1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Do an mon hoc thiet ke nmdnd 77352

65 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Nhà Máy Nhiệt Điện
Người hướng dẫn TS. Đào Quang Thạch
Trường học Trường
Chuyên ngành Hệ thống điện
Thể loại Đồ án
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 420,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với sự phát triển của xã hội do vậy đòi hỏi phải có thêm nhiều nhà máy điện mới đủ đểcung cấp điện năng cho phụ tải.. Xuất phát từ thực tế và sau khi học xong chơng trình củangành phát d

Trang 1

Mục Lục

Chơng I Tính toán phụ tải và cân bằng công suất.4

I.1.Chọn máy phát điện 4

I.2.Tính toán phụ tải ở các cấp điện áp 4

I.3.Cân bằng công suất toàn nhà máy 8

I.4.Các nhận xét 9

Chơng II Nêu các phơng án và chọn MBA 10

II.1.Nêu các phơng án 10

II.2.Chọn máy biến áp cho các phơng án 12

II.3.Tính tổn thất điện năng trong máy biến áp.17 Chơng III.So sánh kinh tế, kỹ thuật chọn các phơng án tối u 20

III.1.Chọn sơ bộ các khí cụ điện

III.2.Chọn sơ đồ thanh góp các cấp điện áp máy phát 27

III.3.So sánh kinh tế-kỹ thuật chọn phơng án tối u 29 Chơng IV.Tính toán dòng ngắn mạch 35

IV.1.Chọn dạng và điểm ngắn mạch 35

IV.2.Xác định dòng điện ngắn mạch và xung lợng nhiệt 36

Chơng V.Chọn khí cụ điện và dây dẫn 45

V.1.Chọn máy cắt điện 45

V.2.Chọn dao cách ly 46

V.3.Chọn thanh dẫn thanh góp 46

V.4.Chọn kháng điện và cáp cho phụ tải địa ph-ơng 50

V.5.Chọn máy biến áp đo lờng và máy biến dòng 54 Chơng VI.Sơ đồ tự dùng và chọn thiết bị tự dùng.57 VI.1.Sơ đồ nối điện tự dùng 57

VI.2.Chọn máy biến áp tự dùng 57

VI.3.Chọn khí cụ điện tự dùng 58

Trang 2

Lời nói đầu.

* * *

Đất nớc ta đang bớc vào thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đạihoá, ngành điện giữ một vai trò quan trọng trong việc pháttriển nền kinh tế quốc dân Trong cuộc sống điện rất cầncho sinh hoạt và phục vụ sản xuất Với sự phát triển của xã hội

do vậy đòi hỏi phải có thêm nhiều nhà máy điện mới đủ đểcung cấp điện năng cho phụ tải

Xuất phát từ thực tế và sau khi học xong chơng trình củangành phát dẫn điện em đợc nhà trờng và bộ môn Hệ thống

điện giao nhiệm vụ thiết kế gồm nội dung sau:

Thiết kế phần điện trong nhà máy nhiệt điện gồm 3 tổmáy, công suất mỗi tổ là 60 MW cấp điện cho phụ tải địaphơng 10 kV và phát vào hệ thống 110 kV

Sau thời gian làm đồ án với sự lỗ lực của bản thân, đợc sựgiúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo trong khoa, các bạn cùnglớp Đặc biệt là sự giúp đỡ và hớng dẫn tận tình của thầy giáo

TS Đào Quang Thạch đến nay em đã hoàn thành bản đồ án.

Vì thời gian có hạn, với kiến thức còn hạn chế nên bản đồ áncủa em không tránh những thiếu sót Vì vậy em rất mongnhận đợc sự góp ý bổ sung của các thầy cô giáo và các bạn

đông nghiệp để đồ án của em ngày càng hoàn thiện hơn

Em xin gửi tới thầy giáo hớng dẫn cùng toàn thể thầy cô giáotrong bộ môn lời cảm ơn chân thành nhất!

Sinh viên:

Trang 3

Ch-ơng I

Tính toán phụ tải và cân bằng công suất

Tại mổi thời điểm điện năng do nhà máy phát ra phảicân bằng với điện năng tiêu thụ của phụ tải kể cả các tổnthất của phụ tải.Trong thực tế điện năng tiêu thụ tại các hộdùng điện luôn thay đổi, vì thế việc tìm đợc đồ thị phụ tải

là rất quan trọng đối với việc thiết kế và vận hành

Dựa vào đồ thị phụ tải ta có thể chọn đợc phơng án nối

điện hợp lý, đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật Đồ thị phụtải còn cho ta chọn đúng công suất của các máy biến áp (MBA)

và phân bố tối u công suất giữa các tổ máy với nhau và giữacác nhà máy điện với nhau

I.1.Chọn máy phát điện.

