P: áp suất at .*Các yếu tố ảnh hởng đến quá trình hấp thụ: -ảnh hởng của lợng dung môi:Theo phơng trình chuyển khối, lợng khí bị hấp thụ đợc tính theo công thức sau: Từ đồ thị suy r
Trang 1ĐỒ ÁN MÔN HỌCCÁC QUÁ TRÌNH CƠ BẢN TRONG CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG
Họ và tên: Vũ Kỳ Anh Mssv: 20122878
Lớp: Kỹ thuật môi trường K57
1 Nhiệm vụ thiết kế:
Tính toán thiết kế tháp đĩa chóp để hấp thụ khí HCl trong môi trường không khí với dung môi
là nước theo các số liệu sau:
Lưu lượng khí vào tháp: Gy = 12000 m3/h
Nồng độ HCl đi vào tháp: yđ = 0,025 kmol/kmol
Hiệu suất hấp thụ: = 96%
Lượng dung môi tiêu tốn: Gx = 1,2Gxmin
Tháp làm việc ở điều kiện t = 25oC, p = 1.5at
2 Nội dung thiết kế:
2.1 Tính toán công nghệ:
Xác định đường kính và chiều cao của tháp
Xác định trở lực của tháp
Xác định kích thước các cửa vào và ra của thiết bị
Tính toán thủy lực (lựa chọn bơm, quạt)
2.2 Tính toán cơ khí
Xác định chiều dày của thiết bị
Tính toán và lựa chọn kết cấu lắp đặt thiết bị
Trang 2MỤC LỤC
1 Cửa vào, cửa ra thiết bị
2 Bơm chất lỏng
3 Máy nén khí
192025
Trang 3I MỞ ĐẦU: GIỚI THIỆU HỆ THỐNG THIẾT BỊ:
ễ nhiễm mụi trường đang là vấn đề mang tớnh toàn cầu và cấp bỏch Ở hầu hết cỏc quốc gia,chớnh phủ đó đầu tư rất nhiều, cả về vốn và cụng nghệ cho việc xử lý cỏc chất gõy ụ nhiễm mụitrường Cỏc quốc gia càng phỏt triển, khoa học cụng nghệ càng tiờn tiến thỡ ụ nhiễm mụitrường càng trở nờn nghiờm trọng
Ở Việt Nam, tuy nền cụng nghiệp chưa phỏt triển mạnh mẽ, nhưng do nhiều nguyờn nhõn chủquan và khỏch quan, mụi trường nước ta ngày càng bị ụ nhiễm Việc chặt phỏ rừng cũng nhưhoạt động của cỏc nhà mỏy đó thải ra moi trường rất nhiều chất gõy ụ nhiễm Cũng như nhiềunước khỏc trờn thế giới hiện nay, vấn đề xử lý cỏc chất gõy ụ nhiễm ở nước ta đang gặp nhiềukhú khăn Nguyờn nhõn của ụ nhiễm mụi trường là do cỏc chất thải từ nhà mỏy, khu cụngnghiệp và cỏc hoạt động khỏc Một trong những chất khớ gõy ụ nhiễm mụi trường là HCl
Khí HCl là một khớ axit cú nhiều trong cỏc nhà mỏy sản xuất húa chất như sản xuất chất tẩyrửa, bột giặt hay cỏc nhà mỏy gia cụng bề mặt kim loại HCl thường bốc khúi trắng
- HCl gõy hại cho thực vật, gõy tổn hại khi tiếp xỳc: hụ hấp, ăn uống, qua da cho độngvật
Bản chất của quá trình hấp thụ: khí hoà tan vào trong lỏng sẽ tạo thànhhỗn hợp 2 cấu tử: (=2,k = 2,c = 2-2+2 = 2 thành phần và 2 pha Hệthống nh vậy theo định luật pha2) đợc gọi nh hỗn hợp lỏng có 2 thànhphần Cân bằng pha đợc xác định bởi P,T,C.Nếu T = const thì độ hoàtan phụ thuộc vào P theo định luật Henrry:
YCB = m.x +Với khí lí tởng, m = const quan hệ yCB = f(x) là đờng thẳng.
