1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án Mạng lưới điện

77 776 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ án lưới điện
Tác giả Đinh Trọng Thủy
Người hướng dẫn P.TS. Lê Thành Doanh
Trường học Đại học Điện Lực
Chuyên ngành Hệ thống điện
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ án Mạng lưới điện

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Trong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước điện năng đóng vai trò đặcbiệt quan trọng với nền kinh tế và đời sống nhân dân.Điện năng được sử dụng trongtất cả các lĩnh vực của nền kinh tế vì nó dễ sản xuất truyền tải và đặc biệt là nó dễchuyển hóa thành các dạng năng lượng khác

Tuy nhiên cũng giống các dạng năng lượng khác điện năng là hữu hạn nên vấn đềđặt ra là phải xây dựng hệ thông truyền tải và cung cấp điện hợp lý tối ưu: Vận hànhđơn giản , an toàn, thuận tiện cho bảo trì sửa chữa, giảm được chi phí đầu tư thicông, chi phí vận hành và tổn thất điện năng đồng thời đảm bảo chất lượng điệnnăng

Vì vậy đồ án môn học Mạng lưới điện là một bước quan trọng cho sinh viên ngành

Hệ thống điện làm quen với những ứng dụng thực tế Đây cũng là một đề tài hết sứcquan trọng cho một kĩ sư điện trong tương lai có thể vận dụng nhằm đưa ra phương

án tối ưu nhất

Mặc dù kiến thức còn hạn chế nhưng em cũng đã cố gắng để hoàn thành tốt đồ ánmôn học này Em rất mong nhận được những lời góp ý từ các thầy cô để đồ án của

em được hoàn thiện hơn

Em xin cảm ơn thầy Lê Thành Doanh đã hướng dẫn giúp em hoàn thành tốt đồ ánmôn học này