Theo yêu cầu thiết kế nhà máy có tổng công suất 360

MW = 180 MW Do đã biết số lợng và công suất của từng tổmáy ta chỉ cần chú ý một số điểm sau :

+ Chọn điện áp định mức của máy phát lớn thì dòng

điện định mức , dòng ngắn mạch ở các cấp điện áp sẽ nhỏ

và do đó yêu cầu với các loại khí cụ điện sẽ giảm thấp

+ Để thuận tiện cho việc xây dựng cũng nh vận hành nênchọn các máy phát điện cùng loại Từ đó ta tra trong sổ tay đ-

ợc loại máy phát sau:

Chọn 3 máy phát điện kiểu TB-60-2 có các thông số nhbảng 1-1 sau:

I.2. Tính toán phụ tải ở các cấp điện áp.

Để đảm bảo vận hành an toàn , tại mỗi thời điểm

điện năng do các nhà máy phát điện phát ra phải hoàn toàn

Trang 4

cân bằng với lợng điện năng tiêu thụ ỏ các hộ tiêu thụ kể cảtổn thất điện năng.

Trong thực tế lợng điện năng tiêu thụ tại các hộ dùng điệnluôn luôn thay đổi Việc nắm đợc quy luật biến đổi này tức

là tìm đợc đồ thị phụ tải là điều rất quan trọng đối với việcthiết kế và vận hành Nhờ vào công cụ là đồ thị phụ tải mà ta

có thể lựa chọn đợc các phơng án nối điện hợp lý , đảm bảocác chỉ tiêu kinh tế và kỹ thuật , nâng cao độ tin cậy cungcấp điện Ngoài ra dựa vào đồ thị phụ tải còn cho phép chọn

đúng công suất các máy biến áp và phân bố tối u

công suất giữa các tổ máy phát điện trong cùng một nhàmáy và phân bố công suất giữa các nhà máy điện với nhau.Trong nhiệm vụ thiết kế đã cho đồ thị phụ tải của nhàmáy và đồ thị phụ tải của các cấp điện áp dới dạng bảng theophần trăm công suất tác dụng Pmax và hệ số costb của từngphụ tải tơng ứng từ đó ta tính đợc phụ tải của các cấp điện

áp theo công suất biểu kiến nhờ công thức sau :

I.2.1 Đồ thị phụ tải toàn nhà máy.

Nhà máy gồm 3 tổ máy có: PGđm = 60 MW, cosđm = 0,8 do

Trang 5

S NM (t) MVA 157,5 202,5 180 225 157,5

Hình 1-1:Đồ thị phụ tải toàn nhà máy.

I.2.2 Đồ thị phụ tải tự dùng toàn nhà máy:

Tự dùng max của toàn nhà máy bằng 6% công suất địnhmức của nhà máy với cos = 0,85 đợc xác định theo công thứcsau:

Trang 6

Std(t): Phụ tải tự dùng nhà máy tại thời điểm t.

Sđm: Công suất định mức của nhà máy MVA

S(t): Phụ tải tổn tại thời điểm t theo bảng 1-2

Từ đồ thị phụ tải nhà máy (phần 1) và công thứctrên ta có phụ tải tự dùng nhà máy theo thời gian nh bảng1-3 và đồ thị phụ tải hình 1-2

Trang 7

I.2.3 Phụ tải địa phơng:

Nh nhiệm vụ thiết kế đã cho Pmax = 45 MW, cos = 0,85 với

đp (t)MV A

31,76 52,94 47,6 42,35 31,76

Hình 1-3: Đồ thị phụ tải địa phơng.

I.3.Cân bằng công suất toàn nhà máy và xác

định công suất phát vào hệ thống

Phơng trình cân bằng công suất toàn nhà máy:

SNM(t) = Std(t) + Sđp(t) +ST(t) +SHT(t) (ở đây ST(t) = 0)

Trang 8

Ta bỏ qua tổn thất S(t) trong máy biến áp.