+ Với khí thực, m phụ thuộc vào đờng cân bằng là đờng cong
Hệ số cân bằng m = P;
: hệ số Henrry, có thứ nguyên của P
3
Trang 4P: áp suất at
*Các yếu tố ảnh hởng đến quá trình hấp thụ:
-ảnh hởng của lợng dung môi:Theo phơng trình chuyển khối, lợng khí bị
hấp thụ đợc tính theo công thức sau:
Từ đồ thị suy ra khi Xđ,Yđ,Yccố định thì nồng độ cuối của dung môi
đợc quyết định theo động lực trung bình , tức là điểm cuối của đ-Y tb
ờng làm việc AB(điểm này chỉ đợc dịch chuyển từ A A4) Đờng làmviệc BA4 cắt đờng cân bằng, lúc này là nhỏ nhất Đờng AB gần songY tb
song với trục tung, nên là lớn nhất.Y tb
Vì F không đổi Y tb ứng với BA4 có F lớn nhất, ứng với BA có F bénhất Tơng tự tại A4 có Xc lớn nhất, tại A có Xc bé nhất
Dựa vào phơng trình nồng độ làm việc Y = A.x + B với:
A = tang =
tr
x G
G
; B = Yc -
tr
x G G
Trang 5Suy ra ứng với BA4 có A4 =
tr
x G
*ảnh hởng của T và P lên quá trình hấp thụ:
Nhiệt độ T và áp suất P là những yếu tố ảnh hởng quan trọng lên quátrình hấp thụ , mà chủ yếu ảnh hởng lên trạng thái cân bằng và độnglực quá trình
Từ phơng trình Henrry ta thấy, khi nhiệt độ tăng thì hệ số Henrrytăng đờng cân băng dịch chuyển về trục tung
x o
y
x o
Nếu đờng làm việc AB không đổi giảm, do đó cờng độY tb
chuyển khối giảm theo.Nếu cứ tiếp tục tăng nhiệt độ,ví dụ đến ts thìkhông những giảm mà ngay cả quá trình không thực hiện đợc(vìY tb
đờng cân bằng và đờng làm việc cắt nhau,nên không thể đạt đợc nồng
độ cuối Xc) Đó là ảnh hởng xấu của tăng nhiệt độ Tuy nhiên, khi T tăng
5
Trang 6thì độ nhớt của dung môi giảm nên vận tốc khí tăng, cờng độ chuyểnkhối cũng tăng theo.
Trong trờng hợp tăng áp suất , ta thấy hệ số cân bằng m =
P
giảm
đờng cân bằng dịch chuyển về phía trục hoành tăng lên ,quáY tb
trình chuyển khối tốt hơn.Nhng P tăng T tăng gây ảnh hởng xấu
đến quá trình hấp thụ Mặt khác, P tăng gây khó khăn về mặt thiết bị
quá trình hấp thụ chỉ đợc thực hiện ở P cao đối với những khí khóhoà tan
Ví dụ: Hấp thụ CO2 bằng H2O tiến hành ở 17at; thu hồi CO ở 12at…
*Các loại tháp hấp thụ:
- Thiết bị loại bề mặt:đơn giản , bề mặt tiếp xúc pha bé chỉ dùng khi chất khí dễ hoà tan trong lỏng
- Thiết bị loại màng: thiết bị loại ống, loại tấm
- Thiết bị loại phun: không phù hợp với khí khó hoà tan
- Thiết bị loại đệm: bề mặt tiếp xúc pha lớn, hiệu xuất cao nhng khó làm ớt đều đệm
- Thiết bị loại đĩa(tháp đĩa) gồm:
+Tháp đĩa có ống chảy truyền: đĩa chóp , đĩa lỗ(lới), đĩa Suppáp,
đĩa sóng chữ S
+Tháp đĩa không có ống chảy truyền
Xét tháp hấp thụ HCl trong không khí bằng H2O với tháp chóp.
