Đồ án Mạng lưới cấp nước: Thiết kế mạng lưới cấp nước cho quận Bình ThạnhNắm kiến thức đồ án Mạng lưới cấp nước với đề tài Thiết kế mạng lưới cấp nước cho quận Bình Thạnh thông qua tìm hiểu các chương sau trong đồ án: chương 1 giới thiệu tổng quan về quận bình thạnh, chương 2 tính toán công suất trạm bơm cấp nước, chương 3 tính toán các thiết bị điều hòa nước, chương 4 tính toán và thiết kế mạng lưới cấp nước.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
Đồ án môn học Mạng lưới cấp nước
ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC
CHO QUẬN BÌNH THẠNH
Giáo viên giảng dạy : Vũ Văn Quang
Sinh viên thực hiện : Nhóm 02
Trang 2Mục Lục
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ QUẬN BÌNH THẠNH 1
1.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 1
1.1.1 Vị trí địa lý 1
1.1.2 Địa hình 1
1.1.3 Địa chất công trình 1
1.1.4 Các yếu tố khí hậu 1
1.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ- XÃ HỘI 1
1.2.1 Hành chính 1
1.2.2 Kinh tế 2
1.2.3 Văn hóa- Xã hội 2
1.3 ĐIỀU KIỆN QUY HOẠCH 2
1.3.1 Quy hoạch sử dụng đất (đến 2020) 2
1.3.2 Quy hoạch cơ sở hạ tầng 3
1.3.3 Quy hoạch giao thông 4
CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN CÔNG SUẤT TRẠM BƠM CẤP NƯỚC 5
2.1 TÍNH TOÁN LƯU LƯỢNG CHO CÁC CÔNG TRÌNH SỬ DỤNG 5
2.1.1 Lưu lượng nước sử dụng cho nhu cầu sinh hoạt của khu dân cư 5
2.1.2 Lưu lượng nước dùng cho tưới cây và rửa đường 7
2.1.3 Lưu lượng nước cấp cho bệnh viện Gia Định 7
2.1.4 Lưu lượng nước cấp cho bến xe Miền Đông 7
2.1.5 Lưu lượng nước cấp cho khu du lịch Văn Thánh 8
2.1.6 Lưu lượng nước cấp cho trường Đại học Hutech 8
2.1.7 Lưu lượng nước dùng cho xí nghiệp dệt nhuộm Phan Văn Trị 8
2.1.8 Lưu lượng nước chữa cháy 9
2.1.9 Nước rò rỉ 10
2.1.10 Nước bản thân cho trạm xử lý 10
2.2 TỔNG CÔNG SUẤT CỦA TRẠM CẤP NƯỚC 10
CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN CÁC THIẾT BỊ ĐIỀU HÒA NƯỚC 10
3.1 SỐ LIỆU THỐNG KÊ LƯỢNG NƯỚC TIÊU THỤ TRONG NGÀY 10
3.2 BIỂU ĐỒ DÙNG NƯỚC TRONG NGÀY 13
3.3 TRẠM BƠM CẤP II 13
3.4 ĐÀI NƯỚC 14
3.5 BỂ CHỨA 16
Trang 34.1 TÍNH TOÁN THỦY LỰC MẠNG LƯỚI 18
4.1.1 Vạch tuyến mạng lưới cấp nước 18
4.1.2 Tính toán lưu lượng ống 20
4.2 HIỆU CHỈNH THỦY LỰC TOÀN MẠNG LƯỚI 24
4.2.1 Mạng lưới vòng 24
4.2.2 Mạng lưới cụt 28
Mục lục bảng và hình
1. Bảng 1: Bảng tra hệ số β
2 Bảng 2: Tiêu chuẩn nước chữa cháy cho các khu dân cư đô thị theo số đám
cháy đồng thời
3 Bảng 3: Lượng nước tiêu thụ theo từng giờ trong ngày ( tính % Qng.đ)
4. Bảng 4 : Xác định dung tích điều hòa của đài nước và bể chứa theo chế độ
bơm
5. Bảng 5: Xác định thể tích điều hòa của bể chứa nước (tính theo %Qngđ)
6. Bảng 6: Bảng thống kê lưu lượng dọc đường của toàn mạng lưới
7 Bảng 7: Thống kê lưu lượng trên các nút
8 Bảng 8: thống kê lưu lượng cho từng tuyến ống
9 Bảng 9: Hiệu chỉnh lưu lượng vòng
10. Bảng 10: Hiệu chỉnh lưu lượng mạng lưới cụt
11 Hình 1:Biểu đồ tiêu thụ dùng nước cho các giờ trong ngày dùng nước lớn