 SHT(t) = SNM(t) - [Std(t) + Sđp(t)]

Từ đó ta lập đợc kết quả tính toán phụ tải và cân bằngcông suất toàn nhà máy nh bảng 1-6 và đồ thị phụ tải hình1-5

I.4.1 Tình trạng phụ tải ở các cấp điện áp.

Công suất thừa của nhà máy luôn lớn hơn công suất củamột tổ máy tại mọi thời điểm, ta có thể cho một tổ máy luônvạn hành với công suất định mức và phát công suất về hệthống

Trang 9

Phụ tải ở cấp điện áp máy phát lớn hơn 30% công suấtcủa một tổ máy nên phải sử dụng thanh góp điện áp máyphát

Ta thấy phụ tải phân bố không đều ở các cấp điện áp ởcấp điện áp máy phát phụ tải Pmax= 45 MW, nhỏ so với công suất một máy phát P = 60 MW và toàn nhà máy thiết kế.

Phụ tải cấp điện áp trung không có

I.4.2 Dự trữ của hệ thống.

Ta có dự trữ của hệ thống S = 105 MVA, lớn hơn so với

công suất một máy phát Công suất của hệ thông cũng tơng

đối lớn SHT= 1200 MVA.

I.4.3 Điện áp.

Nhà máy thiết kế chỉ có hai cấp điện áp là:

Cấp điện áp máy phát Uđm= 10 KV.

Cấp điện áp cao có Uđm= 110 KV.

Không có cấp điện áp trung

Trang 10

điện hợp lý không những đem lại những lợi ích kinh tế lớn lao

mà còn phải đáp ứng đợc các yêu cầu kỹ thuật

Cơ sở để để xác định các phơng án có thể là số lợng vàcông suất máy phát điện , công suất hệ thống điện , sơ đồ l-

ới và phụ tải tơng ứng , trình tự xây dựng nhà máy điện và lới

điện

Khi xây dựng phơng án nối dây sơ bộ ta có một số nguyêntẵc chung sau :

Nguyên tắc 1

Có hay không có thanh góp điện áp máy phát

Nếu SuFmax nhỏ và không có nhiều dây cấp cho phụ tải

địa phơng thì không cần thanh góp điện áp máy phát

SuFmax  30% Sđm 1F

Nguyên tắc 2

Nếu có thanh góp điện áp máy phát thì số lợng máy phátnối vào thanh góp phải đảm bảo sao cho khi một tổ máy lớnnhất bị sự cố thì những máy phát còn lại phải đảm bảo phụtải địa phơng và tự dùng

Nguyên tắc 3

Nếu phía điện áp cao , trung có trung tính nối đất và hệ

số có lợi   0,5 thì nên dùng hai máy biến áp tự ngẫu làm liênlạc giữa các cấp

Trang 11

Phụ tải địa phơng ở cấp điện áp 10 kV có:

Sđp max = 52,94 MVA; Sđp min = 31,76 MVA Phụ tải cao áp ở cấp điện áp 110 kV ( về hệ thống )có:

S110 max = 169,95 MVA; S110 min = 115,33 MVA Công suất dự phòng của hệ thống Sdp= 105 MVA.Vậy takhông thể ghép chung hai máy phát với một máy biến áp vì

Sbộ = 2.75 = 150 MVA > Sdp ht = 105 MVA

Từ những nhận xét trên đây ta có thể đề xuất một sốphơng án nh sau:

 Phơng án I:

Hình 2-1: Sơ đồ nối điện của phơng án 1

Trang 13

II.2.Chọn máy biến áp cho các phơng án.

II.1.1 Chọn công suất máy biến áp.

Máy biến áp là một thiết bị rất quan trọng trong hệ thống

điện Tổng công suất các máy biến áp gấp từ 4-5 lần tổngcông suất các máy phát điện Chọn mba trong nhà máy điện

là loại , số lợng , công suất định mức và hệ số biến áp MBA

đợc chọn phải đảm bảo hoạt động an toàn trong điều kiệnbình thờng và khi xảy ra sự cố nặng nề nhất

Nguyên tắc chung để chọn mba là trớc tiên chọn SđmB công suất cực đại có thể qua biến áp trong điều kiện làmviệc bình thờng , sau đó kiểm tra lại điều kiện sự cố có kể

đến hệ số quá tải của mba Xác định công suất thiếu về hệthống phải nhỏ hơn dự trữ quay của hệ thống Ta lần lợt chọnmba cho từng phơng án

Giả thiết các máy biến áp đợc chế tạo phù hợp với điều kiệnnhiệt độ môi trờng nơi lắp đặt nhà máy điện Do vậykhông cần hiệu chỉnh công suất định mức của chúng

Trang 14

Với: Sth là công suất còn lại đa lên hệ thống.