- Tháp đĩa chóp là tháp gồm nhiều đĩa, trên đĩa có nhiều chóp Trên
đĩa có lắp ống chảy truyền để vận chuyển chất lỏng từ đĩa này sang
đĩa khác Số ống chảy truyền phụ thuộc vào kích thớc của tháp và lu lợngchất lỏng, ống chảy truyền đợc bố chí theo nhiều cách Khí đi từ dới lênqua ống hơi vào chóp, qua khe chóp để tiếp xúc với chất lỏng trên đĩa.Chóp có cấu tạo dạng tròn hoặc dạng khác Thân tháp có rãnh tròn , chữnhật hoặc tam giác để khí đi qua Hình dáng của rãnh trên chóp không
ảnh hởng mấy đến quá trình chuyển khối Chóp đợc lắp vào đĩa bằngnhiều cách
Trang 7Hiệu quả của quá trình phụ thuộc rất nhiều vào vận tốc khí Nếuvận tốc khí bé thì khả năng sục khí kém, nhng nếu vận tốc khí quá lớn
sẽ làm bắn chất lỏng hoặc cuốn chất lỏng theo khí Hiện tợng bắn chấtlỏng tất nhiên còn phụ thuộc vào yếu tố khác nh khoảng cách giữa các
đĩa, khoảng cách giữa các chóp, khối lợng riêngcấu tạo và kích thớc củachóp và ống chảy chuyền
*Thuyết minh dây chuyền:
- Hỗn hợp khí cần xử lí HCl và không khí đợc quạt khớ đa vào ở đáy tháp
- Nớc từ bể đợc bơm li tâm đa vào tháp với lu lợng thích hợp, qua một
đồng hồ đo lu lợng nớc vào tháp, tới từ trên xuống dới theo chiều cao tháphấp thụ
- Khí HCl sau khi đợc xử lí đi lên nắp tháp và ra ngoài lỗ nắp
- Nớc hấp thụ HCl đi qua lỗ đáy đi ra ngoài một bể chứa
II TÍNH TOÁN THIẾT KẾ THÁP HẤP THỤ:
Trang 8Gy: lượng hỗn hợp khí đi vào thiết bị hấp thụ (kmol / h)
Gx: lượng dung môi đi vào thiết bị hấp thụ (kmol / h)
Gtr: lượng khí trơ đi vào thiết bị hấp thụ (kmol / h)
: lượng dung môi / lượng dung môi tối thiểu.
1 Điều kiện làm việc của tháp:
Khi tính toán hấp thụ thường dùng nồng độ mol tương đối: (II.216)
Yđ = = 0.0256 (kmol HCl/ kmol khí trơ)
Yc = = 1.001*10-3 (kmol HCl/ kmol khí trơ)
Nồng độ dung dịch lỏng vào tháp: xđ = 0 hay Xđ = 0
Lưu lượng khí thải vào tháp:
2 Thiết lập phương trình đường cân bằng:
Theo định luật Henry: ycb = m * x (II)
Tính theo nồng độ phần mol tương đối: Ycb = (II)
Trang 9với m = hằng số cân bằng pha hay hệ số phân bố (II)
Tra bảng IX.1 (II.139) ta có: = 0.00215*106 (mmHg) ( II )
Y*= (kmol HCl / kmol khí trơ)
3 Thiết lập phương trình đường làm việc:
Phương trình cân bằng vật liệu cho 1 đoạn thiết bị:
Gtr * (Y – Yc) = Gx * (X – Xđ)(II)
do Xđ = 0:
Y = * X + Yc - * Xđ = * X + Yc (phương trình đường làm việc)
Lượng dung môi tiêu tốn tối thiểu cần thiết để hấp thụ khi giả thiết nồng độ cuối của dung môi đạt đến nồng độ cân bằng, tức là Xc = X*, như sau:
Trang 10X* = = 0.01297(kmol / kmol dung môi)
