộc Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển NôngThôn Việt Nam

Trong nhiều năm hoạt động cùng với sự trưởng thành và phát triển của Ngânhàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn, Chi nhánh Khánh Hòa đã trải qua nhiềukhó khăn và thử thách để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường Tập thể lãnhđạo và cán bộ công nhân viên đã quyết tâm phấn đấu thực hiện có hiệu quả các chứcnăng và nhiệm vụ mà cấp trên giao phó Đến nay Chi nhánh Khánh Hòa đã khẳng địnhđược vị trí vai trò của mình trong nền kinh tế thị trường, đứng vững và phát triển trong

cơ chế mới, chủ động mở rộng mạng lưới giao dịch, đa dạng hoá dịch vụ Ngân hàng,thường xuyên tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật để từng bước đổi mới công nghệ hiệnđại hoá ngân hàng

Chính nhờ có đường lối đúng đắn mà kết quả kinh doanh của chi nhánh luôn cólãi, đóng góp cho lợi ích cho nhà nước ngày càng nhiều, đời sống cán bộ công nhânviên ngày càng được cải thiện và nâng cao

Trang 7

Để có được một kết quả như vậy là do chi nhánh đã củng cố và xây dựng đượcmột hệ thống tổ chức tương đối hợp lí phù hợp với khả năng và trình độ quản lí, hoạtđộng kinh doanh của mình.

1.2 Cơ cấu tổ chức

Hình 1.2-1: Cơ cấu tổ chức chi nhánh

- Chức năng của từng phòng ban

Ban giam đốc:

- Ban giám đốc bao gồm: ba phòng, một phòng giám đốc và hai phó giám đốc chịutrách nhiệm điều hành toàn bộ hoạt động của chi nhánh

Phòng kế toán kiểm toán:

- Trực tiếp hoạch toán kế toán thống kê và thanh toán trong và ngoài nước theoquy định của NHNN & PTNTVN, NHNN

- Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu chi tài chính,quỹ tiền lương

- Tổng hợp, lưu trữ hồ sơ tài liệu về hoạch toán và quyết toán và các báo cáotheo quy định

Phòng IT

Phòng công quỹ

Phòng tín dụng

Phòng nhân sự

Trang 8

- Thực hiện các khoản nộp ngân sách theo quy định và chấp hành chế độ báocáo, thống kê, kiểm tra chuyên đề.

Phòng nhân sự:

- Tham mưu, giúp việc và chịu trách nhiệm toàn diện trước Ban giám đốc về kếtquả công tác tổ chức, nhân sự theo đúng quy định của Nhà nước và nội quy,quy chế của Ngân hàng

- Nghiên cứu và hoạch định tài nguyên nhân sự

- Tuyển dụng, đào tạo và phát triển nhân sự

- Quản trị tiền lương

- Quan hệ lao động

Phòng giao dịch:

- Thực hiện việc mở, quản lý tài khoản cho khách hàng và thanh toán giao dịchcủa khác hàng

- Xác nhận kết quả giao dịch cho khách hàng;

- Tư vấn khách hàng về thủ tục mở tài khoản, giao dịch

- Thực hiện thanh toán, theo dõi và phân bổ lãi tiền gửi cho khách hàng trên cáctài khoản;

- Quản lý, lưu giữ hồ sơ, tài liệu theo quy định

- Chăm sóc và quản lý mạng lưới khách hàng

- Điều hành hệ thống máy tính, phần mềm, mạng, thông tin của Chi nhánh

- Tìm kiếm, phân tích đề xuất việc cấp tín dụng cho khách hàng

- Chịu trách nhiệm theo dõi, quản lý các khoản tín dụng đã cấp

- Thực hiện việc quản lý, kiểm soát rủi ro tín dụng theo quy trình, quy chế củaNgân hàng

Trang 9

- Nghiên cứu, phát triển các sản phẩm tín dụng phù hợp với chiến lược chung củaNgân hàng.

- Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước và quốc tế

Phòng công quỹ:

- Kiểm, đếm, thu tiền mặt cho khách hàng

- Thực hiện việc đóng gói tiền mặt theo đúng quy định

- Thu, chi hộ tại các đơn vị của khách hàng khi có yêu cầu

- Giao nộp tiền cho thủ quỹ

- Kiểm đếm lại số tiền chi cho khách hàng khi khách hàng yêu cầu

- Kiểm đếm tiền tồn quỹ

- Kiểm đếm tồn quỹ cuối ngày của giao dịch viên chuyển về nhập quỹ Chi nhánh

- Kiểm đếm tồn quỹ của Chi nhánh

- Thực hiện các công việc khác theo sự phân công của lãnh đạo

-Đối tượng được hỏi là:Phó

giám đốc ngân hàng AGRIBANK

hàng, quá trình quản lý hồ sơ

nhân viên và hệ thống mạng máy

tính cách kết nối cơ sở dữ liệu

Các yêu cầu đòi hỏi:

Người được hỏi phải có kinh nghiệm, hiểubiết về công tác quản lý cấp tín dụng cho kháchhàng, công tác quản lý hồ sơ nhân sự và hệ thốngmạng máy tính và hệ cơ sở dữ liệu trong ngânhàng

Trang 10

- Xin phép được ghi âm.

- Thời gian hỏi và trả lời

(Dự kiến tổng cộng: 60 phút)

1.3.2 Phiếu phỏng vấn

Dự án: Hệ thống

thông tin quản lý

Tiểu dự án: phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lýcho vay và quản lý hồ sơ nhân sự

Người được

hỏi:Đặng Văn Chúc

Ngày:01-04-2022Người hỏi:Nhóm 4Câu hỏi Ghi chú

Câu 1: Theo như

cháu được biết, ngân hàng

Để phục vụ cho công tác quản lý, ngân hàng có sử dụng 2

hệ thống thông tin là IPCAS và HRMPro

- Hệ thống thông tin quản lý IPCAS là phần mềm tích hợpquản lý tín dụng của ngân hàng, bao gồm các module:+ Quản lý khách hàng vay vốn và khách hàng gửitiền

+ Quản lý số dư nợ của khách hàng vay vốn+ Quản lý nợ quá hạn của khách hàng vay vốn+ Quản lý số dư tiền gửi của khách hàng gửi tiền

- Hệ thống thông tin quản lý HRMPro là phần mềm tíchhợp quản lý nhân sự của ngân hàng bao gồm các module:+ Quản lý chấm công nhân viên

+ Quản lý hồ sơ nhân sự+ Quản lý lương nhân viên

+ Quản lý quá trình đào tạo, công tác của nhânviên

Câu 2: Chắc hẳn Trả lời:

Trang 11

IPCAS và HRMPro phải

có những đặc điểm nổi

trội lắm nên mới được

Ngân hàng tin dùng đến

vậy phải không ạ?

Đúng vậy, bắt đầu từ khoảng tháng 11-2008, hệ thốngNgân hàng NN-PTNT Việt Nam đã đưa vào sử dụng phần mềmIPCAS (Intra Payment and Customer Accounting System) vànối mạng nội bộ cho tất cả các chi nhánh ngân hàng ở địaphương Khi sử dụng phần mềm này, mọi hoạt động lập hồ sơvay, duyệt ký và giải ngân đều do cán bộ tín dụng thực hiệntrên hệ thống máy vi tính Mỗi cán bộ tín dụng được cấp mộtuser để thu nợ và giải ngân Đây là một hệ thống mở, có thể dễdàng mở rộng và tích hợp với các hệ thống ứng dụng nghiệp vụngân hàng khác trong một hệ thống đồng nhất IPCAS gồm cácphân hệ có khả năng xử lý toàn bộ và cải tiến một số nghiệp vụngân hàng thương mại Được xây dựng trên nền tảng côngnghệ hiện đại và theo mô hình tập trung theo đúng các chuẩn

và thông lệ quốc tế, mọi hoạt động lập hồ sơ, duyệt ký và giảingân đều thực hiện trên hệ thống máy tính

Phần mềm quản lý nhân sự HRM Pro cung cấp giải phápquản lý nhân sự toàn diện, bao gồm đầy đủ các tính năng quản

lý tuyển dụng, đào tạo, đánh giá nhân viên, quản trị nhân sự,chấm công, tính lương tương thích với quy định mới nhất phápluật Việt Nam

Câu 3: Vậy hiện tại

Chi nhánh có bao nhiêu

- Theo thời hạn cho vay thì có cho vay ngắn hạn và cho vaytrung hạn, cho vay dài hạn

Mỗi khách hàng khi đến vay tiền lần đầu đều được cấpmột mã số khách hàng và với mã số của mình, khách hàng cóthể sử dụng các dịch vụ khác của Ngân hàng trong những lầngiao dịch khác, không chỉ ở chi nhánh mà trên toàn hệ thốngcủa Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.Câu 4: Thời gian cho

việc thực hiên các quy

Trả lời:

Thực hiện giao dịch thông qua chương trình IPCAS giúp

Trang 12

trình cho vay được cải

thiện hơn không vì theo

như cháu được biết một

quy trình cho vay phải mất

khá nhiều thời gian và

phải trải qua nhiều bước?

tiết kiệm thời gian, giảm phiền hà cho khách hàng Trước đây,khi làm thủ tục vay vốn tại ngân hàng, khách hàng sẽ phải trảiqua nhiều khâu, từ làm hồ sơ vay vốn tại phòng tín dụng, làmthủ tục kế toán tại bộ phận kế toán, rồi mới được lấy vốn tại bộphận kho quỹ, thì nay cũng nghiệp vụ đó, khách hàng chỉ việcthông qua một cán bộ tín dụng Thời gian giao dịch với ngânhàng, trung bình giảm khoảng 30% so với trước đây ở tất cảcác nghiệp vụ

Đầu tiên khách hàng đưa ra mục đích của khoản vay là gì

để được các nhân viên tín dụng giới thiệu các gói tín dụng phùhợp tại ngân hàng Tiếp đó nhân viên kiểm tra xem khách hàngvay vốn lần đầu tại ngân hàng hay đã từng có quan hệ vay vốnvới ngân hàng

- Nếu là khách hàng vay vốn lần đầu thì sẽ được bộ phậndịch vụ khách hàng cấp cho một mã số khách hàng và lưuvào cơ sở dữ liệu của hệ thống

- Nếu khách hàng đã có mã số khách hàng thì nhân viên tíndụng sẽ tra cứu thông tin khách hàng trên hệ thống IPCAS

để kiểm tra thông tin khách hàng và đảm bảo các thông tin

là chính xácSau đó thực hiện các công việc khởi đầu một khoản vay.Câu 6: Quy trình cấp

một khoản vay là như thế

nào?

Trả lời:

Cụ thể bao gồm các công việc:

- Khách hàng đăng kí đơn xin vay: Thông tin khách hàngvay vốn được đăng ký vào máy tính qua hệ thống phầnmềm IPCAS

- Thẩm định và phê duyệt đơn xin vay: Cán bộ tín dụng đưamàn hình cho trưởng hoặc phó phòng tín dụng duyệt vàocác hồ sơ vay vốn

- Tạo ra các hợp đồng vay vốn và thực hiện giải ngân: Hợpđồng vay vốn được tạo trong hệ thống IPCAS và mỗi lầnthực hiện giải ngân sẽ in ra phiếu chi tên khách hàng,khách hàng sẽ phải ký tên vào phiếu để nhận tiền

Trang 13

Trong ngày, cán bộ tín dụng trực tiếp mang hồ sơ trìnhPhó giám đốc hoặc Giám đốc ký hợp đồng vay để lưu hồ sơtheo dõi.

Câu 7: Trong quá

trình thực hiện giải ngân

- Quản lý thông tin về tài sản bảo đảm

- Quản lý việc thực hiện cho vay và thu nợ

- Quản lý tín dụng theo từng khách hàng và chi nhánh phụthuộc

- Quản lý hồ sơ tín dụng

- Quản lý nợ quá hạn

- Quản lý và thực hiện thủ tục xóa nợ

- Quản lý các thông tin báo cáo về dư nợ tiền vay và tài sảnbảo đảm của khách hàng

Nếu khách hàng sử dụng khoản vay không đúng mục đíchtrong hợp đồng tín dụng thì có thể dừng việc giải ngân và yêucầu trả nợ hoặc gia hạn trả nợ

Câu 8: Việc quản lý

báo cáo về số dư nợ khách

Trang 14

bộ của Ngân hàng.

Câu 9: Hệ cơ sở dữ

liệu về số dư nợ và thông

tin hồ sơ tín dụng được

lưu trữ ở đâu?

Trả lời:

Toàn bộ hồ sơ tín dụng, thông tin khách hàng, số dư nợ…các thông tin liên quan khác đều được lưu trữ tại hội sở chínhNgân hàng nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

Câu 10: Hiện tại chi

nhánh có khoảng bao

nhiêu nhân viên?

