Đồ án môn học thiết kế dao - SV Lê Đình Huấn
Trang 1Đồ án môn học thiết kế dao
SV: Lê Đình Huấn Lớp:TC – CTM – K41
Trang 2-
Trong đồ án môn học này em được giao nhiệm vụ thiết kế những dụng
cụ cắt điển hình đó là dao tiện định hình, dao chuốt lỗ then hoa và dao phay định hình một chi tiết có profile cho trước
Ngoài việc vận dụng những kiến thức đã được học, các tài liệu về thiết
kế dụng cụ cắt, các sổ tay thiết kế Em được sự hướng dẫn tận tình, chu đáo của các thầy trong bộ môn đã giúp em hoàn thành đồ án này
Với thời gian và trình độ còn hạn chế, em mong được sự quan tâm chỉ bảo tận tình của các thầy để em thực sự vững vàng khi ra trường nhận công tác
Em xin trân thành cảm ơn
Sinh viên thiết kế
Lê Đình Huấn
Trang 3PHẦN 1:
THIẾT KẾ DAO TIỆN ĐỊNH HÌNH
Tính toán và thiết kế dao tiện định hình để gia công chi tiết định hình với
số liệu như trên hinh vẽ
Vật liệu gia công: Thép A30
b = 600 N/ mm2
Máy gia công: Máy tự động
Dạng phôi: Phôi thanh, khi gia công có chuẩn bị để cắt đứt
1 Phân tích chọn dụng cụ gia công:
Chi tiết có dạng mặt ngoài tròn xoay do đó ta chọn dụng cụ gia công là
dao tiện định hình Với dung sai cho phép ta có thể bỏ qua sai sinh ra ở các
mặt côn do việc thay thế lưỡi cắt cong bằng lưỡi cắt thẳng Vậy ta dùng loại
dao có góc nâng = 0 để gia công chi tiết.
Ta nhận thấy rằng: Mặt đầu 3- 4 là mặt phẳng vuông góc với trục chi tiết
Trang 4-
-4
Ci Ti Bi
2 Chọn điểm cơ sở:
Để thuận tiện cho việc tính toán ta chọn điểm cơ sở theo nguyên tắc: Điểm
cơ sở là điểm xa chuẩn kẹp dao nhất Vậy ta chọn điểm cơ sở là điểm 1 trên hình vẽ
Trang 5 sini = r/ri.sin
i = arcsin(r/ri.sin)
i = ri.cos(r/ri.sin) – r.cos
hi = [ri.cos(r/ri.sin) – r.cos].cos( + )
Khi đó ta lập được bảng tính toán chiều cao profile dao:
5 Tính toán kích thước kết cấu của dao tiện định hình:
Kích thước kết cấu của dao tiện định hình được chọn theo chiều cao lớn nhất của profile chi tiết
Ta có
Theo 2-6:9[1] ta có: H = 90; B = 25; E = 10; A = 30; F = 20;
d = 10; r = 1; H1 = 40%H = 36; B1 = 1,5tmax = 21; M = 45,77
5 , 14 2
31 60 2
min
max
max d d
t
Trang 6-
-6
b
Lc Ld
Trang 77 Thiết kế dưỡng đo dưỡng kiểm
Dưỡng đo dùng để kiểm tra dao sau khi chế tạo ,được chế tạo theo cấp chính xác7 với miền dung sai H, h Theo luật kích thước bao và bị bao Dưỡng kiểm dùng để kiểm tra dưỡng đo, được chế tạo theo cấp chính xác 6 với miền dung sai Js, js Theo luập kích thước bao và bị bao
Vật liệu làm dưỡng: Thép lò xo 65
Độ cứng sau nhiệt luyện đạt 62 65 HRC