nhất
12 Hình 2: Bản đồ vạch tuyến cấp nước quận Bình Thạnh
13 Hình 3: Sơ đồ biểu diễn đường kính ống ( đơn vị mm)
Trang 4CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ QUẬN BÌNH THẠNH
1.1.1 Vị trí địa lý
Quận Bình Thạnh nằm về phía Đông Bắc thành phố Hồ Chí Minh, ở vị trí cửa ngõ thành phố, là vùng đất có một vị trí chiến lược quan trọng Phía Đông Bắc giáp với quận 2 và Thủ Đức; ở phía Nam, Bình Thạnh và quận 1 cách nhau bởi con rạch Thị Nghè; về phía Tây - Tây Bắc giáp với quận Gò Vấp và Phú Nhuận Diện tích là 2.076 ha
Quận Bình Thạnh có sông Sài Gòn bao quanh mạn Đông Bắc Cùng với sông Sài Gòn các kinh rạch: Thị Nghè, Cầu Bông, Văn Thánh, Thanh Đa, Hố Tàu, Thủ Tắc đã tạo thành một hệ thống đường thủy đáp ứng lưu thông cho xuồng, ghe nhỏ
đi sâu vào các khu vực trên khắp địa bàn Bình Thạnh, thông thương với các địa phương khác
Quận Bình Thạnh được xem là một nút giao thông quan trọng của thành phố
Hồ Chí Minh bởi vì Bình Thạnh là điểm đầu mối gặp gỡ các quốc lộ: Quốc lộ 1, Quốc
lộ 13; là cửa ngõ đón con tàu thống nhất Bắc Nam qua cầu Bình Lợi vào ga Hòa Hưng
và lại có Bến xe khách Miền Đông
1.2.1 Hành chính
Quận Bình Thạnh được chia thành 20 phường, tên theo số thứ tự 1, 2, 3 (không
có 4), 5, 6, 7, (không có 8, 9 và 10), 11, 12, 13, 14, 15 (không có 16), 17, (không có 18), 19, (không có 20), 21, 22, (không có 23), 24, 25, 26, 27, 28
Trang 51.2.2 Kinh tế
Cơ cấu kinh tế Bình Thạnh có sự chuyển dịch Kinh tế nông nghiệp đã lùi về
vị trí thứ yếu và hiện nay chiếm một tỷ trọng rất nhỏ Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, thương nghiệp - dịch vụ - du lịch trở thành ngành kinh tế chủ yếu, thúc đẩy quá trình đô thị hoá nhanh chóng, làm thay đổi diện mạo kinh tế - văn hóa xã hội của
quận huyện trong hiện tại và tương lai
1.2.3 Văn hóa- Xã hội
Dân số quận bình thạnh năm 2014 đạt 464397 người và bao gồm 21 dân tộc,
đa số là người Kinh
Bình Thạnh là một trong những khu vực có người cư trú khá cổ xưa của thành phố, nơi qui tụ của nhiều lớp cư dân qua các thời kỳ lịch sử hình thành Thành phố Hồ Chí Minh ngày nay Ở Bình Thạnh, cho đến nay, hầu như có mặt nhiều người từ Bắc, Trung, Nam đến sinh sống lập nghiệp Chính vì vậy mà các hoạt động văn hóa vừa phong phú vừa đa dạng Những lớp dân cư xưa của Bình Thạnh đã đến đây khai phá, sinh nhai, trong hành trang của mình, văn hóa như một nhu cầu quan trọng để sống
và tồn tại Mặt khác, trong buổi đầu chinh phục vùng đất Bình Thạnh hôm nay, những người Bình Thạnh xưa đã phải chống chọi với bao nổi gian nguy, khắc nghiệt của thiên nhiên, sinh hoạt văn hóa đã trở nên chỗ dựa cần thiết Bên cạnh nền văn hóa vốn có, những lớp dân cư xưa ấy đã có thêm những nét văn hóa mới nảy sinh trong công cuộc khai phá, chinh phục thiên nhiên và rồi để truyền lại cho con cháu hôm nay như một truyền thống văn hóa
1.3.1 Quy hoạch sử dụng đất (đến 2020)
Đất dân dụng: 1.622,06 ha, chiếm tỷ lệ 78,33%
Trong đó:
+ Đất ở: 654,99 ha, chiếm tỷ lệ 31,63%
+ Đất công trình công cộng, dịch vụ đô thị: 133,68 ha, chiếm tỷ lệ 6,46%
+ Đất cây xanh sử dụng công cộng: 141,06 ha, chiếm tỷ lệ 6,81%
+ Đất giao thông đối nội: 330,40 ha, chiếm tỷ lệ 15,95%
+ Đất giao thông đối ngoại: 105,30 ha, chiếm tỷ lệ 5,09%
+ Đất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, kho tàng: 3,96 ha, chiếm tỷ lệ 0,19% + Đất cây xanh cách ly, hạ tầng kỹ thuật: 25,15 ha, chiếm tỷ lệ 1,21%
Trang 6+ Đất nông lâm, thủy sản: không còn
1.3.2 Quy hoạch cơ sở hạ tầng
Cụm I (hướng Nam): Giới hạn bởi các trục đường Hoàng Hoa Thám nối dài, đường Phan Đăng Lưu, đường Nơ Trang Long, đường Phan Văn Trị, đường Huỳnh Đình Hai, đường Bạch Đằng, đường Điện Biên Phủ, đường Xô Viết Nghệ Tĩnh, rạch Thị Nghè, bao gồm các phường 1, phường 2, phường 3, phường 14, phường 15 và phường 17
+ Diện tích: 252,32 ha chiếm 12,18% diện tích toàn quận
+ Dự kiến quy mô dân số: 128.900 người
+ Chức năng: Khu dân cư và trung tâm hành chính - giáo dục - thương mại - dịch vụ, trong đó quan trọng nhất là khu trung tâm chợ Bà Chiểu, hoàn chỉnh khu dân cư Miếu Nổi, khu chung cư Nguyễn Ngọc Phương và khu vực Cù Lao Chà
+ Định hướng: hoàn chỉnh các dự án đầu tư xây dựng nhà ở tại các khu: Miếu Nổi (phường 3), khu chung cư Trường Sa (phường 17), khu nhà ở tái định cư Điện Biên Phủ Chỉnh trang các khu dân cư hiện hữu, giải tỏa các khu nhà lụp xụp, xuống cấp
để xây dựng các khu chung cư mới có tầng cao 10 - 25 tầng, giải quyết quỹ nhà ở tái định cư, giảm mật độ xây dựng để bố trí cây xanh và công trình hạ tầng xã hội Chuyển đổi các khu công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp có quy mô nhỏ ô nhiễm sang chức năng dân cư
Cụm II (hướng Tây): Giới hạn bởi các trục đường Phan Đăng Lưu, đường Nguyễn Văn Đậu, đường Nguyễn Thượng Hiền, đường Lê Quang Định, đường Nguyên Hồng, đường Phan Văn Trị, đường Nơ Trang Long, đường Bùi Đình Túy, bao gồm phường 5, phường 6, phường 7, phường 11, phường 12 và phường 13 + Diện tích: 555,38 ha chiếm 26,82% diện tích toàn quận
+ Dự kiến quy mô dân số: 175.800 người
+ Chức năng: Khu dân cư và trung tâm thương mại - dịch vụ - giáo dục, trong đó quan trọng nhất là hoàn chỉnh khu dân cư Bình Hòa, xây dựng trường Cán bộ TP.HCM và khu công viên cây xanh kết hợp cải tạo chỉnh trang khu vực, xây dựng tuyến đường Phạm Văn Đồng (Tân Sơn Nhất - Bình Lợi - Vành đai ngoài)
+ Định hướng: hoàn chỉnh các dự án đầu tư xây dựng nhà ở tại các khu: dân cư Bình Hòa, khu phục vụ giải tỏa kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè, khu tái định cư Nhật Thành, khu dân cư dọc đường Phan Chu Trinh Chỉnh trang các khu dân cư hiện hữu, di dời các xí nghiệp công nghiệp ô nhiễm tại phường 11, phường 12, phường 13, chuyển đổi thành các khu công trình công cộng, khu chung cư cao tầng phục vụ tái định cư nhà ở kinh doanh
Cụm III (hướng Đông): Giới hạn bởi đường Xô Viết Nghệ Tĩnh, đường Điện Biên Phủ, sông Sài Gòn, rạch Thị Nghè, bao gồm phường 19, phường 21 và phường