Hà Nội, Ngày 2 Tháng 5 Năm 2014

Sinh viên

Đinh Trọng Thủy

Trang 2

1 Phân tích nguồn và phụ tải 4

1.1 Các số liệu về nguồn cung cấp và phụ tải 4

1.1.1 Nguồn điện 4

1.1.2 Phụ tải 4

1.1.3 Sơ đồ mặt bằng nguồn điện và phụ tải 5

1.2 Phân tích phụ tải 5

2 Dự kiến phương án, tính toán sơ bộ và lựa chọn phương án 7 2.1 Lựa chọn các phương án nối dây của mạng điện 7

2.2 Lựa chọn các phương án về mặt kĩ thuật 10

2.2.1 Chọn lựa cấp điện áp định mức hệ thống 11

2.2.2 Lựa chọn tiết diện dây dẫn của các đoạn đường dây 11

2.2.3 Tính tổn thất điện áp của hệ thống 11

2.2.4 Kiểm tra tổn thất vầng quang và điều kiện phát nóng của dây dẫn 12

2.3 Tính toán chỉ tiêu kĩ thuật cho từng phương án 13

2.3.1 Phương án 1 13

2.3.2 Phương án 2 15

2.3.3 Phương án 3 18

2.3.4 Phương án 4 20

2.3.5 Phương án 5 22

2.3.6 Phương án 6 24

2.4 So sánh các phương án về mặt kĩ thuật lựa chọn phương án tối ưu 26

3 So sánh các phương án về kinh tế lựa chọn phương án tối ưu 28 3.1 Tính toán kinh tế từng phương án 30

Trang 3

3.1.1 Phương án 1 30

3.1.2 Phương án 2 31

3.1.3 Phương án 3 32

3.1.4 Phương án 4 33

3.2 Tổng kết chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật các phương án được chọn 34

4 Lựa chọn máy biến áp, sơ đồ nối dây và bố trí các thiết bị của mạng điện 35 4.1 Chọn máy biến áp trong các trạm 35

4.1.1 Tính toán công suất lựa chọn máy biến áp hạ áp ở các hộ phụ tải 35 4.2 Sơ đồ mạng điện 37

4.2.1 Bố trí thiết bị và khí cụ điện trên sơ đồ nối điện chính 37

5 Tính toán chế độ xác lập mạng điện 40 5.1 Tính toán chế độ bình thường phụ tải cực đại 41

5.2 Cân bằng chính xác công suất phản kháng 49

5.3 Tính toán chế độ bình thường phụ tải cực tiểu 53

5.3.1 Tính toán cho nghỉ một máy biến áp 54

5.3.2 Tính toán dòng công suất 55

5.4 Tính toán chế độ sau sự cố 61

6 Tính toán điều chỉnh điện áp 69 6.1 Phương pháp chung lựa chọn đầu phân áp cho MBA 69

6.2 Chế độ phụ tải cực đại 71

6.3 Chế độ phụ tải cực tiểu 72

6.4 Chế độ phụ tải sau sự cố 73

7 Tính toán các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của mạng điện 74

Trang 4

Phân tích nguồn và phụ tải

1.1 Các số liệu về nguồn cung cấp và phụ tải

1.1.1 Nguồn điện

Nguồn điện cung cấp cho mạng khu vực là một nguồn có công suất vô cùng lớn Mọi

sự thay đổi và biến động của phụ tải không làm thay đổi điện áp trên thanh góp củanguồn Vì vậy ta không phải cân bằng công suất

Trang 5

1.1.3 Sơ đồ mặt bằng nguồn điện và phụ tải

Các nguồn điện và phụ tải được bố trí theo hình sau:

1.2 Phân tích phụ tải

Phụ tải được phân làm 3 loại theo yêu cầu đảm bảo cung cấp điện:

-Hộ loại I: Bao gồm các phụ tải quan trọng nhất khi có sự cố ngừng cung cấp điện sẽlàm hỏng các thiết bị, phá vỡ quy trình công nghệ sản xuất gây thiệt hại lớn về mặtkinh tế, gây ảnh hưởng xấu về mặt chính trị ngoại giao Theo yêu cầu và độ tin cậy

hộ loại I phải được cung cấp điện từ 2 nguồn độc lập, thời gian ngừng cấp điện chocho phép trong thời gian đóng tự động nguồn dự trữ Đường dây cung cấp điện cho

hộ loại I là đường dây kép hoặc mạch vòng

-Hộ loại II: Bao gồm những phụ tải quan trọng nhưng việc mất điện chỉ gây thiệt hại

về mặt kinh tế do sản xuất đình trệ, công nhân phải ngừng làm việc Do vậy mứcđảm bảo cung cấp điện cho hộ loại này dựa trên yêu cầu kinh tế

-Hộ loại III: Bao gốm các phụ tải không mấy quan trọng, nghĩa là những phụ tải màviệc mất điện không gây thiệt hại nghiêm trọng.Do vậy hộ loại này được cung cấpđiện bằng dây đơn và cho phép ngừng cấp điện trong thời gian cần thiết để sửa chữa

sự cố hay thay thế phần hư hỏng của mạng điện nhưng không quá 1 ngày

Mạng điện mà ta cần thiết kế bao gồm 6 phụ tải với tổng công suất lớn nhất là

Pmax= 172(M W ) Tổng công suất cực tiểu là Pmin = 4, 68(M W )

Trang 6

Các phụ tải 1,3,4,5,6 có mức đảm bảo cung cấp điện cao nhất( loại I) nên sẽ đượccung cấp điện bởi đường dây kép hoặc mạch vòng để đảm bảo cung cấp điện liêntục.Phụ tải 2 có mức độ cung cấp điện (loại III) nên sẽ được cung cấp bằng đườngdây đơn.