 Máy biến áp liên lạc:

Đợc chọn là loại máy biến áp điều chỉnh điện áp dới tải cócông suất định mức đợc chọn theo công thức dới đây:

Trang 15

 Máy biến áp liên lạc:

Đợc chọn là loại máy biến áp điều chỉnh điện áp dới tải cócông suất định mức đợc chọn theo công thức dới đây:

bảng 2-4 :

t(h) 0-7 7-12

12-14 14- 18 18- 24 115,3

3 137,62 121,22 169,95 115,33

Trang 16

SH B1-B2max = 84.945 MVA < 125 MVA

Nh vậy các máy biến áp đã chọn không bị quá tải khi làmviệc bình thờng

 Phơng án II:

 Đối với máy phát – máy biến áp 2 cuộn dây G1- B1 đểthuận tiện cho việc vận hành cho tải với đồ thị bằng phẳngtrong suốt quá trình làm việc cả năm

SB1= SGđm – Std = 75 – 0.06

60

0,85 = 70.765 MVA

Phụ tải qua 2 máy biến áp B2, B3 đợc tính nh sau :

- Phụ tải truyền lên cao :

SC-B2,B3 =

1

2( Sc(t) – SB1) Dựa vào bảng 1-6 và công thức trên tính đợc phụ tải chotừng thời điểm đợc ghi ở bảng 2-4 sau:

SH B2-B3max = 49.59 MVA < 63 MVA

Nh vậy các máy biến áp đã chọn không bị quá tải khi làmviệc bình thờng

*Phơng án III :

Trang 17

 Đối với máy phát – máy biến áp 2 cuộn dây G1- B1 đểthuận tiện cho việc vận hành cho tải với đồ thị bằng phẳngtrong suốt quá trình làm việc cả năm

SB1= SGđm – Std = 75 – 0.06

60

0,85 = 70.765 MVA

Phụ tải qua máy biến áp B2 đợc tính nh sau :

- Phụ tải truyền lên cao :

SC-B2 = ( Sc(t) – SB1) Dựa vào bảng 1-6 và công thức trên tính đợc phụ tải chotừng thời điểm đợc ghi ở bảng 2-5 sau:

SH B2-B3max = 99,18 MVA < 125 MVA

Nh vậy các máy biến áp đã chọn không bị quá tải khi làmviệc bình thờng

II.1.3 Kiểm tra các máy biến áp khi sự cố

Trang 18

Ta thấy Sth = -5.05 < Sdt =105MVA Vậy máy biến áp chọn

không bị quá tải khi sự cố một máy biến áp

b Phơng án II:

+Sự cố 1 máy biến áp liên lạc:

Công suất thiếu phía cao áp khi sự cố máy biến áp B2

hoặc B3 là:

Sth = STGC – SB1 – 1.4SđmB2 =

= 169,95 – 80 –1,463 = 1,75 MVA

Ta thấy Sth = 1,75 MVA < Sdt = 105 MVA Vậy máy biến áp

không bị quá tải khi sự cố máy biến áp liên lạc

+Sự cố máy biến áp B1 :

Sth = STGC – 1,4.2.Sđm B2 = 169,95 – 1,4.2.63 = -6,45 MVA

Ta thấy Sth = -6,45 MVA < Sdt = 105 MVA Vậy máy biến áp

không bị quá tải khi sự cố máy biến áp B1

+Sự cố một máy phát không cần kiểm tra vì dự trữ của

hệ thống điện đủ cung cấp cho phụ tải khi sự cố một máyphát

c.Phơng án III:

+Sự cố máy biến áp liên lạc:

Công suất thiếu phía cao áp khi sự cố máy biến áp là:

Sth = STGC – 1.4SđmB1 =

= 169,95 – 1,480 = 57,95 MVA

Ta thấy Sth = 57,95 MVA < Sdt = 105 MVA Vậy máy biến

áp không bị quá tải khi sự cố máy biến áp liên lạc

+Sự cố máy biến áp B1 :