22
+ Diện tích: 256,41 ha chiếm 12,4% diện tích toàn quận
+ Dự kiến quy mô dân số: 72.600 người
Trang 7+ Chức năng: Phát triển dịch vụ, thương mại và du lịch trong đó quan trọng nhất là cầu Thủ Thiêm và đường Ngô Tất Tố, hoàn chỉnh khu đô thị và phần thuộc Khu bờ Tây sông Sài Gòn phường 22 thuộc Khu trung tâm thành phố mở rộng (930 ha) + Định hướng: xây dựng hoàn chỉnh các chung cư Phạm Viết Chánh, chung cư Nguyễn Ngọc Phương, chung cư cao tầng Công ty Xây dựng số 5, khu nhà ở Thanh niên xung phong, khu đô thị Thanh niên Văn Thánh, khu phức hợp Bitexco, khu phức hợp Công ty SSG, khu phục vụ giải tỏa phường 19, phường 21 Chuyển đổi một số quỹ đất quốc phòng theo quy hoạch được duyệt
Cụm IV (hướng Bắc): Giới hạn bởi các trục đường Điện Biên Phủ, đường Xô Viết Nghệ Tĩnh, đường Bạch Đằng, đường Nguyễn Thiện Thuật, đường Bùi Đình Túy, đường Đinh Bộ Lĩnh, đường Chu Văn An, rạch Lăng, đường Nguyễn Xí, sông Sài Gòn, bao gồm phường 24, phường 25, phường 26, phường 27 và phường 28 + Diện tích: 1.006,56 ha chiếm 48,6% diện tích toàn quận
+ Dự kiến quy mô dân số: 182.700 người
+ Chức năng: Phát triển dịch vụ, thương mại và du lịch trong đó quan trọng nhất là phường 27, phường 28 với tính chất là khu đô thị sinh thái - hiện đại, bao gồm chức năng chính là dân cư hiện đại với hệ thống hạ tầng xã hội - kỹ thuật đô thị đồng bộ trong tổng thể không gian công viên sinh thái cảnh quan thiên nhiên (du lịch - nghỉ dưỡng - văn hóa - giải trí)
+ Định hướng: xây dựng hoàn chỉnh các khu dân cư tại phường 25 và phường 26 Xây dựng mới lại các khu chung cư đã xuống cấp trầm trọng tại phường 27, nâng tầng cao, giảm mật độ xây dựng để thêm quỹ đất cho cây xanh, tạo khu vực cửa ngõ cho khu đô thị mới Bình Quới - Thanh Đa
1.3.3 Quy hoạch giao thông
Tổ chức quy hoạch giao thông bám theo mạng lưới đường hiện hữu kết hợp với việc dự phóng quy hoạch một số đoạn, tuyến đường để đảm bảo kết nối, thông suốt
Quy hoạch cải tạo, mở rộng lộ giới các trục đường đã được phê duyệt theo Quyết định số 4963/QĐ-UBQLĐT ngày 30 tháng 8 năm 1999 và Quyết định số 6982/QĐ-UBQLĐT ngày 30 tháng 8 năm 1995 của Ủy ban nhân dân thành phố
Quy hoạch tuyến đường trên cao:
Tuyến đường trên cao số 1: chạy dọc kênh Nhiêu Lộc theo Quyết định số 101/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố
Tuyến đường trên cao số 4: chạy dọc theo đường Phan Chu trinh nối dài, kết nối với tuyến đường trên cao số 1
Hệ thống giao thông công cộng: chủ yếu sử dụng 2 loại hình chính là: loại hình thứ nhất là xe buýt theo quy hoạch mạng lưới xe buýt của thành phố – được tổ chức trên các tuyến đường chính qua địa bàn quận kết nối các khu kế cận, dự kiến tuyến
Trang 8khu vực; loại hình thứ hai là các tuyến đường sắt đô thị theo Quyết định số TTg ngày 22 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố, cụ thể như sau:
101/QĐ-• Tuyến đường sắt đô thị số 1: (đoạn trên cao theo rạch Văn Thánh từ quận 1 về cầu Sài Gòn)