Có 6 phụ tải 1,2,3,4,5,6 trong đó có phụ tải 2 yêu cầu điều chỉnh điện áp thường còn1,3,4,5,6 yêu cầu điều chỉnh điện áp khác thường Có độ lệch điện áp trên thanh góp

hạ áp và có giới hạn như sau:

+ Trong chế độ phụ tải lớn nhất dU % = 5%

+ Trong chế độ phụ tải nhỏ nhất dU % = 0%

+ Trong chế độ sau sự cố dU % = 0, 5%

Dựa vào bảng số liệu phụ tải sau khi tính toán ta được bảng số liệu sau:

Phụ tải P max (M W ) Q max (M V Ar) S max (M W ) P min (M W ) Q min (M V Ar) S min (M W )

Trang 7

Dự kiến phương án, tính toán sơ bộ và lựa chọn phương án

2.1 Lựa chọn các phương án nối dây của mạng điện

Theo yêu cầu thiết kế ta phải đảm bảo cung cấp điện cho hộ tiêu thụ loại I, đây làphụ tải quan trọng nhất.Đối với loại phụ tải này nếu ngừng cung cấp điện có thể gâythiệt hại nghiêm trọng Do mức độ quan trọng của loại phụ tải này nên các đườngdây cung cấp điện phải được bố trí hợp lý sao cho khi gặp sự cố hư hỏng ở bộ phậnnào thì đường dây đó vẫn đảm bảo cung cấp điện liên tục cho các hộ phụ tải

Việc lựa chọn phương án nối dây của mạng điện phải đảm bảo các yêu cầu chínhsau:

+ Cung cấp điện liên tục

+ Đảm bảo chất lượng điện năng

+ Đảm bảo tính linh hoạt của mạng điện

+ Đảm bảo tính kinh tế và khả năng phát triển trong tương lai

+ Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị

Dựa vào mặt bằng thiết kế yêu cầu của các phụ tải ta đưa ra các phượng án nối dâysau đây:

Phương án 1:

Trang 8

Phương án 2:

Phương án 3:

Trang 9

Phương án 4:

Phương án 5:

Trang 10

Phương án 6:

2.2 Lựa chọn các phương án về mặt kĩ thuật

Để so sánh các phương án về mặt kĩ thuật ta phải xét đến các nội dung sau:

+ Chọn lựa cấp điện áp định mức của hệ thống

Trang 11

+ Chọn lựa tiết diện dây dẫn.

+ Tính toán tổn thất điện áp

+ Kiểm tra điều kiện phát nóng của dây dẫn khi có sự cố

2.2.1 Chọn lựa cấp điện áp định mức hệ thống

Ta sẽ chọn cấp điện áp định mức của hệ thống là Udm= 110(kV )

2.2.2 Lựa chọn tiết diện dây dẫn của các đoạn đường dây

Mạng điện mà ta đang xét là mạng điện khu vực do đó người ta thường lựa chọn tiếtdiện dây dẫn theo mật độ dòng kinh tế Ta dự kiến sẽ sử dụng loại dây dẫn là dây AC.Công thức tính tiết diện dây dẫn theo mật độ dòng kinh tế :

Fkt= Imax

Jkt (mm

2)

Với mạng điện đang xét sử dụng dây AC và thời gian sử dụng công suất cực đại là

Tmax= 4200(h)và Tmax = 4800(h)ta có Jkt= 1, 1(A/mm2)

Imaxlà dòng điện lớn nhất trên đoạn đường dây và được tính :

Imax = Smax

n.√3.Uđm(A)Với Smaxlà công suất lớn nhất của đường dây và được tính:

Smax =

q

P2+ Q2(MVA)

n là số mạch của đường dây n=1;2

Khi xác định được tiết diện của các đoạn dây ta tiến hành so sánh với tiết diện tiêuchuẩn để chọn ra tiết diện tiêu chuẩn cho đường dây

đm

.100%

Trang 12

Trong đó:

Pi, Qilà công suất tác dụng và công suất phản kháng trên đường dây thứ i;

Ri, Xilà điện trở và điện kháng của đường dây thứ i

Chú ý rằng tổn thất điện áp chỉ tính cho phạm vi 1 cấp điện áp và ta sẽ tính tổn thấtđiện áp cực đại lúc bình thường và khi xảy ra sự cố nặng nề nhất, các trị số của tổnthất điên áp phải thỏa mãn các yêu cầu sau:

Đối với trường hợp dùng máy biến áp thường :