Sth = STGC – 1,4.Sđm B2 = 169,95 – 1,4.125 = -5,05 MVA

Ta thấy Sth = -5,05 MVA < Sdt = 105 MVA Vậy máy biến áp

không bị quá tải khi sự cố máy biến áp B1

+Sự cố một máy phát không cần kiểm tra vì dự trữ của

hệ thống điện đủ cung cấp cho phụ tải khi sự cố một máyphát

Trang 19

II.2 TÝnh tæn thÊt ®iÖn n¨ng trong m¸y biÕn

T: Thêi gian lµm viÖc cña m¸y biÕn ¸p T = 8760 h

Sb: Phô t¶i cña m¸y biÕn ¸p trong thêi gian T

M¸y biÕn ¸p B1cã c¸c sè liÖu sau:

Trang 20

 Tổn thất điện năng của máy biến áp B2và B3 đợc tínhtheo công thức:

Trang 21

B¶ng 2-6

Ph¬ng ¸n Ph¬ng ¸n I Ph¬ng ¸n II Ph¬ng ¸n III

A,MWh 3678,959 5852,705 5133,028

Trang 22

Ch ơng III

So sánh kinh tế, kỹ thuật chọn các phơng án tối u.

Việc quyết định chọn một phơng án nào cũng đều phảidựa trên cơ sở so sánh về mặt kinh tế và kỹ thuật Về mặtkinh tế đó chính là tổng vốn đầu t cho phơng án , phí tổnvận hành hàng năm , thiệt hại hàng năm do mất điện Nếuviệc tính toán thiệt hại hàng năm do mất điện khó khăn thì

ta có thể so sánh các phơng án theo phơng thức rút gọn , bỏqua thành phần thiệt hại Về mặt kĩ thuật dể đánh giá mộtphơng án có thể dựa vào các điểm sau :

+ Tính đảm bảo cung cấp điện khi làm việc bình thờngcũng nh khi sự cố

+ Tính linh hoạt trong vận hành , mức độ tự động hoá.+ Tính an toàn cho ngời và thiết bị

Trong các phơng án tính toán kinh tế thờng dùng thì thìphơng pháp thời gian thu hồi vốn đầu t chênh lệch so với phítổn vân hành hàng năm đợc coi là phơng pháp cơ bản để

đành giá về mặt kinh tế của phơng án Vốn đầu t cho

ph-ơng án bao gồm vốn đầu t cho mba và vốn đầu t cho thiết bịphân phối Và thực tế , vốn đầu t vào thiết bị phân phốichủ yếu phụ thuộc vào giá tiền của máy cắt , vì vậy để chọncác mạch thiết bị phân phối cho từng phơng án phải chọn sơ

bộ loại máy cắt Để chọn sơ bộ loại máy cắt ta phải tính dòngcỡng bức cho từng cấp điện áp

I./ Xác định dòng cỡng bức

a Phơng án I: hình 3-1.

 Dòng cỡng bức phía cao áp:

 Mạch đờng dây về hệ thống.

Trang 23

Với: SHTtmax là công suất

tải về hệ thống qua đờng dây kép,

SHTtmax= 169.95 MVA

 Mạch máy biến áp liên lạc.

Khi sự cố một máy biến

 Dòng c ỡng bức ở cấp điện áp máy phát:

 Mạch máy biến áp phía hạ áp.

Xét hai trờng hợp: phụ tải max và phụ tải min

 Phụ tải max:

Dòng công suất cỡng bức qua kháng khi phụ tải max là:

Trang 24

S cb ' =12×(2×S dmG −S dF max−23×S TDmax)+ 13×S dFmax=

¿1

2×(2×75−52,94−2

3×12,7)+ 1

3×52,94=61,94 MVA

Khi phô t¶i min:

Dßng c«ng suÊt cìng bøc qua kh¸ng khi phô t¶i min lµ:

Khi phô t¶i max:

Lîng c«ng suÊt thõa t¶i lªn hÖ thèng lµ

S th=∑S dmF −S dF max −S TD max =3×75−52,94−12,7=159,36 MVA.

 Khi phô t¶i min:

Lîng c«ng suÊt thõa t¶i lªn hÖ thèng lµ

S th=∑S dmF −S dF min −S TDmax =3×75−31,76−12,7=180,54 MVA.