Chi nhánh được chia

- Nhân viên phòng kế toán kiểm toán nội bộ

- Nhân viên phòng nhân sự

Đánh giá chung:

Người được hỏi rất vui tính, cởi mở, tận tình cung cấp các thông tin giúp cho nhómhoàn thành được bài phỏng vấn Tuy nhiên do thời gian phỏng vấn vào giờ hành chính nênngười được phỏng vấn hơi bận nên thể không tránh khỏi các thiếu sót thông tin Tuy vậy,các thông tin thu thập được là rất quan trọng để xây dựng hệ thống

1.4 Phân tích các thông tin thu thập được

1.4.1 Lưu đồ công việc

Dự án: Tiểu dự án: QUẢN LÝ CHO VAY Trang 06

Ngày 01/04/2022

Bên ngoàiLoại: Lưu đồ Nhiệm vụ: LẬP HỢP ĐỒNG VAY VỐN

Lễ tân Cán bộ Tín dụng

Trang 15

Hình 1.4-2: Lưu đồ công việc cho vay

1.4.2 Phát biểu bài toán

Nhân viên phòng tín dụng sau khi qua giai đoạn thẩm định hồ sơ vay vốn, đề xuất với Ban giám đốc chi nhánh nếu được chấp thuận thì sẽ lập hợp đồng vay vốn chokhách hàng Phòng kế toán và giao dịch sẽ căn cứ vào đó để lập tài khoản mới cho khách hàng vay (nếu đã có tài khoản thì vẫn lập mới, tức là mỗi lần vay sẽ có tài khoảnvay đi cùng), đề xuất phòng ngân quỹ xuất vốn Hợp đồng có 2 bản một bản khách hàng giữ một bản một bản được trao lại cho phòng tín dụng

Thẩm định và phêduyệt đơn xin vay

Lập hợp đồng vay vốn giải

D4 Biên lai nhận ti

D3 Hợp đồng

vay vốn

D3 Phiếu chuyển tiền

Trang 16

1.4.3 Những hệ thống cần phải quản lý tại Ngân hàng

Những hệ thống cần phải quản lý tại Ngân hàng AGRIBANK chi nhánh KhánhHòa:

- Quản lý cấp tín dụng

- Quản lý tiền gửi

- Quản lý thanh toán

hệ thống đại diện cho hai phần mềm được sử dụng trong chi nhánh Ngân hàng Đó là:

Hệ thống quản lý cấp tín dụng (cho vay vốn) và hệ thống quản lý nhân sự (quản lý hồ

sơ nhân sự)

1.4.4 Mô tả hiện trạng của hệ thống quản lý tín dụng

Qua tìm hiểu phương thức hoạt động của hệ thống quản lý ở trên, ta thấycông việc hàng ngày của Ngân hàng thông qua nhiều giai đoạn, khối lượng công việclớn xảy ra liên tục, đặc biệt là công việc cho vay tín dụng và quản lý hồ sơ nhân viên

Dữ liệu luôn biến động và đòi hỏi tính chính xác cao

Để quản lý tốt cần phải sử dụng nhiều biểu mẫu, sổ sách, việc lưu lại các hồ

sơ được lặp đi lặp lại và kiểm tra qua nhiều khâu sẽ tốn thời gian và nhân lực, nhưngcũng khó tránh khỏi sai sót dữ liệu hoặc không hoàn toàn chính xác Nếu có sai xót thìviệc tìm kiếm dữ liệu để khắc phục cũng sẽ rất khó khăn Nếu không giải quyết kịpthời, có thể dẫn đến việc nhầm lẫn dữ liệu, gây mất tài sản chung của Ngân hàng, cũngnhư không phục vụ tốt công tác chỉ đạo của quản lý Ngân hàng

Do vậy, việc đưa máy vi tính vào quản lý hoạt động trong Ngân hàng là nhu cầucấp thiết nhằm khắc phục những nhược điểm nói trên của phương pháp xử lý bằng tay,đồng thời nó có thể giúp việc xử lý chính xác và nhanh gọn Tuy nhiên, nếu chỉ sử

Trang 17

dụng các máy tính đơn thì sẽ dẫn đến khuyết điểm dữ liệu không được nhất quán, Dovậy cần đưa mạng máy tính vào để khắc phục các yếu điểm nói trên.