Ta tiến hành kiểm tra tổn thất vầng quang của dây dẫn có tiết diện F ≥ 70mm2

Ta tiến hành kiểm tra điều kiện phát nóng của dây dẫn khi có sự cố nặng nề nhấttheo công thức sau:

+ Đường dây đơn : Imax ≤ Khc.Icp

+ Đường dây kép : Isc ≤ Khc.Icp

Trong đó :

Isc: là dòng điện lớn nhất khi có sự cố ( là khả năng xảy ra khi một trong hai dây củađường dây kép bị đứt)

Icp:là dòng điện cho phép lâu dài chạy qua dây dẫn

Khc: là hệ số điều chỉnh nhiệt độ làm việc, lấy Khc = 1

Giờ ta sẽ đi xét từng phương án cụ thể

Trang 13

2.3 Tính toán chỉ tiêu kĩ thuật cho từng phương án

2.3.1 Phương án 1

Sơ đồ mạng điện phương án 1 :

Lựa chọn tiết diện dây dẫn :

Chọn dây AC-95 có Icp = 330(A)

Tính toán tương tự với các dây còn lại ta có bảng sau :

Trang 14

Đường dây Số mạch Imax(A) Ftt(mm2) Dây dẫn Icp(A)

Kiểm tra điều kiên phát nóng của dây dẫn sau sự cố

Sự cố nguy hiểm nhất của mạng điện xảy ra khi đứt 1 đường dây trong lộ kép Khi đódòng điện sự cố sẽ tăng lên 2 lần so với dòng điện của mạch khi chưa sự cố:

Đoạn NĐ-1 :IscN −1 = 2.ImaxN −1= 2.97, 65 = 195, 3(A)

Tương tự ta có bảng kết quả kiểm tra sau :

Đường dây Số mạch Isc(A) Icp(A)

R = 1

n.r0.L; X = 1

n.x0.LĐường dây Số mạch L(km) Dây dẫn r0(Ω/km) x0(Ω/km) R(Ω) X(Ω)

Trang 15

Kiểm tra tổn thất điện áp trên các đoạn đường dây ở chế độ vận hành bình thường

Đứt 1 dây trên đường dây kép :

Đoạn NĐ-1 : ∆UscN −1% = 2.∆UbtN −1% = 2.1, 96% = 3, 92%

Tính tương tự với các đoạn còn lại

Kết quả tính tổn thất điện áp trên đường dây được cho trong bảng sau:

Đường dây ∆Ubt% ∆Usc%

Tổn thất điện áp lớn nhất trong chế độ sự cố bằng : ∆Umaxsc% = 4, 3% < 20%

Kết luận : Phương án 1 thỏa mãn yêu cầu về kĩ thuật

2.3.2 Phương án 2

Sơ đồ mạng điện phương án 2 :

Łựa chon tiết diện dây dẫn :

3 = 161, 74(A)

Trang 16

FN −1 = IN −1

Jkt

= 161, 74

1, 1 = 147, 036Chọn dây AC-150 có Icp= 445(A)

Tính toán tương tự với các dây còn lại ta có bảng sau :

Đường dây Số mạch Imax(A) Ftt(mm2) Dây dẫn Icp(A)

Trang 17

Đường dây Số mạch Isc(A) Icp(A)

Các thông số đường dây đã chọn :

Đường dây Số mạch L(km) Dây dẫn r0(Ω/km) x0(Ω/km) R(Ω) X(Ω)

Kết quả tính tổn thất điện áp trên đường dây:

Đường dây ∆Ubt% ∆Usc%

Trang 18

Tổn thất điện áp lớn nhất trong chế độ sự cố bằng : ∆Umaxsc% = 5, 06% < 20%

Kết luận : Phương án 2 thỏa mãn yêu cầu về kĩ thuật

2.3.3 Phương án 3

Sơ đồ mạng điện phương án 3 :

Łựa chon tiết diện dây dẫn :

Đường dây Số mạch Imax(A) Ftt(mm2) Dây dẫn Icp(A)

Trang 19

Đường dây Số mạch Isc(A) Icp(A)

Các thông số đường dây đã chọn :