với: Gytb: Lượng khí trung bình đi trong tháp (Kmol / h)
: Tốc độ khí trung bình đi trong tháp (m / s): Khối lượng riêng trung bình của pha khí ( Kg/m3)
a/ Lượng khí trung bình đi trong tháp:
Gytb = (Kmol / h) (II )
= => V=V0
Vtb = 22.4 * Gytb * ( m3/h )
Trang 11: Khối lượng riêng trung bình của pha khí (kg / m3)h: khoảng cách giữa các đĩa (m), chọn theo đường kính thápvới D = >1.8 (m), chọn h = 0.5 (m)
[ ]: Hệ số tính đến sức căng bề mặt:
Chọn [ ] = 1
+ Tính khối lượng riêng trung bình của pha lỏng( ):
Ta có: theo phương trình đường làm việc: Y=2.27 * X + 1.001*10-3
xc = = = 0.0107 (kmol / kmol)
xtb = = = 5.34*10-3 (kmol / kmol)
Mxtb = xtb * MHCl + (1 – xtb) * MH2O = 5.34*10-3*36.5 + (1 –5.34*10-3) * 18 = 18.1 (kg / kmol)
Phần khối lượng trung bình của cấu tử HCl:
Ở 25 (0C): = 997.08 (kg / m3) (I)
11
Trang 12Khi HCl bị hấp thụ H2O thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể:
1m3 dung dịch sẽ có khối lượng là:
Fa = = 3.03 (m2)
Diện tích ống chảy chuyền
Fch =
với: Gxtb: Lượng lỏng trung bình đi trong tháp (kmol/ h)
: Tốc độ lỏng trung bình đi trong tháp (m / s) chọn bằng (0.2 m/s): Khối lượng riêng trung bình của pha lỏng ( Kg/m3)
Gxđ=1188 (kmol/h)
Gxc= ( 1+ Xc)*Gxđ = ( 1+ 0.0108)*1188 =1200.83 ( Kmol/h)
Trang 13*2
*)2cos(
*2
*2
= sin8
13
Trang 14+ Chiều cao mức chất lỏng trên khe chóp: chọn h1 = 40 (mm) = 0.04 (m)
+ Chiều cao khe chóp: b =
x
y y
*4
2
= 2
+ Số lượng khe hở của mỗi chóp: i =
với: c: khoảng cách giữa các khe chọn: c = 4 (mm) = 4*10-3 (m)
a: chiều rộng khe chóp chọn a = 5 (mm) = 5*10-3 (m)
+ Khoảng cách từ đĩa đến chân ống chảy chuyền: S1 = 0.25 * dc = 0.25 * 0.14=0.035(m)
+ Chiều cao kênh chảy tràn trên đĩa: hc = (h1 + b + S) - h
h
: chiều cao mức chất lỏng trên ống chảy chuyền: h = ) 3
*
*85.13600
h
hc = (0.04 + 0.022 + 0.02) – 0.024 = 0.064 (m)
+ Bước tối thiểu của chóp trên đĩa: tmin = dch + 2 * + lch 2 (m)
với l2: khoảng cách nhỏ nhất giữa các chóp:
Trang 15l2 =35 (mm) = 0.035 (m)
tmin = 0.144 + 2 * 0.002 + 0.035= 0.183 (m)
+ Đường kính tương đương của khe chóp:
dtđ = 24**(a a* = b b) = 0.0081(m)
+ Chiều dày của đĩa: = 0.005(m)
+ Khoảng cách từ tâm ống chảy chuyền đến tâm chóp gần nhất
ch b
x x x
c
F
f h h f h
f F h
*
*
*)(
*)
Trang 16thay số vào phương trình ta có: hb =
dtd: đường kính tương đương của khe rãnh chóp (m)
Trở lực của lớp chất lỏng trên đĩa (trở lực thuỷ tĩnh): (II)
t
P
2(
với: : chiều dày đĩa = 5*10-3 (m)
Hđ: khoảng cách giữa các đĩa với D = 2 (m) ta có Hđ = 0.5 (m)