1.4.5 Giải pháp cho hệ thống

- Hệ thống có chức năng bảo mật và phân quyền

 Người sử dụng chương trình: đăng kí và phân quyền cho người sử dụng chươngtrình, giúp người quản lý có thể theo dõi, kiểm soát được chương trình

 Đổi password: người sử dụng có thể đổi mật mã để vào chương trình và sửdụng hệ thống dữ liệu

- Cần phân chia khả năng truy cập dữ liệu nhập xuất cho từng nhóm người sửdụng để tránh việc điều chỉnh số liệu không thuộc phạm vi quản lý của người sửdụng, dẫn đến việc khó kiểm soát số liệu, làm sai lệch kết quả thống kê cuốikì…

- Lợi ích thu được từ hệ thống mới:

 Tính an toàn thông tin cao

 Nâng cao hiệu quả làm việc

 Tiết kiệm thời gian và chi phí

 Đem lại sự hài lòng cho khách hàng

CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ PHẦN MỀM QUẢN LÝ CHO VAY CỦA HỆ THỐNG

2.1 Mô hình nghiệp vụ

- Mô tả bài toán:

Trang 18

Khi khách hàng có nhu cầu vay vốn thì khách hàng phải chuẩn bị một bộ hồ sơvay vốn và đến ngân hàng để trực tiếp làm việc với cán bộ tín dụng Cán bộ tín dụngtiếp nhận hồ sơ vay vốn của khách hàng và tiến hành kiểm tra hồ sơ, hướng dẫn kháchhàng hoàn tất hồ sơ theo thủ tục quy định

Sau khi tiếp nhận, kiểm tra và giúp khách hàng hoàn thiện hồ sơ vay vốn, cán

bộ tín dụng sẽ tiến hành thẩm định hồ sơ vay vốn của khách hàng để làm cơ sở thammưu cho các cấp thẩm quyền quy định

Sau khi thẩm định, hồ sơ vay vốn chưa duyệt được trình lên Ban giám đốc, Bangiám đốc sẽ phê duyệt hồ sơ vay vốn, nếu không chấp nhận cho vay thì kết thúcnghiệp vụ, ngược lại thì tiến hành lập hợp đồng vay vốn và tiến hành giải ngân chokhách hàng, mỗi lần giải ngân sẽ in phiếu chuyển tiền và biên lai nhận tiền cho kháchhàng

Trong thời gian giải ngân, Cán bộ tín dụng sẽ giám sát và kiểm tra xem kháchhàng có sử dụng khoản vay đúng mục đích hay không, nếu không đúng thì ngừng giảingân, chấm dứt hợp đồng và yêu cầu khách hàng thanh toán khoản vay

Nếu khách hàng có thể trả nợ trước hạn thì nộp đơn thanh lý hợp đồng tín dụng

và sẽ được thanh lý hợp đồng ngay

Trước thời hạn hết hạn hợp đồng vay một tuần, một thông báo đến hạn nợ vàquyết định thanh lý hợp đồng sẽ được gửi tới khách hàng, nếu khách hàng có thể thanhtoán các khoản nợ thì tiến hành thanh lý hợp đồng, nếu khách hàng chưa có khả năngtrả nợ thì có thể làm đơn xin gia hạn hợp đồng Lúc này, cán bộ tín dụng sẽ nhận vàkiểm tra đơn xin gia hạn và sau đó sẽ quyết định chấp nhận đơn hay không Nếu đượcgia hạn thêm thì hợp đồng được tiếp tục, nếu không được chấp nhận thì tiến hànhthanh lý hợp đồng

Cuối mỗi tháng, toàn bộ thông tin về các khoản vay được tổng hợp để báo cáolên Ban giám đốc

- Bảng phân tích xác định chức năng, tác nhân và hồ sơ

Trang 19

Nộp hồ sơ vay vốn

Tiếp nhận hồ sơ vay vốn

Kiểm tra hồ sơ vay vốn

Giám sát và kiểm tra khoản vay

Gửi thông báo nợ đến hạn

Hồ sơ vay vốnBan giám đốcHợp đồng tín dụngPhiếu chuyển tiềnBiên lai nhận tiềnCán bộ tín dụngThông báo nợ đếnhạn

Đơn xin thanh lýhợp đồngĐơn xin gia hạnhợp đồngQuyết định thanh lýhợp đồng

Tác nhânngoàiTác nhântrongTác nhântrong

Hồ sơ dữ liệuTác nhânngoài

Hồ sơ dữ liệu

Hồ sơ dữ liệu

Hồ sơ dữ liệuTác nhântrong

Hồ sơ dữ liệu

Hồ sơ dữ liệu

Ngày đăng: 20/03/2023, 15:51

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w