Đường dây Số mạch L(km) Dây dẫn r0(Ω/km) x0(Ω/km) R(Ω) X(Ω)

Kết quả tính tổn thất điện áp trên đường dây:

Đường dây ∆Ubt% ∆Usc%

Trang 20

Tổn thất điện áp lớn nhất trong chế độ sự cố bằng : ∆Umaxsc% = 6, 8% < 20%

Kết luận : Phương án 3 thỏa mãn yêu cầu về kĩ thuật

Trang 21

Đường dây Số mạch Isc(A) Icp(A)

Các thông số đường dây đã chọn :

Đường dây Số mạch L(km) Dây dẫn r0(Ω/km) x0(Ω/km) R(Ω) X(Ω)

Kết quả tính tổn thất điện áp trên đường dây:

Đường dây ∆Ubt% ∆Usc%

Trang 22

Tổn thất điện áp lớn nhất trong chế độ sự cố bằng : ∆Umaxsc% = 5, 06% < 20%

Kết luận : Phương án 4 thỏa mãn yêu cầu về kĩ thuật

2.3.5 Phương án 5

Sơ đồ mạng điện phương án 5 :

Tính dòng công suất chạy trên đoạn kín NĐ-5-6-NĐ Ta giả thiết rằng mạng điện

SN −5= S5.(LN −6+ L5−6) + S6.LN −6

LN −5+ L5−6+ LN −6

= (30 + j17, 8)(56, 57 + 70) + (32 + j18, 99).56, 57

50 + 70 + 56, 57 = 31, 76 + j18, 84(M V A)Dòng công suất chạy trên đoạn 5-6:

Trang 23

Tính toán tương tự với các đoạn còn lại ta có bảng sau :

Đường dây Số mạch Imax(A) Ftt(mm2) Dây dẫn Icp(A)

Kiểm tra điều kiên phát nóng của dây dẫn sau sự cố

Đường dây Số mạch Isc(A) Icp(A)

Trang 24

Đường dây Số mạch L(km) Dây dẫn r0(Ω/km) x0(Ω/km) R(Ω) X(Ω)

Kết quả tính tổn thất điện áp trên đường dây:

Đường dây ∆Ubt% ∆Usc%

Tổn thất điện áp lớn nhất trong chế độ sự cố bằng : ∆Umaxsc% = 5, 06% < 20%

Kết luận : Phương án 5 thỏa mãn yêu cầu về kĩ thuật

2.3.6 Phương án 6

Sơ đồ mạng điện phương án 6 :

Łựa chon tiết diện dây dẫn :

Trang 25

Đường dây Số mạch Imax(A) Ftt(mm2) Dây dẫn Icp(A)

Kiểm tra điều kiên phát nóng của dây dẫn sau sự cố

Đường dây Số mạch Isc(A) Icp(A)

Trang 26

Thông số đường dây :

Đường dây Số mạch L(km) Dây dẫn r0(Ω/km) x0(Ω/km) R(Ω) X(Ω)

Tổn thất điện áp lớn nhất trong chế độ sự cố bằng : ∆Umaxsc% = 5, 86% < 20%

Kết luận : Phương án 6 thỏa mãn yêu cầu về kĩ thuật

2.4 So sánh các phương án về mặt kĩ thuật lựa chọn

phương án tối ưu

Để thuận tiện khi so sánh ta có bảng tổn thất điện áp các phương án :

Trang 27

Tổn thất Phương án

∆Umaxbt% 2,15 3,8 3,8 3,8 5,81 5,45

∆Umaxsc% 4,3 5,06 6,8 5,06 5,06 5,86

Qua bảng tổng kết ta thấy 4 phương án đầu có ∆Umaxbt%và ∆Umaxsc%nhỏ hơn so với

2 phương án còn lại nên ta sử dụng 4 phương án đầu để tiến hành so sánh kinh tếchọn phương án tối ưu

Trang 28

So sánh các phương án về kinh tế lựa chọn phương án tối ưu

Trên thực tế việc quyết định lựa chọn bất kì một phương án thiết kế nào của hệ thốngđiện đều phải dựa trên cơ sở so sánh về mặt kinh tế kĩ thuật.Tiêu chuẩn để so sánhcác phương án về mặt kinh tế là chi phí tính toán hằng năm phải bé nhất