Độ nhám bề mặt làm việc Ra0,63m Các bề mặt còn lại đạt Ra 1,25m Kích thước danh nghĩa của dưỡng theo profile dao
Dung sai chế tạo dưỡng được thể hiện ở bảng sau:
Trang 8-
Các kích thước thể hiện cụ thể trên bản vẽ chi tiết
8 Điều kiện kỹ thuật:
a, Vật liệu phần cắt: Thép P18
Vật liệu thân dao: Thép 45
b, Độ cứng sau khi nhiệt luyện:
- Phần cắt HRC 62 – 65
- Phần cắt thân dao HRC 30 – 40
c, Độ nhám:
+ Mặt trước và mặt sau không lớn hơn0,25
+ Mặt tựa rãnh mang cá không lớn hơn 0,5
+ Mặt còn lại không lớn hơn 2
Trang 9PHẦN II:
TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ DAO PHAY ĐỊNH HÌNH
Tính toán thiết kế dao phay định hình có góc trước dương ( > 0) để gia công chi tiết ở hình vẽ sau
Với vật liệu chi tiết là thép 40 có b = 500N/mm2.Trong đó các mặt I và II không gia công
Trang 10-
-10
1 Phân tích chi tiết và chọn dao
Chi tiết có dạng rãnh, có profile phức tạp bao gồm các đoạn thẳng và cung tròn Vì vậy ta chọn dao phay hình hớt lưng, là loại dao phổ biến dùng để gia công các chi tiết định hình Với dạng profile phức tạp như vậy ta chỉ hớt lưng dao 1 lần, tức là không mài lại mặt sau sau khi đã nhiệt luyện
Để giảm nhẹ lực cắt ta chế tạo dao có góc trước dương ( > 0 ) Vì chiều cao profile lớn nhất hcmax = 9,39 mm, chiều rộng rãnh l = 20mm, nhận thấy rằng kết cấu của lưỡi cắt đủ cứng vững do đó ta có chế tạo dao có đáy rãnh thoát phoi thẳng
Vậy để gia công chi tiết này ta chế tạo dao là dao phay định hình hớt lưng
1 lần, có góc trước dương, đáy rãnh thoát phoi thẳng
2 Tính toán profile dao trong tiết diện chiều trục:
Sơ đồ tính
Trang 11Ta cần xác định chiều cao profile dao trong tiết diện chiều trục
Với các thông số trên sơ đồ như sau:
Từ điểm i trên profile chi tiết dóng ngang sang phía dao cắt đường OT tại
E Lấy O làm tâmquay một cung tròn có bán kính OE cắt vết mặt trước tại F
Vẽ đường cong hớt lưng acsimet qua F cắt OT tại G Từ G dóng đường ngược lại phía chi tiết, từ điểm i thuộc profile chi tiết hạ đường thẳng vuông góc xuống đường cắt đường tại i’ ta được điểm i’ là điểm trên profile dao dùng để gia công điểm i trên profile chi tiết
Theo sơ đồ ta có:
hdi = GT = ET- EG = hdi – EG
EG chính là độ giáng của đường cong hớt lưng acsimet ứng với góc ở tâm
Trang 12-
i
h R
R R
h R
i
h R
R KZ
8 Vậy ta chỉ còn phải tính thêm 3 điểm nữa là điểm 5,6,7
Ta chọn điểm 5 là điểm có l5 = 12; l6 = 15; l7 = 18; Trong qúa trình dựng profin của chi tiết ta dễ dàng tính được chiều cao h5 = 7,52 mm;
Trang 133 Tính toán profile trong tiết diện mặt trứơc
R
sin
sin arcsin sin ).