Kh¶ n¨ng t¶i cña m¸y biÕn ¸p khi sù cè mét m¸y biÕn ¸p

Trang 25

 M¹ch m¸y biÕn ¸p liªn l¹c.

Khi sù cè mét m¸y biÕn ¸p, kh¶ n¨ng t¶i cña m¸y biÕn ¸pcßn l¹i lµ:

Trang 26

KqtscS®mB = 1,463 = 88,2 MVA

Dßng cìng bøc qua m¸y biÕn ¸p

I cb'''' =1.4×S dmB

3×U cdm =88,2√3×110=0 ,463KA .VËy dßng ®iÖn lµm viÖc cìng bøc lín nhÊt ë phÝa ®iÖn ¸pcao lµ:

Icb1 = 0,892 kA

 Dßng c ìng bøc ë cÊp ®iÖn ¸p m¸y ph¸t:

 M¹ch m¸y biÕn ¸p B 1 phÝa h¹ ¸p:

XÐt hai trêng hîp: phô t¶i max vµ phô t¶i min

 Phô t¶i max:

Dßng c«ng suÊt cìng bøc qua kh¸ng khi phô t¶i max lµ:

Khi phô t¶i min:

Dßng c«ng suÊt cìng bøc qua kh¸ng khi phô t¶i min lµ:

Trang 27

Khi phô t¶i max:

Lîng c«ng suÊt thõa t¶i lªn hÖ thèng lµ :

Sth= ∑ SdmF−SdF max−1

3 ×STD max=2×75−52,94−1

3 ×12,7=92,83 MVA.

 Khi phô t¶i min:

Lîng c«ng suÊt thõa t¶i lªn hÖ thèng lµ

Trang 28

Dòng làm việc cỡng bức đợc tính với điều kiện một đờngdây bị đứt.

 Mạch máy biến áp liên lạc.

Khả năng tải của máy biến áp là:

 Dòng c ỡng bức ở cấp điện áp máy phát:

 Mạch máy biến áp B 1 phía hạ áp:

Xét hai trờng hợp: phụ tải max và phụ tải min

 Phụ tải max:

Trang 29

Dßng c«ng suÊt cìng bøc qua kh¸ng khi phô t¶i max lµ: (tøc

Khi phô t¶i min:

Dßng c«ng suÊt cìng bøc qua kh¸ng khi phô t¶i min lµ:

VËy dßng cìng bøc qua kh¸ng lín nhÊt lµ: Icb = 3,224 KA.

Tõ c¸c kÕt qu¶ tÝnh to¸n trªn ta cã b¶ng tãm t¾t kÕt qu¶dßng cìng bøc sau: b¶ng 3-1

Icb 1 lµ dßng bªn phÝa cao ¸p m¸y biÕn ¸p.(110 kV)

Icb 2 lµ dßng bªn phÝa h¹ ¸p m¸y biÕn ¸p.(10,5 kV)

Icb 3 lµ dßng cña m¸y ph¸t (10 kV)

Icb 4 lµ dßng qua kh¸ng (10 kV)

Trang 30

II.3 Chọn sơ đồ thanh góp các cấp điện áp máy

Trang 31

Cả hai phơng án ta đều chọn một loại thanh góp là sơ đồhai thanh góp có máy cắt liên lạc nh hình 3-5 sau:

Hình 3-5: Sơ đồ thanh góp phía cao áp.

II.3.3  Chọn loại máy cắt ( chọn sơ bộ ).

A/ Phơng án I :

 Phía điện áp cao

Từ dòng điện cỡng bức ở phía cao áp Icb1max= 918,5 kA, ta

chọn máy cắt loại SF-6 của hãng Merlin có kí hiệu FA- 245- 40

 Phía điện áp thấp.

Từ các dòng cỡng bức phía điện áp thấp Icb2= 9,623 kA,

Icb3= 4,33 kA, Icb4 = 4,684 kA, ta chọn loại máy cắt điện

không khí của hãng Simen loại 8FG10- 12- 80 có các thông số

Trang 32

có cuộn dây bằng nhôm với điện áp 10 kv loại PbA-10-4000-12

 Phía điện áp cao.

Từ dòng điện cỡng bức ở phía cao áp Icb1max= 892 kA, ta

chọn máy cắt loại SF-6 của hãng Merlin có kí hiệu FA- 245- 40

có các thông số ở bảng 3-2

 Phía điện áp thấp.