Trang 17Nt: số đĩa thực tế
Tính hệ số cấp khối:
(IX.38-II.104)
hệ số cấp khối pha lỏng: = (IX.38-II.104)
với: : tốc độ khí tính cho toàn bộ tiết diện ngang của tháp: = 1.16(m/s)
: sức cản thuỷ lực của lớp chất lỏng trên đĩa:
Y = 2.27 * X +1.001*10-3(phương trình đường làm việc)
Ycb = (phương trình đường cân bằng)
Xcb = (suy ra từ phương trình đường cân bằng)
Hệ số chuyển khối: Ky = (II)
Số đơn vị chuyển khối của đĩa:
17
Trang 18mY,298 = (II)
f = F – (fh * n + m * Str) (II)
f = -( *32 + 2 * 0.285) = 2.32 (m2)
Cy =
Vẽ đường cong phụ xác định số đĩa: (II)
Dựng A1C1, A2C2 … song song trục tung (Ai thuộc đường làm việc, Ci thuộc đường
cân bằng), tìm điểm Bi với: BiCi =
Gọi Y’: tung độ điểm Bi (với X tương ứng) ta có:
0.0108 0.02552 0.02128 1.9947 0.198327 3.09202 0.02282 0.012926 22.0216
Trang 19III THIẾT KẾ THIẾT BỊ PHỤ:
1 Xác định kích thước các cửa vào ra của tháp
Trang 20Với là tốc độ khí đi trong ống ( 8-15 (m/s) )
+ quay nhanh (có thể nối trực tiếp với động cơ)
+ thiết bị đơn giản
+ có thể bơm các chất lỏng không sạch
+ không có supap nên ít bị tắc và hư hỏng
+ sử dụng trong phạm vi áp suất từ trung bình trở xuống và năng suất từ trung bình trởlên
SƠ ĐỒ HỆ THỐNG BƠM:
Trang 21Công suất toàn phần của bơm: N = (kW) (I)
Trong đó: Q: Năng suất bơm (m3 / s)
: khối lượng riêng của chất lỏng: = 997.08 (kg / m3)g: gia tốc trọng trường (m / s2)
H: áp suất toàn phần của bơm (m): hiệu suất của bơm
Van điều chỉnh
Tháp hấp thụ
P 2
8 m
0.5
m
Trang 22a/ Năng suất của bơm:
: khối lượng riêng của chất lỏng cần bơm: = 997.08 (kg / m3)
H0: chiều cao nâng của chất lỏng, chọn H0 = 8 (m)
hm: áp suất tiêu tốn để thắng toàn bộ trở lực trên đường ống hút và đẩy (kể cả trở lực cục bộ khi chất lỏng ra khỏi ống đẩy) (m): hm =
với : áp suất toàn phần cần thiết để khắc phục tất cả sức cản thuỷ lực trong hệ thống khi dòng chảy đẳng nhiệt:
Trang 23= (I)
Re: chuẩn số Reynold: Re = = = 102709 > 4,000 (chế độ chảy xoáy)
: độ nhám tương đối: = (I)
: độ nhám tuyệt đối: chọn = 0.06 0.1 (mm) (đối với ống mới không hàn) (I.381) chọn = 0.09 (mm) = 0.09 * 10-3 (m)
Trang 24d/ Công suất động cơ điện:
Trang 25Nđc= (I)
: hiệu suất truyền động cơ, chọn = 0.85
: hiệu suất động cơ điện, chọn = 0.9
Nđc = = 2.3 (kW)
Thông thường người ta chọn động cơ điện có công suất lớn hơn so với công suất tính
toán (lượng dự trữ dựa vào khả năng quá tải):
= * Nđc = 2 * 2.3 = 4.6(kW) (I)
: hệ số dự trữ công suất = 2 (I)
Vậy ta chọn bơm có công suất: 5 (kW).