h R
R h
Trang 14-
6 với miền dung sai Js, js Theo luập kích thước bao và bị bao
Vật liệu làm dưỡng: Thép lò xo 65
Độ cứng sau nhiệt luyện đạt 62 65 HRC
Độ nhám bề mặt làm việc Ra0,63m Các bề mặt còn lại đạt Ra 1,25m Kích thước danh nghĩa của dưỡng theo kích thước profile dao trên mặt trước Các kích thước còn lại thể hiện trên bản vẽ chi tiết
Trang 15PHẦN III
TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ DAO CHUỐT LỖ TRỤ THEN HOA
Tính toán thiết kế lỗ trụ then hoa với các kích thước:
Trang 16-
-16
2 Sơ đồ chuốt:
Theo yêu cầu gia công chi tiết như đề bài thì ta chọn sơ đồ chuốt theo lớp,
để quá trình thoát phoi được dễ dàng thì trên cạnh của các răng gần nhau ta làm rãnh thoát phoi thứ tự và xen kẽ nhau
3 Chọndao:
Dao chuốt kéo thường được chia làm hai loại vật liệu:
+ Phần đầu dao (hai phần cán) được làm bằng thép kết cấu C45
+ Phần sau dao (phần định hướng trở về sau) làm bằng thép gió P15
4 Thiết kế phần răng và sửa đúng:
4.1: Cấu tạo dao chuốt:
Dao chuốt có thể chia làm 5 thành phần như sau:
I: Đầu dao: Phần kẹp, cổ dao, côn chuyển tiếp
II: Phần định hướng trước
III: Phần cắt: răng cắt thô, răng cắt tinh, răng sửa đúng
IV: Phần dẫn hướng sau
Trang 17V: Phần đỡ
4.2 Tính lượng dư gia công:
- Lượng dư gia công khi chuốt lõ then hoa được chọn theo yêu cầu công nghệ, trị số dụng cụ phụ thuộc vào chiều dài lỗ chuốt được tính theo đường kính răng sửa đúng, lỗ trước khi chuốt và được tính theo công thức:
5 Tính toán các thông số của dao chuốt:
5.1 Tính lượng nâng của răng:
- Ở răng dao chuốt, răng sau cao hơn răng trước một lượng gọi là lượng nâng của răng Sz Lượng nâng của răng dao chuốt là hiệu số đường kính các răng liên tiếp Theo bảng (3.3.1), với vật liệu gia công là thép 40XH có HB =
/
b
, ta chọn được: Sz = 0,05
- Các răng cắt chuốt bao gồm:
+ Răng cắt thô: phần cắt thô có lượng dư không đều Sz = 0,05 để cắt hết phần thô
+ Răng cắt tinh: Phần cắt tinh bao gồm 3 răng có lượng dư giảm dần lượng cắt tinh chuẩn bị cho các răng sửa đúng
S1z = 0,8.Sz = 0,8.0,05 = 0,04
S1z = 0,4.Sz = 0,4.0,05 = 0,02
S1z = 0,2.Sz = 0,2.0,05 = 0,01
+ Răng sửa đúng có lượng nâng là 0, với số răng sửa đúng là 5 răng
Đường kính sửa đúng là đường kính cắt tinh cuối cùng
Lượng dư cắt tinh được tinh theo công thức:
A1 = S Ztinh 0,04 + 0,02 + 0,01 = 0,07 mm
5.2 Kết cấu răng và rẵnh:
Hình dạng răng và rãnh cần phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Thông số hình học của răng phải đảm bảo tuổi bền tối đa
- Răng dao phải đảm bảo được số lần mài lại tối đa
- Răng phải đủ bền để không bị gãy trước tác dụng của momen uốn trong quá trình cắt
Trang 18-
Dạng răng và rãnh được đặc trưng bởi các thông số sau:
h
Như vậy:
h 1 , 13 L.S z.k
Trang 19Theo bảng tra (4.3.3) với vật liệu gia công là thép 40XH có HB = 269, ứng với lượng nâng Sz = 0,05 thì ta chọn được K = 3,5.
mm k
S
L
h 1 , 13 z 1 , 13 75 0 , 05 3 , 5 4 094
Lây chiều rông then theo tiêu chuẩn: h = 5mm
+ Bước răng t được chọn theo chiều dài chi tiết gia công:
- Ở răng sửa đúng lấy f = 0,2mm
Dao chuốt lỗ trụ then hoa mặt trước và mặt sau đều là mặt côn Tra theo bảng (4.3.3b) ta có được giá trị
+ Góc trứơc được chọn theo vật liệu: = 12o
+ Góc sau được yêu cầu chọn rất nhỏ để hạn chế hiện tượng giảm đường kính sau mỗi lần mài lại, để làm tăng tuổi thọ của dao ta chọn:
+ Ở đầu răng cắt thô: = 30
+ Ở đầu răng cắt tinh: = 20
+ Ở đầu răng sửa đúng: = 10
Trang 20-
-20
6 Số răng dao chuốt và đường kính răng dao.
- Lượng dư gia công A = 2,525
- Lượng dư gia công tinh Atinh = 0,07
- Lượng dư gia công thô: Athô = A – Atinh = 2,525 – 0,07 = 2,455mm
Số răng cắt thô:
05 , 0
455 , 2
S
A
Như vậy lượng dư mà răng cắt thô cắt thực tế là: 49.0,05 = 2,45
Lượng dư cắt thô còn lại là
q = 2,455 – 2,45 = 0,005 mm < 0,015
Do vậy ta không cho thêm một răng cắt thô nữa mà ta bố trí lượng dư này cho răng cắt thô đầu tiên Nhưng vẫn có răng cắt thô ban đầu dùng để cắt bavia Do vậy tổng số răng cắt thô sẽ là:
S = 49 + 1 = 50 răng
Khi dùng tới 5 răng cắt thô thì q = 0,01 > 0,015
+ Tính đường kính của răng cắt thô:
được xác định bằng thực nghiệm
Trang 21Trong trường hợp này ta lấy giá trị = 0,007
7 Kiểm tra độ bền của dao chuốt:
Sơ đồ chịu lực: Mỗi răng của dao đều bị chịu hai lực thành phần tác dụng + Thành phần hướng kính: Fy hướng vào tâm của dao, tổng các lực Fy của răng dao chuốt sẽ bị triệt tiêu
+ Thành phần lực dọc trục Pz song song với trục của chi tiết, tổng hợp các lực Pz là lực P hướng theo chiều trục Lực này tác dụng lên mỗi răng có thể làm mẻ răng và dễ làm đứt tại các thiết diện đầu tiên
Do vậy điều kiện để xác định độ bền của dao là:
.
4
4
D
p F
b i
.
4 29390
4
Như vậy ta thấy dao đủ điều kiện bền
8 Tính toán phần đầu dao và các phần phụ khác:
+ Phần đầu dao bao gồm phần đầu kẹp, phần cổ dao, phần côn chuyển tiếp + Phần đầu kẹp được tiêu chuẩn hoá, theo bảng (4.4.1)
+ Kiểm tra độ bền của đầu kẹp:
350 400 ( / )
.
4 4
D
p F
b i
+ Phần cổ dao và côn chuyển tiếp: D2 = D1 – 2 = 26mm
Lập được bảng số liệu của phần cổ dao và cổ lỗ: Tra bảng III/24 ta được các thông số sau:
Trang 22-
+ Tổng chiều dài của dao:
Chiều dài của dao phải nhỏ hơn hành trình máy và nhỏ hơn 30.Dmax
L = L1 + L2 + L3 + L4 + L5 + L6 + L7
= 75 + 37 + 13 + 60 + 588 + 80 + 40 = 813 mm
** Lỗ lâm:
Lỗ lâm dùng trong chế tạo dao, dùng trong trường hợp mài sắc lại Lỗ lâm
có bề mặt côn 1200 bảo vệ để cho mặt côn làm việc 600 không bị xây xát Khi đó tra bảng (4.9) ta được thông số kích thứơc của lỗ lâm như trên hình
vẽ
9 Yêu cầu kỹ thuật của dao:
Vật liệu:
Vật liệu phần cắt: P18
Vật liệu phần đầu dao: Thép 45
Độ cứng sau khi nhiệt luyện:
Phần cắt và phần định hướng phía sau HRC 6265
Phần định hướng phía trước HRC 6062
Phần đầu dao HRC 4047
Độ nhám:
Trang 23Trên cạnh viền của răng sửa đúng không lớn hơn 0,25
Mặt trước, mặt sau của răng, mặt côn làm việc trong lổ tâm, phần định hướng không thấp hơn 0,5
Mặt đáy răng, đầu dao, côn chuyển tiếp các rãnh chia phoi không lớn hơn.1
Các mặt không mài không lớn hơn 2
Sai lệch lớn nhất của đường kính ,các răng cắt không vượt quá trị số -0,008 Sai lệch cho phép đường kính của các răng sửa đúng và các răng cắt tinh không vượt quá trị số+0,025
Độ đảo:
Độ đảo tâm theo đường kính ngoài của răng sửa đúng, răng cắt tinh, phần định hướng sau không vượt quá trị số dung sai của đường kính Độ đảo phần còn lại của dao trên mỗi 100mm chiều dài không vượt quá trị số 0,006
Độ sai lệch góc cho phép không vượt quá:
2 “Hướng dẫn làm bài tập dung sai” – Ninh Đức Tốn 2001
3 Bài giảng “Thiết Kế Dụng Cụ Cắt Kim Loại”
4 Bài giảng “Thiết kế dụng cụ công nghiệp”
5 Sổ tay công nghệ chế tạo máy - ĐHBK