Từ các dòng cỡng bức phía điện áp thấp Icb2= 4,85 kA, Icb3

= 4,33 kA, Icb4 = 2,414 kA, ta chọn loại máy cắt điện không

khí của hãng Simen loại 8FG10- 12- 80 có các thông số ởbảng 3-3

Với mục đích là so sánh hai phơng án nên ta chỉ tính sơ

bộ những phần khác nhau của hai phơng án

Chỉ tiêu kinh tế của phơng án gồm vốn đầu t ban đầu vàphí tổn vận hành hàng năm , thiệt hại hàng năm do mất điệnMột phơng án đợc gọi là hiệu quả kinh tế cao nhất nếu chiphí tính toán thấp nhất

Hàm chi phí tính toán của một phơng án là :

Ci = Pi + ađm.Vi + Yi

Trong đó :

Ci : Hàm chi phí tính toán của phơng án i , VNĐ

Ngày đăng: 14/07/2023, 08:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1-2 T(giê) 0-7 7-12 - Do an mon hoc thiet ke nmdnd 77352
Bảng 1 2 T(giê) 0-7 7-12 (Trang 5)
Hình 1-2: Đồ thị phụ tải tự dùng toàn nhà máy. - Do an mon hoc thiet ke nmdnd 77352
Hình 1 2: Đồ thị phụ tải tự dùng toàn nhà máy (Trang 6)
Bảng 1-6 MVA  t(h) 0-7 7-12 12-14 14-18 18-24 - Do an mon hoc thiet ke nmdnd 77352
Bảng 1 6 MVA t(h) 0-7 7-12 12-14 14-18 18-24 (Trang 8)
Hình 2-2: Sơ đồ - Do an mon hoc thiet ke nmdnd 77352
Hình 2 2: Sơ đồ (Trang 12)
Hình 2-3: Sơ đồ nối điện  phơng án III. - Do an mon hoc thiet ke nmdnd 77352
Hình 2 3: Sơ đồ nối điện phơng án III (Trang 13)
Bảng 2-5  T(h) 0-7 7-12 12-14 14-18 18-24 S B1  MVA 70.76 - Do an mon hoc thiet ke nmdnd 77352
Bảng 2 5 T(h) 0-7 7-12 12-14 14-18 18-24 S B1 MVA 70.76 (Trang 16)
Bảng 2-5  T(h) 0-7 7-12 12-14 14-18 18-24 S B1  MVA 70.76 - Do an mon hoc thiet ke nmdnd 77352
Bảng 2 5 T(h) 0-7 7-12 12-14 14-18 18-24 S B1 MVA 70.76 (Trang 17)
Hình   3-1:   Sơ   đồ   nối - Do an mon hoc thiet ke nmdnd 77352
nh 3-1: Sơ đồ nối (Trang 23)
Hình 3-2: Sơ đồ nối điện phơng án II. - Do an mon hoc thiet ke nmdnd 77352
Hình 3 2: Sơ đồ nối điện phơng án II (Trang 25)
Sơ đồ thanh góp máy phát đợc chọn nh hình 3-3 sau: - Do an mon hoc thiet ke nmdnd 77352
Sơ đồ thanh góp máy phát đợc chọn nh hình 3-3 sau: (Trang 30)
Hình 3-3: Sơ đồ thanh góp  máy phát phơng án I . - Do an mon hoc thiet ke nmdnd 77352
Hình 3 3: Sơ đồ thanh góp máy phát phơng án I (Trang 30)
Hình 3-5: Sơ đồ thanh góp phía cao áp. - Do an mon hoc thiet ke nmdnd 77352
Hình 3 5: Sơ đồ thanh góp phía cao áp (Trang 31)
Hình 4-1: chọn điểm ngắn mạch. - Do an mon hoc thiet ke nmdnd 77352
Hình 4 1: chọn điểm ngắn mạch (Trang 38)
Hình 4-2: Sơ đồ thay thế tính ngắn mạch. - Do an mon hoc thiet ke nmdnd 77352
Hình 4 2: Sơ đồ thay thế tính ngắn mạch (Trang 39)
Hình 4-3a: sơ đồ thay thế khi NM ở N1 - Do an mon hoc thiet ke nmdnd 77352
Hình 4 3a: sơ đồ thay thế khi NM ở N1 (Trang 40)
w