• Tuyến đường sắt đô thị số 3b (đi ngầm): dọc theo đường Xô Viết Nghệ Tĩnh – Quốc Lộ 13 theo Quyết định số 5745/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm
2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về duyệt điều chỉnh quy hoạch cục bộ tuyến đường và Depot
• Tuyến đường sắt đô thị số 5: theo đường Phan Đăng Lưu – Bạch Đằng – Điện Biên Phủ đến cầu Sài Gòn
Quy hoạch bến bãi: diện tích bến bãi trên địa bàn quận Bình Thạnh là 11,6 ha theo Quyết định số 101/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố, trong đó: + Diện tích bến bãi hiện hữu là 8,1 ha, bao gồm:
· Bến xe buýt tại Bến xe Miền Đông hiện hữu: 6,3 ha
· Bãi đậu xe buýt sau Bến xe Văn Thánh cũ: 1,8 ha
+ Diện tích bến bãi bổ sung là 3,5 ha, bao gồm:
· Bãi đậu ô tô tại khu đô thị mới Bình Quới – Thanh Đa: 2,5 ha
· Bãi đậu taxi tại khu Tân Cảng Sài Gòn: 1,0 ha
CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN CÔNG SUẤT TRẠM BƠM CẤP NƯỚC
2.1 TÍNH TOÁN LƯU LƯỢNG CHO CÁC CÔNG TRÌNH SỬ DỤNG
2.1.1 Lưu lượng nước sử dụng cho nhu cầu sinh hoạt của khu dân cư
(1) Các thông số tính toán
• Dân số hiện nay của quận: No = 464397 người (2014)
• Tốc độ tăng trưởng dân số : a = 1,1 %
• Niên hạn : ∆T = 15
Dân số sau 15 năm của quận : N15 = No(1+a)∆T = 464397(1+0.011)15 = 547214 người
• Tiêu chuẩn dùng nước : shqtc =165 (l/người.ngđ)
• Tỉ lệ dân số được cấp nước lấy theo TCVN 33:2006: f=0,95
• Hệ số kngđ.max = 1,3
(2) Lưu lượng nước sinh hoạt cho quận Bình Thạnh
a) Lưu lượng nước trung bình ngày đêm
ଵ = ଵହ×ହସଶଵସ×,ଽହ
ଵ = 85776 (m3/ngày đêm) b) Lưu lượng nước sinh hoạt trong ngày dùng nước lớn nhất:
Trang 9d) Lưu lượng nước sinh hoạt trong giờ dùng nước lớn nhất và nhỏ nhất:
Hệ số không điều hòa Kgiờ xác định theo công thức:
Kgiờ.max = αmax× βmax
Kgiờ.min = αmin × β min
Trang 10Lưu lượng nước sinh hoạt cho giờ dùng lớn nhất là:
Qgiờ.max .max .max
24
gio ng
= =ଵ,ହଶ ×ଵଵଵହଽଶସ = 7062 (m 3/ngày đêm)
Lưu lượng nước sinh hoạt cho giờ dùng ít nhất là:
Qgiờ.min .min .min
• Tiêu chuẩn tưới lấy chung qt= 1 (l/m 2)
(2) Lưu lượng nước sử dụng cho tưới cây , rửa đường
• Bệnh viện có 1200 giường bệnh, mỗi người 1 giường bệnh
• Tiêu chuẩn dùng nước cho 1 bệnh nhân bvqtc =300 (m3/ngđ)
(2) Lưu lượng nước cần cấp
Trang 11Lượng người trong bến xe: 3000 người
Tiêu chuẩn dung nước: 20l/người
(2) Lưu lượng nước cần cấp
QBX=ଷ.ଶ
ଵ = 60 (m3/ngđ)
2.1.5 Lưu lượng nước cấp cho khu du lịch Văn Thánh
(1) Các thông số tính toán
• Lượng khách du lịch trong ngày: 300 người
• Tiêu chuẩn dung nước: 35 l/người
(2) Lưu lượng nước cần cấp cho khu du lịch
Chọn số sinh viên : P = 10000 sinh viên
Tiêu chuẩn dùng nước cho 1 sinh viên qtc dh = 75 l/sv.ngày
(2) Lưu lượng nước cần cấp cho trường đại học
Số công nhân : 1500 công nhân
• 500 công nhân làm trong phân xưởng nóng
• 1000 công nhân làm trong phân xưởng không nóng
Tiêu chuẩn nước sinh hoạt cho công nhân:
• Phân xưởng nóng: 45 l/người