Trong các phương án đã chọn đều thỏa mãn chỉ tiêu về kĩ thuật ta phải so sánh vềmặt kinh tế để lựa chọn phương án tối ưu

Vì các phương án so sánh của mạng điện có cùng điện áp định mức do đó để đơngiản không cần tính vốn đầu tư vào các trạm hạ áp Và coi các phương án đều có sốlượng máy biến áp, dao cách ly, máy cắt và các thiết bị khác là như nhau

Tiêu chuẩn để so sánh các phương án về mặt kinh tế là có hàm chi phí tính toánhằng năm bé nhất, được xác đinh theo công thức :

Trang 29

Ttc: thời gian tiêu chuẩn thu hồi vốn đầu tư, ở đây lấy Ttc = 8(năm)

atc = 0, 125

Kd: là vồn đầu tư của mạng điện Trong đồ án môn học này vốn đầu tư chỉ tính đốivới đường dây, còn các thiết bị khác như trạm biến áp, dao cách ly, máy cắt ta coinhư nhau ở các phương án

li : chiều dài truyền tải nhánh thứ i (km)

∆A: tổn thất điện năng của phương án đang xét,kWh

c: là giá 1 kWh điện năng tổn thất, c=700 (đồng/kWh)

Dự kiến các phương án dùng đường dây trên không( dây kép với phụ tải loại I và dâyđơn với phụ tải loại III) được đặt trên cùng cột bê tông cốt thép

Bảng tổng hợp giá đầu tư cho đường dây trên không điện áp 110kV đối với cột bêtông cốt thép như sau:

Trang 30

Dây dẫn AC-70 AC-95 AC-120 AC-150 AC-185 AC-240 AC-300

.106(đồng/km)

Giá 2 lộ trên 1 cột 332,8 452,8 566,4 644,8 705,6 800 960.106(đồng/km)

3.1 Tính toán kinh tế từng phương án

3.1.1 Phương án 1

Tổng vốn đầu tư về đường dây :

Đường dây L(km) Dây dẫn K0.106(đồng/km) Ki.106(đồng/km)

Tính toán tổn thất điện năng trên đường dây hằng năm.

Tổn thất công suất trên đường dây thứ i :

∆Pimax = P

2 imax + Q2imax

U2

đm

.Ri = S

2 imax

Trang 31

Đường dây Smax(M V A) Ri(Ω ∆Pi(M W ) Tổng ∆Pi

Tổng vốn đầu tư về đường dây :

Đường dây L(km) Dây dẫn K0.106(đồng/km) Ki.106(đồng/km)

Trang 32

Đường dây Smax(M V A) Ri(Ω ∆Pi(M W ) Tổng ∆Pi

Tổng vốn đầu tư về đường dây :

Đường dây L(km) Dây dẫn K0.106(đồng/km) Ki.106(đồng/km)

Trang 33

Đường dây Smax(M V A) Ri(Ω ∆Pi(M W ) Tổng ∆Pi

Tổng vốn đầu tư về đường dây :

Đường dây L(km) Dây dẫn K0.106(đồng/km) Ki.106(đồng/km)

Trang 34

Đường dây Smax(M V A) Ri(Ω ∆Pi(M W ) Tổng ∆Pi

Qua kết quả tính toán về mặt kinh tế-kỹ thuật ở bảng trên ta thấy rằng:

-Về mặt kỹ thuật :Các phương án đều thỏa mãn yêu cầu về mặt kỹ thuật

-Về mặt kinh tế :Phương án 1 có hàm chi phí Z nhỏ nhất

Kết luận : Phương án 1 là phương án tối ưu được chọn để thiết kế thi công.