P vào Thùng chứa khí
Trang 26N = (kW) (I.446)
Trong đó: Q: năng suất của máy nén (kg / s)
L: công nén 1 (kg) khí từ áp suất p1 đến áp suất p2 theo quá trình nén đẳng nhiệt (J / kg)
L = Lđn = (J / kg) (I.465)
với: Lđn: công nén đằng nhiệt (J / kg)
v1: thể tích riêng của khí trước khi nén (m3 / kg)
T: nhiệt độ của khí ở điều kiện làm việc: T = 298 (0K)
p: áp suất của khí ở điều kiện làm việc: ph = 1 (atm) = 736 (mmHg)
pđ = 1.5 (atm) = 1104 (mmHg)(Vy)h = = 3.64 (m3 / s)
Trang 27(Vy)đ = = 2.43 (m3 / s): Tốc độ trung bình của khí (m / s), đối với khí trong ống đẩy của máy nén:chọn = 25 (m / s) (bảng II.2 _ I.370)
+ (Hcb)h = 0 do trên đường ống hút của máy nén khí không thiết kế van và khuỷu
Để điều chỉnh lưu lượng khí, ta sử dụng 1 tấm lưới chắn nên coi trở lực vô cùng bé
+ (Hms)h =
: áp suất để khắc phục trở lực trên đường ống hút:
27
Trang 28mtb: phần thể tích trung bình của HCl: mtb = ytb = 0.013 (kmol / kmol)
Mhh: khối lượng mol của hỗn hợp khí: Mhh = 29.1 (kg / kmol)
, : độ nhớt của HCl và không khí (N.s / m2)
Ở 298 (0K) và 1 (atm): = 0.014 * 10-3 (N.s / m2)
= 0.029 * 10-3 (N.s / m2)(tra toán đồ đề I.35 _I.117)
(tại áp suất 1.5 (atm) nhận thấy giá trị độ nhớt thay đổi không đáng kể)
Reh = = = 448859 > 4,000
Chất lỏng ở chế độ chảy xoáy
*> : độ nhám tuyệt đối
Trang 29Chọn ống hút và ống đẩy làm bằng thép mới, theo bảng II.15 (I.381) ta có:Ống thép dẫn khí nén: = 0.8 (mm) = 8 * 10-4 (m)
Giá trị chuẩn số Reynold khi bắt đầu xuất hiện vùng nhám: (I.379)
Chiều cao đẩy: chọn Hđ = 1 (m)
Hmđ: tổn thất trên đường ống đẩy
Trang 30: áp suất để khắc phục trở lực trên đường ống đẩy: =
(Hms)đ =
với: Lđ: chiều dài ống đẩy, chọn Lđ = 10 (m)
dh: đường kính ống đẩy, dđ = 0.35 (m)
: hệ số ma sát trên đường ống đẩy:
*> Ređ: chuẩn số Reynold xác định theo công thức:
Trang 31Trên ống đẩy có 1 khuỷu ghép 900 do 2 khuỷu 450 tạo thành
Do Ređ = 211,701 > 200,000 nên theo N029 (I.494) ta có ξ = 0.32
Năng suất máy nén: Q = = = 4.28 (kg / s)
Công suất của máy nén:N = = = 147 (kW)
b/ Công thực tế của máy nén có làm sạch khí:
: hiệu suất cơ khí của máy nén
Đối với máy nén ly tâm, = 0.96 0.98 chọn = 0.96
Nhd = = 220 (kW)
31
Trang 32d/ Công suất của động cơ điện:
: hệ số dự trữ công suất, = 1.1 1.5 chọn = 1.2
: hiệu suất truyền động, = 0.96 0.99 chọn = 0.96
: hiệu suất động cơ điện chọn = 0.95
Vậy chọn máy nén có công suất: 300 (kW).
IV TÍNH TOÁN CƠ KHÍ:
1 Chọn vật liệu:
Với đặc tính là 1 khí có tính axit ăn mòn mạnh nên chọn vật liệu chống ăn mòn.Chọn thép X18H10T
Đặc tính kỹ thuật của thép X18H10T: (II)
- Có giới hạn bền khi kéo: = 540* 106 (N / m2)
- Có giới hạn khi chảy: = 220 * 106 (N / m2)
- Khối lượng riêng: = 7900 (kg / m3)
2 Tính chiều dày thân tháp:
- Thân tháp hình trụ cao 4.5 (m), đường kính trong 0.8(m) được bố trí gồm nhiều đoạn ghép lại với nhau bằng bích nối
Mỗi đoạn tháp được cuốn từ thép tấm và hàn hồ quang theo kiểu giáp nối 2 bên, có hệ số bền của mối hàn: = 0.95 (II)
- Chiều dày của thân tháp:
+ Dt: đường kính trong của tháp: Dt = 2 (m)