• Phân xưởng không nóng 25 l/người
Tiêu chuẩn nước tắm cho công nhân
• Phân xưởng nóng: 60 l/người
• Phân xưởng không nóng 40 l/người
Công suất của xí nghiệp : 15 tấn sp/ngày
Tiêu chuẩn dùng nước : 45m3/tấn sp
(2) Lưu lượng nước cấp cho xí nghiệp
Lưu lượng nước sinh hoạt sử dụng của công nhân:
5,471000
500451000251000
Trang 12Lưu lượng cho một đám cháy (l/s) Nhà 2 tầng trở
xuống với bậc chịu lửa
Nhà hỗn hợp các tầng không phụ thuộc bậc chịu lửa
Nhà 3 tầng trở lên không phụ thuộc bậc chịu lửa
I, II, II IV, V Đến 5
• Thời gian dập tắt: 3 giờ
• Chọn nhà hỗn hợp các tầng không phụ thuộc bậc chịu lửa
• Tra bảng trên : tiêu chuẩn dùng nước chữa cháy và số cháy đồng thời trong các khu dân cư Ta có qtc = 60 l/s
(2) Lưu lượng nước cấp cho chữa cháy
3 60 3 3600
19441000
Trang 132.1.9 Nước rò rỉ
QRR = 14% x Qngđ hữu ích = 16886 (m3/ ngày đêm)
2.1.10 Nước bản thân cho trạm xử lý
QBTTXL = 7% x Qngđ hữu ích = 8443 (m 3/ ngày đêm)
2.2 TỔNG CÔNG SUẤT CỦA TRẠM CẤP NƯỚC
Qtổng = Qngđ hữu ích + QBTTXL +QRR = 145945 (m 3/ ngày đêm)
Ta chọn công suất của trạm bơm Q = 146000 m 3 /ngđ
CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN CÁC THIẾT BỊ ĐIỀU HÒA NƯỚC
3.1 SỐ LIỆU THỐNG KÊ LƯỢNG NƯỚC TIÊU THỤ TRONG NGÀY
Chế độ nước tiêu thụ nước thay đổi theo giờ trong từng ngày ứng với hệ số dùng nước không điều hòa giờ tính bằng % lưu lượng ngày đêm
Để đặc trưng cho chế độ tiêu thụ nước ăn uống sinh hoạt trong các đô thị, người ta dưa hệ số không điều hòa giờ và thiết lập biểu đồ tiêu thụ nước cho từng giờ trong ngày đêm
Hệ số không điều hòa giờ lớn nhất là tỉ lệ giữa lưu lượng nước sử dụng trong giờ dùng nước lớn nhất với giờ dùng nước trung bình trong ngày dùng nước lớn nhất
Kgiờ.max = αmax× βmax = 1.5 x 1.012 = 1.52 Lấy Kgiờ.max =1.5
Trang 14Đồ án: Thiết kế Mạng lưới cấp nước cho quận Bình Thạnh 11
Bảng 3: Lượng nước tiêu thụ theo từng giờ trong ngày ( tính % Qng.đ)
Giờ Nước sinh hoạt Bệnh viện Tưới
Rửa đường
Trang 163.2 BIỂU ĐỒ DÙNG NƯỚC TRONG NGÀY
Dựa vào bảng lưu lượng dùng nước cho từng giờ ta lập được biểu đồ dùng nước cho từng giờ như sau:
Hình 1:Biểu đồ tiêu thụ dùng nước cho các giờ trong ngày dùng nước lớn nhất
3.3 TRẠM BƠM CẤP II
(1) Yêu cầu đối với việc chọn bơm cấp II
Bơm cấp hai được chọn phải đảm bảo lưu lượng, cột áp yêu cầu và làm việc với hiệu suất cao
Các bơm được chọn có thể thay thế được nhau trong quá trình vận hành
(2) Chọn bơm cấp II
Dựa vào biểu đồ có bậc thang đã được lập, chọn chế độ làm việc của trạm bơm cấp II dựa trên nguyên tắc : đường làm việc của trạm bơm cấp II bám sát đường tiêu thụ nước và theo chế độ ít bậc nhất
Khi có nhiều máy bơm cùng làm việc thì các hệ số hoạt động đồng thời của máy bơm như sau:
2 bơm làm việc đồng thời: α = 0.9
Căn cứ vào biểu đồ tiêu thụ nước có thể chọn chế độ bơm trong trạm bơm cấp
II như sau:
• Từ 0h-5h và 22-24h: chạy 1 bơm với chế độ bơm là Qb = 1,9%.Qngày đêm
• Từ 6-22h: chạy 2 bơm với chế độ 2 bơm là Q2b = 5,1%.Qngày đêm