Trang 35

Lựa chọn máy biến áp, sơ đồ nối dây và

bố trí các thiết bị của mạng điện

4.1 Chọn máy biến áp trong các trạm

Do đặc điểm tính chất của phụ tải 1,3,4,5,6 là phụ tải loại I Vì vậy để đảm bảo cungcấp điện cho hộ loại này cần đặt hai máy biến áp 3 pha 2 dây quấn trong mỗi trạm.Đối với phụ tải 2 là phụ tải loại 3 yêu cầu cung cấp điện không cao nên chỉ cần đặt 1máy biến áp 3 pha 2 dây quấn

4.1.1 Tính toán công suất lựa chọn máy biến áp hạ áp ở các hộ phụ

tải

Công suất của các máy biến áp lựa chọn phải luôn cung cấp điện được liên tục chocác hộ phụ tải trong tất cả các khả năng của phụ tải như :phụ tải cực đại, phụ tải cựctiểu hay phụ tải gặp sự cố

Với 2 máy biến áp làm việc song song nếu xảy ra khả năng 1 trong hai máy gặp sự cốphải ngừng làm việc thì máy còn lại vẫn phải đảm bảo cung cấp điện đầy đủ và liêntục cho các hộ phụ tải

Với 2 máy biến áp làm việc song song ta có công thức xác đinh công suất của từngmáy biến áp là :

Trang 36

SB ≥ Smaxk.(n − 1)Với :

- n : là số máy biến áp trong trạm

- k : là hệ số quá tải cho phép trong chế độ sự cố, ta chon k=1,4

Đối với trạm có 2 MBA công suất mỗi MBA bằng :

SB ≥ Smax

1, 4Đối với trạm có 1 MBA công suất MBA được chọn theo điều kiện :

SB ≥ SmaxTính công suất của MBA trong trạm :

25000/110

Trang 37

4.2 Sơ đồ mạng điện

4.2.1 Bố trí thiết bị và khí cụ điện trên sơ đồ nối điện chính

Ta bỏ qua sơ đồ nối điện của trạm nguồn và trạm trung gian

Ta xét sơ đồ nối điện các trạm hạ áp

Trang 38

Hình 4.2: Sơ đồ các trạm cuối đường dây kép

Đối với đường dây đơn :

Hình 4.3: Sơ đồ các trạm cuối đường dây đơn

Sơ đồ nối điện chi tiết :

Ngày đăng: 30/05/2014, 05:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ mạng điện phương án 1 : - Đồ án Mạng lưới điện
Sơ đồ m ạng điện phương án 1 : (Trang 13)
Sơ đồ mạng điện phương án 2 : - Đồ án Mạng lưới điện
Sơ đồ m ạng điện phương án 2 : (Trang 15)
Sơ đồ mạng điện phương án 3 : - Đồ án Mạng lưới điện
Sơ đồ m ạng điện phương án 3 : (Trang 18)
Sơ đồ mạng điện phương án 4 : - Đồ án Mạng lưới điện
Sơ đồ m ạng điện phương án 4 : (Trang 20)
Sơ đồ mạng điện phương án 6 : - Đồ án Mạng lưới điện
Sơ đồ m ạng điện phương án 6 : (Trang 24)
Hình 4.1: Sơ đồ các trạm - Đồ án Mạng lưới điện
Hình 4.1 Sơ đồ các trạm (Trang 37)
Hình 4.2: Sơ đồ các trạm cuối đường dây kép Đối với đường dây đơn : - Đồ án Mạng lưới điện
Hình 4.2 Sơ đồ các trạm cuối đường dây kép Đối với đường dây đơn : (Trang 38)
Hình 4.4: Sơ đồ thay thế mạng điện - Đồ án Mạng lưới điện
Hình 4.4 Sơ đồ thay thế mạng điện (Trang 39)
Sơ đồ thay thế : - Đồ án Mạng lưới điện
Sơ đồ thay thế : (Trang 42)
Sơ đồ nối dây đoạn N-3: - Đồ án Mạng lưới điện
Sơ đồ n ối dây đoạn N-3: (Trang 45)
Sơ đồ nối dây: - Đồ án Mạng lưới điện
Sơ đồ n ối dây: (Trang 55)
Sơ đồ thay thế : - Đồ án Mạng lưới điện
Sơ đồ thay thế : (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w